1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn

60 1,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng công trình bao gồm: 01 nhà khung bê tông cốt thép 4 tầng với công năng chính là nhà hàng khách sạn bao gồm: Tầng 1 : lễ tân, nhà hàng, dịch vụ du lịch, bếp, phòng nghỉ nhân vi

Trang 1

THUYẾT MINH SƠ BỘ

DỰ ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CẢI TẠO

KHÁCH SẠN

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Trang 2

THUYẾT MINH SƠ BỘ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC - KẾT CẤU M&E - PCCC

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1 Thông tin Dự án:

 Tên Dự án:

 Địa chỉ: Số 1, phố Thủ Dầu Một, tổ 5A, thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

 Thửa đất số: 31 ,tờ bản đồ số: P7-30-5 theo Giất Chứng Nhận quyền sử dụng đất số: BB 021861

 do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Lào Cai cấp ngày 28 tháng 11 năm 2011,

 Diện tích khu đất: 1.179,4 m2

 Mục đích sử dụng: Kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, khách sạn ( Khách sạn Bình Minh II- Sa Pa)

 Diện tích xây dựng công trình hiện hữu: 589 m2 ( mật độ xây dựng: 49,94%)

 Diện tích xây dựng sau khi cải tạo: 1081 m2 ( mật độ xây dựng: 91,65%), bao gồm:

1.2 Hiện trạng kiến trúc công trình và cảnh quan xung quanh công trình:

Công trình 4 tầng khách sạn Bình Minh II được xây dựng bằng khung bê tông cốt thép kết hợp với tường gạch đặc 220

với độ sâu móng hiện trạng là 1,5m được thiết kế với móng băng bằng bê tông cốt thép mác 250 ép cọc bê tông với mật độ từ 3-4 đầu cọctrên 1 đế móng

Trang 4

Kêt quả thăm dò địa chất cho thấy địa chất khu vực cho thấy địa chất khu vực gồm 4 lớp: Lớp đất màu xám vàng dày khoảng 0,8 đến 1,2m,Lớp 2 là sét pha màu vàng xám có độ dày từ 1,3 đến 3,4m, Lớp 3 là đá granit xám đen hoặc cát pha màu xám trắng phong hóa sót đá Granitchặt vừa.

Trang 6

Hiện trạng công trình bao gồm:

01 nhà khung bê tông cốt thép 4 tầng với công năng chính là nhà hàng khách sạn bao gồm:

Tầng 1 : lễ tân, nhà hàng, dịch vụ du lịch, bếp, phòng nghỉ nhân viên

Tầng 2,3: phòng nghỉ khách sạn

Tầng 4 : dịch vụ tắm nước thuốc Dao đỏ, massage

o Diện tích xây dựng = 589 m2

o tổng diện tích sàn xây dựng = 2356 m2

o Chiều cao của tầng 1 là : 4,2 m,

o Chiều cao của các tầng 2,3 là: 3,3 m

o Chiều cao tầng 4 là 3,5 m, được thiết kế với mái dốc lớn được lợp bằng mái tôn, nay đã xuống cấp nghiêm trọng

o Chiều cao công trình hiện trạng là : 15,2 m

Dãy nhà bếp phía sau là nhà cấp 4 tường chịu lực mái tôn có tổng

 Diện tích = 159,6 m2

 Chiều cao dãy nhà bếp là 5,7m

 Kết cấu móng gạch giằng bê tông dày 150mm

 Tường chịu lực dày 220 xây bằng vữa mac 75

 Mái bằng khung thép lợp tôn, có trần thạch cao chống nóng

Với 39,6 m chiều dài mặt tiền, công trình thực sự có thể là một điểm nhấn về kiến trúc với lợi thế góc nhìn và khối tích công trình Tuynhiên kiến trúc hiện tại chưa tạo được bản sắc kiến trúc Vật liệu và màu sơn đã xuống cấp, đặc biệt là trang thiết bị nội thất và dịch vụ chưaxứng đáng với lợi thế về vị trí cũng như khả năng đáp ứng dịch vụ của công trình

Trang 7

Ảnh hiện trạng công trình

Trang 8

1.3 Mục tiêu và yêu cầu cơ bản của Dự án:

Khách sạn với tiêu chuẩn gồm 3 khối : khối ngủ, khối công cộng, khối hành chính quản trị

Các khối phải được bố trí theo dây chuyền hoạt động và theo sơ đồ vận chuyển bên trong khách sạn bảo đảm thuận tiện, hợp lí và ngắnnhất Bảo đảm sự cách li về mặt bằng và không gian, không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự , vệ sinh, về mỹ quan

Các phòng ngủ của khách sạn được bố trí từ tầng 2 trở lên, nếu đặt ở tầng 1 cần phải có biện pháp chống ồn và bảo vệ cho phòng ngủ Cáckho hành lí xách tay, một số phòng phục vụ công cộng…

Các phòng thuộc khu bếp, phòng đặt máy móc, thiết bị, phòng thang máy, ống đứng và ngăn dẫn rác thải bụi tập trung không cho phépđặt trực tiếp trên và dưới các phòng ngủ cũng như xen kẽ giữa các phòng ngủ của khách Nếu đặt phải có biện pháp cách âm, cách nhiệttuyệt đối

Khi xây dựng thang máy, ống đựng rác thải và bụi tập trung, máy bơm nước và moteur cần được ách âm và chống truyền chấn động đếncác phòng ngủ, phòng ăn và các phòng công cộng khác

Phòng ngủ của khách được chia làm 4 hạng theo quy định Bảng 1 TCVN 5056:1990

Các khách sạn phải có sảnh đón tiếp, sảnh tầng và buồng ngủ phải có phòng đệm Mỗi tầng của khối ngủ phải có phòng trực của nhân viêngồm: phòng ngủ, tủ để đồ vải sạch, chỗ là quần áo, kho đồ bẩn, kho dụng cụ vệ sinh (diện tích từ 24-32m2) Nội dung và diện tích các bộ

phận của khối công cộng được quy định trong bảng 2 TCVN 5056:1990.

Nội dung và diện tích các bộ phận của khối hành chính quản trị, kỹ thuật, kho được quy định trong bảng 3 TCVN 5056:1990.

1.4 Chỉ tiêu và ranh giới thực hiện Dự án:

Trong Dự án cải tạo và nâng cấp Khách sạn Bình Minh II lần này, chỉ tiêu của Dự án vẫn bảo đảm nằm trong Quy hoạch về hạ tầng và Kiếntrúc Cảnh quan chung, bao gồm:

Chiều cao công trình cũ cải tạo (khối nhà 4 tầng phía trước): 14,3 m (bao gồm tầng 4- tầng áp mái cải tạo và gia cố kết cấu)

Chiều cao công trình xây mới (khối nhà 4 tầng phía sau): 14,3 m và 18,6 m nếu tính bao gồm cả mái và tum kỹ thuật

Không gian Kiến trúc của các tầng bao gồm:

Tầng bán hầm: Tổng diện tích 415 m2 với cốt cao độ thấp 1,8m so với cốt san nền và 1,65m so với cốt vỉa hè hiện trạng phía trên, 0,8 m so với cốt vỉa hè phía dưới.

-Tầng bán hầm có công năng chủ yếu là nhà xe của cán bộ nhân viện và một số xe tạm thời của khách liên hệ (xe <7 chỗ, do giới hạn chiềucao của các phương tiện là <2,2 m)

Hệ thống thông gió của bán hầm sử dụng cả thông gió cưỡng bức bằng hệ thống hộp kỹ thuật và máy lọc gió + một số cửa sổ mở trực tiếp

ra các giếng trời của công trình

Hệ thống được bảo đảm bằng hệ thống phòng cháy chữa cháy, máy báo khói, nhiệt,… theo TCVN 3890-2009 về phòng cháy chữa cháycông trình

Trang 9

Các tiêu chuẩn về độ dốc đường lên xuống 9% và thoát hiểm cũng đạt các tiêu chuẩn về thiết kế.

Với việc bổ xung tầng bán hầm cho phép khách sạn chủ động trong việc đỗ gửi xe của nhân viên cũng như các phương tiện của nhân viên,hạn chế việc đỗ xe trên đường hoặc vỉa hè gây cản trở giao thông và mỹ quan công trình

Cốt chênh giữa móng của khối tầng bán hầm và móng cũ được gia cố bằng vách bê tông cốt thép có độ dày 350mm

Tầng 1: Tổng diện tích xây dựng = 1081 m2 bao gồm:

Không gian sảnh lễ tân và làm thủ tục = 34 m2

Không gian sảnh đợi = 72 m2

Không gian nhà hàng và tổ chức sự kiện = 245 m2

Không gian ki-ốt bán đồ lưu niệm = 112 m2 (bao gồm 6 ki-ốt phía mặt tiền)

Phòng điều hành quản trị = 17,5 m2

Phòng kế toán, hành chính = 15,5 m2

Phòng thay đồ cho nhân viên = 32 m2 (bao gồm nam, nữ riêng biệt)

Khu vực bếp, soạn = 45 m2

Khu vực kho cho bếp = 28,2 m2

(bao gồm 2,7 m2 kho ga, 13,5 m2 kho ướt, 12m2 kho khô)

Phòng máy phát điện dự phòng = 16 m2

Kho cho dịch vụ phòng = 25 m2

Khu giặt, là, sấy = 23 m2

Phòng nghỉ nhân viên = 55 m2

Không gian giao thông và phụ trợ = 386 m2 ( chiếm 34,6% mật độ xây dựng)

Tầng 2: Tổng diện tích xây dựng = 1070 m2 bao gồm

Phòng nghỉ đôi tiêu chuẩn rộng 22,5 m2 = 17 phòng

Phòng nghỉ đơn tiêu chuẩn rộng 31,5 m2 = 01 phòng

Phòng nghỉ đơn nhỏ rộng 19 m2 = 01 phòng

Trang 10

Tầng 3: Tổng diện tích xây dựng = 1047,3 m2 bao gồm:

Phòng nghỉ đôi tiêu chuẩn rộng 22,5 m2 = 18 phòng

Giao thông chính bao gồm 3 thang bộ và 2 thang máy

Tầng 4: Tổng diện tích xây dựng = 1047,3 m2 bao gồm:

Phòng nghỉ đôi tiêu chuẩn rộng 22 m2 = 03 phòng

Phòng nghỉ đôi tiêu chuẩn rộng 23 m2 = 01 phòng

Trang 11

Không gian dịch vụ tắm nước lá Dao đỏ, massage, xông hơi = 610 m2 với 2 khu riêng biệt nam, nữ.

Giao thông chính bao gồm 3 thang bộ và 2 thang máy

Tầng tum: (tầng kỹ thuật, tum thang) Diện tích: 314 m2

Phòng kỹ thuật của thang máy, bể nước, phòng kỹ thuật điện, nước, kho thiết bị, kho chung của khách sạn Các hệ thống kỹ thuật được bao che và lợp mái dốc bảo đảm kiến trúc cảnh quan khu vực

1.5 Lý do hình thành Dự án và những căn cứ cho việc cải tạo công trình:

1.5.1 Lợi thế về địa điểm và tiềm năng du lịch

Theo đề án : "Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011-2015" của Tỉnh Lào Cai:

Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

- Tổng số khách đến Lào Cai đạt 1,5 triệu lượt khách; doanh thu du lịch năm 2015 đạt 3.412 tỷ đồng;

- Tổng số cơ sở lưu trú đạt 480 cơ sở, nâng tổng số cơ sở lưu trú từ 1 sao trở lên là 75 cơ sở; trong đó, số cơ sở đạt 3 sao trở lên đạt 15 cơ sởvới khoảng 1.300 phòng và số phòng đạt tiêu chuẩn từ 1- 5 sao trở lên khoảng 3.200 phòng;

- Tổng số lao động khoảng 8.500 người, trong đó, số lao động trực tiếp khoảng 2.500 người, chiếm 78% tổng số lao động trực tiếp trongcác cơ sở

Bởi vậy Dự án nâng cấp và cải tạo Khách sạn Bình Minh II hoàn toàn phù hợp với sự phát triển và định hướng quy hoạch các ngành dịch

vụ du lịch của Tỉnh Lào cai nói chung và của Thị trấn Sa Pa nói riêng

Trong quá trình nâng cấp thị trấn Sa pa trở thành đô thị du lịch (đo thị loại IV), việc vâng cấp cơ sở hạ tầng, tăng cường chất lượng phòngnghỉ, các dịch vụ đặc sắc như tắm nước thuốc người Dao, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ bản địa không chỉ tăng chất lượng và

mở rộng tầm ảnh hưởng của Sa Pa trong nước cũng như khu vực, mà còn tạo một nền kinh tế phát triển bền vững giải quyết được thêmnhiều nhân công lao động địa phương, cải thiện nền kinh tế nói chung và Sa Pa nói riêng

Trang 12

Riêng vị trí của Khách sạn Bình Minh II đã là một lợi thế rất lớn trong việc đón các đoàn du lịch tới: nằm ở vị trí phố trung tâm thị trấn, gần

hồ trung tâm với vườn hoa cây xanh Không xa là công trình Kiến trúc mang tính biểu tượng là Nhà thờ đá Sa Pa, nơi có quảng trường diễn

ra các hoạt động chính của thị trấn cũng như các hoạt động của chợ người dân tộc có sức hấp dẫn rất lớn với du khách thập phương

1.5.2 Lợi thế về đầu tư

Khách sạn Bình Minh II hiện trạng có 26 phòng với dịch vụ bao gồm nhà hàng, massge xông hơi và tắm nước người Dao đỏ Tuy hạ tầngkhông thực sự được tốt nhưng với vị trí và sự nồng nhiệt của cán bộ nhân viên khách sạn đã tạo những thiện cảm lớn và sự tin tưởng củacác đoàn khách trong ngoài nước cũng như các tổ chức du lịch Tuy nhiên quy mô và trang hiết bị chưa thực sự tương xứng với tiềm nănghiện có Nếu sự nâng cấp cải tạo Kiến trúc Khách sạn Bình Minh II tạo được dấu ấn cũng như phù hợp với sự phát triển và hướng đi bềnvũng trên cở sở khai thác yếu tố văn hóa, thiên nhiên, khí hậu đặc sắc của Sa pa thì sẽ là lợi thế không nhỏ trong việc thu hút và tạo tiền đềphát triển Điều này sẽ là cơ sở cho sự đồng thuận trong đinh hướng phát triển chung của thị trấn Sa Pa cũng như của tỉnh Lào Cai

1.5.3 Hướng nghiên cứu cải tạo Kiến trúc công trình

Nằm ở độ cao 1.500m trên lừng chừng núi, Sa Pa được biết đến từ năm 1901 Năm 1903, người Pháp cho xây dựng một bốt quân sự Vớikhí hậu trong lành, mát mẻ, ngay từ ban đầu, người Pháp đã sớm xác định xây dựng Sa Pa trở thành khu an dưỡng phục vụ những Âu kiềukhông thích nghi được với khí hậu nhiệt đới Bởi vậy hướng đi cho Kiến trúc khách sạn nghỉ dưỡng nơi đây được định hình theo Kiến trúcsinh khí hậu nhằm nổi bật được lợi thế về cảnh quan thiên nhiên và khí hậu có một không hai của Sa Pa Mặt khác, sự tái hiện một phần quađường nét kiến trúc tạo một vẻ đẹp hoài cổ về lịch sử hình thành và phát triển của thị trấn Sa Pa cũng là một yếu tố không nhỏ thu hút sựquan tâm của du khách cũng như tạo ra cho thị trấn một nét hòa đồng và dấu ấn đặc biệt cho cảnh quan khu vực nói chung và công trình nóiriêng

Hướng đi cho Kiến trúc Tân cổ điển vừa mang những dấu ấn về một nền văn hóa lịch sử khai sinh ra một thi trấn dụ lịch tuyệt đẹp nhưngcũng không mất những đường nét thanh thoát và sang trọng của kiến trúc Hiện đại Phương pháp này sẽ tạo nên một công trình dấu ấn đặcsắc nhưng vẫn giữ được vẻ hài hòa lãng mạn của không gian Kiến trúc Cảnh quan của thị trấn du lịch

PHẦN II: GIẢI PHÁP PHẦN KIẾN TRÚC

I- Hiện trạng và quy mô công trình:

Công trình thuộc hạng mục cải tạo và xây mới nâng cấp công trình hiện trạng Hiện nay công trình đang sử dụng là khối nhà 4 tầng ( baogồm 3 tầng chính và 1 tầng áp mái), khu bếp là nhà cấp 4 xây dựng bằng tường chịu lực, mái tôn chủ yếu sử dụng làm bếp, kho và phòngnghỉ cho nhân viên Tầng 1 sử dụng làm nhà hàng và dịch vụ trưng bày và bán các sản vật địa phương cũng như quảng bá về du lịch Sa Pa.Tuy nhiên do các bố trí chưa thực sự hợp lý và sử dụng không gian có nhiều phát sinh so với thiết kế ban đầu nên chưa mang lại hiệu quả.Tầng 2,3 bao gồm 13 phòng ngủ mỗi tầng ( tổng cộng 26 phòng) có diện tích mỗi phòng là 25,5 m2: thiết kế cho 2 giường đơn, 01 vệ sinh

đã xuống cấp

Trang 13

Tầng 4 hiện trạng đang sử dụng là khu vực massage, tắm nước lá người Dao đỏ Tuy nhiên do xây dựng không theo thiết kế nên khó khăntrong hoạt động và thiếu thẩm mỹ làm giảm sức hút cũng như chất lượng phục vụ.

Kết cấu và kiến trúc công trình qua khảo sát và đánh giá vẫn tốt: kết cấu khung dầm bê tông, tường xây gạch đặc Tuy nhiên kiến trúckhông có bản sắc gây thiếu sức hút cũng như giảm giá trị cạnh tranh với các khách sạn cùng hạng Các hệ thống hạ tầng của công trình đãxuống cấp: hệ thống nước tạm đục tường lắp thêm gây mất thẩm mỹ cũng như giảm hiệu quả sử dụng Hệ thống cấp nước nóng không đồng

bộ và thiếu an toàn gây tốn kém, hệ thống điện cũ sử dụng các loại dây tiết diện nhỏ không đáp ứng được thêm các thiết bị phụ trợ nâng cấpphòng nghỉ, hệ thống chiếu sáng ở mức độ vừa đủ, chủ yếu là đèn tuýp, đặc biệt là các phòng chức năng chính và mặt tiền thiếu hoặc không

có chiếu sáng làm giảm hiệu suất sử dụng cũng như thẩm mỹ công trình

Vị trí công trình nằm gần vườn hoa và hồ trung tâm TT Sa Pa, rất thuận lợi cho việc tiếp đón cũng như kết nối với các phố chính, các địađiểm du lịch hấp dẫn của Sa pa như: phố mua sắm, chợ Sa Pa, quảng trường, nhà thờ đá… Tuy nhiên bản thân khách sạn chưa có nhữngdịch vụ giới thiệu, trưng bày các sản vật địa phương cũng như dịch vụ hướng dẫn, đăng ký tour du lịch… còn rất thiếu

Một vị trí nhiều tiềm năng khai thác, một bề dày hoạt động nhưng đến nay, khách sạn vẫn chỉ đạt tiêu chuẩn 2 sao theo xếp hạng của cácđơn vị Du lịch trong nước Bởi vậy Dự án cải tạo Công trình là hết sức cần thiết, không chỉ nâng cao giá trị, thu hút khách du lịch, đẩymạnh các dịch vụ du lịch… mà còn góp phần tạo dấu ấn đô thị và bản sắc kiến trúc cảnh quan cho tổng thể TT Sa Pa

II- Giải pháp nâng cấp và cải tạo Kiến trúc

A- Giải pháp mặt bằng:

Mặt hướng nhà chính quay về hướng Tây Nam, Tuy nhiên do điều kiện địa hình nên quanh năm mát mẻ, thông gió tư nhiên và không chịuhướng gió Đông Bắc vào mùa đông Đây là điều kiện lý tưởng cho các phòng nghỉ dưỡng Về điều hòa khí hậu, các phòng chủ yếu thônggió tự nhiên bằng mặt thoáng cửa sổ hoặc giếng trời Máy điều hòa chủ yếu có nhiệm vụ thông gió và làm ấm khi trời quá rét, ngoài ra còn

có thêm hệ thống sưởi dầu, đệm, chăn điện

Để đạt hiệu suất cao nhất, toàn bộ tầng 1 sẽ được sử dụng cho việc đón khách, các dịch vụ như ăn uống, tổ chức sựu kiện, quầythông tin, bán sản vật, giới thiệu tour du lịch địa phương…

Trang 14

Về quy hoạch, Sử dụng tối đa mặt tiền khu phố, Sảnh chớnh thay đổi ra giữa cụng trỡnh tạo sự chào đún (vị trớ hiện tại thụt vào hơi sõu và khụng đỳng hướng đến của du khỏch) Giao thụng của nhà để xe được chuyển xuống tầng bỏn hầm tăng tối đa diện tớch sử dụng với đường vào và ra tỏch biệt Sõn trước cải tạo lại với gạch lỏt nền hài hũa với vỉa hố hiện cú, cú thể thờm cỏc bồn hoa, chậu cõy chõn cụng trỡnh thờm sinh động và dấu ấn đặc sắc về khớ hậu ụn hũa

Khối nhà phớa sau xõy mới và tầng 2-3 của cụng trỡnh cũ được sử dụng cho phũng nghỉ Cỏc phũng đều cú ỏnh sỏng tự nhiờn và thụng giú bằng giếng trời giữa hai tũa nhà và cửa sổ ra khụng gian chung (cỏc vị trớ tiếp giỏp với nhà liền kề được sử lý bằng giếng trời cục

bộ cho từng phũng)

1.Khối ngủ: 58 phòng

Loại phũng Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tổng loại phũng %

25,5 m2 17 phũng 18 phũng 00 phũng 35 phũng 60,39 % 22,0 m2 00 phũng 00 phũng 03 phũng 03 phũng 5,17% 23,0 m2 00 phũng 00 phũng 01 phũng 01 phũng 1,72% 31,5 m2 01 phũng 00 phũng 00 phũng 01 phũng 1,72% 19,0 m2 01 phũng 01 phũng 00 phũng 02 phũng 3,44% 33,5 m2 01 phũng 01 phũng 01 phũng 03 phũng 5,17% 41,5 m2 01 phũng 01 phũng 00 phũng 02 phũng 3,44% 27,5 m2 01 phũng 01 phũng 01 phũng 03 phũng 5,17% 30,8 m2 01 phũng 01 phũng 01 phũng 03 phũng 5,17% 37,0 m2 01 phũng 01 phũng 00 phũng 02 phũng 3,44% 45,5 m2 01 phũng 01 phũng 01 phũng 03 phũng 5,17% Tổng 25 phũng 25 phũng 08 phũng 58 phũng 100%

Tổng diện tớch 892,5 m2 66,0 m2 23,0m2 31,5 m2 38,0 m2 100,5 m2 83,0 m2 82,5 m2 92,4 m2 74,0 m2 136,5 m2 1619,9 m2 2.Khối công cộng a Nhóm sảnh (các khu vực)

- Sảnh chính

- Khu đợi + cafe

- Sảnh phụ

- Sảnh tầng (khối ngủ)

- Quản lý hành chớnh, kế toỏn

- Điện thoại công cộng,kiot ATM, bán đồ lu niệm, dịch vụ du lịch - Phòng đọc sách báo,truy cập internet

b Nhóm ăn uống,nhà hàng,hội thảo

- Phòng ăn - tổ chức sự kiện

- Phòng soạn, bàn bupffe

- Bar-cafe

- Khu vực kho,phục vụ

34 m2

72 m2

24 m2

24 m2 33,0 m2

112 m2 6,0m2 245m2 15,5m2

Trang 15

- Kho 1

- Kho 2

- Phòng để gar - Bếp, gia công

- Soạn,phục vụ,rửa bát đĩa

d Nhóm giải trí,thể thao

- Khu massage xông hơi nam

- Khu massage xông hơi nữ

- Massage chân - Quản lý, kho, kỹ thuật, phòng nhân viên

- Vệ sinh, thay đồ

- Không gian chờ, tiếp khách

- Sảnh đún 30 m2 12m2 13,5m2 2,5 m2 30 m2 15 m2 239 m2 105 m2 41,5 m2 105 m2 25,5 m2 40 m2 24 m2 3 Khối hành chính,quản trị,kỹ thuật a Nhóm hành chính,quản trị

- Quản lý điều hành khách sạn

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng nghiệp vụ kĩ thuật, nghỉ nhân viên

- Khu wc-thay quần áo nam nữ

b Nhóm kho-kỹ thuật

- Kho đồ vải chăn màn

- Kho lạnh - Kho lơng thực thực phẩm - Phòng máy phát

- Khu giặt là (Phòng giặt + kho bẩn + kho sạch)

17,5 m2 15,5 m2

55 m2

32 m2

30 m2 13,5m2

12 m2 14,5m2 44m2

B- Giải phỏp Kiến trỳc:

Trang 16

Mặt đứng công trình sử dụng lại hệ kết cấu cũ, hạn chế đập phá Ốp thêm các cột trụ chính tạo cảm giác bề thế cho công trình cũng như độsâu của các logia Ban công thay bằng sắt nghệ thuật theo trường phái DÉCOR với hoa văn hình lá và dây mỏng Cửa mặt tiền thay bằng hệnhôm chất lượng cao và kính trắng tạo chiều sâu và sự phản chiếu ánh sáng môi trường.

Mái được gia cố và ốp lại bằng đá đen (theo phong cách biệt thự kiểu Pháp) với các lan can phía trên bằng kính trong suốt khônglàm ảnh hưởng đến chiều cao công trình

Sảnh được chuyển ra phía ngoài với mái đón nằm trong chỉ giới xây dựng vì tận dụng được khoảng lùi và vỉa hè rộng Sảnh lớn vớihai cửa chính cho phần sảnh đợi và phần lễ tân làm thủ tục

Các kiot hướng ra phía ngoài tương đối độc lập vừa tăng vẻ sinh động của các dịch vụ vừa đáp ứng các yêu cầu về trưng bày, giớithiệu và phục vụ với khách trong khách sạn cũng như du khách đi qua

Các trang trí phào, con chỉ, hoa văn chủ yếu được sử dụng bằng thạch cao ngoài trời với đường nét và chi tiết tinh tế, vừa thuận lợicho thi công bảo đảm tiến độ nhanh chóng vừa đạt hiệu quả kinh tế của chủ đầu tư

Các không gian sân trời được tận dụng cho các dịch vụ café giải khát rất phù hợp với nhu cầu hiện tại của du khách, vừa lịch sự,sang trọng đồng thời có vị trí thuận lợi về tầm nhìn ngắm cảnh quan

Trang 17

PHẦN III: GIẢI PHÁP PHẦN KỸ THUẬT KẾT CẤU

1 Cơ sở tính toán

1.1 Tiêu chuẩn và qui phạm áp dụng trong tính toán

- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam

- TCVN 2737-1995: Tải trọng tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5573-1991 : Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5574-2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT

- TCVN 9386-2012: Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất

- TCVN 205-1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 5575-2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép

- TCVN 9202-2012 : Xi măng xây trát

1.2 Tài liệu & bản vẽ:

- Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình

- Điều kiện địa chất thủy văn khu vực xây dựng

2 Các phần mềm sử dụng

- Phần mềm đồ hoạ : AutoCAD 2009

- Phần mềm tính toán kết cấu : Etabs 9.7

- Phần mềm tính toán kết cấu : Safe V12.0

- Phần mềm văn phòng: Word 2007, Excel 2007

3 Vật liệu xây dựng

3.1 Bê tông

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 đổ toàn khối

Trang 18

- Cường độ chịu nén dọc trục tính toán Rb=115 Kg/cm2.

- Cường độ chịu kéo dọc trục tính toán Rbt=9.0 Kg/cm2

- Mô đun đàn hồi của vật liệu Eb=270000 Kg/cm2

- Bê tông lót móng sử dụng bê tông cấp độ bền B 7.5

3.2 Cốt thép

3.2.1 Thép AI đối với đường kính < 10 có:

- Cường độ tính toán chịu kéo Rs=2250 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu nén Rsc=2250 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu cắt Rsw=1750 Kg/cm2

- Mô đun đàn hồi của vật liệu Ea=2100000 Kg/cm2

3.2.2 Thép AII đối với đường kính lớn 20> ≥10 có:

- Cường độ tính toán chịu kéo Rs=2800 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu nén Rsc=2800 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu cắt Rsw=2250 Kg/cm2

- Mô đun đàn hồi của vật liệu Ea=2100000 Kg/cm2

3.2.3 Thép AIII đối với đường kính lớn ≥20 có:

- Cường độ tính toán chịu kéo Rs=3650 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu nén Rsc=3650 Kg/cm2

- Cường độ tính toán chịu cắt Rsw=2800 Kg/cm2

- Mô đun đàn hồi của vật liệu Ea=2100000 Kg/cm2

3.3 Kết cấu thép

- Thép bản và thép hình sử dụng thép CT3 có cường độ R=2100 Kg/cm2

- Bu lông liên kết thuộc cấp bền 8.8 có cường độ ftb = 4000 Kg/cm2,fvb = 3200 Kg/cm2

3.4 Các vật liệu khác sử dụng trong công trình

Trang 19

- Tường gạch sử dụng mác 75 và vữa XM mác 50.

3 Tải trọng

- Tĩnh tải và hoạt tải được xác định theo TCVN 2737-1995

- Tải trọng gió tĩnh : Công trình xây dựng tại SaPa – Lào Cai có địa hình IA áp lực gió tiêu chuẩn Wo=65 Kg/m2

- Tải trọng gió động : Do công trình có chiều cao H < 40m nên bỏ qua thành phần động của tải trọng gió

- Do gia tốc nền của Thị trấn SaPa là a=0.0427 < 0.08g nên không phải xét đến động đất

TT là tải trọng tĩnh tải tính toán

HT là tải trọng hoạt tải tính toán

GTX là tải trọng tính toán gió tĩnh theo phương X

GPX là tải trọng tính toán gió tĩnh theo phương X

GTY là tải trọng tính toán gió tĩnh theo phương Y

GPY là tải trọng tính toán gió tĩnh theo phương Y

Trang 20

5 Giải pháp kết cấu

6.1 Kết quả chạy nội lực bằng phần mềm Etabs 9.7

6.1.1 Mô hình kết cấu 3D

Trang 21

6.1.2 Lực dọc N (T)

Trang 22

6.1.3 Momen M3-3 (Tm)

Trang 23

6.1.4 Momen M2-2 (Tm)

Trang 24

6.1.5 Lực cắt Q2-2 (T)

Trang 25

6.1.6 Lực cắt Q3-3 (T)

Trang 26

6.1.7 Lực dọc N (T) khung trục 5A

Trang 27

6.1.8 Mô men M3-3 (Tm) khung trục 5A

Trang 28

6.1.9 Mô men M2-2 (Tm) khung trục 5A

Trang 29

6.1.10 Lực cắt Q2-2 (T) khung trục 5A

Trang 30

- Chiều dày vách bê tông tầng hầm là 200mm Vách bê tông tầng hầm đổ cao đến cao độ sàn tầng 1.

- Chiều cao đài móng là 900mm

- Tiết diên các giằng móng là 300x700mm

- Tại các mạch ngừng thi công sử dụng tấm thép dày 2mm rộng 200mm

6.3 Phương án kết cấu phần thân

- Sử dụng hệ kết cấu là khung bê tông cốt thép Hệ dầm sàn và cột đổ bê tông tại chỗ được tính toán như một hệ ngàm tại móng

- Tiết diện cột bê tông là 220x220mm ; 220x300mm ; 220x400mm đảm bảo khả năng chịu lực cũng như độ cứng tổng thể của côngtrình

- Tiết diện dầm chính bê tông cốt thép chọn 220x400mm

- Tiết diện dầm phụ bê tông cốt thép chọn 220x400mm; 150x400mm

- Chiều dàysàn dương các tầng chọn dày 120mm Chiều dày sàn âm hạ cốt đáy dầm chọn dày 100mm

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  hầm - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 1. Bảng thống kê thiết bị điện tầng hầm (Trang 32)
Bảng 2. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  1 - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 2. Bảng thống kê thiết bị điện tầng 1 (Trang 33)
Bảng 3. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  2 - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 3. Bảng thống kê thiết bị điện tầng 2 (Trang 34)
Bảng 4. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  3 - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 4. Bảng thống kê thiết bị điện tầng 3 (Trang 35)
Bảng 5. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  4 - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 5. Bảng thống kê thiết bị điện tầng 4 (Trang 36)
Bảng 6. Bảng thống kê thiết bị điện tầng  tum - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 6. Bảng thống kê thiết bị điện tầng tum (Trang 37)
Bảng 3.Bảng tính toán thuỷ lực cấp nước lạnh trục C1 - Báo cáo lập dự án cải tạo khách sạn
Bảng 3. Bảng tính toán thuỷ lực cấp nước lạnh trục C1 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w