- Làm thế nào để vật nuôi có thể phát triển tốt, trước hết ta phải nắm được quy luật phát triển của vật nuôi, tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến qua trình sinh trưởng, phat dục của chún
Trang 1Tiết:
Soạn ngày tháng năm
Chương II: CHĂN NUÔI, THUỶ SẢN ĐẠI CƯƠNG
Bài 22: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
I MUC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, hs cần nắm được:
- Khái niệm và vai trò của sinh trưởng, phát dục
- Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trưởng và phát dục
- Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
2 Thái độ: Giúp hs hiểu rỏ hơn về sự phát triển của vật nuôi
3 Rèn luyện: rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm hiểu và phân tích
II CHUẨN BỊ:
Đọc SGK và tài liệu tham liên quan
III PHƯƠNG PHÁP:
- Dùng phương pháp vấn đáp, giảng giải
- Thảo luận, thuyết trình
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (Kiểm tra sỉ số)
2 Kiểm tra bài cũ:
Vào bài mới: Việc phát triển nông nghiệp không chỉ dựa vào trồng trọt mà việc nuôi
trồng cũng đóng gớp một vai trò rất quan trọng Vì thế phát triển chăn nuôi, thuỷ sản
cũng đang là hướng phát triển tích cực được nhà nước đầu tư, người dân chú ý
- Làm thế nào để vật nuôi có thể phát triển tốt, trước hết ta phải nắm được quy luật phát triển của vật nuôi, tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến qua trình sinh trưởng, phat dục của chúng Đó cũng chính là nội dung cần nắm được trong bài học hôm nay: Bài “ Quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi”
3 Bài giảng mới:
Chúng ta đã học qua về sinh trưởng,
Vậy sinh trưởng và phát dục có mối
quan hệ như thế nào?
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
+ Hoàn thiện các chức năng sinh lý
2/Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển:
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng có mối quan hệ thống nhất, sinh trưởng là tiền đề cho quá trình phát dục và phát dục lại là cơ
sở cho quá trình sinh trưởng và phát dục tiếp theo
Trang 2GV yêu cầu HS đọc SGK
? Cho biết sinh trưởng và phát dục
tuân theo những quy luật nào?
Hs đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Bổ sung
? Nhận xét
GV: Em cho biết nôi dung? Cho ví dụ
về quá trình sinh trưởng và phát dục
theo giai đoạn? Nêu ý nghĩa?
Hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
GV: yêu cầu HS nghiên cứu mục 2
SGK cho biết ND, VD và ý nghĩa về
quá trình sinh trưởng và phát dục theo
quy luật không đều?
HS: Đọc SGK trao đổi và trả lời
- Đưa ra ví dụ:
Quá trình sinh trưởng và phát dục của
vật nuôi theo những giai đoạn: giai
đoạn thôi thai – giai đoạn con non –
con lớn – con trưởng thành – già cỗi
- Ví dụ:
Quá trình phát triển của xương: ở giai
đoạn con non đến trưởng thành thì
xương phát triển mạnh, sau giai đoạn
này xương chậm và không phát triển
- Đưa ra ví dụ:
Quy luật này rõ nhất đối với chu kì
sinh dục của vật nuôi:
Đến thời kỳ trứng chín và rụng động
dục
GV: yêu cầu HS nghiên cứu mục 3
SGK cho biết ND, VD và ý nghĩa về
quá trình sinh trưởng và phát dục theo
chu k ì
Những người chăn nuôi khi nắm bắt
được quy luật sinh trưởng và phát dục
của vật nuôi sẽ có những tác động tích
cực để đem lại hiệu quả cao trong chăn
nuôi
HS: Đọc SGK trao đổi và trả lời
? Quá trình sinh trưởng và phát dục
chịu ảnh hưởng của những yếu tố
2 Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều:
- ND: Quá trình sinh trưởng, phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều, tuỳ từng thời kí sinh trưởng > phát dục và ngược lại
- ND: Các hoạt động sinh lí, các quá trình
TĐC của cơ thể diễn ra lúc tăng lúc giảm có tính chu kỳ
- VD: ( SGK )
- Ý nghĩa: Xác định chế độ ăn trong ng ày đêm, điều khiển quá trình sinh sản theo mục đích của người chăn nuôi
Trang 3HS: Có hai yếu tố chính ảnh hưởng
đến quá trình sinh trưởng và phát dục
của vật nuôi
- Yếu tố bên trong
- Yếu tố bên ngoài
GV: Trong các yếu tố trên thì yếu tố
nào quan trọng nhất? Vì sao?
+ Trạng thái sức khoẻ
- Yếu tố bên ngoài:
+ Thức ăn + Chế độ chăm sóc, quản lý + Môi trường sống của vật nuôi
Trang 4Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Bài 23 : CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Qua bài này hs cần nắm được:
- Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
- Một số phương pháp chọn giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến ở nước ta
- Đọc SGK và tài liệu tham khảo
- Một số tranh ảnh minh hoạ (nếu có)
2 Kiểm tra bài cũ
- Sinh trưởng, phát dục là gì ? Sinh trưởng, phát dục của vật nuôi tuân theo những qui luật nào ?
3.Bài giảng mới:
ĐV Đ: Trong chăn nuôi, giống là yếu tố quan trọng để tăng năng suất Muốn có giống
vật nuôi tốt cần có phương pháp chọn lọc thích hợp chọn lọc vật nuôi
- CH : Khi chọn mua vật nuôi theo em
vật nuôi đó cần những chỉ tiêu nào ?
Dựa trên chỉ tiêu ngoại hình, hãy trình
bày phương pháp chọn lọc giống vật
b Thể chất:
Là dựa vào chất lượng bên trong của vật nuôi,
đó là dựa trên tính
di truyền từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con
2 Khả năng sinh trưởng và phát dục:
Là dựa vào quá trình sinh trưởng phát dục tốt, đồng đều, sự thành thục tính dục biểu hiện rõ Khả năng này được đánh giá bằng tốc độ tăng
Trang 5Dựa vào thể chất?
- Trả lời câu hỏi
Cho ví dụ?
- Đặt câu hỏi:
Dựa trên quá trình sinh trưởng và phát
dục Chọn vật nuôi như thế nào?
Chọn lọc vật nuôi dựa vào sức sản
xuất được đán giá như thế nào? Cho ví
dụ?
HS: suy nghĩ trả lời
Dựa trên những chỉ tiêu đó, có những
phương pháp chọn lọc vật nuôi nào
Có bao nhiêu phương pháp chọn lọc
như thế nào? Cho ví dụ
khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn
3 Sức sản xuất
Là khả năng sản xuất ra sản phẩm của chúng: Khả năng làm việc, sinh sản, cho thịt trứng sữa…
II Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
Trang 61 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, hs cần nắm được
Nhận dạng một sô giống vật nuôi phổ biến và hướng sản xuất chúng
2 Thái độ: Có thái độ tích cực trong việc chăn nuôi và chọn lọc giống
3 Rèn luyện: Rèn luyện kĩ năng chọn lọc vật nuôi, đảm bảo quy trình an toàn lao động
và vệ sinh môi trường trong chăn nuôi
II Chuẩn bị:
Đọc SGK
Một số tranh ảnh
III Phương pháp:
- Giảng giải, thuyết trình
- Thảo luận, làm bài thu hoạch
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (kiểm tra sỉ số)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt Ứng dụng và trình bày ưu, nhược điểm của phương pháp này?
- Trình bày phương pháp chọn lọc cá thể Ứng dụng, nêu ưu và nhược điểm của phương pháp này?
3 Bài giảng mới:
-GV giới thiệu bài thực hành :
các tranh ảnh vật nuôi chuẩn bị mang
I/GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC HÀNH:
II/TỔ CHỨC ,PHÂN CÔNG NHÓM:
-Phân nhóm học sinh thực hành
-Phân công vị trí thực hành
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 7theo
GV giới thiệu quy trình thực hành dùng
sơ đồ đã vẽ sẳn để giới thiệu:
HS nghe GV giới thiệu quy trình
Ghi chép từng bước của quy trình hoặc
vẽ sơ đồ quy trình
GV làm mẫu các buớc của quy trình trên,
lưu ý kỹ n ăng quan sát từng đối tượng
HS quan sát kỹ năng rồi tiến hành theo
2 bước1: Nhận xét và trình bày kết quả
IV/THỰC HÀNH :
- Học sinh thực hiện quy trình thực hành -Tự đánh giá hoặc đánh giá chéo kết quả thực hành theo mẫu: ( SGK )
- Nhắc nhở vệ sinh sau thực hành -Xem trước bài 6 / SGK
-Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng
Quan sát
Nhận xét
và trình bày kết quả
Trang 8Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Bài 25 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng
- Hiểu được khái niệm, mục đích của lai giống và biết được một số phương pháp lai thường dùng sử dụng trong nuôi và thủy sản
2 Kỹ năng : Phát triển khả năng quan sát ,so sánh, quan sát , phân tích, tổng hợp năng
lực tự học
3 Thái độ: Hình thành tư duy có định hướng về sử dụng các biện pháp nhân giống
phuci vụ mục đích cụ thể để phát triển giống vật nuôi
2 Kiểm tra bài cũ (không có)
3 Nội dung bài giảng
Vào bài mới: Việc hình thành giống trong chăn nuôi đòi hỏi phải nắm bắt được kĩ thuật, phương pháp tạo giống Vậy có những phương pháp tạo giống nào và có hiệu quả ra sao ta vào Bài 25
I NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG:
1/Khái niệm : Nhân giống thuần chủng là
PP cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống để có được đời con mang hoàn toàn các đặc điểm di truyền của giống đó
Trang 9- Mục đích của việc nhân giống thuần
chủng?
HS: Lắng nghe
- Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
Vậy quá trính nhân giống từ các cá thể
- Có mấy hình thức lai tạo giống?
- Trả lời: Có hai hình thức lai tạo
- Có mấy hình thức lai kinh tế?
Viết sơ đồ lai kinh tế đơn giản và lai
kinh tế phức tạp
HS: Lên bảng trình bày sơ đồ lai:
- Nhận xét về lai đơn giản và lai phức
tạp?
HS: Nhận xét: Lai đơn giản là qt khi
cho lai hai cá thể khác giống còn lai
phức tạp là quá trình khi lai từ 3 cá thể
+ Duy trì củng cố, nâng cao về chất lượng
II LAI GIỐNG :
1 Khái niệm :
- Lai giống là phương pháp cho ghép đôi
bố mẹ khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc tính di truyền mới tốt hơn
bố mẹ) Lai kinh tế đơn
O X
Giống đf Giống nhập F1: (1/2 giống đf, ½ giống nhập) Lai kinh tế phức tạp: (SGK)
b, Lai gây thành:
Lai gây thành là phương pháp lai hai hay nhiều giống sau đó chọn các đời con lai tốt nhất để tạo nên giống mới
♂ X ♀O
Cá VN Cá Hung
Trang 10chép VN, Hung và Inđô?
- Mục đích của lai gây thành?
HS: Lên bảng trình bày sơ đồ lai và trả
lời câu hỏi
F1: X ♀O
Cá (1/2VN Cá Inđô
½ Hung) F2: Cá (1/4 VN, ¼ Hung, ½ Inđô) chọn lọc Giống cá chép V1
- Tạo ra giống mới tốt hơn để làm giống
4 Củng cố :
So sánh lai kinh tế phức tạp và lai gây thành
5 Dặn dò;
- Trả lời câu hỏi : 1,2,3,4 sau bài học
- Tìm hiểu bài : Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản
Trang 11Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Bài 26 : SẢN XUẤT GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS phải :
- Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
- Hiểu được qui trình SX con giống trong chăn nuôi và thủy sản
2 Thái độ:
Giúp hs hình thành ý thức về cách tổ chức và tiến hành công tác giống trong chăn nuôi
ở gia đình và địa phương
Qui trình SX con giống trong chăn nuôi và thủy sản
IV TIẾ N TRÌNH LÊN LỚ P:
1 Ổn định lớp (kiểm tra sỉ số)
2 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày khái niệm và mục đích của việc nhân giống thuần chủng ?
3 Nội dung bài mới
Vào bài : Để SX trong các con giống tốt phục vụ trong chăn nuôi và thủy sản thì chúng ta cần phải biết về cách tổ chức và qui trình SX con giống như thế nào Bài học
- GV: Để đảm bảo đủ con giống cung cấp
cho SX, đáp ứng yêu cầu cả về số lượng
và chất lượng các nhà SX giống phải tổ
chức hệ thống nhân giống nhân giống
theo mô hình hình tháp
- Lắng nghe
- GV cho HS đọc SGK
CH : Phân biệt các đàn giống trong hệ
thống nhân giống vật nuôi ?
HS trả lời dựa vào 3 mục nhỏ
a Đàn hạt nhân : Chất lượng cao nhất, số
lượng ít nhất
b Đàn nhân giống : chất lượng thấp hơn
đàn hạt nhân nhưng số lượng nhiều hơn
c Đàn thương phẩm ( C ) : Chất lượng
thấp nhất , số lượng nhiều nhât
Trang 12+ Vì sao hệ thống nhân giống chỉ được
thực hiện từ trên xuống?
- HS thảo luận
- Trả lời
- Góp ý
- GV Gia súc giống là những con giống
vật nuôi sinh sản bằng hình thức đẻ con (
Trừ gia cầm, thủy cầm ) Để SX gia súc
giống trước hết cần chọn những con gia
súc bố mẹ tốt và phải chăm sóc nuôi
dưỡng chúng qua các giai đoạn khác
nhau
- Cho hs lên bảng trình bày quy trình sx
gia súc giống
- CH : Trong qui trình SX gia súc giống
theo em khâu nào là quan trọng nhất , Vì
- Chỉ được phép đưa con giống từ đàn hạt nhân xuống đàn nhân giống hoặc từ đàn nhân giống xuống đàn thương phẩm, không được làm ngược lại
II QUI TRÌNH SX CON GI Ố NG
1.Qui trình SX gia súc giống:
- B1: Chọn lọc và nuôi dưỡng gia súc bố mẹ
- B2: Phôí giống và nuôi dưỡng gia súc mang thai
- B3: Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và gia súc non
- B4: Cai sữa và chọn lọc để chuyển sang nuôi giai đoạn sau, tuỳ mục đích
Trang 13- HS nghiên cứu trả lời
- HS thảo luận trả lời
Trang 14Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 27: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG CÔNG TÁC GIỐNG
I MUC ĐÍCH:
1 Kiến thức: Sau khi học xong phần này, hs cần nắm được:
- Khái niệm về CNTB
- Cơ sở khoa học của việc cấy truyền phôi
- Quy trình cấy truyền phôi ở bò
2 Thái độ: Giúp hs có thái độ tích cực trong việc ứng dụng khoa học vào đời sống thực
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quy trình sản xuất cá giống và gia súc giống
3 Nội dung bài giảng:
Vào bài mới: Việc ứng dụng CN sinh học vào sản xuất vật nuôi được áp dụng khá lâu và mang lại hiệu quả cao: thụ tinh trong ống nghiệm, cắt phôi và ngay cả tạo một cơ thể hoàn chỉnh từ một tế bào sinh dưỡng: Cừu Dolly Và dựa trên khoa học CN việc sản xuất con giống góp phần phát triển nhanh về số lượng, đảm bảo chất lượng tốt trong nhàng chăn nuôi, đó là quá trình cấy truyền phôi từ bò
+ Vậy dựa trên cơ sở nào để người ta thực
hiện việc cấy truyền đó?
HS: Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi
Trên cơ sở khoa học đó, người ta tiến
hành quá trình cấy truyền phôi, quá trình
đó diễn ra như thế nào:
- GV: Cho hs đọc SGK
Lên bảng trình bày quy trình cấy truyền
I KHÁI NIỆM: Cấy truyền phôi là quá
trình đưa phôi đưcợ tạo ra từ cơ thể bò mẹ này sang cơ thể bò mẹ khác mà phôi vẫn phát triển tốt và sinh con bình thường
II CƠ SỞ KHOA HọC:
- Phôi là cơ thể độc lập:
Quá trình sinh lý sinh dục của hai cá thể phù hợp thì phôi sau khi được chuyển vào vẫn phát triển tốt
- Có thể sử dụng hoocmôn sinh dục (tự nhiên hoặc nhân tạo) để tạo sự đồng pha cho các cá thể
Trang 15phôi Cho biết đặc điểm nhiệm vụ từng cá
thể tham gia quy trình?
Trang 16Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 28: NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI
I MUC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, hs cần nắm:
- Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
- Tiêu chuẩn, khẩu phần ăn của vật nuôi
- Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn
2 Thái độ: Giúp hs hiểu rõ việc chăm sóc vật nuôi theo nhu cầu dinh dưỡng của chúng
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu trình tự công đoạn cấy truyền phôi bò?
3 Bài giảng mới:
Vào bài mới: Ngoài việc tạo giống, vật nuôi còn phải được cung cấp đủ chất dinh dưỡng mới bảo đảm quá trình phát triển Cần phải hiểu được nhu cầu dd của vật nuôi để đáp ứng đúng
GV: Cho hs đọc SGK
Vật nuôi có những nhu cầu dinh dưỡng nào?
HS: Đọc SGK
- Trả lời câu hỏi:
Vật nuôi có hai nhu cầu dd: Nhu cầu duy trì
và nhu cầu sản xuất
- Thế nào là nhu cầu duy trì? thế nào là nhu
- Nhu cầu sản xuất:lượng chất dd để tăng khối lượng cơ thể và tạo ra sản phẩm: tinh dịch, sữa, trứng
II TIÊU CHUẨN ĂN CỦA VẬT NUÔI
1 Khái niệm; Tiêu chuẩn ăn là những quy
định về mức ăn cần cung cấp cho vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó
Trang 17GV: Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu
thi bằng những chỉ số nào?
HS: Trả lời:
+ Tiêu chuẩn ăn dựa trên 4 chỉ số dd:
Dựa vào nhu cầu dd của vật nuôi để hình
thành 1 tiêu chuẩn ăn
Dựa trên tiêu chuẩn của vật nuôi, quá trình
hình thành khẩu phẩn ăn được tiến hành như
thế nào:
- Khẩu phần ăn là gì?
- Cho vd:
GV: Vậy để hình thành khẩu phần ăn cho vật
nuôi cần thực hiện theo nguyên tắc nào?
HS: Cần thực hiện theo 2 nguyên tắc
2 Các chỉ số dd biểu thị tiêu chuẩn ăn:
- Năng lượng:
- Protein
- Khoáng -Vitamin
III KHẩU PHầN ĂN CủA VậT NUÔI:
1 Khái niệm: Khẩu phần ăn của vật nuôi
là tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hoá bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng nhất định
Vd: SGK
2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn:
+ Tính khoa học: Đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp khẩu vị, phù hợp đặc điểm sinh lý + Tận dụng nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành
Trang 18Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 29: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I MUC TIÊU:
1 Kiến thức: Sauk hi học xong bài này, hs cần nắm được:
-Đặc điểm của một số loại thức ăn thường dung
- Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôivà vai trò của thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi
2 Thái độ: Giúp hs có hiểu rõ các loại thức ăn để áp dụng đúng trong thức tiển
3 Rèn luyện: Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá và tìm hiểu thực tế
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì? Tiêu chuẩn ăn thường được xác định bằng các chỉ số nào?
3 Bài giảng mới:
Vào bài mới: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi cần được cung cấp đầy đủ để vật nuôi có thể phát triển tốt, vậy những nguồn thức ăn nào có thể được sử dụng để chăn nuôi
GV: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Có mấy nhóm thức ăn thường dung
trong chăn nuôi?Kể tên?
HS: Đọc SGK
- Trả lời:
+ có 4 nhóm thứca ưn thường được dung
trong chăn nuôi:
Gv: Việc bảo quản thức ăn tình phải thực
hiện như thế nào?
Gv: Thức ăn ủ xanhnhằm mục đích gì?
Hs: Ủ xanh thức ăn để trữ trong những
I MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN TRONG
CHĂN NUÔI
1 Một số loại thức ăn thường dung trong chăn nuôi:
- Nhóm thức ăn tinh + T/ăn giàu Prô +T/ăn giàu năng lượng
- Nhóm thức ăn thô:
+Cỏ khô + Rơm rạ, bã mía
- Nhóm thức ăn xanh + các loại rau xanh + Thức ăn ủ xanh
- Nhóm thức ăm hỗn hợp:
+ Thức ăn hỗn hợp đậm đặc + Thức ăn hh hoàn chỉnh
2 Đặc điểm của các loại thức ăn của vật nuôi:
a Thức ăn tinh:
Có hàm lượng dinh dưỡng cao, được sử dụng
Trang 19giai đoạn không có thức ăn, thức ăn quá
dồi dào
Gv: Sử dụng thức ăn thô nhằm mục đích
gì?
Hs: Sử dụng làm thức ăn trong những khi
không có nguồn thức ăn, bổ sung chất sơ
cho vật nuôi
Gv: Để các nguồn thức ăn phù hợp, giàu
dinh dường người ta trộn các nguyên liệu
với nhau thành thức ăn hh, vậy thức ăn
hỗn hợp có vai trò như thế nào và được sản
xuất như thế nào ta vào II
Là loại thức ăn có tỉ lệ Prô, khoáng và
vitamincao, khi sử dụng phải bổ sung các
loại thức ăn khác cho phù hợp
Vậy các loại thức ăn hh được sản xuất như
d.Thức ăn hỗn hợp: Là thức ăn đã được chế biến, phối hợp với nhiều loại nguyên liệu khác nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn
II SẢN XUẤT THƯC ĂN HỖN HỢP CHO VẬT NUÔI
1 vai trò của thức ăn hỗn hợp:
- Tăng hiệu quả sử dụng, giảm chi phí thức ăn, đem lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
- Tiết kiệm nhân công, chi phí chế biến, bảo quản, và hạn chế dịch bệnh cho vật nuôi
- B1: Lựa chọn nguyên liệu tốt
- B2: Làm sạch, sây skhô, nghiền nhỏ riêng từng nguyên liệu
- B3: Cân và phối trộn theo tỉ lệ nhất định
- B4: Ép viên và xấy khô
- B5: Đóng bao , gắn nhãn , bảo quản
Trang 20Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 30: THỰC HÀNH PHỐI HỢP KHẨU PHẦN ĂN CHO VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: học xong phần này, hs cần nắm được:
Phối hợp một khẩu phần ăn cho vật nuôi
2 Thái độ: Giúp hs tích cực trong việc tạo khẩu phần ăn cho vật nuôi để áp dụng vào
2 Kiểm tra bài cũ:)
- Thức ăn hh là gì? Vai trò của thức ăn hh trong việc chăn nuôi?
- Trình bày quy trình sản xuất thức ăn hh?
3 Nội dung thực hành:
Vào bài mới: Ngoài các loại thức ăn chúng ta đã học còn cách nào để đáp ứng đủ dinh dưỡng cho vật nuôi để trả câu hỏi này hôm nay chúng ta học bài 30
- GV nêu rõ mục đích của bài thực hành
- Giới thiệu quy trình xác định giá
thành của một loại thức ăn hỗn hợp
+ Ví dụ: Sử dụng ví dụ SGK
+ Hướng dẫn để hs hiểu rõ phương pháp
tính giá thành bằng pp đại số và phương
Gv: Nêu nội dung và trình bầy kĩ năng
giải các bước của bài thực hành
Hs: Lắng nghe
I/GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC HÀNH:
II/TỔ CHỨC, PHÂN CÔNG NHÓM:
-Phân nhóm học sinh thực hành
-Phân công vị trí thực hành
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH:
* Bước1: Giải bài tập bằng phương pháp đại số
* Bước 2: Giải baì tập bằng phương pháp hình vuông pearson
Trang 21
Gv: ra bài tập tương tự yêu cầu hs thực
hanh giải bài tập theo hai phương pháp
- Học sinh thực hiện quy trình thực
Tính giá thành 1kg hh thức ăn cho lợn ngoại (
20 – 50kg ) từ các nguyên liệu: Ngô, Cám loại
I, hh đậm đặc
- Dữ kiệu SGK
- Trong 100kg hh:
+ x kg hh đậm đặc + y hh giữa Ngô/ cám
- lượng Prô hh đậm đặc = 0,42x - Lượng Prô hh Ngô/Cám = 0,12y
0,42 x+ 0,12 y = 17 (2) (1,2) x = 16, 67; y = 83, 33
- lượng thức ăn hh đ = 16,67 kg
- lượng thức ăn từ ngô = 20, 83
- lượng thức ăn cám I = 62, 50 kg Giá thành 1kg hh = 2.950,14đ
Bài tập: Phối hợp hỗn hợp thức ăn có 45% Prô cho gà (13- 17 tuần tuổi) từ các loại
nguyên liệu như sau:
Trang 22Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 31: SẢN XUẤT THỨC ĂN NUÔI THUỶ SẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs cần nắm được:
- Các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo cho cá
- Cơ sở khoa học và biện pháp phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá
- Ccá biện pháp tăng nguồn thức ăn nhân tạo
2 Thái độ: Giúp hs hiểu rõ các nguồn thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản để vận dụng
cho thực tế
3 Rèn luyện: Giúp hs rèn luyện kĩ năng tư duy, tìm hiểu thực tế và quan sát
II CHUẨN BỊ:
- SGK, tài liệu tham khảo
- Một số loại thức ăn nuôi thuỷ sản ở địa phương bán hoặc sản xuất
2 Kiểm tra bài cũ (không có)
3 Bài giảng mới:
Vào bài mới: Làm thề nào để tăng được nguồn thức ăn của cá, quy trình sản xuất thức
ăn hỗn hợp cho thuỷ saqnr được thực hiện ntn hôm nay ta học bài 31
-Gv: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Trong tự nhiên cá sử dụng những nguồn
thức ăn tự nhiên nào?
Hs: các nguồn thức ăn tự nhiên của cá có
mói lien hệ mật thiết với nhau tác động đến
sự tồn tại và phát triển của nhâu Các yếu tố
của môi trường ảnh hưởng ỷtực tiêdps hoặc
gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các
yếu tổ này
Vì vậy có ý thức bảo vệ nguồn nước nhằm
bảo vệ môi trường để các loài thuỷ sinh phát
I BẢO VBỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN THỨC ĂN TỰ NHIÊN CỦA CÁ
1 Cơ sở phát triển và bảo vệ nguồn thức
Trang 23triển tốt, phát triển nguồn thức ăn tự nhiên
của cá
- Trong đó, t/a nào được cá sử dụng trực
tiếp, t/a nào được cá sử dụng gián tiếp
- Trả lời:
+ Cá sử dụng đ/v, t/v, chất vẩn làm t/a trực
tiếp
+ Muối dd hoà tan, mùn là thức ăn gián tiếp
- Cho hs thảo luận
- Hướng dẫn hs đặt câu hỏi:
- đặt câu hỏi:
+ Có nhứng biện pháp nào bảo vệ và phát
triển nguồn thức ăn cho cá?
- Trả lời
- Đặt câu hỏi:
- Cá có thể sử dụng trực tiếp phân hoá học
được khg? Vì sao phải bón phân vô cơ
+ các loại phân bón cá sử dụng trực tiếp
- Ở địa phương có sx thức ăn nhân tạo không
- Cho ví dụ?
- Gv: Hướng dẫn hs đọc sgk
-Quy trình có bao nhiêu bước?
- Gọi hs lên bảng trình bày quy trình
Gv: yêu cầu hs lien hệ thực tế rút ra các biện
pháp vừa tăng cường nguồn thức ăn nhân tạo
cho cá vừa bảo vệ môi trường, cân bằng sinh
thái như tận dụng các vùng đất hoang, kênh
mương, ao hồ để nuôi trồng các laọi sainh
vật làm thức ăn cho cá, tận dụng phụ phẩm
cảu trồng trọt, chăn nuôi, các nghành chế
biến lương thực thực phẩm, phát triển theo
2 Những biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên cho cá
- Bón phân cho vực nước:
+ Phân hữu cơ: Phân xanh, phân chuồng, phân bắc
+ Phân vô cơ: phân lân, phân đạm
- Quản lý, bảo vệ nguồn nước:
+ Quản lý tốc độ dòng chay, chủ động thay nước
+ Bảo vệ: làm tăng nguồn dd nhưng khg để
ô nhiểm môi trường
II SẢN XUẤT THỨC ĂN NHÂN TẠO NUÔI THUỶ SẢN
1 Vai trò của thức ăn nhân tạo
- Thức ăn nhân tạo cung cấp nhiều chất dd cho cá, làm tăng khả năngđồng hoá thức ăn cho cá
- Tăng năng suất, sản lượng cá, rút ngắn thời gian nuôi
2 Các loại thức ăn nhân tạo
- Thức ăn tinh
- thức ăn thô
- Thức ăn hh
3 Quy trình sản xuất hh nuôi thuỷ sản
B1 làm sạch và nghiền nhỏ nguyên liệu B2 Trồn theo tỉ lệ, bổ sung chất kết dính B3 Hồ hoá và làm ẩm
B4 Ép viên và sấy khô
B5 Đóng gói, bảo quản
Trang 24mô hình VAC hoặc mô hình RVAC…
Trang 25Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 33: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH
ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: hs cần nắm được
- Cơ sở khao hcọ của việc ứng dụng CNVS để sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Hiểu đưcợ nguyên lý của việc chế biến thức ăn banừg CNVS
- Quy trình sản xuất thức ăn bằng CNVS
2 Thái độ: Giúp hs hiểu rõ về nguồn thức ăn từ CNVS để áp dụng vào thực tiển
3 Rèn luyện: Giúp hs rèn luyện kĩ năng quán sát, tìm hiểu thực tế, hứng thú trong việc
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên và nêu các biện pháp tăng cường nguồn thức ăn nhân tạo cho cá?
3 Bài giảng mới:
-GV: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Dựa trên cơ sở k/h nào để sx ứng dụng
CNVS sx thức ăn chăn nuôi
- ví dụ: nấm men: từ 1 vài tb sau 0,2 – 3h
có thể tăng lên hang trăm, hằng hiệu tb
- GV:Hướng dẫn hs đọc sgk
- Thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi:
Dựa trên nguyên lý nào để ứng dụng CNVS
chế biến thức ăn cho vật nuôi?
- HS: Đọc sgk
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Hs thảo luận đưa ra vd thực tế:
+ Chế biến thức ăn chăn nuôi từ gạo qua
quá trình lên men
- Trả lời:
- Ghi vào vở
I CƠ SỞ KHOA HỌC:
- Sử dụng chủng nấm men, vk co ích để lên men thức ăn, có tác dụng bảo quản tốt, ngăn chặn sự phát triển của VSV gây hỏng t/a
1 Nguyên lý:
Cấy các chủng nấm men hăy vk có ích vào thức ăn và tạo điều kiện thuận lợi để chúng phát triển, sản phẩm thu được sẽ là thức ăn
có giá trị dd cao
2 Ứng dụng:
Bột sắn (1,7%Prô)
H2O t0 Nấm (Aspergillus Hemebergii)
Hồ bột sắn
Trang 26- Cho hs trình bày úng dụng chế biến tinh
bột nghèo dd thành tinh bột giàu dd
- Hs lên bảng trình bày
GV: Yêu cầu hs nghiên cứ mục III trong
SGK cho biết quy trình sx thức ăn chăn
nuôi được thực hiện ntn?
+ Nguyên liệu thường dung để sx
+ sản phâm thu được là thức ăn ntn?
trên hồ bột sắn Bột sắn giàu Prô (27% -35%)
III/ỨNG DỤNG CNVS ĐỂ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Trang 27Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 34: TẠO MÔI TRƯỜNG SỐNG CHO VẬT NUÔI VÀ THUỶ SẢN
I MUC TIÊU:
1 Kiến thức: hs cần nắm được:
- Một số yêu cầu kĩ thuật về chuồng trại chăn nuôi
- Hiểu được tầm quan trọng, lợi ích và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi
- Hiểu được tiêu chuẩn của ao nuôi cá và quy trình chuẩn bị ao nuôi
2 Thái độ: Hs ý thức được tầm quan trọng của việc tạo môi trường sống tốt cho vật
nuôi và bảo vệ, gìn giữ môi trường sống
3 Rèn luyện; Kĩ năng phân tích, đánh giá và tìm hiểu thực tế
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNVS trong sx thức ăn chăn nuôi?
- Trình bày quy trình chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh?
3 Bài giảng mới:
- Gv: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cần
quan tâm đến những yếu tố nào?
- Gv: Hệ thống chuồng trại hợp vệ sinh như
thế nào, vì sao phải xử lý chất thải Mục
2
- Hs: lắng nghe
- Gv: Hướng dẫn hs đọc SGK
- VÌ sao phải xử lý chất thải?
I/ XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI
1 Một số yêu cầu kĩ thuật chuồng trại chăn nuôi
- Địa điểm xây dựng:
+ Nơi yên tỉnh + Không gây ô nhiễm khu dân cư + Thuận tiện về giao thông
2 Xử lý chất thải, chống ô nhiễm môi trường:
a, Tầm quan trọng của việc xử lý chất thải
- Nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường,
ô nhiễm nguồn nước
- Tránh tình trạng dịch bênh lây lan
Trang 28theo em nên xử lý bằng cách nào?
- Việc sử lý chất thải bằng cn biogas đem lại
- Trình bày tiêu chuẩn một ao nuôi?
GV: Ao nuôi cá phải đảm bảo những tiêu
chuẩn nào?
Hs: Đọc sgk trao đổi để trả lời
Gv: Yêu cấu hs nghiên cứuh 34.6 cho biết
quy trình chuẩn bị ao nuôi cá được thực hiện
ntn/
Hs quan sát sơ đồ và trả lời
Bảo vệ sức khoẻ
b, Phương pháp xử lý chất thải
- Sử dụng bể lên men VSV yếm khí để xử
lý, khí sinh ra có thể dung làm nhiên liệu
c, Lợi ích của việc xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas:
- Chống ô nhiễm môi trường
- tận dụng làm nhiên liệu
- Tăng nguồn phân bón
II CHUẨN BỊ AO NUÔI CÁ
1 Tiêu chuẩn ao nuôi cá:
- diện tích: 0,5 – 1ha, càng rộng thì cá càng nhanh lớn
- Độ sâu và chất đáy:
+ sâu từ 1,8 đến 2m + đáy ao bằng phẳng, có lớp mùn đáy 20-30cm
- Nguồn nước và chất lượng nước:
+có thể chủ động trong việc tháo nước hoặc lấy nước
+ Nguồn nước khg nhiễm bẩn, khg độc tố,
độ pH phù hợp
2 Quy trình chuẩn bị ao nuôi:
B1 Tu bổ ao B2 Diệt tạp, khử chua B3 Bón phân gây màu nước B4 Lấy nước vào ao
B5 Kiểm tra nước và thả cá
Trang 29Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Bài 35: ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN BỆNH Ở VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: hs cần nắm được:
- Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
- Mối lien quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh
2 Thái độ: Giúp hs hiểu rõ các bệnh của vật nuôi và có nhứng biện pháp thích hợp
trong bảo vệ vật nuôi
3 Rèn luyện: Giúp hs rèn luyện khả năng đánh giá, phân tích tình trạng của vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
- SGK và tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải xử lý chất thải của vật nuôi? Xử lý chất thải bằng CN biogas có lợi ích gì?
3 Bài giảng mới:
+ Những yếu tố nào của môi trường dẫn đến
sự phát triển của các laọi mầm bệnh?
- Hs: Đọc sgk
- Trả lời câu hỏi:
- ghi vào vở
- Để giảm thiểu bệnh tật ở vật nuôi ta có thể
tác động vào những yếu tố nào?
+ Thiếu oxy hoặc có nhiều kim loại nặng các khí độc, chất độc có trong mt
- Chế độ dd:
+ Vật nuôi dễ mắc bệnh khi còi cọc, thiếu
dd + Thức ăn có chất độc hoặc bị ôi thiêu
Trang 30- Ngoài những tác động của yếu tố bên
ngoài, thì sự phát sinh phát triển bệnh còn
phụ thuộc vào yếu tố nào?
Gv: Môi trường và điều kiện sống không
những ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi mà
còn ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển
Hs: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, an toàn dịch
bệnh cho vật nuôi, bảo vệ môi trường sống
và sức khoẻ cho con người
- Khả năng miễn dịch tiếp thu: để chống lại một loại bệnh cụ thể
II SỰ LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH , PHÁT TRIỂN BỆNH
- Bệnh ở vật nuôi sẽ phát sinh, phát triển thành dịch lớn nếu có đủ cả 3 yếu tố: +Có các mầm bệnh
+ Môi trường thuận lợi cho sự phát triển + Vật nuôi khg được chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, khg được tiêm phòng dịch, khả năng miễn dịch yếu
4 Củng cố:
- Để phòng bệnh cho vật nuôi cần có những biện pháp nào?
- Yêu cầu hs đọc thông tin bổ sung
5.Dặn dò:
- Học bài cũ chuẩn bị bài mới
Trang 31Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Bài 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CỦA GÀ MẮC BỆNH NIU CÁT XƠN VÀ CÁ TRẮM CỎ BỊ BỆNH XUẤT HUYẾT DO
VIRUT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: hs cần nắm được
- Biết được các triệu chứng, bệnh tính điển hình của gà và cá trắm cỏ
2 Thái độ: Hs cần có thái độ tích cực trọng việc tìm hiểu các triệu chứng bệnh ở vật
2 Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển bệnh?
3 Bài giảng mới:
- GV nêu mục tiêu bài học
- Một đại diện đứng lên trình bày kết quả
- Góp ý, nhận xét các kết quả với nhau
+ NHóm 2 và 4 quan sát cá
- Nhóm cử đại diện trình bày kết quả
Gv: Treo tranh giới thiệu các bước của quy
trình thực hành
- hs quan sát hình ảnh
- Lắng nghe
- Ghi các ý chính vào vở viết
I/GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC HÀNH:
II/TỔ CHỨC ,PHÂN CÔNG NHÓM:
-Phân nhóm học sinh thực hành -Phân công vị trí thực hành
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bước 2:Quan sát hình ảnh từ1 đến 9, so sánh với các đặc điểm được mô tả trong bảng 36.1 để nhận biết các triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh
Trang 32- Hs: Trình bày nội dung bài: Quá trình quan
sát nhận thấy những đặc điểm nào?
-Gv: Hướng dẫn hs ghi kết quả thực hành và
nhận xét vào bảng ghi kết quả (phụ lục)
- Hs; Thảo luận, ghi kết quả vào bảng như
Bước4: Quan sát ảnh 10,11,12 và so sánh với các đăc điểm mô tả trong bảng36.2 để nhận biết các triệu chứng, bệnh tích của
cá trắm cỏ bị mắc bệnh xuất huyết do Vi rút
+ Khí quản + Ruột non +Lách + Buống trứng + dạ dày + Thực quản
*Ở cá:
+ Da, vảy + Gốc vảy, nắp mang, xoang mang, xoang miệng,
+ Mắt + Cơ dưới da + Cơ quan nội tạng
Ghi kết quả quan sát vào bảng ghi kết quả
Trang 33Phụ lục:
Báo cáo kết quả thực hành: Cá (gà)
Hình ảnh Đối tượng qs Trệu chứng Hs tự đánh giá
Hính ảnh 1
Hình ảnh 2
Trang 34Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 37: MỘT SỐ LOẠI VACCIN VÀ THUỐC THƯỜNG DÙNG ĐỂ PHÒNG
CHỮA BỆNH CHO VẬT NUÔI
- Biết được một số loại thuốc vaccine, thuốc kháng sinh thường dung trong chăn nuôi
2 Thái độ: Giúp hs tích cực trong việc giúp vật nuôi phòng chống một số bệnh trong
thực tế
3 Rèn luyện: Rèn luyện kĩ năng quan sát, đánh giá và phân tích
II CHUẨNN\ BỊ:
SGK và tài liệu tham khảo
Một số loại Vaccine ở địa phương
2 Kiểm tra bài cũ:ko
3 Bài giảng mới:
cho cơ thể khả năng chủ động chống lại tác
nhân gây bệnh trước khi chúng xâm nhập
- Gv: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Kháng sinh vô hoạt là gì? Kháng sinh
nhược độc là gì?
-Hs: Đọc sgk trả lời
Gv: Nắm được đặc điểm văc xin để có các
biện pháp bảo quản và sử dụng cho phù
hợp, tuyệt đối không sử dụng các loại vắc
xin quá hạn sử dụng, không đúng chủng
loịa trong chăn nuôi cần có ý thức tiêm
2 Đặc điểm của các loại vaccine thường dùng (SGK)
Trang 35- Không lạm dụng thuốc vì có thể gây
kháng thuốc hoặc ảnh hưởng không tốt tới
sức khoẻ vật nuôi
- Trước khi mổ thịt vật nuôi phải đảm bảo
thời gian cách li sau khi vật nuôi ngừng sử
dụng thuốc kháng sinh, Bảo quản và sử
dụng thuốc dung hướng dẫn
- Gv: Cho hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
+ Có các loại thuốc kháng sinh nào thường
được sử dụng?
- Địa phương đã có sử dụng những loại
kháng sinh nào? kể tên
2 Một số đặc điểm và nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
3 Một số thuốc kháng sinh: thướng dùng
trong chăn nuôi và thuỷ sản:
Trang 36Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
BÀI 38: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG SẢN XUẤT VACCINE
2 Kiểm tra bài cũ: ko
3 Bài giảng mới:
- Gv: Hướng dẫn hs đọc SGK
- Đặt câu hỏi:
Dựa vào cơ sở khoa học nào để sx vaccine
và thuốc kháng sinh nhờ quá trình công
Đã có những vaccine nào được hình thành
nhờ công nghệ cấy truyền gen?
- Bằng kĩ thuật tách, chiếc, tinh chế người
ta thu lấy những phân tử AND mang đoạn gen cần thiết để sử dụng vào những mục đích đã định
II ỨNG DỤNG CN GEN TRONG SẢN XUẤT VACCINE:
Có các loại vaccine sx bằng công nghệ tái
tổ hợp gen, + Các loại vaccine này có độ an toàn rất cao
+ Giảm chi phí trong bảo quản, phù hợp với nhiều người
III ỨNG DỤNG CN GEN TRONG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH:
Quá trình sản xuất bằng cách nuôi cấy vsv chiết xuít dịch của chúng trong môi trường nuôi cấy và tinh chế để tạo ra kháng thể
- Gây đột biến ngẫu nhiên và chọn lấy những dòng vsv cho năng suất cao nhất
- Thử nghiệm các loại môi trường nuôi cấy
để chọn môi trường thích hợp nhất
Trang 37- Có bao nhiêu biện pháp tạo kháng sinh?
Trang 38- Kiểm tra các kiến thức đã học
- Qua kiểm tra đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và sinh hoạt
- Qua kiểm tra rút kinh nghiệm cho việc dạy và học
III/PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA:
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng phương pháp tự luận
IV/TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
Câu 3 : Trình bầy quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi?(2.5 điểm)
Câu 4: Yếu tố môi trường và yếu tố dinh dưỡng đã ảnh hưởng ntn đến sự phát sinh phát
tr4iển của mầm bệnh?(1.5 điểm)
4 Thu bài:
5 Nhận xét giờ kiểm tra:
V- Đáp án:
Câu 1( 3điểm)
a.Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn:
- ND: Trải qua những giai đoạn nhất định mỗi giai đoạn được chia thành các thời kì nhỏ.(0.5 điểm)
- Ý nghĩa: Đề ra biện pháp chăm sóc cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kì để vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt cho nhiều sản phẩm.(0.5 điểm)
b Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều:
- ND: Quá trình sinh trưởng, phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều, tuỳ từng thời kí sinh trưởng > phát dục và ngược lại.(0.5 điểm)
- Ý nghĩa: Có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng thích hợp cho từng thời kì một cách hợp lí
c.Quy luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ:
- ND: Các hoạt động sinh lí, các quá trình
TĐC của cơ thể diễn ra lúc tăng lúc giảm có tính chu kỳ (0.5 điểm)
Trang 39- Ý nghĩa: Xác định chế độ ăn trong ng ày đêm, điều khiển quá trình sinh sản theo mục đích của người chăn nuôi.(0.5 điểm)
- B1: Lựa chọn nguyên liệu tốt (0.5điểm)
- B2: Làm sạch, sây khô, nghiền nhỏ riêng từng nguyên liệu (0.5điểm)
- B3: Cân và phối trộn theo tỉ lệ nhất định (0.5điểm)
- B4: Ép viên và xấy khô (0.5điểm)
- B5: Đóng bao , gắn nhãn , bảo quản (0.5điểm)
Câu 4(1.25 điểm)
- Yếu tố tự nhiện (0.125 điểm)
+ nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang khg thích hợp giúp cho mầm bệnh phát triển (0.25 điểm) + Thiếu oxy hoặc có nhiều kim loại nặng các khí độc, chất độc có trong mt.(0.25 điểm)
- Chế độ dd: (0.125 điểm)
+ Vật nuôi dễ mắc bệnh khi còi cọc, thiếu dd (0.125 điểm)
+ Thức ăn có chất độc hoặc bị ôi thiêu (0.125 điểm)
- Quản lý, chăm sóc: (0.125 điểm)
+ Bị tấn công bởi các loài độc hại (0.125 điểm)
+ Bị chấn thương (0.125 điểm)
Trang 40Tiết PPCT:
Soạn ngày tháng năm
Chương III: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG – LÂM - THUỶ SẢN
BÀI 40 + 41: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN,
NÔNG LÂM, THUỶ SẢN VÀBẢO QUẢN HẠT, CỦ LÀM GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích và ý nghĩa của bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản
- Biết được đặc điểm cơ bản của nông lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến chất lượng nông , lâm thuỷ sản trong bảo quản, chế biến
- Hiểu được mục đích và phương pháp bảo quản hạt giống, củ giống
2 Thái độ:
- Giúp hs có thái độ tích cực trong việc bảo quản và chế biến nông lâm thuỷ sản
- Giúp hs có thái độ tích cực trong bảo quản hạt giống và củ giống
2 Kiểm tra bài cũ: ko
3.Bài giảng mới:
Gv: Yêu cầu hs đọc mụcI sgk và quan sát
hình vẽ, những việc ở gai đình thường làm
hãy cho biết mục đích và ý nghĩa của việc
bảo quản và chế biến…?
- Người ta bảo quản như những hình thức
- VD: Cá vào mùa thu hoạch chế biến thành
dạng đồ hộp vừa duy trì cung cấp thường
xuyên vừa tăng dd …
I MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN:
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản nông lâm, thuỷ sản
- duy trì đặc điểm ban đầu
- hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng
VD – quy mô nhỏ hộ gia đình…
- Quy mô công nghiệp…
2 Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thuỷ sản
- Duy trì, nâng cao chất lượng,
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bảo quản và đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị
VD Nông sản:
Thuỷ sản: