PHỤ LỤC CÁC BẢNG TÍNH TOÁN BẢNG I : BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN Các tài liệu phục vụ cho tính toán: Dựa vào bản vẽ thiết kế Suất đầu tư vốn xây dựng công trình năm 2008 (Kèm theo Công văn số 292BXDVP ngày 03 032009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008) Chỉ số giá xây dựng Quý III2009 Chỉ số giá xây dựng năm 2008 BẢNG II: BẢNG TỔNG HỢP THÔNG SỐ ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG BẾN XE ĐÀ NẴNG HIỆN TẠI. Nguồn của các số liệu trong bảng : Dựa vào tình hình kinh doanh thực tế của bên xe Trung tâm hiện tại và tình hình kinh doanh bất động sản trên thị trường thành phố Đà Nẵng. BẢNG III: BẢNG TỔNG HỢPCHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN Các tài liệu phục vụ cho tính toán : Được tính toán theo các thông số của dự án. CHƯƠNG I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ : 1.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ. 1.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên ,kinh tế xã hội 1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 1.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên : 1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế . 1.3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020. 1.4 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2010. 1.4.1 Số doanh Nghiệp ngành vận tải 2006: 1.4.2 Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ 1.4.3 Khối lượng luân chuyển hành khách bộ: 1.4.4 Hiện trạng tổ chức vận tải hành khách đường bộ phía Nam 1.4.5 Hiện trạng bến xe khách Đà Nẵng: 1.4.6 Đánh giá chung mối quan hệ giữa GTCC và phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 2005 ÷ 2008. 1.4.6 Đánh giá chung mối quan hệ giữa GTCC và phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 2005 ÷ 2008. CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ ĐẦU TƯ – MỤC TIÊU – HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 2.1 GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ 2.2 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 2.3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 2.3.1 Hình thức đầu tư 2.3.2 Nguồn vốn CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3.1 VỊ TRÍ QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT 3.1.1 Vị trí và ranh giới 3.1.2 Quy mô sử dụng đất 3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3.2.1 Khí hậu 3.2.2 Địa hình 3.2.3 Địa chất 3.2.4 Thủy văn 3.2.5 Môi trường cảnh quan 3.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI VÀ KỸ THUẬT 3.3.1 Hiện trạng xây dựng 3.3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 3.2.3 Đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng: 3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM 3.31 Lợi thế 3.3.2 Khó khăn 3.3.3 Thách thức 3.3.4 Cơ hội CHƯƠNG IV NỘI DUNG – QUI MÔ DỰ ÁN 4.1 MÔ TẢ DỰ ÁN 4.2 SẢN PHẨM DỰ ÁN 4.3 QUI MÔ CỦA DỰ ÁN: 4.3.1Công suất 4.3.2 Nội dung công trình CHƯƠNG V NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5.1 NỘI DUNG QUY HOẠCH: 5.1.1 Các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch 5.1.2 Định hướng quy hoạch tổng mặt bằng : 5.1.2.1 Nguyên tắc chung 5.1.2.2 Giải pháp tổng mặt bằng 5.1.2.3 Qui mô xây dựng công trình 5.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT: 5.2.1 San nền 5.2.2 Giao thông và sân bãi5.2.3.Quy hoạch hệ thống thoát nước 5.2.4 Hệ thống cấp điện CHƯƠNG VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẾN CÁC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH 6.1.1 Trong quá trình xây dựng dự án 6.1.2 Trong quá trình hoạt động dự án 6.1.3 Một số ảnh hưởng khác 6.2 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC: 6.2.1 Khống chế ô nhiễm quá trình thi công 6.2.2 Khống chế ô nhiễm CHƯƠNG 7 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHU CẦU NHÂN SỰ 7.1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ 7.2 NHU CẦU NHÂN SỰ: 7.2.1 Tổng số lao động 7.2.2 Người lao động CHƯƠNG 8 HIỆU QUẢ KNH TẾ DỰ ÁN 8.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 8.2 XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 8.3 PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN 8.4 XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ 8.5 XÁC ĐỊNH DOANH THU – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN: 8.51 Nguyên tắc xác định doanh thu của dự án 8.5.2 Tổng doanh thu 8.5.3 Dự kiến lãi lỗ 8.5.4 Phân tích hiệu quả tài chin 8.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN: 8.6.1 Thời gian thực hiện dự án 8.6.2 Tổ chức thực hiện thi công 8.6.3 Hình thức quản lý thực hiện dự án: CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ CHƯƠNG I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ : Luật đầu tư ngày 29112005 Luật doanh nghiệp ngày 29112005 Nghị định 1082006NĐCP,ngày 22092006 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư. Nghị định số 122009 NĐCP ngày 07022005 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư 042005 TTBXD ngày 01042005 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. Quyết định 1661999 QĐBTC ngày 30121999 về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Luật Giao thông đường bộ ngày 12072001. Nghị định 1102006NĐCP ngày 28092006 của Chính Phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. Quyết định 082005QĐBGTVT ngày 01012005 và quyết định số 152007QĐBGTVT ngày 26032007 .Ban hành quyết định về Bến xe khách. Quyết định số 524QĐUB ngày 21012005 của Chủ Tịch UBND thành phố Đà Nẵng vv phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông công chính Tp.Đà Nẵng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Quyết định số 4519QĐUB ngày 09062008 vv phê duyệt sơ đồ ranh giới sử dụng đất dự án Bến xe khách liên tỉnh phía Nam. Công văn số 1559VPQLĐTH ngày 16052008 của văn phòng UBND Tp.Đà Nẵng vv điều chỉnh diện tích xây dựng Bến xe phía Nam thành phố.
Trang 1DANH SÁCH NHÓM 08
LỚP: 06KX
1 Lê Vĩnh Anh Khoa Lớp 06KX2 (Nhóm truởng)
Trang 2PHỤ LỤC CÁC BẢNG TÍNH TOÁN
BẢNG I : BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các tài liệu phục vụ cho tính toán:
-Dựa vào bản vẽ thiết kế
- Suất đầu tư vốn xây dựng công trình năm 2008 (Kèm theo Công văn số
292/BXD-VP ngày 03 / 03/2009 của Bộ Xây dựng
về việc công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008)
-Chỉ số giá xây dựng Quý III/2009
-Chỉ số giá xây dựng năm 2008
BẢNG II: BẢNG TỔNG HỢP THÔNG SỐ ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG BẾN XE ĐÀ NẴNG HIỆN TẠI.
Nguồn của các số liệu trong bảng : Dựa vào tình hình kinh doanh thực tế của bên
xe Trung tâm hiện tại và tình hình kinh doanh bất động sản trên thị trường thành phố Đà Nẵng.
BẢNG III: BẢNG TỔNG HỢPCHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Các tài liệu phục vụ cho tính toán : Được tính toán theo các thông số của dự án.
Trang 3CHƯƠNG I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ :
1.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ.
1.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên ,kinh tế xã hội
1.4.2 Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ
1.4.3 Khối lượng luân chuyển hành khách bộ:
1.4.4 Hiện trạng tổ chức vận tải hành khách đường bộ phía Nam
2.1 GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ
2.2 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
2.3 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
2.3.1 Hình thức đầu tư
Trang 4CHƯƠNG III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3.1 VỊ TRÍ & QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT
3.2.5 Môi trường cảnh quan
3.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI VÀ KỸ THUẬT
3.3.1 Hiện trạng xây dựng
3.3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
3.2.3 Đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng:
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM
Trang 5CHƯƠNG V NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
5.1 NỘI DUNG QUY HOẠCH:
5.1.1 Các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch
5.1.2 Định hướng quy hoạch tổng mặt bằng :
5.1.2.1 Nguyên tắc chung
5.1.2.2 Giải pháp tổng mặt bằng
5.1.2.3 Qui mô xây dựng công trình
5.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT:
5.2.1 San nền
5.2.2 Giao thông và sân bãi5.2.3.Quy hoạch hệ thống thoát nước
5.2.4 Hệ thống cấp điện
CHƯƠNG VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẾN CÁC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH
6.1.1 Trong quá trình xây dựng dự án
6.1.2 Trong quá trình hoạt động dự án
6.1.3 Một số ảnh hưởng khác
6.2 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC:
6.2.1 Khống chế ô nhiễm quá trình thi công
6.2.2 Khống chế ô nhiễm
Trang 68.2 XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
8.3 PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN
8.4 XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ
8.5 XÁC ĐỊNH DOANH THU – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN:
8.51 Nguyên tắc xác định doanh thu của dự án
8.5.2 Tổng doanh thu
8.5.3 Dự kiến lãi lỗ
8.5.4 Phân tích hiệu quả tài chin
8.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN:
8.6.1 Thời gian thực hiện dự án
8.6.2 Tổ chức thực hiện thi công
8.6.3 Hình thức quản lý thực hiện dự án:
CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
Trang 7CHƯƠNG I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ :
-Luật đầu tư ngày 29/11/2005
-Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005
-Nghị định 108/2006/NĐ-CP,ngày 22/09/2006 về việc hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Đầu Tư
- Nghị định số 12/2009 NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
-Thông tư 04/2005/ TT-BXD ngày 01/04/2005 về việc hướng dẫn lập và quản lý chiphí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định 166/1999/ QĐ-BTC ngày 30/12/1999 về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
-Luật Giao thông đường bộ ngày 12/07/2001
-Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/09/2006 của Chính Phủ về điều kiện kinh doanhvận tải bằng ô tô
-Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 01/01/2005 và quyết định số BGTVT ngày 26/03/2007 Ban hành quyết định về Bến xe khách
15/2007/QĐ Quyết định số 524/QĐ-UB ngày 21/01/2005 của Chủ Tịch UBND thành phố Đà Nẵngv/v phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông công chính Tp.Đà Nẵng đến năm 2010
Trang 81.2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ.
1.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên ,kinh tế xã hội
1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a- Vị trí địa lý:
Đà Nẵng nằm ở 15055’20” đến 16014’10” vĩ tuyến Bắc ,107018’30” đến 108020’00”kinh tuyến Đông ,là Thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung và lớn thứ tư cảnước.Phía Bắc thành phố giáp tỉnh Thừa Thiên Huế ,phía Nam và Tây giáp tỉnhQuảng Nam , phía Đông giáp biển Đông
Nằm ở trung độ của đất nước ,trên trục giao thông Bắc – Nam về đường bộ ,đườngsắt ,đường biển và đường hàng không ,là trung tâm của ba di sản văn hóa thế giới :cố
đô Huế ,phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn.Trông phạm vi khu vực và quốc tế ,ĐàNẵng lá cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào ,Campuchia , TháiLan ,Myanma đến các vùng Đông Bắc Á thông qua hành lang kinh tế Đông Tây Nằmngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế ,thànhphố Đà Nẵng có một vị trí địa lí đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng vàbền vững
b-Điều kiện tự nhiên:
Trang 9* Thủy văn :
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc ,bắt nguồn từ phía Tây ,Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam.Mạng lưới sông ngòi Đẵng phần lớn thuộc hạ lưu sông Vu Gia –Thu Bồn Hệ thủyvăn này là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho nhu cầu sử dụng của Đà Nẵng
1.2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên :
a-Tài nguyên nước:
Nguồn nước cung cấp cho Đà Nẵng chủ yếu từ các sông Cu Đê , Cẩm Lệ ,Cầu
Đỏ ,Vĩnh điện ,tuy nhiên nguồn nước này bị hạn chế do ảnh huởng của thủy triều (vàomùa khô,tháng 5 và 6).Các tháng khác nhìn chung đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế và sinh hoạt của người dân Nước ngầm của vùng khá đa dạng ,các khu vực cótriển vọng khai thác là nguồn nước ngầm tiếp đá vôi Hòa Hải-Hòa Quý ở chiều sâutầng chứa nước 50-60m ,khu Hòa Khánh có nguồn nước ở độ sâu 30-90m
b- Tài nguyên đất :
Diện tích toàn thành phố Đà Nẵng là 1.256,54km2 (năm 2006) với các loại đất :cồncát ,đất cát ven biển ,đất mặn ,đất phèn ,đất phù sa,đất sám bạc màu ,đất đen ,đất đỏvàng ,đất thung lũng và đất xói mòn trơ sỏi đá Quan trọng là đất phù sa ở vùng đồngbằng ven biển thích hợp với thâm canh cây lúa ,trồng rau và hoa quả ven đô ,đất đỏvàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày ,cây đặcsản ,dược liệu ,chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các
cơ sở công trình hạ tầng kĩ thuật
c-Tài nguyên rừng :
Diện tích đất lâm nghiệp thành phố đến năm 2007 là 60.998,7 ha ,chiếm diện tíchlớn nhất (48,5%) trong tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố.Đất rừng tự nhiêntập trung chủ yếu phía Tây huyện Hòa Vang ,một số ít ở quận Liên Chiểu ,SơnTrà.Đất rừng trồng có ở hầu hết các quận ,huyện trong thành phố nhưng tập trung chủyếu vẫn là huyện Hòa Vang , quận Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn Tỷ lệ che phủ rừngđạt 45% ,phan bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn ,địa hinh phức tạp
Trang 10Đà Nẵng có đường bờ biển dài khoảng 70km,có vịnh nước sâu với cửa biển LiênChiểu ,Tiên Sa ,có vùng lãnh hải thềm lục địa với độ sâu từ 200m từ Đà Nẵng trải ra125km tạo thành vành đai nước nông rộng lớn thích hợp cho phát triển kinh tế tổnghợp biển và giao lưu với nước ngoài Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp như bãi NonNước ,Mỹ Khê ,Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú ,có giá trị lớn cho việcphát triển du lịch và nghỉ duỡng.
e-Tài nguyên du lịch và di sản văn hóa:
Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm du lịch của cả nước ,có tiềmnăng du lịch phong phú gồm các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.Đà Nẵng cónhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như đèo Hải Vân ,Nam Ô ,Xuân Thiều ,bán đảoSơn Trà , Bà Nà Núi Chúa ,Ngũ Hành Sơn ,các bãi tắm Mỹ Khê ,Non Nước được tạpchí Forbes bình chọn là một trong sáu bãi biển đẹp và hấp dẫn nhất hành tinh ,Bảo tàngChàm với di sản Chàm gắn với các di ản văn hóa thế giới như :phố cổ Hội An,ThánhĐịa Mỹ Sơn ,cố đô Huế và các thành phố duyên hải miền Trung Rất thuận tiện choviệc phát triển đa dạng các loại hình du lịch như :du lịch nghỉ mát tham qua ,nghiêncứu văn hóa
kể theo huớng tích cực ,phù hợp với định hướng phát triển của thành phố :tỷ trọng giátrị sản xuất ngành thủy tăng từ 42,8% đến năm 1997 lên 63,5% năm 2007,tốc độ tăngbình quân đạt 10%/năm
Trang 11* Công nghiệp và xây dựng :
Giai đoạn 1997-2007 ,tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp-xây dựng đạt12,5% /năm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP thành phố.Năm 1997 ngànhcông nghiệp xây dựng đạt 928,8 tỷ đồng(giá o với năm 1994), tăng gấp 1,45 lần năm
1997 và năm 2007 là 3.614,9 tỷ đồng ,tăng gấp 3,9 lần
*Y tế và sức khoẻ:
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân thành phố được
thực hiện thông qua hệ thống y tế, gồm 7 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; 05 TTYTquận, huyện các trung tâm y tế chuyên ngành TT.Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, TTrăng hàm mặt, TT.Cấp cứu 05.Y tế dự phòng, 56 trạm y tế xã, phường và hơn 100trạm y tế cơ quan,….tại thành phố còn có 04 bẹnh viện TW, ngành có 4 bẹnh viện tưnhân và trên 80000 cơ sở tư nhân hành nghề y dược tư nhân;
Trong những năm gần đây có những tuyến đường xây dựng mới, cải tạo nâng cấp đồng
bộ theo tiêu chuẩn đường đô thị làm thay đổi diện mạo đô thị, góp phần chỉnh trang
đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố
+Giao thông đường thuỷ: Đà Nẵng có điều kiện giao thông thuận lợi phát triển hệthống cản biển và dọc sông Hàn
+Đường hàng không: Sân bay Đà Nẵng có vị trí quan trọng trong hệ thống sân bay dândụng Việt Nam, là sân bay dụ bị cho sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài trên các chuyếnbay quốc tế của Việt Nam, là điểm trợ giúp quản lý điều hành bay, cung ứng dịch vụkhông lưu cho các tuyến bay quốc tế Đông Tây qua Việt Nam
Trang 12*Hệ thống điện , nước:
Đà Nẵng nhận điện từ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình qua đường dây siêu cao áp 500 KVBắc – Nam, lượng điện áp này đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nhândân.Hiện tại, thành phố đang đầu tư thêm cho việc mở rộng và đổi mới hệ thống lướidẫn điện này.Tính đến cuối năm 2000, số nhân khẩu được sử dụng nước sạch là276.041 người, đạt tỉ lệ 38,18% dân số; trong đó: khu vực thành thị là: 266.514người, tỉ lệ 46,72 %; khu vực nông thôn là 9.527 người, đạt tỉ lệ là 6,25 %
*Hệ thống siêu thoát nước đô thị:
Phần lớn nước mưa và nước thải trong thành phố đều thoát ra Vịnh Đà Nẵng; mộtphần nước thoát ra biển Đông.Hiện nay trên địa bàn thành phố không có hệ thốngthoát nước tiểu khu
d.Cây xanh đô thị:
Đến năm 2007, ở Đà Nẵng có khoảng 29.921 cây xanh đường phố, 335.315 m2 thảm
cỏ, thảm hoa, tỷ lệ cây xanh của đô thị Đà Nẵng chỉ đạt 2,2m2/người (bao gồm câyxanh đường phố, công viên,cây xanh trong trụ sở cơ quan, trường học, nhà vườn…khu vực nội thành), tính riêng cây xanh đường phố, tỷ lệ cây xanh trên đầu người chỉđạt 0,63 m2/người
1.3.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020.
Việt Nam có một hệ thống với đầy đủ các phương thức vận tải: 219.192km đường
bộ, 3143km đường sắt, 17.139km đường sông khai thác, hơn 90 cảng biển lớn nhỏ và
52 sân bay.Sau 15 năm đổi mới, được sự quan tâm của Nhà Nước, giao thông vận tải
đã có những đổi mới đáng kể.Trong giai đoạn 1997-2002 khối lượng vân chuyểnhàng hoá được 851 triệu tấn và 273 tỷ km.Khối lượng vận tải hành khách là 4,3 tỷhành khách và 154 tỷ HK km khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển đạt 447 triệutấn, tăng bình quân 15 % năm.Chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải được nâng lên,
Trang 13đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, chấm dứt tình trạng vòi tắt vận tải, cungcấp hàng hoá chậm trễ thường diễn ra trong thời kì bao cấp.
Nhằm thoả mãn nhu cầu vận tải xã hội đa dạng với mức tăng trưởng ngày càng cao,đảm bảo chất lượng tốt giảm giá thành.Định hướng tốc độ tăng trưởng bình quân củavận tải hàng hoá nố qua giai đoạn 2005-2010 phải đạt 7,56% năm về tấn, 9,65% vềTkm và 6,48% về hành khách, 7,75% về HK km và giai đoạn 2010-2020 phải đạt6,83% về tấn, 7,17% về Tkm và 5,85% về hành khách, 8,89 % về HK km
Để tận dụng các lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành, vận tải,tiết kiệm chi phí, đpá ứng nhu cầu vận tải của xã hội, hội nhập với quốc tế, chiến lượcphát triển vận tải khu vực miền Trung tập trung phát triển tuyến QL 1A Bắc Nam vàcác hành lang Đông – Tây bao gồm :
-Hành lang ven biển Bắc-Nam đường bộ QL IA ,đường Hồ Chí Minh và đường caotốc Bắc-Nam.Năm 2010: vận tải hành khách đường bộ đảm nhận 77% và đường sắt18% và hàng không 5%.Hàng hoá và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnhchủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận
-Các hành lang Đông-Tây:
+ Hành lang Vinh- Quốc lộ 8A –Cầu treo Viên Chăn, hành lang Vũng Áng – Quốc
lộ 12A-Mụ Gia-Thà Kẹt, hành lang Đông Hà trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủyếu do vận tải đường bộ đảm nhận
+Hành lang Quy Nhơn- QL 19 – Lê Thanh – Miền Trung CPC, hành lang Tp Lộc Ninh – CPC vận tải đi bằng đường bộ theo QL 13, tương lai sẽ có thêm đườngcao tốc TP HCM – Thủ Dầu Một- Chơn Thành
HCM-1.4 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2010 1.4.1 Số doanh Nghiệp ngành vận tải 2006:
-Tính đến 12/2006, tổng số doanh nghiệp tham gia vận tải hành khách đường bộ là 9đơn vị: ( 3 trung ương, 1 địa phương, 12 tập thể, 13 cá nhân hỗn hợp)
-Số lao động ngành vận tải và dịch vụ đường bộ năm 2006: 5405 người
Trang 141.4.2 Khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ:
Hành khách
(nghìn người)
2000 13.488
2005 11.691
2006 13.210
2007 18.364
-Kinh tế tư nhân,tổng hợp
-Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.497-1.4975.0996.037155700
1.2032059982407.8102.303135
1.7792861.4932565.8595.28036
3.6461.5432.1033857.5166.8125
1.4.3.Khối lượng luân chuyển hành khách bộ:
Hành khách
(nghìn người)
2000 325.951
2005 464.114
2006 535.100
2007 594.876
-Kinh tế tư nhân,tổng hợp
-Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
112.339-
112.33981.89655.04627.52249.148
144.48017.153127.3278.646164.643143.93920.559
144.43213.795130.63719.059101.895263.0986.616
174.58824.509150.07930.629101.300284.7003.659
1.4.4.Hiện trạng tổ chức vận tải hành khách đường bộ phía Nam
Trang 15chuyến xe/
Đà Nẵng; HTX dịch vụ vận tải Hải Vân
882
2 Đà Nẵng – Khánh
Hoà Công ty CP xe khách và DVTM Đà Nẵng 42
3 Đà Nẵng – Gia Lai
Công ty CP tập đoàn Mai Linh BTB (Taxi);
Cty v ận tải và DVDL Hải Vân; Cty CP xekhách & DVTM Đà Nẵng; HTX dịch vụ vận
tải Hải Vân
273
4 Đà Nẵng – Kon
Tum
HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải Liên Chiểu ĐN;
Cty vận tải và DVDL Hải Vân; Cty CP xekhách & DVTM Đà Nẵng; HTX dịch vụ vận
tải Hải Vân
168
5 Đà Nẵng – Đăklăk
Công ty CP tập đoàn Mai Linh BTB (Taxi);
HTX ô tô vận tải số 1 ĐN; Cty vận tải và
6 Đà Nẵng – Bình
Định
HTX dịch vụ hỗ trợ vận tải Liên Chiểu ĐN;
HTX ô tô vận tải số 1 ĐN; Cty vận tải vàDLDV Hải Vân; Công ty CP xe khách vàDVTM Đà Nẵng; HTX dịch vụ vận tải Hải
Trang 16vận tải & xe du lịch ĐN; HTX ô tô vận tải số
1 ĐN; Cty vận tải và DLDV Hải Vân; HTX
dịch vụ vận tải Hải Vân
HTX DVHT ôtô vận tải & xe du lịch ĐN;
HTX ô tô vận tải số 1 ĐN; Công ty CP xe
HTX DVHT ôtô vận tải & xe du lịch ĐN;
HTX ô tô vận tải số 1 ĐN; Công ty CP xe
Trang 17lịch ĐN.
1.4.5 Hiện trạng bến xe khách Đà Nẵng:
Bến xe liên tỉnh và nội tỉnh nằm tại khu đất có ranh giới thuộc phường Hòa Phát,quận Cẩm Lệ và phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu có diện tích 61.100 m2 Baogồm các công trình:
-Nhà chờ khách: diện tích 1.224 m2,kết cấu khung thép lợp tôn
-Nhà xe đến: diện tích 870 m2, nhà khung thép mái tôn
-Xưởng sữa chữa: 1.129 m2
+Dự báo khối lượng và tỷ lệ đảm nhận của phương thức vận tải nâng khách đường bộ
từ năm 2010 ÷ 2020 như sau:
Trang 18Đà Nẵng hiện chỉ có 1 Bến xe liên tỉnh và nội tỉnh nằm tại phường Hoà Minh vàHoà Phát gây ảnh hưởng đến giao thông, trật tự công cộng, gây tiếng ồn và ô nhiểmmôi trường xung quanh khu vực bến xe Để thuận tiện cho việc phân luồng, tổ chứcquản lý tốt bến giao thong công cộng dự kiến thành phố có 2 bến như sau:
-Bến xe khách lien tỉnh phía Bắc: Hiện tại có tại xã Hoà Phát quận Cẩm Lệ vàHòa Minh quận Liên Chiểu để phục vụ vận chuyển khách từ Đà Nẵng đi các tỉnh phíaBắc Tương lai sẽ chuyển ra phía Bắc khu công nghiệp Hoà Khánh
-Bến xe liên tỉnh phía Nam: Bố trí tại xã Hòa Phuớc, huyện Hòa Vang để phục
vụ các tuyến vận chuyển hành khách tử Đà Nẵng đi các tỉnh phía Nam và TâyNguyên
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ ĐẦU TƯ – MỤC TIÊU – HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
2.1 GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ:
- Tên gọi: công ty cổ phần tập đoàn Đức Long Gia Lai
- Tên giao dịch: DUCLONG GIALAI GROUP JSC
- Tên viết tắt: DUCLONG GIALAI GROUP
- Điện thoại: 059.747437 – 747206 – Fax: 059.820359
- Email: duclong@dlglgroup.com – Website: www.dlglgroup.com
- Văn phòng đại diện: tại thành phố Hồ Chí Minh, 308-310 Cao Thắng, phường 12,quận 10
- Điện thoại: 08.8360764 – Fax: 08.8360765
Trang 19- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 39 03 00 135 do Sở kế hoạch đầu tư Gia Laicấp ngày 13 tháng 06 năm 2007
- Đại diện bởi: ông Bùi Pháp, chủ tịch hội đồng quản trị
- 2.2 MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:
- xây dựng mới bến xe liên tỉnh phía Nam thành phố nhằm giảm tải cho bến xe liên tỉnhhiện có phù hợp với quy hoạch tổng thể GTCC thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020
- Xây dựng bến xe phía Nam với các tiện ích tốt nhất theo tiêu chuẩn Việt Nam & khuvực nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, tham quan du lịch của người dân
- Xây dựng bến xe mới với cấu trúc hiện đại, tạo điểm nhấn đô thijcho cảnh quan khuvực cửa ngõ phía Nam thành phố Đà Nẵng
- Phía Nam giáp: Đường vành đai phía Nam thành phố rộng 33km
- Phía Bắc giáp: trường THCS Hòa Phước và đường dây 110kv
Trang 20- Phía Tây giáp: Quốc lộ 1A dài 60m
- Phía Đông giáp: Đất nông nghiệp
3.1.2 Quy mô sử dụng đất:
Tổng diện tích lên tới 5,3 ha
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
3.2.1 Khí hậu:
a - Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình cả năm: 25,60C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 35,50C
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 16,50C
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm (tháng 4): 330C
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm (tháng 12): 210C
Lượng mưa bình quân cả năm: 3000mm
Lượng mưa thấp nhất cả năm: 1200mm
Số ngày mưa trong năm: 120-135 ngày
d-Bốc hơi nước mặt:
Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 2-4 mm/ ngày vào tháng 9, tháng 11
Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 5-6mm/ ngày vào tháng 4, tháng 5
Lượng bốc hơi bình quân năm: 4mm/ ngày
e-Nắng:
Trang 21Tập trung nắng nóng vào các tháng 4,5,6 Mùa khô có giờ nắng trung bình từ 7,4 đến8,1 giờ, hầu như không có sương mù Từ tháng 5 đến tháng 10 có số giờ nắng trungbình 6h/ ngày Số giờ nắng bình quân trong năm 6,5 giờ/ ngày.
Dựa vào tài liệu quan trắc trạm Cẩm Lệ (phía thượng lưu) thì mực nước cao nhất tạikhu vực xây dựng ứng với tần suất 5% là +3,54
Trang 22Khu vực đồng ruộng, phía Bắc khu đất có nhánh sông Cẩm Lệ chảy qua tạo nên gócnhìn rộng và điều kiện thoát lũ.
3.3 ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI VÀ KỸ THUẬT:
3.3.1 Hiện trạng xây dựng:
Hiện tại trong khu đất xây dựng có 18 ngôi nhà (13 nhà 2 tầng và 5 nhà 1 tầng) ngoài
ra còn có nhà từ đường Nguyển Công Trị và 1 ngôi mộ
3.3.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
-Giao thông: khu xây dựng nằm sát bên quốc lộ 1A đang được mỡ rộng và nâng cấpvới mặt cắt 3,3m, 2 đường gom mặt cắt mỗi lòng đường 13,5m và dường vành đai phíaNam mặt cắt 33m (dự kiến)
-Cấp điện: nguồn điện từ lưới điện hạ thế 22kv đi trên quốc lộ 1A
-Thoát nước: khu vực xây dựng chưa có hệ thống thu gom nước thải nước sinh hoạt vànước mưa xả trực tiếp ra ruộng và sông rạch
-Cấp nước: hiện khu đất xây dựng chưa có hệ thống cấp nước thủy cục hiện dân sữdụng nước giếng khoan hoặc giếng đào
-Thông tin liên lạc: khu vực có cả hệ thống thông tin liên lạc vô tuyến lẫn hữu tuyến
3.2.3.Đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng:
Xã Hòa Phước nằm ở khu vực phía Nam thành phố, dự kiến là một trong những khuvực tiềm năng phát triển kinh tế cùng với khu đô thị dân cư phía Nam Cầu Cẩm Lệ trởthành khu du lịch sinh thái và giáo dục cửa ngõ phía Nam thành phố Đà Nẵng
3.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM:
3.3.1 Lợi thế:
- Về mặt địa lí: nằm ở trung độ của 2 khu vực kinh tế quan trọng là Hà Nội và TP HồChí Minh Từ Đà Nẵng đến Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông bắcThái Lan Nằm trên hành lang kinh tế Bắc – Nam, có quốc lộ 1A là điếm cuối hànhlang kinh tế Đông –Tây Đây là 1 ưu thế của Đà Nẵng so với các vùng trên cả nước
và các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước tiểu vùng GMS
Trang 23- Nằm giữa vùng kế cận 5 di sản văn hóa- thiên nhiên thế giới: cố đô Huế, phố cổ Hội
An, thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha Kẽ Bàng, nhiều trung tâm du lịch lớn của miềntrung Chính vị trí này là cơ hội đẻ khách du lịch đến nghĩ ngơi tại Tp Đà Nẵng vàvùng phụ cận
- Cơ sở hạ tầng, giao thông tương đối hoàn chỉnh: quốc lộ 1A, tuyến đường phía Namthành phố, nằm sát làng Đại học có quy mô lớn trong vùng
3.3.2 Khó khăn:
- Hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ, nên đầu tư cơ sỡ hạ tầng kỹ thuật lớn
- Khu vực xây dựng chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Cẩm Lệ và vùng ngập lũphía Nam thành phố
3.3.3 Thách thức:
- Quá trình đô thị hóa tại khu vực diễn ra chậm
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong tương lai trong đó chú trọng phát triểncác hệ thống giao thông công cộng
-Mục đích của dự án là đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bến xe và bãi đỗ xe, hoạt động vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, vận chuyển hành khách theo hợp đồng, vậnchuyển hành khách bằng taxi, xe tải hàng hóa có nhu cầu qua bến để trung chuyển hàng hóa
-Bến xe là nơi xuất phát của một tuyến hành trình và kết thúc của các phương tiện vậnchuyển hành khách, là mô hình do doanh nghiệp đầu tư khai thác với sự quản lí của
Trang 24nhà nước chuyên ngành vận tải, khác với trước đây là đơn vị sự nghiệp có thu, hệthống quản lí và điều hành từ bộ máy nhà nước thông qua ngân sách địa phương chi trảcho hoạt động dịch vụ bến xe.
4.2 SẢN PHẨM DỰ ÁN:
-Dự án sẽ cung cấp hạ tầng sân bãi theo luồng tuyến được kẻ vạch sắp xếp và bố trícác phương tiện: xe lưu lại qua đêm, khu vực chờ tài, chuyến, khu vực lên khách, máiche đón khách, hệ thống hướng dẫn luồng tuyến cho hành khách thông qua cầu vượt
có mái che để đảm bảo sức khỏe cho hành khách mỗi lúc thời tiết thay đổi, hệ thống
âm thanh hướng dẫn của tiếp viên được trrang bị hiện đại tại nhà ga hành khách giúpthông tin kịp thời đến với hành khách
-Dự án hình thành trên một qui mô đầu tư hiện đại vệ sinh môi trường được chútrọng, tình hình trật tự an ninh khu vực bến được đảm bào do một đội ngũ vệ sĩ đượcđào tạo chuyên trách Sản phẩm trên đã thu hút nhiều phương tiện của các doanhnghiệp vận tải có giá trị lớn, yên tâm sau khi chấm dứt một hành trình chạy xe
4.3 QUI MÔ CỦA DỰ ÁN:
4.3.1 Công suất:
- Tổng lượt xe ra vào bến: 780 xe/ngày, trong đó 546 xe/ngày phía Nam
- Doanh nghiệp tự thuê quầy bán vé: 30 doanh nghiệp
- Doanh nghiệp ủy thác bến bán: 50 doanh nghiệp
- Số xe xuất cùng lúc nhiều nhất: 27 xe
4.3.2 Nội dung công trình
a – Các công trình xây dựng chính:
- Nhà ga hành khách ( phòng điều hành, phòng bán vé, phòng chờ, nội tỉnh bến xe, dịch
vụ ăn uống giải khát…) và mái che đón khách : qui mô phục vụ cho 50 quầy vé và
Trang 25- Trạm xăng dầu ( 4 cây bơm) phục vụ cho bến và khách vãng lai
- Trạm bảo dưỡng xe và vệ sinh xe
- Hệ thống xử lí nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống phòng cháy nổ và chữa cháy
- Hệ thống cây xanh
- Hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống cổng và tường rào, nhà bảo vệ: tổng chiều dài 1040m, 5 trạm bảo vệ
- Hệ thống các công trình kỹ thuật ( Trạm biến áp, Nhà máy phát điện dự phòng, Nhàmáy bơm nước,…)
CHƯƠNG 5 NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5.1 NỘI DUNG QUY HOẠCH:
5.1.1 Các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch:
- Chỉ giới xây dựng công trình nhà ga hành khách vào 30m, so với chỉ giới đường đỏQuốc lộ 1A
- Chỉ giới xây dựng lùi nhà nghỉ, khách sạn lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ
- Chỉ giới xây dựng các công trình Nhà trưng bày, cây xăng dầu lùi 10m so với chỉ
Trang 26- Ranh giới hàng rào trùng với chỉ giới đường đỏ Quốc lộ 1A và đường Vành Đai phíaNam thành phố Đà Nẵng.
-Đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế của nhà nước về quy hoạch xây dựng và quy định về bến
xe khách do bộ giao thông vận tải ban hành phù hợp với quy hoạch tổng thể giaothông công chính thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,đảm bảo áp dụng có hiệu quả, phù hợp và đáp ứng nhu cầu thực tế trong giai đoạnhiện nay
-Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo đấu nối với hề thống hạ tầng đô thị phíanam(giao thông,cấp thoát nước…)
-Khai thác tối đa đặc điểm địa hình và các yếu tố đặc trưng của khu vực nhằm tạonên 1 tổng thể tiện nghi, thích dụng và thẩm mỹ
-Đảm bảo các kỹ thuật dịch vụ đô thị như chỗ để xe, PCCC, vệ sinh môi trường
5.1.2.2 Giải pháp tổng mặt bằng:
Với diện tích khu đất 53.000 m2 tận dụng tối đa quỹ đất cho nhu cầu làm bãi xe lênkhách hay bãi xe chờ tài và đường giao thông (chiếm khoảng 64,07%), các công trìnhkiến trúc chiếm khoảng 9,03%, cây xanh 26,0% và taluy 2,34%
-Nhà ga hành khách là công trình chính của Bến xe, có màu sắc hài hòa, bố cục thôngthoáng Kiến trúc công trình thể hiện phong cách hiện đại Mặt ngoài sử dụng vật liệuAlucacbon phù hợp với công trình công cộng
-Về mặt quản lý bến xe được phân làm 2 khu vực chính :
+ Khu vực phía trước nhà ga : Khách ra vào tự do
Trang 27+ Khu vực phía sau nhà ga : Khách có vé mới được vào khu vực này.
-Về qui hoạch các hạng mục công trình được bố trí như sau :
+ Cổng:
Bố trí 2 cổng 2 bên : 1 cổng vào và 1 cổng ra cho tất cả các loại phương tiện
+ Trạm kiểm soát : Có 5 trạm kiểm soát và bảo vệ được bố trí như sau:
* Là công trình chính, vị trí mặt tiền, cách tường rào 30m
* Phía trước nhà ga thiết kế mảng xanh, tạo cảnh quan cho nhà ga
* Bố trí chỗ đậu xe hơi cho khách tại sân trước nhà ga
* Khách vào nhà ga mua vé và đợi xuất bến tại cửa trước và xe ra xuất bến từcửa sau
* Trong nhà ga có các dịch vụ phục vụ cho khách như : điện thoại, internet,ATM, sạc điện thoại di động, shop và ăn uống
* Bố trí 50 quầy bán vé, trong đó 40 quầy dành cho doanh nghiệp có đăng kýthuê quầy, và 10 quầy dành cho các doanh nghiệp ủy thác cho bến bán
+ Nhà nghỉ:
* Bố trí tại mặt tiền ngang bến xe
* Phục vụ cho khách trong và ngoài bến
+ Trạm xăng, dầu:
* Nằm về phía Đông Nam khu đất trên đường vành đai phía Nam thành phố
* Phục vụ cho xe trong và ngoài bến
+ Ga ra sửa và rửa xe: ở phía cuối khu đất, thuận tiện việc thoát nước
Trang 28+ Nhà giữ xe 2 bánh: vị trí gần cổng vào, kế cận nhà ga.
+ Nhà vệ sinh công cộng : trước khi đến bến đỗ, vị trí dễ thấy, ở khoảng giữa phíatrước và phía sau nhà ga
+ Xe thồ, xe taxi, và xe đón người thân đều tập trung phía sau, gần bến đỗ
5.1.2 Qui mô xây dựng công trình :
-Nhà ga hành khách: Công trình được thiết kế là khối nhà 1 và 2 tầng kết hợp, diệntích sàn 2850 m2, mái BTCT và mái kèo thép tổ hợp, tường ngoài ốp tấm Alucacbon. Tổng diện tích phân bố cụ thể như sau :
* Tầng trệt : 2100 m2
+ Khu vực giữa khách chờ và quầy vé : 750 m2+ Dịch vụ ăn uống, giải khát : 170 m2 + Giao thông, cầu thang, phụ trợ, sảnh phụ : 411 m2
Trang 29- Nhà nghỉ bến xe (3 tầng) mái BTCT : 1.800 m2
- Nhà vệ sinh công cộng (2 nhà mái lợp tôn) : 218 m2
- Nhà xe 2 bánh cho khách ( khung thép lợp tôn) : 294 m2
- Bố trí được khoảng 150 xe máy
- Nhà xe nhân viên : Diện tích : 160 m2, bố trí được 80 xe máy
- Bãi xe thồ : Diện tích : 50 m2, bố trí được 25 xe
- Trạm xăng dầu : 520 m2 trong đó
- Cổng, tường rào, nhà bảo vệ : Diện tích mỗi trạm 25 m2
- Sân BTCT nhựa bãi xe
- Hệ thống PCCC
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng, chống sét
- Hệ thống cấp thoát nước
- Cây xanh cảnh quan
5.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT:
5.2.1 San nền:
a- Đặc điểm và giải pháp thiết kế :
- Quy hoạch chiều cao và thoát nước rất cần thiết cho giai đoạn đầu thực hiện chuẩn bị tổng mặt bằng cho khu xây dựng công trình
- Quy hoạch chiều cao trong dự án trên cơ sở khớp nối với quy hoạch chiều cao quốc
Trang 30xác định các cốt khống chế phù hợp với các tần suất chu kỳ tràn cống P = 20 năm đểđảm bảo nước không bị úng ngập trong các mùa mưa lũ lớn.
- Khu vực thiết kế có cao độ tự nhiên lớn nhất +3.97m, thấp nhất +0.50m
- Độ dốc thiết kế san nền là 1 % đảm bảo cho việc xây dựng và thoát nước khi thicông
b- Khối lượng và biện pháp thi công:
* Khối lượng san nền như sau:
- Khối lượng đào : 77,23 (m3)
5.2.2 Giao thông và sân bãi:
a- Tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường, đô thị 20TCN 104-83
- Quy phạm thiết kế áo đường, nền đường số 22TCN-211-06
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN-84
- Quy trình đo vẽ địa hình 96TCN 43-90
- Đường đô thị - TCXDVN 104-07
- Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211 -06
- Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô22TCN334 -06
- Quy trình thi công và nghiệm thu BTN TCN249-98
- Tiêu chuẩn đèn báo hiệu đường bộ 22TCN237-01
b- Thiết kế mạng lưới đường giao thông và sân bãi như sau:
Kết cấu mặt đường và sân bãi:
- Lớp BTN hạt mịn dày 5cm
Trang 31- Lớp BTN hạt trung dày 7cm
- Lớp cấp phối đá dăm dày 25cm
- Lớp cấp phối đồi đầm chặt K0,98 dày 30cm
- Lớp đất nền đầm chặt lu lèn K0,95
c- Kết cấu vỉa hè, bó vỉa, hố trồng cây :
- Lề đường: + Lát gạch Blog, cát thô đệm dày 10cm, đất nền đầm chặt K0,95
+ Bê tông đá 1x2 M200, đệm đá dăm dày 10cm
+ Cát hạt thô đầm chặt dày 10cm
d- Khối lượng giao thông và sân bãi:
- Diện tích giao thông và sân bãi : 37172 m2
- Khối lượng : + Lớp BTN hạt mịn: 37172 x 0,05 = 1858,6 (m3)
+ Lớp BTN hạt trung: 37172 x 0,07 = 2602,1 (m3)+ Lớp cấp phối đá dăm: 37172 x 0,25 = 9293,0 (m3)+Lớp cấp phối đồi: 37172 x 0,30 = 11151,60 (m3)
- Lề đường: Diện tích lề: 422 (m2)
- Bó vỉa: Chiều dài bó vỉa: 1500(m)
e- Giải pháp thi công:
* Thi công nền đường: Thi công nền đường đến cao độ thiết kế và đúng độ dốc muiluyện thiết kế
- Đào khuôn đường và sân bãi đúng kích thước bề rộng, đúng cao độ thiết kế dướilớp đất đắp K98, loại bỏ lớp tạp chất trong khi đào kết hợp tạo độ dốc mui luyện thiếtkế
- Rải đất cấp phối đồi và đầm lèn độ chặt K0,98 Chiều dày sau khi đầm lèn là 30cm.Đất lấy từ các nguồn phải có thí nghiệm không được đắp hỗn hợp mà phải đắp thànhtầng lớp