1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo lập dự án đầu tư nhà máy sấy bắp và chăn nuôi bò sữa

42 624 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xây dựng trang trại chăn nuôi bò sữa - Mục đích đầu tư : + Đáp ứng đầy đủ thức ăn cho đàn bò của chủ đầu tư đồng thời cung cấp cho cáccông ty sản xuất thức ăn như CP, Con Cò,.... Với n

Trang 1

NHÀ MÁY SẤY BẮP – TRANG TRẠI NUÔI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3

2.1 Căn cứ pháp lý 3

2.2 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án 5

2.2.1 Với nhà máy sấy bắp: 5

2.2.2 Với trang trại chăn nuôi bò sữa 5

2.3 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án 5

2.3.1 Tình hình thức ăn chăn nuôi Việt Nam 5

2.3.2 Thị trường sữa Việt Nam 6

2.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư 7

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 8

3.1 Địa điểm đầu tư dự án 8

3.1.1 Vị trí đầu tư 8

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 8

3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 9

3.1.4 Nhân lực 10

3.1.5 Nhận xét chung 10

3.2 Quy mô dự án 10

3.3 Phương án quản lý – vận hành dự án 11

3.4 Nhân sự dự án 11

3.5 Tiến độ đầu tư 11

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 12

4.1 Thành phần 1- Nhà máy sấy bắp 12

4.1.1 Hạng mục xây dựng 12

4.1.2 Hạng mục máy móc thiết bị 12

4.1.3 Quy trình thu hoạch và chế biến tại nhà máy 13

4.2 Thành phần 2- Trang trại chăn nuôi bò sữa 13

4.2.1 Hạng mục xây dựng 13

4.2.2 Hạng mục máy móc thiết bị 13

4.2.3 Giải pháp chăn nuôi bò sữa 14

Trang 4

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 24

5.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 24

5.2 Nội dung tổng mức đầu tư 25

5.2.1 Tài sản cố định 25

5.2.2 Vốn lưu động sản xuất 28

CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 30

6.1 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 30

6.2 Phương án vay và hoàn trả nợ 32

CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 34

7.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính 34

7.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 34

7.1.2 Chi phí của dự án 35

7.1.3 Doanh thu từ dự án 38

7.2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 43

7.2.1 Báo cáo thu nhập 43

7.2.2 Báo cáo ngân lưu 45

7.2.3 Khả năng trả nợ 48

7.2.4 Hiệu quả kinh tế xã hội 49

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 50

Trang 5

- Ngành nghề KD : Sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

+ Công suất dây chuyền sấy bắp 18,000 tấn bắp/năm

+ Trang trại chăn nuôi bò sữa qui mô: 100 con bò cái cho sữa

- Mục tiêu đầu tư:

+ Đầu tư xây dựng mới nhà xưởng và mua sắm mới dây chuyền sấy bắp công nghệhiện đại

+ Xây dựng trang trại chăn nuôi bò sữa

- Mục đích đầu tư :

+ Đáp ứng đầy đủ thức ăn cho đàn bò của chủ đầu tư đồng thời cung cấp cho cáccông ty sản xuất thức ăn như CP, Con Cò,

+ Cung cấp toàn bộ sữa từ đàn bò trong trang trại cho Vinamilk

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triểnkinh tế xã hội huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

Trang 6

- Tổng mức đầu tư : 46,947,000,000 đồng

+ Vốn tự có là 22,349,000,000 đồng chiếm 48%

+ Vốn vay ngân hàng là 24,598,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 52%

- Tiến độ đầu tư :

+ Dự kiến khởi công: quý II/2015

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý II/2016

Trang 7

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuếthu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy địnhviệc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Trang 8

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việclập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển chănnuôi đến năm 2020;

- Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

Trang 9

II.2 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án

II.2.1 Với nhà máy sấy bắp:

Dự án “Nhà máy sấy bắp – trang trại nuôi bò sữa Tiến Thịnh” được đầu tư tại tỉnh

Hậu Giang, là địa phương đang thực hiện dự án: Xây dựng cánh đồng lớn liên kết sản

xuất gắn với tiêu thụ Bắp lai tại Hậu Giang, nên nhà máy sấy bắp của công ty rất thuận

lợi về nguồn nguyên liệu đầu vào Công ty sẽ thu mua bắp trái từ nông dân đem về nhàmáy sấy và sấy theo quy trình của công ty

II.2.2 Với trang trại chăn nuôi bò sữa

Công ty ký hợp đồng liên kết với Vinamilk và sẽ mua giống bò sữa từ Vinamilk vàVinamilk sẽ chuyển giao công nghệ nuôi bò

Về nguồn thức ăn cho đàn bò, công ty sẽ sử dụng bắp được lấy từ nhà máy sấy bắp

do chính công ty đầu tư

Tóm lại, với 2 thành phần trong dự án là: Nhà máy sấy bắp và trang trại nuôi bòsữa, công ty sẽ luôn chủ động được đầu vào, từ đó công ty không phải chịu những tácđộng từ giá cả, tỷ giá ngoại tệ,…

II.3 Căn cứ khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án

II.3.1 Tình hình thức ăn chăn nuôi Việt Nam

Nhu cầu thức ăn chăn nuôi

Nhu cầu thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam luôn đạt mức tăng 13 - 15%/năm, dự báođến năm 2015 cần 18 - 20 triệu tấn thức ăn công nghiệp, doanh số hằng năm lên tới 6 tỉUSD

Thị phần thức ăn chăn nuôi

Hình: Thị phần thức ăn chăn nuôi trong nướcTheo thống kê của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi (TACN) Việt Nam, hiện cả nước cókhoảng 239 nhà máy chế biến TACN thành phẩm công nghiệp cho gia súc và gia cầm,trong đó DN có vốn đầu tư 100% trong nước khoảng 180 nhà máy; các DN liên doanh và100% vốn nước ngoài có khoảng 59 nhà máy

Mặc dù số lượng nhà máy của các DN liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoàikhông nhiều nhưng lại chiếm tỷ trọng rất lớn về sản lượng, chiếm 60 - 65% tổng sảnlượng TACN sản xuất ra Ngược lại, khối tư nhân và khối nhà nước có số lượng nhà máy

Trang 10

lớn nhất nhưng lại chỉ chiếm 35 – 40% trong tổng sản lượng Điều này chứng tỏ rằngnăng lực và khả năng cạnh tranh của các DN trong nước vẫn còn rất kém so với các DNliên doanh hay có vốn đầu tư nước ngoài.

DN chiếm thị phần cao nhất hiện nay là Cty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam (CtyCP) với 19.42% trong tổng sản lượng sản xuất ra thị trường; đứng sau là Cty TNHHCargill Việt Nam (Cty Cargill) 8,11%; xếp sau lần lượt là… các DN FDI hoặc DN 100%vốn nước ngoài khác…

Cụ thể, hiện Cty CP đang nắm giữ 40% thị phần đối với ngành hàng gà côngnghiệp; 50% thị phần trứng công nghiệp và 18 - 20% thị phần ngành TACN tại VN, cũngnhư nắm giữ 5% trong tổng sản lượng chăn nuôi lợn của cả nước Trong tổng doanh thucủa Cty này, doanh thu từ sản xuất TACN là nguồn doanh thu lớn nhất (chiếm 62.2%trong tổng doanh thu) Mặc dù hiện tại Cty đã có khoảng 3,000 đại lý cung cấp thức ăntrên địa bàn cả nước, tuy nhiên dự kiến sẽ còn mở thêm 10,000 điểm bán lẻ trên toànquốc và sẽ xây dựng thêm 6 nhà máy xay xát TACN ở VN trong năm 2014

Cùng với Cty CP, tính đến năm 2013, Cty Cargill có tổng cộng 6 nhà máy chế biếnTACN, nâng công suất lên 1 triệu tấn/năm Các chi nhánh của Cty Cargill được đặt tạiHưng Yên, Đồng Nai, Long An, Hà Nam, Bình Định

Tóm lại, nếu đầu tư vào nhà máy sấy bắp thì khả năng đáp ứng đầu ra của nhà máy

sẽ gặp nhiều thuận lợi khi nhu cầu thức ăn chăn nuôi ngày càng gia tăng, nhất là khi công

ty đối tác của Tiến Thịnh là một trong những công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôichiếm thị phần lớn như CP, Con Cò…

II.3.2 Thị trường sữa Việt Nam

Nhu cầu tiêu thụ sữa

Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng kể.Theo Thống kê từ Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam, nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăngkhoảng 61%, từ 500 triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít (năm 2015) Các nhàchuyên môn đánh giá rằng tiềm năng phát triển của thị trường sữa tại Việt Nam vẫn cònrất lớn

Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trườngsữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bìnhquân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện sức khỏe và tầm vóc củangười Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởngcao Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Dự báođến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người

Thị phần sữa trong nước

Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài nắm thị phần thì thịtrường sữa nước có thể coi là phân khúc của doanh nghiệp nội

Cuộc cạnh tranh của các hãng sữa là cuộc chiến trên các dòng sản phẩm sữa tươithanh trùng, sữa tươi tiệt trùng và sữa hoàn nguyên (sữa được pha ra từ bột) Hơn 70% sốlượng sữa nước trên thị trường ở Việt Nam là sữa hoàn nguyên, phần còn lại là sữa tươi

từ các vùng nguyên liệu của các công ty trong nước

Trang 11

Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài như Abbot, MeadJohnson, Nestle, FrieslandCampina nắm thị phần thì thị trường sữa nước có thể coi làphân khúc tạo cơ hội cho doanh nghiệp nội Thị trường sữa nước có giá trị khoảng 1 tỷUSD Nếu cách đây vài năm chỉ một vài tên tuổi như Vinamilk hay Dutch Lady chiếmlĩnh hầu hết thị trường thì nay hàng chục thương hiệu từ TH True Milk, Mộc Châu, Ba

Vì, Dalatmilk, Lothamilk, Nutifood, gia nhập với mức giá chênh lệch không nhiều

Theo Bộ NN&PTNT, cả nước có khoảng 170,000 con bò sữa, tốc độ tăng trưởngkhoảng 13.6%/năm, năng suất sữa bình quân khoảng 3.88 tấn/bò vắt sữa/năm, sản lượngsữa đạt gần 400,000 tấn nhưng mới đáp ứng khoảng 25.5% nhu cầu tiêu dùng trong nước.Như vậy thị trường sữa tươi trong nước rất rộng mở, đặc biệt là công ty sữa Vinamilk,điều này tạo thuận lợi lớn cho đầu ra của đàn bò sữa do công ty Tiến Thịnh đầu tư khiVinamilk thu toàn bộ lượng sữa từ đàn bò

II.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư

Nhận thấy tiềm năng phát triển của tỉnh Hậu Giang nói chung; đồng thời hiểu rõnhu cầu tiêu thụ sữa tươi cũng như thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng Công ty TNHHMTV Chế biến nông sản Tiến Thịnh quyết định đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sấy bắp– trang trại nuôi bò sữa Tiến Thịnh tại ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, huyện PhụngHiệp, tỉnh Hậu Giang trên khu đất có tổng diện tích 2ha

Dự án bao gồm 2 thành phần: nhà máy sấy bắp có công suất dây chuyền 18,000 tấnbắp/năm; và trang trại chăn nuôi bò sữa qui mô: 100 con bò cái cho sữa Dự án không chỉđáp ứng đầy đủ thức ăn cho đàn bò của chủ đầu tư đồng thời cung cấp cho các công tysản xuất thức ăn như CP, Con Cò, mà còn có khả năng cung cấp toàn bộ sữa trong trangtrại cho Vinamilk Bên cạnh việc đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp, dự án còn tạoviệc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xãhội huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

Tóm lại, việc đầu tư xây dựng dự án là hoàn toàn cần thiết, là một định hướng đầu

tư đúng đắn không chỉ giải quyết một phần nào các hiệu quả xã hội, giải quyết nhu cầu

mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp huyện Phụng Hiệp, tỉnhHậu Giang nói riêng, cả nước nói chung

Trang 12

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Địa điểm đầu tư dự án

III.1.1 Vị trí đầu tư

Dự án “Nhà máy sấy bắp – trang trại nuôi bò sữa Tiến Thịnh” được đầu tư tại ấp

Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang

Hình: Vị trí đầu tư dự án ()

Vị trí đầu tư có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp hướng đi thị trấn Ngã Bảy

- Phía Nam giáp kinh Sáu Kình , hướng đi Cà Mau

- Phía Đông giáp đường quản lộ Phụng Hiệp

- Phía Tây giáp sông Bún Tàu

III.1.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 13

bình từ 1.400 – 1.600 mm có điều kiện tốt cho xây dựng nhà máy sấy bắp và phát triểnđàn bò sữa.

Thủy văn

Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lướisông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh PhụngHiệp, kênh Xà No

Nguồn nước phong phú, thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của đàn bò Đồngthời, giao thông thủy cũng thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa

III.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Sản xuất nông nghiệp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm là 211,995 ha, giảm 2.139 ha so năm trước và vượt2.72% kế hoạch Tuy diện tích có giảm do chuyển sang trồng hoa màu và cây ăn trái,nhưng năng suất 3 vụ đều tăng, nên sản lượng vẫn đạt 1.19 triệu tấn, tăng 14,000 tấn sonăm 2012 Niên vụ mía năm 2013 trồng được 14,007 ha, giảm 188 ha so cùng kỳ, vượt1.5% KH, năng suất 103 tấn/ha Cây ăn trái: diện tích 29,357 ha, đạt 99% KH và tăng12% so cùng kỳ, sản lượng 229,000 tấn, tăng 13% so với cùng kỳ Rau màu: diện tích19,901 ha, vượt 1% KH, sản lượng 230,000 tấn, tăng 3.23% so cùng kỳ

Mặc dù dịch bệnh không xảy ra, nhưng chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn, giáthành tăng trong khi giá bán thấp, nhất là giá heo hơi, nên chăn nuôi có xu hướng giảm sovới cùng kỳ Đàn heo: 115,000 con, đạt 87.4% KH, giảm 7% so cùng kỳ Đàn gia cầm3.5 triệu con, giảm 3.9%, đạt 86% KH

Diện tích thả nuôi thủy sản 10,658 ha, vượt 7% KH, sản lượng đạt 72,000 tấn, tăng8% so cùng kỳ và đạt 80% KH, chủ yếu là cá da trơn, cá rô đồng và cá Thát lát , sảnlượng đạt thấp so với KH chủ yếu là do khâu giống, kỹ thuật và ảnh hưởng của dịchbệnh

Công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp được thực hiện tốt, phòngchống cháy rừng mùa khô được các đơn vị triển khai thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ độ chephủ rừng đạt 2.2%, tăng 0.2% so cùng kỳ

Công tác xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo quyết liệt, lồng ghép nhiều nguồnvốn, có sự tham gia tích cực của người dân, đến nay 11 xã điểm xây dựng nông thôn mớiđạt 11 - 19 tiêu chí (KH 13 - 17 tiêu chí), trong đó có 3 xã cơ bản đạt 19/19 tiêu chí, gồm

xã Tân Tiến (TP Vị Thanh), xã Đại Thành (thị xã Ngã Bảy) và xã Vị Thanh (huyện VịThủy); 43 xã còn lại đạt từ 4 - 10 tiêu chí (KH 7 - 10 tiêu chí), bình quân nhiều xã đã đạtthêm từ 3 - 4 tiêu chí so cùng kỳ

Tỉnh đã chỉ đạo các địa phương thực hiện 5 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích1,357 ha, bao gồm 1,506 hộ, trong đó chọn 2 cánh đồng làm điểm chỉ đạo là cánh đồng

xã Trường Long Tây và xã Vị Thanh, đến nay cơ bản mỗi cánh đồng đạt 03 tiêu chí đầu(1, 2, 4), các tiêu chí (3, 5, 6) tiếp tục xây dựng, kêu gọi doanh nghiệp và khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia

Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang được Thủ tướng Chính phủphê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung, với quy mô 5,200ha, có các loại hình sản xuất chủ

Trang 14

lực là lúa chất lượng cao, thủy sản nước ngọt, chăn nuôi, nấm và chế phẩm vi sinh, cây ănquả,….

Chiến dịch Giao thông nông thôn - Thủy lợi và trồng cây năm 2013 được các địaphương nỗ lực thực hiện, kết quả xây dựng đường vượt 75% KH; xây dựng cầu vượt61% KH; thủy lợi vượt 21.2% KH và trồng cây xanh vượt 48% KH

Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác

Kinh tế hợp tác, hợp tác xã được củng cố, từng bước nâng chất, toàn tỉnh có 187HTX, mô hình kinh tế trang trại đang từng bước được phát triển, tổng số trang trại đanghoạt động là 25, trong đó: huyện Long Mỹ: 20 trang trại; Vị Thủy: 4 trang trại; PhụngHiệp: 01 trang trại

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (khu vực II) theo giá thực tế thực hiệnđược 22,771 tỷ đồng, tăng 11.89% so cùng kỳ, đạt 96.9% KH

III.1.4 Nhân lực

Dân số

Theo số liệu thống kê, dân số tỉnh Hậu Giang trên 772,239 người, trong đó: Nam:379,069 người; nữ: 393,170 người; Người kinh: chiếm 96.44%; Người Hoa: chiếm1.14%; Người Khơ-me: 2.38%; Các dân tộc khác chiếm 0.04% Khu vực thành thị:115,851 người; nông thôn; 656,388 người

III.1.5 Nhận xét chung

Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rấtthuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồn laođộng dồi dào là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vựcchăn nuôi bò sữa và đầu tư dây chuyền sấy bắp theo công nghệ hiện đại

III.2 Quy mô dự án

Dự án gồm 2 thành phần :

+ Nhà máy sấy bắp: Công suất dây chuyền sấy bắp là 18,000 tấn bắp/năm

+ Trang trại nuôi bò sữa: quy mô 100 con bò cái cho sữa

Trang 15

III.3 Phương án quản lý – vận hành dự án

- Với Nhà máy sấy bắp: Công ty thực hiện theo mô hình cánh đồng mẫu lớn liên kếtsản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, thu mua bắp trái từ nông dân đem về nhà máy sấy vàbán cho các công ty sản xuất thức ăn: CP, Con Cò…

- Về Trang trại nuôi bò sữa: Công ty ký hợp đồng liên kết với Vinamilk (Công ty sẽmua giống bò sữa từ Vinamilk và Vinamilk sẽ chuyển giao công nghệ nuôi bò đồng thời

sẽ thu mua toàn bộ lượng sữa bò từ trang trại)

III.4 Nhân sự dự án

Nhân sự của dự án gồm: bộ phận Ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng được tính theo mức lương hàng tháng, ngoài ra còn có lao động trang trại và công nhân ở nhà máy, tuy nhiên mức lương của công nhân ở nhà máy được tính theo năng suất làm việc Tổng số nhân sự của Dự án cần dùng là 50 người.

Hạng mục Số Lượng(người) Mức lương/tháng(ngàn đồng)

III.5 Tiến độ đầu tư

+ Dự kiến khởi công: quý II/2015

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng: quý II/2016

Trang 16

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

IV.1 Thành phần 1- Nhà máy sấy bắp

Xem chi tiết trong bản vẽ mặt bằng tổng thể nhà máy sấy bắp

IV.1.2 Hạng mục máy móc thiết bị

3 Băng tải vận chuyển sản phẩm, bù đài m 50

15 Thiết bị văn phòng: máy vi tính, bàn, ghế, tủ hồsơ, các thiết bị phụ bộ 1

Trang 17

IV.1.3 Quy trình thu hoạch và chế biến tại nhà máy

- Nông dân thu hoạch bắp nguyên trái theo hướng dẫn kỹ thuật của công ty TiếnThịnh, chở đến nhà máy sấy bắp Tiến Thịnh ở địa chỉ ấp Mỹ Phú, Xã Tân Phước Hưng,Huyện Phụng Hiệp

- Bắp nguyên trái còn vỏ được tách hạt, làm sạch, đưa qua hệ thống sấy tháp hiện đại,bắp đạt độ ẩm tiêu chuẩn 14.5%, làm sạch lần 2, làm nguội nhanh, đưa vào xy lô trữ,đóng bao hoặc đổ xá lên các xà lan trong tải lớn ( 1,000 đến 2,000 tấn ) bán về các nhàmáy thức ăn gia súc: CP, Con Cò…

- Sau đây là chi tiết sơ đồ công nghệ dây chuyền sấy bắp:

Thu mua bắp trái từ ghe, xe  cân xe  Bắp trái còn vỏ Máy tách hạt bắp

Bắp hạt độ ẩm 30%  Bồn chứa  Sàn tạp chất  Máy sấy bắp  Bắp khô độ ẩm14.5%  Sàn tạp chất  Bồn chứa hoặc đóng bao  Xuất bán bằng xe /ghe

(Đính kèm bản vẽ sơ đồ dây chuyền sấy bắp)

- Phương thức kiểm soát quy trình sản xuất và chất lượng nông sản trong Dự án cánhđồng lớn: Công ty Tiến Thịnh tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ thuật trồng bắpđồng thời cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên xuống cánh đồng, kết hợp với cán bộ kỹ thuậtđịa phương giám sát thực hiện quy trình sản xuất trong nông dân từ khâu hạt giống, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật đến khi thu hoạch

IV.2 Thành phần 2- Trang trại chăn nuôi bò sữa

IV.2.1 Hạng mục xây dựng

2 Nhà vắt sữa và điều hành 1 lầu m2 200

2 Trang thiết bị thức ăn TMR

Trang 18

8 Hệ thống vắt sữa và theo dõi đàn Afimilk hệ 1

15 Thiết bị cung cấp nước uống tự động hệ 1

IV.2.3 Giải pháp chăn nuôi bò sữa

Chọn giống bò sữa

Bò sữa được nuôi ở Việt Nam thường là giống bò lai giữa bò Hol - stein Friesian(HF) và bò Red sindhi hoặc có thể là bò lai Sind (cái lai F1 giữa bò vàng Việt Nam lai bòSind) cũng có thể là Holstein với Sind và Jersey Do điều kiện tự nhiên của Hậu Giangnên trang trại chọn giống Bò Holstein Friesian thuần chủng (Bò HF) và bò lai Sind ở thế

hệ F1 hoặc F2 ( 1/2 hoặc 3 - 4 máu bò HF) là phù hợp nhất

Chọn ngoại hình

Vóc dáng tổng quát của bò: Dáng thanh, nở chiều ngang, dáng đi đẹp, các góc cạnh

rõ nét, miệng rộng, mắt lanh lợi trong sáng, vai tương đối liền lạc, lưng thẳng phẳng,xương chân dẹp thẳng góc với thân mình Một cách tổng quát bò cái sữa có dạng hìnhtam giác vuông góc, mà góc vuông nằm ở phần mông, phần thân sau phải phát triển rộngchiều ngang để tạo điều kiện phát triển của bầu vú

Cổ dài lép liền lạc với vai và ức, khoảng cách chính giữa các xương sườn phải rộng,hai đùi phải cách xa nhau

Da mềm mại, lông bóng mịn

Ngực phát triển tương đối, thông thường bò sữa có dạng thanh

Bộ phận nhũ tuyến: Bầu vú là bộ phận quan trọng sau kết cấu toàn thân, bầu vú phảilớn để có khả năng tích trữ nhiều sữa, nó thể hiện ở chiều dài, chiều rộng và chiều sâu.Bầu vú phải được kết hợp chặt vào sàn bụng, phải gọn để bò di chuyển được dễ dàng.Tránh trường hợp bò có vú dài xệ xuống dễ bị tổn thương do di chuyển hoặc do các vật lạphía dưới Bốn ngăn của bầu vú phải đều, núm vú phải nở rõ để dễ dàng vắt sữa Thườngnúm vú hình trụ không bị thương tật Kết cấu của bầu vú phải mềm, đàn hồi không có vúđeo, tĩnh mạch vú phải nổi rõ ngoằn ngoèo

Nguồn thức ăn

1/ Thức ăn thô xanh

Thức ăn thô xanh là tên gọi chung của các loại cỏ xanh, thân lá cây còn xanh, kể cảmột số loại rau xanh và vỏ của những quả nhiều nước Đặc điểm của thức ăn thô xanh làchứa nhiều nước, dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng và gia súc thích ăn Nói chung thức ănxanh có tỷ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng, chứa nhiều protein và vitamin chất lượngcao

Trang 19

+ Cỏ tự nhiên và cỏ trồng

Cỏ tự nhiên là hỗn hợp các loại cỏ hòa thảo, chủ yếu là cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ mật Cỏ

tự nhiên mọc trên các gò, bãi, bờ đê, bờ ruộng, trong vườn cây, công viên, Cỏ tự nhiên

có thể được sử dụng cho bò sữa ngay trên đồng bãi dưới hình thức chăn thả hoặc cũng cóthể thu cắt về và cho ăn tại chuồng Thành phần dinh dưỡng và chất lượng cỏ tự nhiênbiến động rất lớn và tùy thuộc vào mùa vụ trong năm, nơi cỏ mọc, giai đoạn phát triểncủa cỏ (non hay già) và thành phần các loại cỏ trong thảm cỏ Khi sử dụng cỏ tự nhiêncần lưu ý tránh cho bò sữa bị rối loạn tiêu hóa hoặc ngộ độc bằng cách sau khi thu cắt vềphải rửa sạch cỏ để loại cỏ bụi bẩn, các hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu Loại cỏ còn nonhoặc cỏ thu cắt ngay sau khi mua cần phải được phơi ngay để đề phòng bò sữa bị chướngbụng đầy hơi

Cỏ là thức ăn quan trọng không thể thiếu trong quá trình chăn nuôi bò sữa, cung cấpchất xơ cho bò Dưới đây là các loại cỏ cho bò sữa:

+ Ngọn mía

Ngọn mía là phần ngọn thải ra sau khi thu hoạch thân cây mía làm đường Thôngthường ngọn mía chiếm 20% của cả cây mía Như vậy, với 45-50 tấn/ha thì mỗi hectathải ra khoảng 9 tấn ngọn mía và số ngọn mía của mỗi hecta có thể nuôi được 4 con bòtrên 3 tháng (mỗi con bò ăn 25kg ngọn mía/ngày)

Hiện nay, tại những vùng ven sông đặc biệt là những vùng quy hoạch mía đườngcủa nước ta, hàng năm lượng ngọn mía thải ra là rất lớn và ngọn mía là nguồn thức ănxanh có giá trị, cần tận dụng và có thể dùng để nuôi bò sữa rất tốt Tuy nhiên, vì ngọnmía chứa hàm lượng đường và xơ cao nhưng lại nghèo các thành phần dinh dưỡng khác,

do đó chỉ nên sử dụng ngọn mía như một loại thức ăn bổ sung đường mà không nên thaythế hoàn toàn cỏ xanh trong một thời gian dài

+ Cây ngô sau thu bắp non

Cây ngô sau khi thu bắp non (ngô bao tử) có thể dùng làm nguồn thức ăn xanh rấttốt cho trâu bò Thành phần dinh dưỡng của cây ngô sau khi thu bắp non rất phù hợp vớisinh lý tiêu hóa của trâu bò Cây ngô loại này có thể dùng cho ăn trực tiếp hay ủ xanh để

dự trữ để cho ăn về sau

Trang 20

Là những thức ăn có khối lượng nhỏ nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng cao Nhómthức ăn này bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột của chúng (ngô, mì, gạo, ), bột của cáccây có củ, các loại hạt của cây họ đậu và các loại thức ăn tinh hỗn hợp được sản xuấtcông nghiệp.

Đặc điểm của thức ăn tinh là hàm lượng nước và xơ đều thấp, chứa nhiều chất dinhdưỡng quan trọng như protein, chất bột đường, chất béo, các chất khoáng và vitamin Tỷ

lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng khá cao

Thông thường người ta thường sử dụng thức ăn tinh để hoàn thiện các khẩu phần ăncấu thành từ thức ăn thô Mặc dù, thức ăn tinh có hàm lượng các chất dinh dưỡng caonhưng không thể chỉ dùng một mình nó để nuôi bò sữa mà phải dùng cả các loại thức ănthô để bảo đảm cho quá trình tiêu hóa diễn ra bình thường

- Bột ngô: Là loại thức ăn tinh quan trọng trong chăn nuôi bò sữa Bột ngô có hàmlượng tinh bột cao và được sử dụng như một nguồn cung cấp năng lượng Tuy nhiên,cũng như cám gạo, không nên chỉ sử dụng bột ngô như một nguồn thức ăn tinh duy nhất

mà phải trộn thêm bột xương, bột sò và muối ăn vào khẩu phần, bởi vì hàm lượng cácchất khoáng nhất là canxi và photpho trong bột ngô thấp

- Bột sắn: Bột sắn được sản xuất ra từ sắn củ thái thành lát và phơi khô Bột sắn làloại thức ăn tinh giàu chất đường và tinh bột nhưng lại nghèo chất protein, canxi vàphotpho Vì vậy, khi sử dụng bột sắn cần bổ sung thêm urê, các loại thức ăn giàu proteinnhư bã đậu nành, bã bia và các chất khoáng để nâng cao giá trị dinh dưỡng của khẩu phần

và làm cho khẩu phần cân đối hơn Bột sắn là loại thức ăn rẻ, lát sắn phơi khô có thể bảoquản dễ dàng quanh năm Một điểm bất lợi của sắn là có chứa axít HCl độc đối với giasúc Để làm giảm hàm lượng của loại axít này nên sử dụng củ sắn bóc vỏ, ngâm vào nước

và thay nước nhiều lần trước khi thái thành lát và phơi khô Cũng có thể nấu chín để loại

bỏ HCL

3/ Thức ăn ủ ướp

Là loại thức ăn được tạo ra thông qua quá trình dự trữ các loại thức ăn thô xanhdưới hình thức ủ chua Nhờ ủ chua, người ta có thể bảo quản thức ăn trong thời gian dài,chủ động có thức ăn cho bò sữa, nhất là vào thời kì khan hiếm cỏ tự nhiên Ngoài ra, ủchua còn làm tăng tỷ lệ tiêu hóa cho thức ăn, do các chất khó tiêu trong thức ăn bị mềm

ra hoặc chuyển sang dạng dễ tiêu

Thức ăn ủ chua tốt có đặc tính sau:

Có mùi thơm dễ chịu (Nếu có mùi khó ngửi chứng tỏ bị thối hỏng)

Có vị hơi chua, không đắng và không chua gắt

Màu đồng đều, gần tương tự như màu của cây trước khi đem ủ (hơi nhạt hơn mộtchút)

Không có nấm mốc

Gia súc thích ăn

Về nguyên tắc, người ta có thể ủ chua các loại thức ăn xanh, kể cả thức ăn hạt và củquả Nhưng thông thường người ta thường ủ chua thân cây, lá cây ngô, cỏ voi, cỏ tựnhiên và trong khi ủ người ta thường thêm rỉ mật đường và muối Có thể sử dụng thức ăn

Trang 21

ủ chua để thay thế một phần cỏ tươi Lượng thay thế khoảng 15 – 20kg Đối với bò sữa,nên cho ăn sau khi vắt sữa để tránh cho sữa có mùi cỏ ủ.

4/ Thức ăn bổ sung

Là những thức ăn được thêm vào khẩu phần với số lượng nhỏ để cân bằng một sốchất dinh dưỡng thiếu hụt như: Protein, khoáng và vitamin Trong số các loại thức ăn bổsung, quan trọng nhất là Urê và hỗn hợp khoáng

- Urê

Urê là một trong những chất chứa Nitơ phi protein đã được sử dụng từ lâu và rộngrãi trong chăn nuôi bò nói chung và bò sữa nói riêng Sở dĩ loài gia sức nhai lại sử dụngđược Urê vì trong dạ cỏ của chúng có các quần thể vi sinh vật có khả năng biến đổi, phângiải nito trong urê và tổng hợp nên các chất protein có giá trị sinh vật học cao cung cấpcho cơ thể

Người ta có thể sử dụng urê theo 4 cách: trộn vào thức ăn hỗn hợp, trộn vào rỉ mậtđường, trộn với một số thành phần làm bánh dinh dưỡng và trộn ủ với cỏ hoặc rơm Khi

+ Đối với những con bò trước đó chưa ăn urê thì cần có thời gian tập làm quen bằngcách hàng ngày cho ăn từng ít một và thời gian kéo dài từ 5 đến 10 ngày

+ Chỉ sử dụng urê cho bò đã lớn, không sử dụng cho bê non vì hệ vi sinh vật dạ cỏcủa chúng chưa phát triển hoàn chỉnh

+ Khi bổ sung urê vào khẩu phần có thể bò sữa không thích ăn, vì vậy cần trộn urêvới một số loại thức ăn khác Có thể cho thêm rỉ mật đường để gia súc dễ ăn và cho ănlàm nhiều lần trong ngày, mỗi lần 1 ít

+ Không hòa urê vào nước cho bò uống

- Thức ăn bổ sung khoáng

Các chất khoáng có vai trò rất quan trọng đối với gia súc nhai lại, đặc biệt là đối với

bò sữa Do thức ăn của bò sữa có nguồn gốc từ thực vật nên khẩu phần ăn thường thiếuchất khoáng, kể cả khoáng đa lượng và khoáng vi lượng Để bổ sung khoáng đa lượngcanxi người ta thường dùng bột đá vôi, bột sò Để bổ sung phôtpho dùng bột xương, phânlân nung chảy hoặc dicanxi photphát

Các loại khoáng vi lượng ( Coban, đồng, kẽm, ) thường được dùng dưới dạngmuối sulphat Trong thực tế, việc cung cấp từng chất khoáng riêng lẻ gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là loại khoáng vi lượng là những chất rất cần thiết nhưng chỉ cần số lượng nhỏnên rất khó bảo đảm định lượng chính xác Vì vậy, người ta thường phối hợp nhiều loạikhoáng với nhau theo tỷ lệ nhất định dưới dạng remix khoáng, dùng để trộn với các loạithức ăn tinh Người ta cũng có thể bổ sung khoáng cho bò sữa dưới dạng đá liếm

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lịch vay và trả nợ - Báo cáo lập dự án đầu tư nhà máy sấy bắp và chăn nuôi bò sữa
Bảng l ịch vay và trả nợ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w