1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Nghe Lam vuon

105 714 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 856,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của phương pháp ghép - Cây sinh trưởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và tính chống chịu của cây gốc ghép - Sớm cho hoa và kết quả - Giữ được đầy đủ đặc tính của giống mu

Trang 1

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 01

BÀI 1 THI ẾT KẾ VƯỜN VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH VƯỜN BÀI 2 C ẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 01 đến tiết 03)

2 Ngày soạn: 02/03/2010

3 Ngày giảng: 11/03/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Bi ết được vai trò, vị trí quan trọng của nghề Làm vườn trong nền kinh tế và đời sống

- Hi ểu được nội dung của môn học và cách học bộ môn

- Hi ểu được những yêu cầu & n ội dung thiết kế vườn, nắm được 1 số mô hình vườn điển hình ở nước ta

- Bi ết được đặc điểm của vườn tạp và nguyên nhân hình thành vườn tạp

- Hi ểu rõ nguyên tắc và các bước cải tạo, tu bổ vườn tạp; lập được kế hoạch cải tạo, tu bổ 1 vườn tạp

- Bi ết được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường

- Xác định được thái độ học tập đúng đắn, góp phần định hướng nghề nghiệp cho tương lai

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 03 phút không kiểm tra – giới thiệu sơ lược về môn học và các yêu cầu với HS

3 N ội dung bài giảng: 125 phút

* HS đọc SGK, nêu vị trí và vai trò

của nghề làm vườn ở nước ta

- Hi ện nay, chủ trương giao đất, giao

r ừng đến tận tay người LĐ có ý

ngh ĩa lớn lao như thế nào?

* HS phân tích vai trò cải tạo môi

trường của vườn

- Em hãy nêu s ơ lược lịch sử phát

tri ển của nghề làm vườn ở nước ta

- HS nghiên cứu SGK nghề và nêu

các mục tiêu cần đạt sau khi học

xong chương trình nghề Làm vườn

2 Vườn tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

- Lực lượng lao động trẻ, khỏe, có chuyên môn, phát triển

với quy mô khác nhau…

- Đầu tư về vốn, kĩ thuật

3 Là cách làm thích hợp nhất đưa đất chưa sử dụng thành đất sản xuất nông nghiệp

4 Vườn tạo môi trường sống trong lành cho con người

II Tình hình và ph ương hướng phát triển nghề làm

v ườn ở nước ta

1 Tình hình ngh ề làm vườn hiện nay

2 Ph ương hướng phát triển nghề làm vườn ở nước ta

- Đẩy mạnh, khuyến khích, áp dụng khoa học kỷ thuật…

- Tăng hoạt động hội làm vườn Việt Nam VACVINA

- Xây dựng chính sách hợp lý đối với nghề làm vườn

III M ục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp học

Trang 2

- HS thảo luận nhóm nêu các biện

pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ

sinh môi trường quan trọng lao động

làm vườn

5’

2 N ội dung

- Bài mở đầu + 6 chương (I, II, III, VI, V, VI)

- Ôn tập và kiểm tra

3 Ph ương pháp

- Đối tượng: các loại cây trồng

- Kiến thức liên quan: sinh học, hóa học, công nghệ,

- KT kĩ thuật: được đúc kết từ thực tiễn

- Kĩ năng thực hành: 70% thời gian cho thực hành

- HS tự lực, năng động, sáng tạo…

IV Các bi ện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi tr ường và vệ sinh an toàn thực phẩm

1 Bi ện pháp đảm bảo an toàn lao động

Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ, MT lao động, hóa

chất…

2 Bi ện pháp bảo vệ môi trường

- phân bón, thuốc hóa học…

3 Bi ện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Thi ết kế vườn là gì? Thiết kế vườn

d ựa trên những cơ sở nào?

- V ườn đảm bảo khoa học cần có

nh ững yêu cầu gì?

- Thi ết kế vườn cần dựa trên những

c ăn cứ gì? Nêu nội dung của thiết kế

v ườn

- GV yêu cầu HS đọc SGK, phân đặc

điểm các mô hình vườn có ở nước ta

CHƯƠNG I THIẾT KẾ VƯỜN

THI ẾT KẾ VƯỜN VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH VƯỜN

I Thi ết kế vườn

1 Khái ni ệm

2 Yêu c ầu:

a Đảm bảo tính đa dạng của vườn cây (đa dạng sinh học)

b Đảm bảo và tăng cường hoạt động sống của VSV đất

c Sản xuất trên quy mô nhiều tầng

3 N ội dung thiết kế vườn:

a Thiết kế tổng quát: gồm khu trung tâm, các khu vực kế

cận (kho, chuồng trại, cây ăn quả, SX hàng hóa, cây lấy

gỗ, chắn gió, tái sinh…)

b Thiết kế các khu vườn Thiết kế các khu vườn cần căn cứ vào mục đích sử dụng

II M ột số mô hình vườn SX ở các vùng sinh thái

1 V ườn sản xuất vùng đồng bằng Bắc bộ

- Đặc điểm: đất hẹp, mực nước ngầm thấp… phải chống

hạn, gió nóng, mùa lạnh gió lạnh

- Mô hình và sơ đồ: SGK

2 V ườn sản xuất vùng đồng bằng Nam bộ

- Đặc điểm: đất thấp, tầng đất mỏng, nhiễm mặn, nhiễm phèn, nước ngầm cao, 2 mùa rõ rệt

- Mô hình và sơ đồ: SGK

3 V ườn sản xuất vùng trung du miền núi

- Đặc điểm: rộng, dốc, nghèo dinh dưỡng, chua, ít bão, rét

có sương muối, nguồn nước tưới khó khăn

- Mô hình: SGK

4 V ườn sản xuất vùng ven biển

- Đặc điểm: cát, hay nhiễm mặn, mực nước nhầm cao, gió bão, cát di chuyển

- Mô hình: SGK

Trang 3

(1) (2) (3)

- Vì sao v ườn ở nước ta chủ yếu là

v ườn tạp?

- Để cải tạo vườn tạp, ta phải làm gì?

- C ải tạo vườn nhằm mục đích gì?

- C ải tạo vườn phải đảm bảo nguyên

t ắc gì?

- HS quan sát quy trình cải tạo vườn,

và trả lời câu hỏi: cải tạo vườn gồm

có nh ững bước nào?

- Khi ti ến hành cải tạo tu bổ vườn

tr ước hết cần phải tiến hành những

công vi ệc gì?

- HS quan sát sơ đồ quy trình thực

hiện cải tạo, tu bổ vườn và nêu các

nội dung cơ bản

C ẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP

I Đặc điểm của vườn tạp ở nước ta

- Vườn tự sản, tự tiêu… giống tùy tiện không chọn lọc

- Cơ cấu cây trồng được hình thành tùy tiện, tự phát

- Phân bố cây trồng không hợp lí

- Giống cây thiếu chọn lọc, kém chất lượng

* Lưu ý: cần khắc phục, hạn chế, phát huy ưu điểm, khai thác tiềm năng dồi dào thúc đẩy nghề làm vườn phát triển

II M ục đích cải tạo vườn

1 Tăng giá trị vườn qua sản phẩm tạo ra

2 Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, ánh sáng, nhiệt độ , độ ẩm, sinh vật địa phương…

III Nguyên t ắc cải tạo vườn

1 Bám sát yêu cầu của vườn

- Đảm bảo độ đa dạng

- Bảo vệ, cải tạo đất, tăng cường hoạt động của hệ VSV đất

- Vườn có nhiều tầng tán

2 Cải tạo tu bổ vườn

- Căn cứ vào thực tế điều kiện của địa phương, người chủ

vườn, đặc điểm khu vườn cần cải tạo

IV Các b ước thực hiện cần cải tạo, tu bổ vườn tạp

1 Xác định hiện trạng, phân loại vườn ( tìm hiểu nguyên nhân tạo nên vườn tạp)

2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vườn (căn cứ vào điều kiện gia đình, thực trạng vườn)

3 Điều tra, đánh giá các yếu tố liên quan đến cải tạo vườn

- Thời tiết, khí hậu, thủy văn

- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình

- Các loại cây trồng trong vùng, tình hình sâu bệnh

- Các hoạt động SX - KD trong vùng có liên quan

- Các tiến bộ kĩ thuật được áp dụng ở địa phương

- Tình trạng đường xá, phương tiện giao thông

4 Lập kế hoạch cải tạo vườn

- Vẽ sơ đồ hiện tại và sau cải tạo

- Lập kế hoach cho từng phần

- Sưu tầm giống có năng suất cao, phẩm chất tốt

- Cải tạo đất

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Em có nh ững hiểu biết gì về nghề Làm vườn?

- HS nhắc lại các nội dung cơ bản của các bài, các yêu cầu của mỗi bài

- Giáo viên lưu ý các kiến thức trọng tâm

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 01 phút

- HS trả lời các câu hỏi SGK - trang 11, 19, 27 và đọc bài đọc thêm trang 20

- Hs chuẩn bị nội dung bài TH số 3 – đọc kĩ nội dung bài ở nhà

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 4

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 02

TÊN BÀI DẠY: BÀI 3 TH ỰC HÀNH: QUAN SÁT, MÔ TẢ

M ỘT SỐ MÔ HÌNH VƯỜN Ở ĐỊA PHƯƠNG

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 4 đến tiết 6)

2 Ngày soạn: 09/03/2010

3 Ngày giảng: 18/03/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Nh ận biết và so sánh được những điểm giống và khác nhau giữa các mô hình vườn

- Phân tích ưu, nhược điểm của các mô hình vườn ở địa phương trên cơ sở những điều đã học

- Th ực hiện đúng quy trình , đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và thực hành: vở ghi, bút chì, giấy A 4 ; đọc kĩ lí thuyết bài 1

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 Thi ết kế vườn là gì? Nêu các yêu cầu của việc thiết kế vườn

2 Nêu các b ước cần thực hiện để thiết kế vườn Trình bày mô hình vườn ở đồng bằng Bắc bộ

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

a Hoạt động 1: GV giới thiệu quy trình

thực hành:

- GV giới thiệu mục tiêu của bài

- GV gọi HS giới thiệu quy trình thực

hành đã nghiên cứu trước ở nhà

- Đại diện HS trình bày quy trình thực

hành, các HS khác nghe và bổ sung

- C ần trao đổi với chủ vườn các thông

tin nào? Nh ững thông tin đó có ý nghĩa

gì?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

20’ I Gi ới thiệu nội dung thực hành

* B ước 1: Quan sát địa điểm lập vườn

- Địa hình: bằng phẳng của một gia đình

- Tính chất của vườn

- Diện tích của vườn

- Cách bố trí các khu

- Nguồn nước tưới cho vườn cây

- Vẽ sơ đồ khu vườn (vẽ vào giấy A4)

* B ước 2: Quan sát cơ cấu cây trồng

- Loại cây trồng: cây trồng chính, cây trồng xen, hàng rào, cây chắn gió (nếu có)…

- Công thức trồng xen, các hàng cây, tầng cây được bố trí

như thế nào …

* B ước 3: Trao đổi thông tin với chủ vườn

- Thời gian lập vườn, tuổi của cây trồng chính

- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vườn

- Thu nhập hàng năm của từng loại cây trồng chính và

phụ, các nguồn thu khác (chăn nuôi, thả cá)

- Nhu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Đầu tư hàng năm của chủ vườn, chi phí về vật tư, kĩ thuật (giống, phân bón, thuốc trừ sâu )

- Biện pháp kĩ thuật được áp dụng chủ yếu

- Nguồn nhân lực chủ yếu chủ yếu phục vụ vườn

- Tình hình cụ thể về nuôi cá và chăn nuôi của gia đình

- Kinh nghiệm trong hoạt động của nghề làm vườn

Trang 5

(1) (2) (3)

b Hoạt động 2: Thực hiện công việc

- HS thực hiện các công việc như

hướng dẫn, GV quan sát, theo dõi hoạt

- Đại diện mỗi nhóm học sinh báo cáo

kết quả công việc được phân công

- Giáo viên hướng dẫn HS các nhóm

đánh giá chéo công việc của nhau

- Mỗi nhóm cử đại diện một học sinh

- Phân tích, nhận xét, đánh giá hiệu quả của mô hình

vườn tại địa phương

- Đối chiếu với nội dung đã học tập phân tích, nhận xét đánh giá ưu nhược điểm của từng mô hình vườn, ý kiến

đề xuất

- Trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả của vườn

- Giáo viên đánh giá và thông báo kết quả

Công vi ệc cụ thể:

* Tiết 1: Nghiên cứu nội dung, tiến hành bước 1 và 2

* Tiết 2: Tiến hành nội dung bước 3 và thực hiện viết báo cáo thực hành

* Tiết 3: Tiếp tục hoàn thành báo cáo và cử đại diện báo cáo tại lớp

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên đánh giá công việc của các nhóm, nhận xét các nhóm, cá nhân làm tốt, phê bình các trường

hợp thực hiện chưa tốt hoặc mải chơi

- Giáo viên công bố điểm thực hành cho các học sinh thực hiện tốt nhất, có kết quả phù hợp

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Nghiên cứu nội dung bài 4 Thực hành: “Khảo sát, lập kế hoạch cải tạo, tu bổ một vườn tạp”

- Các nhóm chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: giấy khổ A0, bút chì, bút dạ, vở ghi, bút viết, thước dây,

một số cọc tre

- Học sinh cần đọc kĩ nội dung bài 2 để vận dụng trong bài thực hành

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 6

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 03

TÊN BÀI DẠY: Bài 4 Th ực hành: KHẢO SÁT, LẬP KẾ HOẠCH

C ẢI TẠO, TU BỔ MỘT VƯỜN TẠP

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 7 đến tiết 9)

2 Ngày soạn: 16/03/2010

3 Ngày giảng: 25/03/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Bi ết điều tra, thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ vườn tạp cụ thể (vườn trường hoặc trong gia đình)

- V ẽ được sơ đồ vườn tạp trước và sau khi cải tạo

- Xác định được nội dung cần cải tạo, lập kế hoạch thực hiện

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, bút viết và các dụng cụ thực hành khác:

- Bút chì, bút d ạ, giấy khổ lớn, phiếu khảo sát vườn ở địa phương (theo mẫu cuối bài)

- Th ước dây, một số cọc tre

- Đọc kỹ nội dung bài 2 “Cải tạo, tu bổ vườn tạp”

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 V ườn tạp nước ta có đặc điểm gì? Nêu mục đích của việc cải tạo vườn tạp

2 Nêu các b ước tiến hành trong việc thực hiện cải tạo, tu bổ vườn tạp

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

a Hoạt động 1: Thảo luận xây dựng

nội dung

- GV yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ

trang 30 và nội dung SGK, nêu các

bước của bài thực hành

A Kh ảo sát vườn tại địa phương (vườn gia đình)

(theo phiếu báo cáo – mẫu)

B L ập kế hoạch cải tạo, tu bổ vườn tạp

* B ước 1: Xác định mục tiêu cải tạo vườn trên cơ sở đã

khảo sát

* B ước 2: Nhận xét đánh giá những điểm bất hợp lí của

vườn tạp, những tồn tại cần cải tạo

Hiện trạng mặt bằng của vườn tạp: khu cây trồng, ao, chuồng, nhà ở, đường đi…

Cơ cấu cây trồng, các giống cây đang có trong vườn

Trạng thái đất vườn

* B ước 3: Vẽ sơ đồ vườn tạp

* B ước 4: Thiết kế vườn sau khi cải tạo, đo đạc và ghi

kích thước cụ thể các khu trồng cây trong vườn, đường

đi, ao, chuồng… (vẽ vào giấy khổ Ao)

Trang 7

(1) (2) (3)

b Tổ chức thực hiện

* HS dựa trên nội dung được giới thiệu

và thực hiện

+ Thực hiện đầy đủ các bước đã hướng

dẫn nêu trên

+ Ghi chép chi tiết các nội dung

+ Bước 3: vẽ bằng giấy A3

+ Bước 4: vẽ bằng giấy Ao

* Học sinh báo cáo bằng giấy phô tô

sẵn (theo mẫu ở cuối bài – trang 32)

90’

20’

20’

25’

10’

15’

* B ước 5: Dự kiến cây trồng sẽ đưa vào vườn

* B ước 6: Dự kiến các bước cải tạo đất vườn

* B ước 7: Lập kế hoạch cải tạo vườn cho từng giai đoạn

cụ thể

II Ti ến hành công việc

N ội dung đánh giá:

- Đánh giá, nhận xét hiện trạng của vườn tạp

- Các kết quả điều tra, thu thập được để làm căn cứ cải

tạo

- Bản vẽ thiết kế khu vườn trước và sau cải tạo

- Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vườn

- Kế hoạch cải tạo cho từng giai đoạn

M ẫu báo cáo: PHI ẾU KHẢO SÁT MỘT VƯỜN TẠP Ở ĐỊA PHƯƠNG

Tên chủ hộ: … ………

Trình độ văn hóa: ………

Dân tộc: ………… ………

Nơi ở: ………

Tổng diên tích vườn: ……… …m2 Nơi trồng TT Các loại cây đang có trong vườn Diện tích (m 2 ) hoặc số cây Vườn nhà Vườn trường Hikinh tệu quả ế Ghi chú 1 2 3 4 5

- Các loại cây trồng xen trong vườn (cây thời vụ ngắn ngày): ………

………….……… ………

- Nguồn gốc mua cây giống: ………

………… ………

- Địa hình khu vườn……… ………

Trang 8

- Nguồn nước……… ………

- Các giống cây quý có ở địa phương: ………

………… ………

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm vườn (nhu cầu thị trường): ………

………… ………

- Những kĩ thuật chủ yếu đã thực hiện: ………

………… ………

- Tính chất chủ yếu của đất vườn: ………

- Ý muốn cải tạo vườn của chủ vườn: ………

…………

- Sơ đồ của khu vườn chưa cải tạo (báo cáo bằng bản vẽ riêng) - Lực lượng lao động của gia đình:

- Khả năng kinh tế của gia đình (khá, trung bình, nghèo):

Nam Sách, ngày tháng n ăm 2010

Người thực hiện điều tra

(Nhóm, cá nhân)

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên thu các bản thu hoạch của mỗi nhóm, nhận xét, đánh giá chung

- Rút kinh nghiệm với một số thực hành nhóm, học sinh thực hiện chưa tích cực

- Công bố kết quả của mỗi nhóm qua thực tế (kết hợp với kết quả bằng báo cáo để đánh giá điểm)

- Nhắc nhở học sinh thu dọn hiện trường và vệ sinh khu thực hành trước khi nghỉ

- Các nhóm tiếp tục phân công hoàn thiện bản vẽ chi tiết

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc và nghiên cứu kĩ nội dung các bài 5 và 6 (chương II) để chuẩn bị cho buổi học sau

- Học sinh tiếp tục vẽ thiết kế cụ thể (bước 4) vào khổ giấy Aođể nộp vào buổi học sau

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 9

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 04

CHƯƠNG II: VƯỜN ƯƠM VÀ PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY

Bài 5+6 V ƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG, PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 10 đến tiết 12)

2 Ngày soạn: 26/03/2010

3 Ngày giảng: 01/04/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- H ọc sinh biết được những yêu cầu chọn địa điểm lập vườn ươm cây giống

- Bi ết được những căn cứ cần thiết để thiết kế, cách bố trí các khu trong vườn ươm cây giống

- Bi ết được ưu nhược điểm của phương pháp gieo hạt

- Hi ểu được điều cần lưu ý khi nhân giống bằng hạt và kĩ thuật gieo hạt

- Bi ết thiết kế vườn ươm cây giống cho gia đình

- Th ực hiện được các quy trình kĩ thuật của phương pháp nhân giống bằng hạt

- Yêu thích công vi ệc làm vườn ươm và nhân giống cây trồng trong vườn

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 V ườn tạp nước ta có những đặc điểm gì?

2 Khi th ực hiện cải tạo vườn tạp ta cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- V ườn ươm gồm có mấy loại?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

- Đặt vườn ươm ở đâu, trên loại đất

nào là phù h ợp?

HS: Nghiên cứu SGK và và trả lời

- Khi xây d ựng vườn ươm phải cần căn

c ứ vào những điểm gì?

- HS nghiên cứu sách giáo khoa kết

hợp với thảo luận nhóm trả lời

I T ầm quan trọng của vườn ươm

* Vai trò của vườn ươm

* Nhiệm vụ của vườn ươm:

- Chọn lọc và bồi dưỡng giống tốt

- Sản xuất cây giống có chất lượng cao bằng phương pháp tiên tiến, mang tính công nghiệp

II Ch ọn địa điểm, chọn đất làm vườn ươm

1 Các lo ại vườn ươm:

- Vườn ươm cố định

- Vườn ươm tạm thời

2 Yêu c ầu của chọn địa điểm, chọn đất làm vườn ươm

- Điều kiện khí hậu phù hợp với loại cây

- Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, giữ nước và thoát

nước tốt (cát pha, thịt nhẹ pH 5 – 7)

- Chủ yếu là đất bằng phẳng, nếu có dốc thì ít (3 – 4 độ), đủ ánh sáng, gió

- Địa điểm lập vườn ươm gần đường giao thông, vận chuyển, đi lại phải thuận lợi

- Vườn ươm phải có nguồn nước tưới thuận lợi

Trang 10

(1) (2) (3)

- GV giới thiệu tranh vẽ theo H5 (SGK)

phóng to

HS quan sát thảo luận nhóm, và trả lời

câu hỏi: Vườn ươm thiết kế gồm những

khu nào?

- Khu cây gi ống có đặc điểm gì? Gồm

m ấy khu nhỏ? Mỗi khu đó có nhiệm vụ

III Nh ững căn cứ để lập vườn

* Căn cứ vào mục đích và phương hướng phát triển của

vườn sản xuất:

- Với mục đích sản xuất hàng hóa nên phải có nguồn cây

giống có phẩm chất tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường.- Phải

đủ số lượng cây giống và kịp thời

- Cần phải xem xét hướng phát triển của vườn trong

tương lai

* Căn cứ vào nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa

phương và các vùng lân cận

* Căn cứ vào điều kiện cụ thể của chủ vườn: diện tích,

khả năng đầu tư vốn, lao động, trình độ hiểu biết của chủ

vườn

IV Thi ết kế vườn ươm

1 Khu cây gi ống

Gồm 2 khu nhỏ

- Trồng cây giống chọn để lấy hạt, tạo gốc ghép

- Trồng cây cung cấp cành ghép, mắt ghép, cành chiết, cành giâm, hạt…

2 Khu nhân gi ống

(Nên có mái che bằng lưới PE phản quang, có hệ thống

nước có vòi phun mù, đèn chiếu sáng, bể chứa nước, bể ngâm phân, các đương trục, bờ lô thuận lợi cho đi lại và

chăm sóc cây con giống)

- Khu gieo hạt tạo gốc ghép

- Khu gieo hạt SX cây giống bằng phương pháp gieo hạt

- Khu ra ngôi cây gốc ghép

- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây giống

- Khu ra ngôi cành chiết làm cây giống

3 Khu luân canh

- Chủ yếu trồng các cây rau, cây họ đậu… có tác dụng cải

tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu cho đất

- Sau 2 năm cần luân canh đổi vị trí các khu vực trên

Xung quanh vườn trồng cây nên có đai phòng hộ chắn gió vừa có tác dụng bảo vệ cho vườn ươm

- Nhân gi ống bằng hạt có những ưu,

nh ược điểm gì?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

- Ph ương pháp khắc phục nhược điểm?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

- Khi gieo h ạt đạt kết quả tốt cần lưu ý

I Ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng

h ạt

1 Ưu điểm

- Kĩ thuật đơn giản

- Cây con khỏe, tuổi thọ cao, thích ứng rộng

- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống, giá thành hạ

2 Nh ược điểm

- Khó giữ được các đặc tính, hình thái của giống

- Ra hoa, kết quả chậm

- Cây mọc cao, cành mọc thẳng, lộn xộn, khó khăn cho

việc chăm sóc, thu hoạch

Trang 11

(1) (2) (3)

- Em hãy nêu 1 s ố kinh nghiệm trong

làm v ườn của bản thân?

- Hãy nêu đặc tính sinh lí của một số

a Chọn cây mẹ tốt: mang các đặc điểm của giống

b Chọn quả tốt: quả to, hình dạng đực trưng

c Chọn hạt tốt: to, mẩy, cân đối, không sâu bệnh

2 Gieo h ạt trong điều kiện thích hợp

a Thời vụ: có nhiệt độ thích hợp cho từng loại cây

b Đất gieo hạt: tơi, xốp, thoáng khí, đủ O 2, độ ẩm khoảng

70 – 80% trở lên

3 C ần biết đặc tính của hạt để có biện pháp xử lý trước khi gieo

- Đặc điểm chín sinh lí của hạt

- Một số loại hạt khó nảy mầm hoặc nảy mầm ngay trong

quả

- Một số loại hạt vỏ cứng phải đập nứt hoặc ngâm nước

III K ĩ thuật gieo hạt

1 Gieo h ạt trên luống

- Chăm sóc hạt sau gieo

2 Gieo h ạt trong bầu

- Gĩữ được bộ rễ

- Thuận tiện khi chăm sóc và bảo vệ, chi phí sản xuất

giống thấp, vận chuyển dễ dàng, hao phí giống thấp

- Dùng túi bầu PE có đục lỗ, đảm bảo dinh dưỡng trong

bầu, kĩ thuật chăm sóc đúng

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên tóm tắt các kiến thức cơ bản của các bài và nhấn mạnh trọng tâm

- Gọi học sinh nhắc lại một số yêu cầu kĩ thuật của làm vườn ươm và nhân giống bằng hạt

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Nêu các kĩ thuật chủ yếu được áp dụng ở gia đinh khi lập vườn ươm

- Nêu các kĩ thuật chủ yếu được áp dụng ở gia đinh khi thực hiện nhân giống bằng hạt

- Đọc và nghiên cứu trước nội dung các bài 7, 8 và 9/SGK để chuẩn bị cho buổi sau

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 12

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 05

TÊN BÀI DẠY: Bài 7, 8 & 9: PH ƯƠNG PHÁP CHIẾT CÀNH, GIÂM CÀNH,

PH ƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 13 đến tiết 15)

2 Ngày soạn: 02/04/2010

3 Ngày giảng: 08/04/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Bi ết được những ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành và phương pháp chiết cành

- Hi ểu được những yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm, cành chiết và kĩ thuật giâm cành, chi ết cành

- Hi ểu được cơ sở khoa học và ưu điểm của phương pháp ghép

- Bi ết được các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ghép sống

- Ham thích h ọc hỏi kĩ thuật thuật nhân giống vô tính cây trồng và ứng dụng trong thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 Nêu nhi ệm vụ của vườn ươm Để chọn địa điểm tạo vườn ươm cần chú ý gì?

2 Nêu k ĩ thuật gieo hạt, phân biệt gieo hạt trong bầu và gieo trên luống

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Nhân gi ống vô tính dựa trên cơ sở

khoa h ọc nào? Áp dụng cho đối tượng

ph ải lưu ý những điểm gì?

- HS thảo luận, phân tích và trả lời

- Ở địa phương em hiện trồng giống

- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng

- Cây con tạo ra bằng cách một đoạn cành tách khỏi cây

mẹ tạo rễ trong điều kiện thích hợp

- Áp dụng cho 1 số cây như sắn, rau muống, rau ngót…

II Ưu nhược điểm của phương pháp giâm cành

- Nhiều thế hệ không thay đổi dẫn đến già hóa

- Đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao, đòi hỏi đầu tư lớn

III Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành giâm

1 Y ếu tố nội tại của cành giâm

a Các giống cây

- Cây dễ ra rễ: cây dây leo, dâu, mận, gioi, chanh…

- Cây khó ra rễ: thân gỗ cứng, xoài, nhãn, hồng, táo…

b Chất luợng của cành giâm

- Cây mẹ cho cành giâm phải tốt

- Đặc điểm của cành giâm phải phù hợp: không quá già, không quá non, dài 10-15cm, đường kính 0,5cm

Trang 13

(1) (2) (3)

- Trong k ĩ thuật giâm cành cần lưu ý

nh ững khâu gì?

- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời

- S ử dụng chất điều hòa sinh trưởng

trong giâm cành có tác d ụng gì? Cho 1

s ố đại diện và hướng sử dụng?

- HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả

lời câu hỏi

- GV l ưu ý HS: các kiến thức này còn

được nghiên cứu kĩ ở chương IV

- Khu giâm cành có mái che bằng lưới phản quang PE

- Dùng bình phun mù tưới giữ ẩm ở mặt lá và giữ cho giá

- Chăm sóc cành sau khi giâm

IV S ử dụng chất điều hòa ST trong giâm cành

* Giúp cành giâm ra rễ sớm, chất lượng bộ rễ tốt

* Một số chất thường được sử dụng: NAA, IBA, IAA,

* Lưu ý:

- Pha đúng nồng độ, liều lượng

- Thời gian xử lý phải phù hợp: tùy thuộc nồng độ pha,

tuổi cành giâm, giống cây…

- Nhúng phần gốc hom giâm vào dung dịch

- Chi ết cành là gì?

- Hãy nên m ột số ưu, nhược điểm của

ph ương pháp chiết cành?

- Mu ốn cho cành chiết ra rễ tốt cần

ph ải lưu ý những điểm gì?

- HS thảo luận, phân tích và trả lời câu

hỏi

- Mu ốn cành chiết đạt tỷ lệ ra rễ cao

c ần phải chú ý những khâu kĩ thuật gì?

- HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

- Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính

- Từ 1 cành trên cây mẹ tạo điều kiện để cành ra rễ rồi tách ra tạo thành cá thể mới

II Ưu nhược điểm của phương pháp chiết cành

1 Ưu điểm

- Sớm ra hoa kết quả-thường sau 3 năm

- Giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ

- Cành thấp, tán cân đối, gọn, thuận lợi cho chăm sóc và thu hoạch

- Sớm cho cây giống (khoảng 3 - 6 tháng tùy loại)

2 Nh ược điểm

- Một số giống cho hiệu quả thấp do tỷ lệ ra rễ thấp

- Hệ số nhân giống không cao

- Tuổi thọ vườn cây trồng từ chiết cành là không cao

- Cây chiết qua nhiều thế hệ dễ bị nhiễm vi rut

III Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của cành chiết

1 Gi ống cây: Giống khác nhau khả năng ra rễ khác nhau

2 Tu ổi cây, tuổi cành

Tuổi cây, tuổi cành càng cao khả năng ra rễ càng thấp

Cần lưu ý khi chọn cành chiết

3 Th ời vụ chiết: nhiệt độ và độ ẩm phải thích hợp

- Vụ xuân: tháng 3 – 4

- Vụ thu: tháng 8 – 9

Trang 14

(1) (2) (3)

- Trong k ĩ thuật chiết cành cần lưu ý

nh ững khâu gì?

HS: Thảo luận và đưa ra câu trả lời

13’ IV Quy trình kĩ thuật chiết cành

- Chiều dài khoanh vỏ gấp 1,5 - 2 lần Ø cành chiết

- Cạo sạch lớp tế bào tượng tầng sát phần vỏ

- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết

- Bó bầu bằng giấy PE

- Bó chặt đảm bảo bầu không xoay

ph ải chú ý những yêú tố nào?

- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi

- Thao tác k ĩ thuật ghép cần lưu ý

- Là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng

- Cá thể mới được tạo ra bằng cách lấy một bộ phận của cây khác (cây giống) gắn lên 1 cây khác (cây gốc ghép)

- Cây con mang đặc tính của cây mẹ, tăng khả năng

chống chịu nhờ bộ rễ của cây gốc ghép

2 Cơ sở khoa học của phương pháp ghép

- Làm tượng tầng của cây gốc ghép & bộ phận ghép tiếp xúc → phân hóa thành mạch dẫn giúp vận chuyển các

chất bình thường giữa cây gốc ghép và bộ phận ghép

II Ưu điểm của phương pháp ghép

- Cây sinh trưởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và tính chống chịu của cây gốc ghép

- Sớm cho hoa và kết quả

- Giữ được đầy đủ đặc tính của giống muốn nhân… tính

di truyền ổn định

- Tăng tính chống chịu của cây

- Hệ số nhân giống cao

III Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ghép sống

1 Giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt

- Dao ghép phải sắc, thao tác phải nhanh gọn

- Vết cắt, cành ghép, gốc ghép phải đảm bảo vệ sinh

- Tượng tầng của cành ghép và gốc ghép tiếp xúc càng nhiều càng tốt

- Buộc chặt vết ghép để tránh mưa, nắng, và cành ghép thoát hơi nước quá mạnh

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên nêu các lưu ý chung khi thực hiện các phương pháp nhân giống vô tính: giâm, chiết, ghép

và các vấn đề cần khắc sâu để chuẩn bị cho thực hành

- HS cần nêu được các ưu, nhược điểm và biện pháp kĩ thuật chủ yếu của mỗi phương pháp nêu trên

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Tiếp tục nghiên cứu các kiểu ghép ở bài 9, nghiên cứu bài 10 và 11 để chuẩn bị cho buổi học sau

- Liên hệ thực tế địa phương trong việc nhân giống cây bằng các phương pháp giâm, chiết, ghép

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 15

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 06

TÊN BÀI DẠY: Bài 9, 10 & 11: PH ƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP (tiếp),

PH ƯƠNG PHÁP TÁCH CHỒI CHẮN RỄ, PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 16 đến tiết 18)

2 Ngày soạn: 08/04/2010

3 Ngày giảng: 15/04/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Phân bi ệt được nội dung kĩ thuật của từng phương pháp ghép

- Hi ểu được những điểm cần chú ý khi nhân giống bằng cách tách chồi, chắn rễ, kĩ thuật chắn rễ

- Bi ết được ưu, nhược điểm của phương pháp tách chồi, chắn rễ, nuôi cấy mô

- Hi ểu được những điều kiện khi nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

- Th ực hiện được các thao tác cơ bản trong từng kĩ thuật nhân giống đó

- Ham thích h ọc hỏi kĩ thuật thuật nhân giống vô tính cây trồng và ứng dụng trong thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, tài liệu tham khảo, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 Giâm cành là gì? Nêu nh ững yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm

2 Chi ết cành là gì? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp chiết cành và các quy trình của kĩ thuật chi ết cành

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- GV giới thiệu sơ đồ trang 49 - SGK,

và hỏi: Em hãy cho biết có những kiểu

- HS tham khảo thêm phương pháp

ghép áp cành cải tiến (hình vẽ trong bài

thực hành 17)

30’

20’

10’

PH ƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP (tiếp)

IV Thao tác k ĩ thuật

1 Ghép rời (lấy một bộ phận khỏi cây mẹ gắn vào cây gốc ghép)

c Ghép mắt nhỏ có gỗ

d Ghép đoạn cành

2 Ghép áp cành

- Tạo vị trí thích hợp cho cây gốc ghép và cành ghép

- Chọn các cành có đường kính tương đưong

- Vạt mảnh nhỏ trên cây gốc ghép và cành ghép có đường kính tương đương

- Dùng dây nilon buộc kín, chặt cành ghép và gốc ghép

tại vị trí ghép

- Sau khoảng 30 ngày cắt ngọn cây gốc ghép, đưa bầu cây

gốc ghép đã sống ra vườn ươm

Trang 16

(1) (2) (3)

- Tách ch ồi là gì? Cơ sở khoa học của

ph ương pháp tách chồi? (quan sát hình

- HS thảo luận, phân tích và trả lời

- HS cho bi ết ưu, nhược điểm của

- Là phương pháp có từ lâu đời

- Cây con được hình thành do tách từ chồi của cây mẹ

- Là phương pháp nhân giống tự nhiên

2 Ưu, nhược điểm của phương pháp tách chồi

3 Những điểm cần lưu ý khi nhân giống bằng tách chồi

a Cây con và chồi tách để trồng có chiều cao, hình thái,

khối lượng đồng đều, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nhất định b.Cây con và chồi phải xử lý diệt trừ sâu bệnh, trước khi

trồng bằng thuốc chống rệp sáp

c Các cây con hoặc các loại chồi con có cùng kích thước,

khối lượng, cần được trồng thành khu riêng để tiên chăm sóc và thu hoạch

II Ph ương pháp chắn rễ

1 Ưu nhược điểm của phương pháp chắn rễ

- Là phương pháp nhân giống cổ truyền

- Sớm ra hoa kết quả

- Các đặc tính tốt của mẹ được giữ vững

- Nhược điểm là hệ số nhân giống thấp nếu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến ST - PT của cây mẹ

- Dễ thực hiên cho các giống: hồng, táo, đào, mơ, mận…

- Nuôi c ấy mô là gì? Cơ sở khoa học

c ủa phương pháp nuôi cấy mô? (quan

sát hình vẽ 11- SGK)

- HS cho bi ết ưu, nhược điểm của

ph ương pháp nuôi cây mô?

- HS thảo luận, phân tích và trả lời

- Là phương pháp nhân giống vô tính

- Cây con tạo ra bằng cách lấy 1 tế bào hoặc 1 nhóm tế bào ở đỉnh sinh trưởng mầm ngủ đỉnh sinh trưởng rễ mô lá…nuôi cấy trong môi trường thích hợp

- MT nuôi cấy thường chứa: thạch aga, đường đơn, đường kép, các loại muối khoáng, các chất điều hòa sinh

trưởng như IBA, NAA, IAA…, các vitamin nhóm B và xitokinin với tỷ lệ thích hợp cho từng giống

II Ưu nhược điểm của phương pháp nuôi cấy mô

1 Ưu điểm

- Tạo cây trẻ hóa, giống sạch bệnh

- Độ đồng đều cao, giữ nguyên các đặc tính tốt của mẹ

- Hệ số nhân giống rất cao (SX giống trên quy mô CN)

Trang 17

(1) (2) (3)

- Cho bi ết nuôi cấy mô cần thỏa mãn

điều kiện gì - lấy cây dứa làm ví dụ?

- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời

- Hãy nêu quy trình nuôi c ấy mô tế bào

th ực vật?

- HS nghiên cứu SGK và xây dựng bài,

GV lưu ý các vấn đề cơ bản trong mỗi

khâu của kĩ thuật nuôi cấy mô

- Giáo viên sử dụng sơ đồ để phân tích

trình tự các khâu của quy trình nuôi

cấy mô tế bào thực vật

2 Môi tr ường nuôi cấy thích hợp

Dùng môi trường Morashige và Skoog gồm: NAA, IBA, kenetin, benzyladenin với liều lương thích hợp tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi cấy tế bào

3 Phòng nuôi c ấy có chế độ nhiệt & ánh sáng thích h ợp

- Nhiệt độ trung bình từ 22 - 25o

C

- Ánh sáng đèn huỳnh quang 3500 - 4000 lux Có chu kỳ chiếu sáng 16 - 18/24 giờ

IV Quy trình nuôi c ấy mô tế bào thực vật

1 Ch ọn mẫu dùng nuôi cấy mô

Có thể dùng tất cả các phần tươi của cơ thể thực vật,

nhưng phải sạch bệnh, đúng loại mô , đúng giai đoạn phát triển…

2 Kh ử trùng

Dùng xà phòng để khử trùng (như ở phần III)

3 Tái t ạo chồi: thực hiên trong điều kiện môi trường

thích hợp (như ở phần II)

4 Tái t ạo rễ (tạo cây hoàn chỉnh)

Sau khi chồi đạt kích thước cần thiết cần chuyển chồi sang môi trường tạo rễ

5 Cây cây trong môi tr ường thích ứng

- Sau khi chồi đã ra rễ cấy cây vào môi trường thích ứng

đẻ cây thích nghi với điều kiện tự nhiên

- Giá thể thường là invitro (cát, đất phù sa, trấu hun, xơ

dừa… hoặc hỗn hợp của chúng)

6 Tr ồng cây trong vườn ươm

Khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây

giống, chuyển cây ra vườn ươm và chăm sóc như các cây con khác

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên nêu các kiến thức cơ bản và trọng tâm trong mỗi bài học

- Giáo viên yêu cầu HS so sánh ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp nhân giống vô tính đã học

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Nghiên cứu kĩ các kiến thức lí thuyết đã học ở các bài 6 – 11 để chuẩn bị cho các buổi thực hành

- HS nghiên cứu các kĩ thuật cơ bản của phương pháp nhân giống bằng hạt cho buổi sau thực hành,

học sinh cần thực hiện bước 4 (xử lí hạt) ở nhà

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 18

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 07

TÊN BÀI DẠY: Bài 12 Th ực hành: KĨ THUẬT GIEO HẠT TRONG BẦU

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 19 đến tiết 21)

2 Ngày soạn: 16/04/2010

3 Ngày giảng: 22/04/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Th ực hiện được các thao tác: chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trước khi gieo, gieo hạt vào

b ầu và chăm sóc

- Nghiêm túc th ực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tòi, sáng tạo

- Th ực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Đất phù sa, đất thịt nhẹ, phân chuồng đã ủ hoai, phân N-P-K, vôi

- Các loại túi bầu PE màu đen có lỗ đục ở phía đáy; với các kích thước: 10cm x 6cm, 15cm x 10cm

và 18cm x 16cm

- Một số loại hạt giống (na, vải, nhãn, ngô, bí …)

- Nước đun sôi và nước nguội sạch

- Ô doa, thùng tưới có vòi phun, dao xới, xẻng, cuốc, que tre nhỏ …

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

Nêu các ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt? Gieo hạt trong bầu cần chú ý gì?

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm học sinh

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Để thực hiện gieo hạt trong bầu cần

ti ến hành qua mấy bước?

- HS trình bày nội dung theo SGK (đã

được nghiên cứu ở nhà)

- Làm b ầu đất để gieo hạt phải lưu ý

- Dùng đất phù sa hay đất thịt trộn với phân chuồng hoai

và phân lân, vôi theo tỷ lệ: 2 phần đất: 1 phần phân

- Đảo cho đều để hỗn hợp không bị vón cục

* B ước 2 Làm bầu dinh dưỡng

Dùng tay xoa hoặc dùng chân giữ để tách miệng túi

rồi cho hỗn hợp đất vừa trộn vào bầu, ấn chặt đất ở đáy

bầu, vỗ xung quanh để cho bầu phẳng

* B ước 3 Xếp bầu vào luống

- Luống xếp bầu rộng 0,6 – 0,8 m, chiều dài tuỳ địa thế

Trang 19

(1) (2) (3)

- Tr ước khi gieo, hạt cần được xử lí

nh ư thế nào?

- T ại sao phải sử dụng bao màu đen?

- Ph ủ trấu (bổi, mùn cưa, xơ dừa …)

- GV lưu ý HS khi tưới: tưới nhẹ bằng

nước sạch, không dùng nước giếng

- Hạt có vỏ cững cần đập cho nứt vỏ trước khi ngâm

- Ủ hạt: Cho hạt vào túi vải mỗi túi khoảng 0,5kg Xếp túi vào rổ, sọt … ủ nơi kín gió, ẩm Khi hạt nứt nanh thì mang đi gieo

* B ước 5 Gieo hạt vào bầu

- Mỗi bầu gieo 2 – 3 hạt, độ sâu 2 – 3cm, sau khi gieo lấy tay nén nhẹ đất trên mặt

- Phủ trên bề mặt luống 1 lớp trấu (bổi mùn cưa )

- Tưới nước bằng bình có hoa sen

- GV chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm

cử một nhóm trưởng để chỉ đạo công

việc và bao quát chung công việc

nhóm, thư kí ghi chép nội dung công

* Ti ết 2: Thực hiện bước 3 + 4 (bước 4 HS đã thực hiện ở

nhà, GV kiểm tra các mẫu đã xử lí của mỗi nhóm)

* Ti ết 3: Thực hiện bước 5 viết báo cáo thực hành và

tổng kết, đánh giá

4 C ủng cố kiến thức: 05 phút

- Giáo viên nhận xét chung với các nhóm thực hành, phê bình các trường hợp cá nhân làm chưa tốt,

biểu dương các nhóm và cá nhân có ý thức thực hiện tốt

- Lưu ý về các khâu để HS có thể thực hiện công việc tại nhà được tốt, đúng quy trình

- Giáo viên phân công HS dọn dẹp, vệ sinh khu thực hành và dụng cụ

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc & nghiên cứu lại nội dung bài 7 “Phương pháp giâm cành” chuẩn bị cho buổi thực hành sau

- Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu như hướng dẫn trong bài 13 – SGK để cho buổi thực hành sau

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng hạt để có thể vận dụng thực tế tốt

hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 20

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 08

TÊN BÀI DẠY: Bài 13 Th ực hành: KĨ THUẬT GIÂM CÀNH

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 22 đến tiết 24)

2 Ngày soạn: 23/04/2010

3 Ngày giảng: 29/04/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Làm được các khâu: chuẩn bị nền giâm, chọn cành giâm và cắt đoạn hom giâm, xử lí hom giâm và cách c ắm hom, chăm sóc sau khi giâm

- Th ực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Kích thích lòng say mê, yêu thích công vi ệc nhân giống cây trồng và vận dụng vào thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Các giống cây ăn quả, hom để lấy cành giâm có trong vườn trường hoặc vườn của hộ dân quanh

trường (sanh, si, nhót, sắn dây, dâu …)

- Gạch bao luống hoặc khay gỗ, kéo cắt cành hoặc dao sắc, ô doa, bình tưới có hoa sen

- Các chế phẩm kích thích rễ như: α NAA, IBA

- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành: cát (bùn) song nhặt sạch tạp chất và phơi khô, đập nhỏ 2 - 4mm, vôi bột

- Nhà ươm cây có mái che

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 07 phút

1 Giâm cành là gì? Nêu các ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành

2 Trình bày nh ững yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho

hoàn thiện quy trình để tiến hành

- Cành để làm hom giâm cần chọn

cành nh ư thế nào?

10’ I Gi ới thiệu nội dung thực hành:

* B ước 1: Chuẩn bị nền giâm (giá thể)

- Làm luống giâm: rộng 60 – 80cm, rãnh giữa luống 40 –

50 cm, chiều cao luống 20cm, chiều dài tuỳ địa hình; có

thể thay bằng giá gỗ, khay

- Giá thể giâm: Dùng cát (bùn) sạch, phơi khô xử lí nấm,

vi khuẩn, tuyến trùng sau đó đặt trong vườn ươm tránh ánh nắng trực tiếp và cần tưới ẩm trước khi giâm cho giá

thể có độ ẩm khoảng 85 – 90%

* B ước 2: Chọn cành để cắt lấy hom giâm

- Chọn cành bánh tẻ, cắt cành từng đoạn dài 5 – 10cm, trên đoạn hom có 2 – 4 lá

- Vết cắt phải phẳng, không dập nát, vỏ cây không dập nát, phía gốc phải cắt vát

Trang 21

(1) (2) (3)

- C ần xử lí hom giống như thế nào?

- C ắm hom như thế nào cho đúng kỹ

thu ật?

- Giáo viên lưu ý: mỗi nhóm sẽ thực

hiện trên một loại sản phẩm (các đối

* B ước 4: Cắm hom giâm vào luống (khay gỗ)

Hom sau khi xử lý cắm vào luống với khoảng cách: hàng cách hàng 8cm, hom cách hom 4 – 5 cm, góc cắm hom nghiêng 45o, độ sâu cắm hom 4cm nén chặt đất quanh hom

* B ước 5: Phun nước giữ ẩm

Sau khi cắm hom cần phải tưới liên tục để giữ cho lá không bị héo

- Giáo viên làm mẫu các bước của quy

trình giâm cành

- Học sinh quan sát và nghiên cứu các

khâu kĩ thuật trong quy trình để thực

hiện theo nhóm

- Giáo viên giải đáp các thắc mắc cho

học sinh (nếu có) Chỉ ra các khâu

quan trọng cần lưu ý khi thực hiện

- Chu ẩn bị nền giâm (giá thể)

- Ch ọn cành để cắt lấy hom giâm

- X ử lý hom giâm bằng chế phẩm kích thích ra rễ

- C ắm hom giâm vào luống (khay gỗ)

- Phun n ước giữ ẩm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

tương tự buổi thực hành trước

- Giáo viên tập trung các nhóm, làm

mẫu để HS quan sát và yêu cầu HS tiến

hành theo quy định

- HS tiến hành theo sự phân bố thời

gian của giáo viên Giáo viên quan sát

hoạt động của các nhóm và yêu cầu các

nhóm quan sát lẫn nhau, thư kí các

nhóm ghi chép cẩn thận nội dung công

việc

- Các nhóm cử đại diện để báo cáo quy

trình thực hành và kết quả công việc,

các học sinh khác sẽ nhận xét, bổ sung,

giáo viên nhận xét và đánh giá chung

cho toàn bài

- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu

- Kiểm tra, đánh giá kết quả

Trang 22

4 C ủng cố kiến thức: 07 phút

- Giáo viên hướng dẫn cho các nhóm kiểm tra chéo thông qua sản phẩm thực hành của mỗi nhóm:

+ Chu ẩn bị nền giầm đúng kĩ thuật hay không?

+ C ắt cành giâm có đúng kích thước quy định phù hợp với loại cây hay không?

+ K ĩ thuật giâm cành: khoảng cách giâm và độ nghiêng

+ Vi ệc phun nước giữ ẩm đúng hay sai?

- GV nhắc nhở các nhóm dọn dẹp, vệ sinh khu thực hành

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc và nghiên cứu lại các nội dung của bài 8 “Phương pháp chiết cành” để chuẩn bị cho buổi thực hành sau

- Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu như hướng dẫn trong bài 14 – SGK để cho buổi thực hành sau

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng giâm cành để có thể vận dụng

thực tế tốt hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 23

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 09

TÊN BÀI DẠY: Bài 14 Th ực hành: KĨ THUẬT CHIẾT CÀNH

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 25 đến tiết 27)

2 Ngày soạn: 29/04/2010

3 Ngày giảng: 06/05/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Th ực hiện được các thao tác chiết cành đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Kích thích lòng say mê, yêu thích công vi ệc nhân giống cây trồng và vận dụng vào thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Dao s ắc, kéo cắt cành , que quấn bông

- Nilông tr ắng để bó bầu, kích thước: 20 x 30cm ; 25 x 35cm, dây buộc nilông

- Nguyên li ệu làm giá thể bầu chiết: đất thịt pha ở tầng sâu 20 – 30cm, đất than bùn phơi khô, đập

nh ỏ, rơm sạch mềm, rễ bèo tây khô

- Ch ế phẩm kích thích ra rễ (dung dịch IAA, IBA, α-NAA,…)

- M ột số cây ăn quả có trong vườn trường hoặc vườn của gia đình phụ huynh cạnh trường

- Xô, ch ậu, khay nhôm, cốc nhựa

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

1 Chi ết cành là gì? Nêu các ưu, nhược điểm của phương pháp chiết cành?

2 Trình bày các quy trình k ĩ thuật của nhân giống bằng phương pháp chiết cành

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- GV gọi một vài HS nêu các quy trình

cơ bản trong kĩ thuật chiết cành đã học

- HS nghiên cứu SGK và trả lời, các

30’ I Gi ới thiệu nội dung thực hành

* Bước 1 Chuẩn bị giá thể bầu chiết

- Lấy đất phơi khô, đập nhỏ rồi trộn với rơm hay rễ bèo tây theo tỷ lệ 1/3 đất + 2/3 rơm Tưới nước cho hỗn hợp đảm bảo có độ ẩm 70 - 80%

- Nắm đất thành từng nắm có trọng lượng 150 – 250g tuỳ cành chiết

* Bước 2 Chọn cành chiết

- Chọn những cành bánh tẻ, có đường kính gốc cành bằng 0,5 – 1,5cm, dài từ 50 – 60cm, có lá xanh tốt, cành cách

gốc chiết 30 – 40 cm, cành hướng ra ánh sáng, vỏ cành

mỏng

- Chọn cành lá trong thời kỳ bánh tẻ, mầm đã tròn mắt, cành không được mang hoa quả

Trang 24

(1) (2) (3)

- Khoanh cành chi ết như thế nào cho

phù h ợp? Hãy mô tả kĩ thuật khoanh

v ỏ bầu chiết

- Vì sao trong k ĩ thuật khoanh vỏ cành

chi ết cần thiết phải cạo sạch lớp tế bào

- H ỗn hợp đất bó bầu sau khi đã xử lí ở

trên được bó vào cánh chiết như thế

nào?

- Khi ti ến hành buộc dây bó bầu đất

c ần phải lưu ý những yêu cầu gì?

- Giáo viên làm mẫu các khâu trong

quy trình thí nghiệm để học sinh quan

sát và thực hiện trong quy trình thực

hành của mình

* Bước 3 Khoanh vỏ cành chiết

- Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ cành với chiều dài

bằng 1,5 – 2 lần đường kính của cành, Cách chạc trên

xuống 10cm, dùng mũi dao tách bỏ lớp vỏ khoanh, dùng

sống dao cạo hết lớp tế bào tượng tầng

- Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt khoanh vỏ phía trên

* Bước 4 Bó bầu

- Lấy mảnh nilông trắng quấn vào phía dưới vết khoanh sao cho 2 mép của mảnh nilông tiếp giáp ở phía dưới cành chiết, để hở vết khoanh

- Bẻ đôi nắm đất đã chuẩn bị, ốp vào vết khoanh vỏ sao cho vết khoanh nằm vào giữa nắm đất, kéo mảnh nilông lên phía trên, rồi dùng tay nắm chặt bầu đất rồi dùng dây nilông buộc chặt lại

Yêu c ầu: - Vết khoanh ở giữa bầu chiết

- Buộc chặt dây để bầu không bị xoay

- Giáo viên tập hợp HS các nhóm lại,

làm mẫu trên cành cây để HS quan sát

các bước kĩ thuật, sau đó yêu cầu các

nhóm thực hiện theo nội dung đã

hướng dẫn

- Giáo viên tổ chức họ sinh thực hành

theo nhóm, làm đầy đủ các bước của kĩ

thuật chiết cành

- Các nhóm thực hành theo sự phân bố

thời gian của giáo viên

- GV kết hợp giữa chấm bài và kiểm

tra sự nắm vững kiến thức của từng HS

để lấy điểm 15 phút

45’ II Ti ến hành công việc

* Tiết 1:

- Nghiên cứu nội dung

- Xem thực hiện mẫu

* Tiết 2: thực hiện các bước thực hành

* Tiết 3: Các HS nộp sản phẩm (theo từng cá nhân, ghi rõ

họ tên vào sản phẩm) để kiểm tra

Trang 25

(1) (2) (3)

- Giáo viên nêu các nhận xét chung về

bài thực hành, thông báo điểm đạt

được cho từng học sinh qua đó học

sinh rút kinh nghiệm cho buổi thực

hành và cố gắng tốt hơn trong các buổi

- Cành cây đủ tiêu chuẩn, số

lượng hợp lí

1,5 điểm 1,5 điểm

Thao tác

k ĩ thuật

- Vết cắt đúng kĩ thuật

- Thao tác bó bầu đúng kĩ thuật

4 C ủng cố kiến thức: 07 phút

- Giáo viên lưu ý lại trình tự các khâu, kĩ thuật xử lí chất điều hòa sinh trưởng cho cành chiết để HS

nắm rõ nội dung

- Giáo viên công bố điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh vào cuối tiết học cuối, nhận xét chung

và phê bình các trường hợp làm chưa tốt, mải chơi

- Giáo viên cử học sinh dọn vệ sinh khu thực hành, chăm sóc cành chiết sau thực hành

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc và nghiên cứu lại các nội dung của bài 9 “Phương pháp ghep và các kiểu ghép” – phần ghép

m ắt cửa sổ - để chuẩn bị cho buổi thực hành sau

- Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu như hướng dẫn trong bài 15 – SGK để cho buổi thực hành sau

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng chiết cành để có thể vận dụng

thực tế tốt hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 26

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 10

TÊN BÀI DẠY: Bài 15 Th ực hành: GHÉP MẮT CỬA SỔ

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 28 đến tiết 30)

2 Ngày soạn: 06/05/2010

3 Ngày giảng: 13/05/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Th ực hiện các thao tác ghép mắt cửa sổ theo đúng quy trình kỹ thuật

- C ẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Kích thích lòng say mê, yêu thích công vi ệc nhân giống cây trồng và vận dụng vào thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành

- Dây nilông để buộc (dây ni lông chuyên dụng)

- Cây gốc ghép trong bầu

- Các giống cây ăn quả có trong vườn trường hoặc của các hộ dân ở gần trường để chọn cành lấy

mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

Trình bày các quy trình trong k ĩ thuật ghép mắt cửa sổ

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Giáo viên gọi một số học sinh nêu

các quy trình thực hành đã nghiên cứu

ở nhà

- Đại diện học sinh nêu các quy trình

thực hành, các học sinh khác bổ sung

thêm

- Khi l ấy mắt ghép cần chú ý điều gì?

- Khi m ở gốc ghép chúng ta phải tiến

- Cành ghép kiểu cửa sổ thường to hơn cành ghép chữ T, đường kính 6 – 10cm

* Bước 2 Mở gốc ghép

Trên gốc ghép cách mặt bầu 15 – 20cm dùng mũi dao

rạch 2 đường thẳng song song cách nhau 1cm dài 2cm, sau đó chặn 1 đường ngay phía dưới , dùng mũi dao lập

lớp vỏ lên phía trên rồi cắt bỏ mảnh vỏ đó đi

* Bước 3 Lấy mắt ghép

Dùng dao tách lấy 1 mảnh vỏ có mắt ngủ trên cành ghép, diện tích mắt ghép bằng diện tích cửa sổ đã trổ trên

gốc ghép

Trang 27

(1) (2) (3)

- C ần chú ý gì khi đặt mắt ghép vào

c ửa sổ gốc ghép đã mở?

- Khi bu ộc dây bầu chiết tiến hành các

thao tác bu ộc như thế nào?

* Bước 4 Đặt mắt ghép

Đặt mắt ghép cần chú ý: Nếu mắt ghép to ta cắt cho

nhỏ lại, nếu mắt ghép nhỏ phải đặt cho sát về một phía là phía dưới của cửa sổ

* Bước 5 Buộc dây

Dùng dây nilông buộc chặt vết ghép cho mô phân sinh tượng tầng của mắt ghép và gốc áp sát vào nhau,

buộc chặt quấn dây từ dưới gốc lên trên

- Giáo viên yêu cầu các HS phải nắm

rõ kiến thức lí thuyết để khi thực hiện

hạn chế thấp nhất những sai sót

- Giáo viên thực hiện làm mẫu các thao

tác của kĩ thuật ghép mắt cửa sổ để các

học sinh quan sát, sau đó yêu cầu học

sinh thực hiện các bước đã được học

- Học sinh thực hiện theo nhóm các

thao tác ghép mắt cửa sổ, thực hiện

theo sự phân bố thời gian của giáo viên

đề ra

- Giáo viên quan sát các thao tác của

từng học sinh và nhận xét, sửa sai cho

- Làm thử trên cành cây chuẩn bị sẵn

* Ti ết 2: Thực hành ghép cửa sổ trên các cây gốc ghép

trong vườn

* Ti ết 3: Viết báo cáo kết quả theo nhóm và trình bày kết

quả thực hành

- Đại diện mỗi nhóm học sinh báo cáo

kết quả tại lớp theo nội dung đã học,

- Giáo viên lưu ý lại các kiến thức cơ bản cần đạt được trong buổi thực hành

- Giáo viên cử học sinh dọn vệ sinh khu thực hành, chăm sóc cây con sau thực hành

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc và nghiên cứu lại các nội dung của bài 9 “Phương pháp ghép và các kiểu ghép” – phần ghép

m ắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ - để chuẩn bị cho buổi thực hành sau

- Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu như hướng dẫn trong bài 16 – SGK để cho buổi thực hành sau

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng ghép cửa sổ để có thể vận dụng

thực tế tốt hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 28

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 11

TÊN BÀI DẠY: Bài 16 Th ực hành: GHÉP MẮT CHỮ T & GHÉP MẮT NHỎ CÓ GỖ

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 31 đến tiết 33)

2 Ngày soạn: 13/05/2010

3 Ngày giảng: 20/05/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Th ực hiện được các thao tác ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ theo đúng quy trình và yêu cầu

k ỹ thuật

- Có ý th ức cẩn thận, tỉ mỉ, linh hoạt, sáng tạo trong công việc, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi tr ường

- Kích thích lòng say mê, yêu thích công vi ệc nhân giống cây trồng và vận dụng vào thực tế sản xuất

t ạo ra các sản phẩm nông nghiệp

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Dao ghép chuyên dụng, kéo cắt cành

- Dây nilông để buộc, rộng 1 – 1,5cm hoặc dây nilông tự huỷ

- Các gốc cây ghép trên luống hoặc trong bầu

- Các giống cây ăn quả có trong vườn trường hoặc của các hộ dân ở gần trường để chọn cành lấy mắt ghép (cây cùng loài với cây gốc ghép)

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

Nêu yêu c ầu cơ bản trong quy trình kĩ thuật ghép chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Giáo viên gọi một số HS nêu quy

trình cử ghép chữ T mà HS đã nghiên

cứu ở nhà

- Đại diện HS của các nhóm đứng lên

trình bày, các HS khác bổ sung và xây

dựng bài

- Trong k ĩ thuật ghép chữ T, kích thước

trên g ốc ghép được mở như thế nào?

- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi

Trên gốc ghép cách mặt bầu 15 – 20cm dùng mũi dao

rạch 1 đường thẳng xuống phía dưới dài 2cm tạo chữ T,

lấy dao mở hai môi hình chữ T ra

Trang 29

(1) (2) (3)

- M ắt ghép được cắt như thế nào?

- Sau khi m ở gốc ghép và cắt mắt ghép,

ta ti ến hành gài mắt ghép như thế nào?

- Dây được buộc theo nguyên tắc như

ghép ph ải đảm bảo điều kiện gì?

- K ĩ thuật buộc dây trong ghép mắt nhỏ

có g ỗ được thực hiện như thế nào?

- Các nhóm học sinh cần nghiên cứu

thật kĩ các quy trình của ghép chữ T và

ghép mắt nhỏ có gỗ, giáo viên nêu các

yêu cầu, sau đó vẽ hình minh họa

luồn từ trên xuống cho ngập mắt chữ T, vuốt hai môi hình

chữ T sao cho mắt ghép áp chặt với gốc ghép

* B ước 5 Buộc dây

Dùng dây nilông buộc chặt vết ghép cho tượng tầng

mắt ghép và gốc áp sát vào nhau, buộc chặt quấn dây từ

dưới gốc lên trên, trừ phần mắt lá

B Ghép m ắt nhỏ có gỗ

* B ước 1 Chọn cành để lấy mắt ghép

- Chọn giống như cách ghép trên (kiểu chữ T)

- Dùng kéo cắt lá, cắt bớt phần non và phần già ở gốc cành Bọc vải ẩm sạch mang đi ghép

* B ước 2 Mở gốc ghép

Trên gốc ghép cách mặt đất 15 - 20cm, dùng dao ấn sâu vào thân gỗ một góc 30o

, dao đặt trên xuống lấy một lát vỏ có dính gỗ hình lưỡi gà dài khoảng 2 – 3cm

* B ước 3 Cắt mắt ghép

Trên mắt lá cách 1cm đặt dao nghiêng 30o

Đặt dao

ấn vào thân lấy mắt ghép ra có dính 1 ít gỗ, dài 2cm

* B ước 4 Đưa mắt ghép vào gốc ghép

Đưa mắt ghép vào vết mở trên gốc ghép, chỉnh hai

mặt cắt khít nhau

* B ước 5 Buộc dây

Buộc chặt vết ghép, buộc từ dưới lên trên theo kiểu

lợp ngói để tránh nước mưa và sương xâm nhập vào trong

- Giáo viên thực hiện làm mẫu các thao

Trang 30

(1) (2) (3)

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

nhỏ 5 – 6 học sinh

- Học sinh thực hiện theo nhóm các

thao tác ghép mắt cửa sổ, thực hiện

theo sự phân bố thời gian của giáo viên

đề ra

- Mỗi học sinh phải thực hiện các kĩ

thuật ghép và nộp 2 sản phẩm ghép

được hướng dẫn

- Giáo viên quan sát các thao tác của

từng học sinh và nhận xét, sửa sai cho

- Viết báo cáo thực hành thu hoạch kết quả

- Học sinh trong nhóm đánh giá sản

phẩm của nhau qua sự giám sát của

giáo viên

- Đại diện mỗi nhóm học sinh báo cáo

kết quả tại lớp theo nội dung đã học,

- Giáo viên lưu ý lại các nội dung kiến thức cơ bản cần đạt được trong buổi thực hành

- Giáo viên cử học sinh dọn vệ sinh khu thực hành, chăm sóc cây con sau thực hành

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc và nghiên cứu lại các nội dung của bài 9 “Phương pháp ghép và các kiểu ghép” – phần ghép

áp cành - để chuẩn bị cho buổi thực hành sau

- Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu như hướng dẫn trong bài 17 – SGK để cho buổi thực hành sau

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng ghép chữ T và ghép mắt nhỏ có

gỗ để có thể vận dụng thực tế tốt hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 31

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 12

TÊN BÀI DẠY: Bài 17 Th ực hành: GHÉP ÁP CÀNH

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 34 đến tiết 36)

2 Ngày soạn: 20/05/2010

3 Ngày giảng: 24/05/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Làm được các khâu trong quy trình ghép áp cành đúng kỹ thuật

- Nghêm túc, c ẩn thận trong thực hành, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Kích thích lòng say mê, yêu thích công vi ệc nhân giống cây trồng và vận dụng vào thực tế sản xuất

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập và các dụng cụ, vật liệu thực hành:

- Dao ghép và kéo cắt cành

- Dây nilông tự huỷ hoặc dây nilông mỏng, trong

- Các bầu cây gốc ghép

- Các cây giống (cây mẹ) để lấy cành ghép

- Các kệ kê cây gốc ghép, dây buộc

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

Trình bày các quy trình k ĩ thuật trong ghép áp cành bình thường và ghép áp cành cải tiến

3 N ội dung bài giảng: phút

- Giaos viên gọi một số học sinh nêu

các quy trình của hai kiểu ghép áp cành

đã học

- Các nhóm cử đại diện trình bày quy

trình tiến hành thí nghiệm

- Các nhóm khác nghe và bổ sung cho

hoàn thiện quy trình để tiến hành

- Lấy một bầu cây gốc ghép có đường kính thân cây gốc

tương đương với cành ghép 0,6 – 1cm đặt lên vị trí thích

* B ước 3 Cắt vỏ cành ghép

Làm như với gốc ghép

Trang 32

(1) (2) (3)

- Đặt gốc ghép và cành ghép như thế

nào?

- Dây bu ộc có cần buộc giống như

bu ộc của các kiểu ghép mắt hay

không?

- Ghép áp cành c ải tiến được thực hiện

có gì khác so v ới ghép áp bình thường?

- HS nghiên cứu kĩ các yêu cầu của

mỗi kiểu ghép áp cành nêu trên để

chuẩn bị cho thực hành

7’

* B ước 4 Đặt gốc ghép áp vào cành ghép

Dùng tay áp sát 2 vết đã vát vỏ của gốc ghép và cành ghép cho khít vào nhau

* B ước 5: Buộc dây

Dùng dây nilông buộc chặt, kín vết ghép

B Ghép áp cành c ải tiến

* B ước 1 Đặt bầu và xử lý ngọn cây gốc ghép

Cách mặt bầu gốc ghép 15 – 20cm, cắt ngọn cây gốc ghép thành hình một cái nêm

học sinh quan sát, sau đó yêu cầu học

sinh thực hiện các bước đã được học

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

như buổi thực hành trước, giao công

việc cho các nhóm: mỗi nhóm 6 – 7

HS phải hoàn thiện một bộ sản phẩm

tương ứng với số học sinh và ghi rõ họ

tên học sinh vào sản phẩm

- HS thực hiện xong thì ghi tên và nộp

sản phẩm cho giáo viên kiểm tra

Trang 33

(1) (2) (3)

- Giáo viên quan sát các thao tác của

từng học sinh và nhận xét, sửa sai cho

từng em

- Đại diện mỗi nhóm học sinh báo cáo

kết quả tại lớp theo nội dung đã học,

- Báo cáo tại lớp các công việc và kết quả

- Nộp bản tường trình báo cáo kết quả

4 C ủng cố kiến thức: 07 phút

- Giáo viên lưu ý lại các nội dung kiến thức cơ bản cần đạt được trong buổi thực hành

- Giáo viên cử học sinh dọn vệ sinh khu thực hành, chăm sóc cây con sau thực hành

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Đọc và nghiên cứu lại các nội dung của bài 18 “Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi”

- Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề của phương pháp nhân giống bằng ghép áp cành bình thường và ghép áp cành cải tiến để có thể vận dụng thực tế tốt hơn, đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật

- Ôn các nội dung của chương I, II để chuẩn bị cho tiết kiểm tra ở buổi học sau

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 34

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 13

- CÂY ĂN QUẢ -

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 37 đến tiết 39)

2 Ngày soạn: 28/05/2010

3 Ngày giảng: 10/06/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Hi ểu được một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi

- Phát bi ểu được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

- Bi ết vận dụng các kiến thức được học vào việc cải tạo tu bổ vườn tạp thành vườn chuyên canh cây ăn

qu ả có múi, từ đó thêm yêu quý, chân trọng nghề làm vườn hơn

- Th ực hiện một bài kiểm tra để đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

Không ki ểm tra – giáo viên nhận xét chung về đợt thực tập vừa qua và rút kinh nghiệm để các buổi

th ực hành sau được tốt hơn

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Cam, quýt và các cây có múi khác

có nh ững giá trị kinh tế và dinh

d ưỡng như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu

I Giá tr ị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế

- Giá trị dinh dưỡng: Nhóm cây ăn quả có múi, trong thịt quả

chứa 6 - 12% đường (chủ yếu là đường saccarôzơ), hàm

lượng vitamin C cao 40 – 90mmg/100g múi, có 0,4 – 1,2% axit hữu cơ có hoạt tính sinh học cao

- Giá trị kinh tế: Dùng các loại quả có múi làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: nước giải khát, làm

mứt Ngoài ta còn dùng trong công nghệ mĩ phẩm, thực phẩm

và dùng chế biến thuốc trong y học cổ truyền Là loại cây

trồng có năng suất cao, mang lại giá trị kinh tế cao

- Hiện nay, cây cam đang được chú ý phát triển ở nhiều vùng trong cả nước

II Đặc điểm thực vật

1 B ộ rễ

- Rễ cam, quýt thuộc loại rễ nấm (khuẩn căn) do cộng sinh

với nấm Micorhiza ở lớp biểu bì rễ, có vai trò như lông hút ở

các cây khác

- Rễ phân bố ở tầng đất 10 – 30cm và rễ hút tập trung ở lớp đất 10 – 25cm

Trang 35

(1) (2) (3)

- Thân và cành các cây có múi có

nh ững đặc điểm gì?

- Cây có múi th ường ra mấy đợt

l ộc? Loại lộc nào có giá trị nhất?

- Hãy nêu đặc điểm của lá và hoa

c ủa các cây có múi

- Hoa, qu ả các cây có múi có đặc

điểm gì?

- Hãy nêu các yêu c ầu ngoại cảnh

ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,

phát tri ển của các cây có múi?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu

hỏi, các HS khác bổ sung

- Nhu c ầu của cam, quýt về ánh

sáng nh ư thế nào?

- Đất trồng cây có múi cần đảm

b ảo các điều kiện gì? Không nên

tr ồng cây có múi ở đất nào?

- Cành có 2 loại: cành dinh dưỡng và cành quả

- Thời điểm ra lộc ở nước ta 3 – 4 đợt

+ Lộc xuân (tháng 2 – 3): chủ yếu ra hoa, quả + Lộc hè (tháng 5 – 7): Tuỳ điều kiện thời tiết mà lộc ra nhiều hay ít

+ Lộc thu (tháng 8 – 9): ra lộc là cành dinh dưỡng và cành

quả cho năm sau + Lộc đông (tháng 10 – 12): thường ra ít lộc

3 Lá: có hình dạng khác nhau, chú ý chăm cho cây luôn có

lá xanh tươi

4 Hoa: Hoa có 2 loại: hoa đủ và hoa dị hình

- Hoa đủ: có đầy đủ các bộ phận: cánh dài, màu trắng, số nhị

gấp 4 lần số cánh hoa, bầu thượng có 10 - 14 ô (múi quả)

- Hoa dị hình: phát triền kém, không có khả năng đậu quả

5 Qu ả: Cam quýt đậu quả nhờ thụ phân chéo, tự thụ phấn,

không thụ phấn Quả có 8 – 14 múi, mỗi múi có 0 – 20 hạt

III Yêu c ầu điều kiện ngoại cảnh

1 Nhi ệt độ

- Cam, quýt cây xuất phát từ vùng nhiệt đới nóng, ẩm

- Cam, quýt cây ưa ấm chịu được nhiệt thấp sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 12 – 39o

C

2 N ước và chế độ ẩm

- Cây cam, quýt cây cần ẩm, chịu hạn kém Thời kỳ cần

nước: nảy lộc, phân hoá mầm, ra hoa, tạo quả

- Cam, quýt chịu úng kém

Tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến sinh trưởng & phát triển,

nếu bão làm gãy cành, rụng hoa, quả → giảm năng suất cây

Trang 36

(1) (2) (3)

- Giáo viên yêu cầu một học sinh

đọc mục IV/SGK để nắm được một

số giống cây ăn quả có múi phổ

biến ở nước ta Giáo viên bổ sung

a Các giống cam chanh ở các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung Bộ

- Cam Sông Con

a) Một số giống chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc

- Quýt Tích Giang (Phúc Th ọ - Hà Nội)

- Quýt v ỏ vàng Lạng Sơn

- Cam đường Canh (quýt đường, quýt Vân Nam)

- Cam bù H ương Sơn (Hà Tĩnh)

- Cam sành (lai gi ữa cam và quýt)

b) Một số giống quýt ở phía Nam (quýt đường, cam sành)

3 Các gi ống bưởi

a) Một số giống bưởi ở các tỉnh phía Bắc

- B ưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh)

- B ưởi Đoan Hùng (Phú Thọ)

- B ưởi Phú Diễn (Hà Nội)

b) Một số giống bưởi ở các tỉnh phía Nam

- B ưởi Thanh Trà (Thừa Thiên Huế)

- B ưởi da xanh (Bến Tre)

- B ưởi Biên Hoà (Đồng Nai)

- B ưởi đường Lá Cam (Đồng Nai, Bình Dương)

- B ưởi Lông Cổ Cò (Tiền Giang)

- B ưởi Năm Roi (Vĩnh Long)

- Kích thước hố: dài x rộng x sâu + Ở đồng bằng: 60cm x 60cm x 60cm + Đất đồi: 80cm x 80cm x 80cm; 100cm x 100cm x 100cm + Vùng có mực nước ngầm cao, đồng bằng sông Cửu Long:

Giữ ẩm cho gốc để đảm bảo cho rễ phát triển, dùng rơm

rạ hoặc cỏ khô tủ vào gốc

Trang 37

(1) (2) (3)

- L ượng phân bón lót cho cây trong

3 n ăm đầu như thế nào?

- Phân bón thúc cho cây th ời kì cây

cho qu ả như thế nào?

- K ể một số loại sâu chính hại cây

- Ngoài vi ệc chăm sóc cây nêu trên,

vi ệc chăm sóc vườn cam cần phải

th ực hiện các vấn đề nào khác?

- Vi ệc tiến hành thu hoạch và bảo

qu ản cây ăn quả có múi được thực

- Bón thời kì cây cho quả:

+ Bón cho cây 1 cây/n ăm: phân chuồng 30-50kg, supe lân 2kg, phân urê 1 - 1,5kg, kali 1kg

+ Bón làm 3 l ần trong năm

b) Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính

- Sâu v ẽ bùa: Sâu trưởng thành đẻ trứng nở sâu non đục vào

mô lá tạo thành các đường ngoằn ngèo màu trắng trên lá Phòng trừ bằng cách phun thuốc sớm khi các đợt lộc mới ra, dùng các loại thuốc sau: Decis 2,5EC 0,1 – 0,15%; Trebon 0,1 – 0,15%; Polytrin 50EC 0,1 – 0,2%

- Sâu đục cành: sâu đục thân để lại lỗ, tuồn ra mụn cưa

Phòng trừ: vệ sinh vườn sạch sẽ, tỉa cành, dùng vợt bắt xén tóc, phát hiện sâu non bắt và diệt, sau thu hoạch quét vôi diệt

trứng, bơm thuốc vào chỗ sâu đục

- Nh ện hại: hại lá bánh tẻ, lá non Phòng trừ chăm sóc cây

khoẻ phun thuốc: Ortus 3SC, Pegasus 500ND, Comite 73EC

- R ệp muội: hút hựa lá non làm chồi lá biến dạng, rệp tiết ra

nhựa làm cho kiến và muỗi đen phát triển

- B ệnh loét: hại cành non, lá, quả Vết bệnh sần sùi, màu nâu

vàng, xung quanh có viền vàng Phòng trừ: trồng cây sạch

bệnh, vệ sinh vườn trồng sạch sẽ, cắt bỏ cành bị bệnh, dùng thuốc trừ bệnh như Boocđô 1%, Zincopper 50WP

- B ệnh chảy gôm: Hại thân cành vết nứt dọc thân làm chảy ra

dịch vàng gây chế cây từ từ Phòng trừ: trồng giống sạch

bệnh, vệ sinh vườn, cắt cành bị bệnh, phu thuốc Boocđô 1%

hoặc Aliette 80WP

- B ệnh vàng lá: lá màu vàng, quả vẹo, tép khô nhạt, có thể

dẫn đến chết cây Phòng trừ: trồng cây sạch bệnh, phun thuốc Basa 50EC, Rengent 800WG…, cắt bỏ cành bị bệnh, chăm sóc cây phát triển tốt

c) Các khâu chăm sóc khác

- Làm cỏ, tưới nước, giữ ẩm: Thường xuyên làm sạch cỏ,

tưới tiêu hợp lý, tấp rơm rạ để giữ ẩm, chú ý tiêu nước về mùa mưa, kiểm tra độ ẩm thường xuyên …

- Tạo hình, cắt tỉa: Tạo cây có độ cao vừa phải, cắt cành nhỏ,

- Thu hoạch khi 1/3 diện tích quả xuất hiện màu vàng - đỏ

- Dùng kéo cắt cành sát cuống, tránh sây sát cành

- Quả thu hoạch bảo quản vận chuyển sao cho không bị dập

Trang 38

- Giáo viên ra đề tự luận để học

sinh thực hiện trong thời gian 45

phút

1 Thi ết kế vườn là gì? Những yêu cầu của việc thiết kế vườn

2 V ẽ sơ đồ và trình bày đặc điểm các khu của một vườn ươm cây gi ống

3 Nuôi c ấy mô là gì? Nêu các ưu điểm của nuôi cấy mô thực

v ật trong việc nhân giống cây trồng?

- GV thông báo thang điểm cho

từng câu: câu 1 (3 điểm), câu 2 (5

điểm), câu 3 (2 điểm)

- HS thực hiện làm bài nghiêm túc

theo yêu cầu của GV

* Câu 1:

- HS nêu được khái niệm về thiết kế vườn: 1 điểm

- Nêu rõ các yêu cầu của thiết kế vườn: 2 điểm

* Câu 2:

- Vẽ sơ đồ đẹp, phù hợp: 1,5 điểm

- Nêu được đặc điểm của các khu trong vườn ươm cây giống: + Khu cây giống: 1 điểm

+ Khu nhân giống: 1,5 điểm

+ Khu luân canh: 1 điểm

* Câu 3:

- Nêu được khái niệm nuôi cấy mô: 1 điểm

- Ưu điểm của nuôi cấy mô: 1 điểm

4 C ủng cố kiến thức: 07 phút

- Giáo viên tóm lược các kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài

- Nhận xét về thái độ làm bài kiểm tra của mỗi học sinh

5 H ướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút

- Nghiên cứu, tìm hiểu thêm các tư liệu về cây ăn quả có múi được trồng ở nước ta

- Nghiên cứu các tư liệu liên quan đến cây xoài và kĩ thuật trồng xoài

- Đọc trước nội dung bài 19 để chuẩn bị cho buổi học sau

6 Rút kinh nghi ệm bài giảng:

Trang 39

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án s ố: 14

TÊN BÀI DẠY: Bài 19 K Ĩ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XOÀI

A TH ỜI GIAN

1 Số tiết: 03 (từ tiết 40 đến tiết 42)

2 Ngày soạn: 29/05/2010

3 Ngày giảng: 11/06/2010 – tại lớp 12D – Trường THPT Nam Sách II

B M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ)

- Hi ểu được một số đặc điểm sinh học và yêu cầu của cây xoài với các điều kiện ngoại cảnh

- Bi ết được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài

- N ắm được các thao tác kĩ thuật vận dụng trong quá trình trồng xoài

- Bi ết yêu quý các giống cây trồng và thành quả lao động làm vườn

1 Th ầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm

2 Trò: v ở ghi, các dụng cụ học tập

1 Ổn định lớp: 01 phút

2 Ki ểm tra bài cũ: 05 phút

1 Trình bày giá tr ị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của các cây có múi

2 Nêu các đặc điểm thực vật của cam, quýt và các cây có múi khác

3 N ội dung bài giảng: 120 phút

- Nh ững giá trị về kinh tế và dinh

d ưỡng của cây xoài mang lại là gì?

- HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả

lời câu hỏi

- Hãy nêu nh ững đặc điểm cần chú ý

khi nghiên c ứu các bộ phận rễ, thân,

cành, lá, hoa qu ả của cây xoài?

- HS nghiên cứu sách giáo khoa kết

hợp với thảo luận nhóm để trả lời

I Giá tr ị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế

- Giá trị dinnh dưỡng: Quả xoài chín chứa nhiều chất dinh

dưỡng, có 11 – 12% đường, trong 100g thịt quả cung cấp

70 cal, có nhiều VTM A, B2, C, ngoài ra còn chứa các nguyên tố khoáng K, Ca, P …

- Giá trị kinh tế: Xoài trồng lấy gỗ, quả cho kinh tế khá cao, lấy bóng mát, chống xói mòn

sắc, rộng lá khác nhau

Một năm, cây thường ra 3 - 4 đợt lộc

4 Hoa: ra ở ngọn có 2 loại: hoa lưỡng tính và hoa đực Hoa ra nhiều nhưng tỷ lệ đậu thấp vì:

- Thời gian tiếp nhận hạt phấn của nhuỵ ngắn 2 – 3 giờ

- T/g chín của nhuỵ sớm hơn thời gian hoa đực thụ phấn

- Nếu thời gian ra hoa gặp to

thấp, mưa, độ ẩm không khí cao làm cho quá trình thụ phấn, đậu quả … thấp

5 Qu ả và hạt

Quả có 1 hạt đa phôi, quả hình thành sau khi thụ tinh xong và phát triển đến lúc chín khoảng 3 – 3,5 tháng

Trang 40

(1) (2) (3)

- Hãy k ể tên và đặc điểm đáng chú ý

khi nói v ề một số giống xoài hiện đang

tr ồng?

- HS thảo luận, phân tích và trả lời

- Ở địa phương em hiện trồng giống

xoài nào?

- HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

- Cây xoài có th ể thích ứng với những

điều kiện ngoại cảnh như thế nào?

- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời

- Hãy trình bày các k ĩ thuật trồng cây

xoài?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời theo

đúng yêu cầu: mật độ, đào hố, thời vụ

trồng, cách trồng

- Xoài được trồng vào thời gian nào

trong n ăm là thích hợp nhất?

- Ch ăm sóc cây xoài thời kỳ chưa cho

qu ả như thế nào cho phù hợp?

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Trước khi ra hoa 2 – 3 tháng cần có điều kiện hạn, nếu

mưa nhiều năm sau sẽ ít ra hoa

3 Ánh sáng: Xoài là loài ưa sáng, thiếu ánh sáng tỉ lệ đậu quả thấp, phân hoá mầm kém

4 Đất đai: Có thể trồng trên nhiều loại đất, yêu cầu phải

- Mật độ tuỳ loại đất, địa thế, giống

- K/c: hàng với hàng là 5 - 6m, cây với cây là 4 - 5m

- Với đất cao trồng sao cho mép trên bầu bằng mặt đất

- Đối với vùng đất thấp trồng sao cho mép bầu trên cao

hơn mặt đất 0,5 – 0,6m Cố định cây sau khi trồng

2 K ỹ thuật chăm sóc

a Chăm sóc cây thời kỳ chưa có quả

- Làm cỏ: giúp cây tránh những cạnh tranh dinh dưỡng đối với cây khi cây còn bé, trồng xen cây họ đậu

- Bón phân: một năm bón 2 lần:

+ Bón đợt 1: bón vào tháng 3 – 4 bón 0,5kg NPK (14:14:14), tủ gốc bằng rơm rạ

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w