1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI báo cáo lập dự án đầu tư QUÁN CAFE STAR

19 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 693,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nó là lý do để nhiều quán cà phê, quán giải khát nhỏ mọc lên trên đường Hùng Vương ở thành phố Tam Kỳ.Tuy nhiên, chúng vẫn chưa thỏa mãn được ước muốn của các thành phần có thu nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ

BÀI BÁO CÁO LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÁN CAFE STAR

Ngành Quản trị kinh doanh Lớp DH16QTK01

Thành viên nhóm

Võ Anh Thư Trương Nguyễn Hoàng Thư Trần Thị Thủy Tiên

Trương Nguyễn Hoàng Thư Nguyễn Thị Kiều Oanh

Lê Thảo Nguyên Nguyễn Quốc Vinh Diệp Nguyễn Bích Trân Lương Tiển Nhi

Đoàn Thị Cẩm Tiên

Trang 2

I PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, nhu cầu giải trí của mọi người rất đa dạng, sau một ngày làm việc mệt mỏi nếu được thưởng thức những ly nước giải khát mát lạnh thì cảm giác thật là tuyệt hay những tách cà phê thơm lừng quyện với sữa đặc sẽ khiến không ít người thoát khỏi mệt mỏi, xả stress sau một ngày làm việc căng thẳng

Do đó, nó là lý do để nhiều quán cà phê, quán giải khát nhỏ mọc lên trên đường Hùng Vương ở thành phố Tam Kỳ.Tuy nhiên, chúng vẫn chưa thỏa mãn được ước muốn của các thành phần có thu nhập thấp như các công nhân, viên chức bình thường, học sinh, sinh viên vì mức giá thức uống cao Xuất phát từ nhu cầu thiết thực này, nhóm chúng tôi quyết định lập một dự án đầu tư vào quán cà phê nhằm phục vụ cho mọi người đặc biệt là các thành phần kể trên

2 Mục đích nghiên cứu:

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanh không còn khó khăn và luôn được Nhà nước khuyến khích cho nên với loại hình kinh doanh quán cà phê thì việc đăng kí sẽ dễ dàng

- Thị trường kinh doanh cà phê trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư

- Nó sẽ là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác

- Cung cấp dịch vụ giải khát và một số dịch vụ thư giãn khác cho khách hàng

- Tạo được sự hài lòng cho mọi đối tượng khách hàng đặc biệt là các thành phần có thu nhập thấp

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập thông tin:

+ Trên mạng, báo chí, xin số liệu trực tiếp ở các cửa hàng đồ trang trí nội thất, các siêu thị, các quán cà phê, trà sữa ở địa phương

+ Tham khảo sách báo, xin ý kiến từ các chuyên gia, các người hoạt động cùng lĩnh vực

- Tổng hợp và xử lý thông tin:

+ Phương pháp phân tích SWOT

+ Các phương pháp phân tích định lượng thông qua các chỉ số tài chính + Đánh giá định tính theo ý kiến chuyên gia, theo quan sát thực tế và các thông tin thu thập được

4 Phạm vi nghiên cứu:

4.1 Phạm vi không gian:

- Đề tài này chỉ nghiên cứu việc khởi nghiệp là dự án thành lập quán cà phê 6 sinh viên ở địa chỉ Tại 135 Hùng Vương, Tp Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

- Số liệu dùng để tính toán là dữ liệu thứ cấp, qua khảo sát thực tế và ước đoán

4.2 Phạm vi thời gian:

Dự án có thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến nay

5 Cơ sở dữ liệu:

Trang 3

Dữ liệu của dự án được thu thập từ việc điều tra trên các cửa hàng đồ gỗ trang trí nội thất trên đường Hùng Vương, tham khảo trên trang web:www vatgia.com và các trang web khác

Trang 4

II NỘI DUNG:

CHƯƠNG I: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUÁN CAFE G6

Tên quán: “Quán cà phê STAR”

Địa điểm: 135 Hùng Vương, Tp Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

Ngành nghề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát

Vị trí trong ngành: quán cà phê

* Mục tiêu của quán:

- Đạt được lợi nhuận trong năm đầu hoạt động

- Tạo tâm lý thoải mái, thư giản cho khách hàng

- Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên và các đối tượng khách hàng khác

- Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng

- Đạt được uy tín với các đối tượng có liên quan: nhà cung cấp, khách hàng

1.2.1 Các loại sản phẩm kinh doanh:

I Café:

Cafe

Cafe đá

Cafe sữa nóng

Cafe sữa đá

Cafe rum

Cafe sữa rum

Cafe capuchino

Bạc xỉu

Bạc xỉu đá

Ca cao nóng

Ca cao đá

Sữa tươi

Chocolate

Chocolate đá

II Trà- yaourt-siro:

Trà lipton Trà lipton sữa Trà gừng Trà dâu Trà cam Trà chanh dây Trà bí đao Yaourt đá Yaourt chanh Yaourt cam Yaourt dâu Yaourt bạc hà Siro sữa Siro sữa dâu Siro chanh Siro bạc hà

III Nước dinh dưỡng:

Chanh Chanh dây Chanh muối Cam vắt Tắc ép Dừa Sâm dứa Sữa Coktail

Xí muội Sting sữa Sting Number one Twister Pepsi Coca cola

7 up Trà xanh

Dr Thanh

IV Sinh tố- nước ép:

Sinh tố: dâu, bơ, dừa, cà chua, cà rốt.

Nước ép: dâu, thơm, táo,cam, nho, cà chua, cà rốt.

Trang 5

1.2.2 Sản phẩm tương lai:

Ngoài những sản phẩm như trên, hàng tháng, quán còn có những sản phẩm mới để khách hàng có thể có nhiều sự chọn lựa hơn và đạt được những sự thỏa mãn như mong muốn

1.3 Phân tích thị trường:

1.3.1 Thị trường tổng quan:

Đáp ứng cho khách hàng ở Tam kỳ là chủ yếu Thông qua các cuộc tiếp xúc với những người dân ở Tam Kỳ, chúng tôi được biết đa số những người ở đây có nhu cầu về uống cà phê để thư giãn

Do đó, nhu cầu cần có quán cà phê với giá cả thích hợp và cách trang trí đẹp là rất cần thiết Theo nghiên cứu thì Tam Kỳ có khoảng 300 quán cafe lớn, vừa và nhỏ

Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra thì nhu cầu khách hàng đến với quán giảm đáng kể Nhưng trong thời gian gần đây, khách hàng đã đến quán với số lượng tăng trở lại

Trang 6

Đối thủ cạnh tranh đa số vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng Nhiều quán chỉ phục vụ khách hàng vào buổi tối hoặc buổi sáng, không gian của nhiều quán còn hẹp, không thông thoáng, khách hàng chủ yếu là loại có thu nhập còn thấp

Tất cả các yếu tố trên cho thấy khách hàng đến để thư giãn ở quán sẽ tăng

1.3.1.1 Phân khúc thị trường:

Theo hình thức ở các quán cafe, chúng tôi phân khách hàng khúc thị trường theo các cách như sau:

Hình thức quán

Tiêu chí

Quán cafe dành cho người có thu nhập cao

Quán cafe dành cho người có thu nhập trung bình

Quán cafe dành cho người có thu nhập thấp

1 Số lượng người

uống

2 Quy mô quán

Chiếm phần ít, chủ yếu là khách vip (20%).

Thường lớn và rất sang trọng

Chiếm đa số, chủ yếu là học sinh, sinh viên, người có thu nhập trung bình (50%).

Tương đối lớn và khá sang trọng

Chiếm tương đối, chủ yếu là công nhân, sinh viên (30%).

Thường rất nhỏ

3 Tiêu chuẩn nước

uống

4 Mức độ trung thành

5 Tình trạng khách

hàng

6 Mức sử dụng

Ngon Không cao lắm

Không thường xuyên( 3-4 lần/

tháng) Tương đối

Tương đối ngon Cao

Thường xuyên( 4-5 lần/ tháng)

Cao

Mức độ vừa Cao

Thường xuyên Thấp

1.3.1.2 Thị trường trọng tâm:

Công nhân viên, học sinh, sinh viên là những khách hàng chủ yếu của quán Đây là tầng lớp có nhu cầu lớn uống cafe

1.3.2 Đặc điểm khách hàng:

Do khách hàng chính của quán là công nhân viên chức, học sinh, sinh viên nên học có cách sống đơn giản, dễ gần gũi Khách hàngi đến quán điều họ quan tâm nhất là hình thức phục vụ và không gian có thoải mái hay không Ngoài ra, theo tìm hiểu qua các cuộc nói chuyện với khách hàng thì quán được biết: khách hàng chỉ đến quán họ cân nhắc những điều sau:

+ Quán có đầy đủ tiện nghi hay khách hàng không?

+ Mức giá đưa ra có phù hợp khách hàng không?

+ Có phục vụ nhanh hay khách hàng không?

+ Nhân viên phục vụ có nhiệt tình hay khách hàng không?

1.3.3 Đối thủ cạnh tranh:

Mặc dù mở ra quán cafe có nhiều điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi nhưng để thành công khách hàng không phải là chuyện đơn giản Vì khách hàng chỉ có quán mình mà còn có nhiều đối thủ cạnh tranh khác Họ cũng như

Trang 7

mình, cũng muốn đạt đạt được những gì họ muốn Do đó, quán phải làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh thì mới có thể thu hút được khách hàng đến với quán

Hiện nay, ở Tam Kỳ có nhiều quán cafe, đó là những đối thủ gần nhất mà

mà quán phải đối mặt Họ đã có quan hệ lâu bền với khách trong vùng Dù rằng,

họ có lợi thế đó nhưng về cung cách phục vụ thì họ còn yếu Nên ngay từ khi mới thành lập quán, chúng tôi đã chuẩn bị tốt mọi thứ để làm hài lòng khách hàng ở mức cao nhất có thể, đặc biệt là chú trọng vào những khâu mà các đối thủ cạnh tranh đang còn yếu

1.3.4 Nhà cung cấp:

Theo quan niệm của quán thì nhà cung cấp có vai trò quan trọng trong sự thành công của quán Việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp thì chất lượng

sẽ đảm bảo hơn, thuận lợi hơn cho quán Tuy nhiên, để tìm được nhà cung cấp tốt về chất lượng, ổn định về giá cả và có uy tín thì không phải dễ Quán cũng đã lựa chọn được một số nhà cung cấp như: café Trung Nguyên, Vinamilk và các công ty cung ứng nước giả khát

1.3.5 Các yếu tố vĩ mô:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanh không còn quá khó khăn như xưa mà luôn được Nhà nước khuyến khích Do đó, việc đăng ký khi kinh doanh quán cafe trở nên thuận lợi hơn

Thị trường kinh doanh cafe trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

1.3.6 Phân tích mô hình SWOT:

Bảng 4: Ma trận SWOT:

S:

- Sản phẩm đa dạng

chất lượng pha chế cao(

S1).

- Không gian phục vụ

thoáng mát, ngăn nắp.

- Ưu thế và giao

tiếp(S3).

- Địa điểm thuận

lợi(S4).

- Giá hợp lý( S5).

- Người quản lý có

O:

- Có khách hàng tiềm năng ( sinh viên ) (O1).

- Tìm được nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt (O2).

- Mật độ dân cư cao, số dân đông (O3).

- Số lượng quán có chất lượng phục vụ tốt còn thấp( O4).

SO:

- Thu hút khách hàng tiềm năng

(S1,S2,S3,S4,S5,S7,S8,S9,O1)

- Nguồn nguyên vật liệu ổn định( S6,O2).

- Số lượng khách đông (S1,S2,S3,

S4,S5,S7,S8,S9,O3,O4).

T:

- Cạnh tranh với các quán

cũ (T1).

ST:

- Theo dõi và kiểm soát quá trình dịch cúm(S6,S3,T2).

- Giành thắng lợi trong cạnh

tranh(S3,S4,S6,S7,T1).

Trang 8

năng lực và quyết

tâm(S6).

- Nhân viên nhiệt tình,

vui vẻ, hoạt bát( S7).

- Có phục vụ trực tiếp

bóng đá( S8).

- Bàn ghế mới lạ, thiết

kế độc đáo( S9).

W:

- Quán mới thành lập

chưa có nhiều khách

hàng quen thuộc(W1).

- Chưa có nhiều kinh

nghiệm( W2).

- Địa điểm thuê mướn

(W3).

WO:

- Huy động nguồn vốn (O1,O2,O3,O5,W2).

WT:

- Học hỏi được kinh nghiệm(T1,W1).

Diễn giải ma trận SWOT:

- SO:

+ Phát huy những điểm mạnh để nắm bắt cơ hội như với sản phẩm chất lượng, giá hợp lý, không gian buôn bán và giao thông thuận lợi cộng với khả năng tiếp thị, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui vẻ sẽ thu hút nhiều khách hàng tiềm năng + Có thể tìm được các hợp đồng lớn

+ Khả năng giao tiếp với người quản lý có năng lực sẽ có cơ hội tìm thêm các nhà cung cấp tốt

- ST:

+ Nhờ vào khả năng giao tiếp và năng lực của người quản lý chủ cửa hàng sẽ kết hợp với trung tâm phòng chống các loại dịch bệnh ở địa phương để hạn chế, kiểm soát mầm mống các loại dịch bệnh để đảo bảo môi trường trong lành + Dựa vào những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, về khả năng giao tiếp, những nhân viên có chuyên môn vui vẻ, nhiệt tình trong công việc

- WO:

Các doanh nghiệp mới mở thường thiếu vốn, do đó quán luôn rất cần sự ủng hộ của cơ quan, các nhà cung cấp, nhà đầu tư và đặc biệt là sự ủng hội của khách hàng để làm tăng tính khả thi của dự án, tăng khả năng huy động được các nguồn vốn, các đối tác kinh doanh

- WT:

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, môi trường kinh doanh luôn sôi động, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường càng làm cho người kinh doanh thêm trưởng thành hơn trong cung cách làm ăn cũng như củng cố thêm kinh nghiệm

Trang 9

CHƯƠNG II: LẬP DỰ ÁN

2.1 Tiếp thị:

2.1.1 Chiến lược giá:

Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại với nhiều mức giá khác nhau dành chi mọi đối tượng khách hàng từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao, từ công nhân, sinh viên đến các doanh nhân, công nhân viên

Bảng 5: Giá bán các sản phẩm tại thời điểm quán mới bắt đầu hoạt động

I Cafe

II Trà- yaourt- sirô

Trang 10

Sirô sữa chanh Ly 11.000

IV Sinh tố - Nước ép

Trang 11

2.1.2 Chiến lược marketing:

 Phát tờ rơi tại các trường ĐH, trung học, các công ty và người trung niên

ở khu vực xung quanh đó (1000 tờ rơi phát trong tháng đầu, sau đó có thể cân nhắc phát thêm hay không) Mỗi tờ rơi giảm 10% cho 1 ly, nhưng không cộng gộp với nhau

 Quảng cáo thông qua các hính thức chủ yếu treo băng rôn ở các tuyến đường chính

 Trong tuần đầu khai trương khách hàng sẽ được giảm giá 50% trong ngày đầu và 30% trong các ngày tiếp theo cho tất cả các sản phẩm

2.1.3 Chiến lược phân phối:

Đây là loại hình quán cafe nên chủ yếu là bán trực tiếp người tiêu dung, tuy nhiên, vẫn có thể dùng thông qua kênh phân phối trung gian theo nhu cầu khách hàng:

2.2. Hoạch định tổ chức:

2.2.1 Sơ dồ tổ chức:

2.2.2 Nghĩa vụ:

- Chủ quán: là người quản lý và điều hành mọi hoạt động quán, chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Quản lý: là người thay mặt chủ quán điều hành hoạt động của nhân viên

Bảo vệ Pha chế

Nhân viên

11

Lao công

Chủ quán

Quản lý

Kế toán

Quán cafe

Khách hàng tại chỗ

Khách hàng mang về

Trang 12

- Kế toán & thu ngân:theo dõi và ghi chép lại tất cả mọi hoạt động của quán, tính chi phí,thu tiền và tổng hợp chi phí, xác định doanh thu, lợi nhuận, báo cáo thuế của quán

- Pha chế: là người pha chế các loại thức uống

- Phục vụ: giới thiệu menu và phục vụ khách hàng

- Lao công: là người rửa ly và dọn vệ sinh

- Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán

2.2.3 Nhu cầu nhân viên, lương, đào tạo và khen thưởng:

a Nhu cầu nhân viên:

- Quản lý: 1 người, trình dộ cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh

- Kế toán: 1 người, trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành kế toán

- Pha chế: 4 người, có kinh nghiệm

- Phục vụ: 10 người, có kinh nghiệm phục vụ, thông qua sự kiểm tra của chủ quán

- Lao động: 2 người

- Bảo vệ: 2 người, nam tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt

b Lương nhân viên:

Bảng 6: Lương hàng tháng:

(triệu đồng)

Thành tiền (triệu đồng)

c Đào tạo khen thưởng:

- Đào tạo: Chủ quán chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và quản lý, hướng dẫn phục

vụ và ứng xử, ngoài ra chính bản thân người chủ cũng phải học về kiến thức chuyên ngành để phục vụ tốt hơn

- Khen thưởng: Ngoại trừ những đợt thưởng thêm lương vào dịp lễ, tết, tặng áo…cửa hàng còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu Biện pháp này còn kích thích sự phấn khởi nhiệt tình của nhân viên trong công việc

để họ làm tốt công việc

2.3 Trang thiết bị, mô hình xây dựng, địa điểm:

2.3.1 Trang thiết bị đầu tư ban đầu:

BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

ĐVT:1000 đồng

ĐẦU TƯ SL ĐVT GIÁ THÀNH TIỀN KHẤU HAO GHI CHÚ

1 Bàn mây tròn 60 Cái 450 27.000 9.000

Trang 13

2 Ghế mây 200 Cái 300 60.000 20.000

3 Bàn gỗ kiếng 30 Cái 430 12.900 4.300

4 Ghế dựa gỗ 120 Cai 145 17.400 5.800

6 Đế lót ly bằng gỗ 300 Cái 3,65 1.095 365 Giá do

siêu thị Coopmart cung cấp.

7 Gạt tàn thuốc bằng

8 Mâm inox bưng nước 10 Cái 100,9 1.009 336

9 Ly nhỏ uống trà,café

10 Ly nhỏ uống cafe sữa

nóng

11 Ly uống cam vắt, uống

13 Muỗng cafe đá và cafe

sữa bằng inox 200 Cái 4,8 960 320

14 Cây khuấy nước 100 Cái 1,2 120 40

15 Bình thuỷ tinh lớn

châm trà đá

16 Fin lớn pha cafe bằng

17 Bình thuỷ rạng đông 3 Cái 140 420 140 Giá do

siêu thị điện máy cung cấp

18 Nồi lớn nấu nước sôi 1 Cái 500 500 167

19 Kệ lớn đựng ly bằng

10 Các loại chai lọ đựng

một số thứ(muối,

đường…)

1 Bộ 1.000 1.000 333

21 Dù gỗ lớn che nắng

thời trang 16 Cái 1.490 23.840 7.947 Giá do

vatgia.com cung cấp

22 Dàn amply 1 Cái 9.390 9.390 3.130 Giá do

siêu thị điện máy cung cấp

23 Đầu đĩa đa năng 1 Cái 1.900 1.900 633

24 Tivi 32 inch 4 Cái 5.990 23.960 7.987

25 Máy xoay sinh tố 2 Cái 950 1.900 633

26 Tủ đông đá, để kem,

trái cây… 1 Cái 8.500 8.500 2.833

28 Máy điều hoà 2 Cái 7.000 14.000 4.667

Ngày đăng: 27/07/2021, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w