1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ

82 435 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7- Kết quả phân tích môi trường………..35a - Hiện trạng môi trường không khí...35 b - Hiện trạng môi trường nước……… ………...36 c -Tác động đến môi trường……….38 d - Đánh giá rủi ro, dự báo nhữ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I: Tổng quan về dự án và dự án

mỏ……… 2

I – Các khái niệm……… 2

1 Khái niệm dự án……….2

a - Mục tiêu chung……….2

b - Mục tiêu cụ thể……….3

II - Đặc điểm của dự án cải tạo phục hồi môi trường công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin……… 5

1 - Đặc điểm tự nhiên……….5

a - Địa hình khu vực các công trường khai thác đã thay đổi, chia cắt bởi các công trình khai thác và bãi thải……… 5

b - Khái quát khu mỏ……… 6

c - Chế độ làm việc, công suất, tuổi mỏ……….7

d - Tuổi mỏ 8

2- Tình hình khai thác………8

a - Hiện trạng khai thác……… 8

b - Trữ lượng, thời gian khai thác còn lại……… 8

Trang 2

3- Phương pháp khai thác……… 9

a - Phương pháp khai thác……… 9

b - Quy trình khai thác……… 9

c - Công nghệ sử dụng trong khai thác……….10

4 - Đặc điểm dự án trong ngành mỏ của công ty cổ phần than Núi Béo…… 10

5 - Đặc điểm dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho dự án mở rộng mỏ công ty cổ phần than Núi Béo………11

a - Đặc điểm tự nhiên khu vực cải tạo phục hồi môi trường………11

b - Đặc điểm dự án……… 11

CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng của dự án cải tạo phục hồi môi trường phục phụ cho dự án mở rộng mỏ……… 12

I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV 12

1- Quá trình hình thành 12

2- Các giai đoạn phát triển 12

3- Chức năng nhiệm vụ của Công ty 14

4 – Công ngệ sản xuất của Công ty……….15

5 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty……… 22

II- Phân tích thực trạng các dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vu cho dự án mở rộng mỏ của công ty cổ phần than Núi Béo……… 27

1 – Thực trạng các dự án ở công ty cổ phần than Núi Béo……… 27

2 – Thực trạng các dự án về môi trường của công ty……… 27

Trang 3

3-Hiện trạng môi trường môi trường xung quang khu vực cải

tạo………… 28

a - Hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm……… 28

b - Hiện trạng mực nước ngầm………30

4 - Khả năng sụt lún, sạt lở, nứt gãy tầng địa chất……… 30

a - Khả năng hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ……….31

b - Sự cố môi trường có thể sảy ra trong quá trình khai thác và cải tạo, phục hồi môi trường………31

5-Hiện trạng môi trường tại thời điểm lập dự án cải tạo phục hồi môi trường.31 a - Tài nguyên đất rừng, sinh vật trong khu vực mỏ……….31

b - Hiện trạng môi trường nước………

32 c - Hiện trạng môi trường không khí………32

6- Các biện pháp, các công trình bảo vệ môi trường đã thực hiện………… 33

a -Bảo vệ môi trường không khí……… 33

b - Bảo vệ môi trường nước……… 34

Trang 4

7- Kết quả phân tích môi trường……… 35

a - Hiện trạng môi trường không khí 35

b - Hiện trạng môi trường

nước……… ……… 36

c -Tác động đến môi trường……….38

d - Đánh giá rủi ro, dự báo những tác động xấu và những sự cố môi trường có thể xảy ra……… 40

CHƯƠNG III: Các phương pháp thực hiện dự án cải tạo phục hồi môi trường

phục vụ cho dự án mở rộng mỏ – công ty cổ phần than Núi Béo – VinacominI/ Các quan điểm của Tâp đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam và quan điểm của lãnh đạo công ty cổ phần than Núi Béo 421/ Quan điểm của lãnh đạo tập đoàn công nghiệp than khoáng sản việt nam về

dự án cải tạo phục hồi môi

1- Các phương án cải tạo phục hồi môi trường………44

a - Phương án cải tạo, phục hồi môi trường lấp đầy moong (PA1)

Trang 5

2 - Phương án cải tạo, phục hồi môi trường để lại hố mỏ tạo thành hồ nước

phương án 2 (PA2)……… 51

a - Mô tả phương án……….51

b - Các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường……

52 c - Đánh giá sự ảnh hưởng đến môi trường……… 53

d - Tính toán chỉ số phục hồi đất……… 53

3 - So sánh các phương án cải tạo phục hồi môi trường……… 57

4- Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường……… 58

5- Các phương pháp hoàn thiện dự án 58

a – Thực thiện dự án bằng phương pháp đấu thầu 58

b – Thực thiện dự án bằng phương pháp chỉ định thầu 60

c - Thực thiện dự án bằng phương pháp kết hợp giữa các bên………

68 d- Lựa chọn phương pháp để hoàn thiện dự án………69

Kết Luận

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 – Lí do chọn đề tài: Trong điều kiện kinh tế hiện nay và sự phát triển ngày

một lớn mạnh của tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam và sự an ninh năng lượng quốc gia, đòi hỏi nhũng công ty sản xuất than trong tập đoàn phải chủ động về tình hình sản xuất của mình Công ty cổ phần than Núi Béo

là một trong nhũng công ty đi đầu trong sản xuất than của tập đoàn

Do đó việc mỏ rộng sản xuất va nâng cao sản lượng la nhiệm vụ hàng đầu củacông ty, do sự mở rộng mỏ thi không chánh khỏi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh vì khai trường công ty rất gần dân

Như vậy đó là lí do em chọn đề tài” Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ” Công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacoman

Để dự án đi vào hoạt động và đạt hiệu quả nhất định là môi trương xung quanh được đảm bảo tốt sản lượng của mỏ tăng theo hàng năm

2 – Mục đích nghiên cứu Mục đích là tìm ra giải pháp tốt nhất cho dự án cải

tạo phục hồi môi trường công ty cổ phần than Núi Béo và hoàn thiện dự án một cách tốt nhất, đánh giá và nghiên cứu xem dự án này còn thiếu nhũnh gì

và cần bổ xung thêm những gì cho dự án được hoàn thiện hơn và nghiên cứu môi trường xung quanh để đưa ra và bổ xung vào dự án Đay là mục đích nghiên cứu nhằm hoàn thiện dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho

dự án mở rộng mỏ – Công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin

3 – Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của dự án cải tạo phục hồi

môi trường là: Nghiên cứu đánh giá đến tác động môi trường xung quang khu vực mà dự án chuẩn bị thi công, đối tượng ở đây là đưa ra những luận chứng,

Trang 7

luận điểm một cách thuyết phục nhằm mục đích đánh giá chính xác nhất liên quan nhũnh vấn đề của dự án Dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho

dự án mở rộng mỏ công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin

4 – Phạm vi nghiên cứu Dự án cải tạo phục hồi môi trường được nghiên cứu

trong phạm vi và những vấn đề liên quan đến môi trường trong phạm vi ranh giới mà công ty cổ phần than Núi Béo quản lý ( về mặt địa lí ) phạm vi nghiêncứu chủ yếu là về lĩnh vực môi trường và môi trường xung quanh vì khu vực công trường của công ty có vị trí là rất gần dân đo dó phạm vi nghiên cưú là rất rộng và có rất nhiều những vần đề về môi trường cần nghiên cứu về môi trường

5 – Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cưu dự án là dựa trên

nhũng phương pháp, bằng những công nghệ đã có Trình tự các bước của phương pháp nghiên cứu là:

- Khảo sát hiện trạng khu vực cải tạo môi trường

- Lập dự án khả thi và tiền khả thi

- Lập dự án kĩ thuật ( báo cáo kĩ thuật )

- Đấu thầu chọn nhà thầu thi công làm dự án

- Bắt đầu thực hiện dự án

6 – Cơ cấu chuyên đề Nội dung cơ cấu chuyên đề gồm 3 chương.

Chương I: Tổng quan về dự án và dự án mơ.

Chương II: Phân tích thực trạng của dự án cải tạo phục hồi môi trường phục

vụ cho dự án mở rộng mỏ,công ty cổ phần than Núi Béo

Chương III: Các phương pháp thực hiện dự án cải tạo phục hồi môi trường

phục vụ dự án mở rộng mỏ, công ty cổ phần than Núi Béo

7 – Tổng quan chuyên đề Chuyên đề thực tập bao gồm tổng quan của nhiều

lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực môi trường, chuyên đề này nhằm mục đích chính

là ngiên cứu về môi trương, do lĩnh vực môi trường rất rộng nên không thể nóihết dược trong chuyên đề này

Trang 8

- Mỗ dự án gồm có đặc điểm sau Mỗi dự án phải có một hoặc một sốmục tiêu rõ ràng Thông thường người ta cố gắng lượng hóa mục tiêu thành racác mục tiêu cụ thể.

- Mỗi dự án là quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quảcuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả

đó không được gọi là dự án

- Mỗi dự án đều có thời gian nhất định, nghĩa la phải có thời điểm bắtđầu và thời điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhấtthời Dự án mang tính chất tạm thời, tạo dựng trong thời gian nhất định để đạtđược muc tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu chophù hợp với mục tiêu mới Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kì hoạt độngcủa dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:

+ Khởi đầu dự án

+ Triển khai dự án

+ Kết thúc dự án

2 – Mục tiêu của dự án

Trang 9

a - Mục tiêu chung:

+ Các hướng để đạt mục tiêu chung cải tạo, phục hồi môi trường:

Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác mỏ phải đạt được mụctiêu theo các hướng như sau:

- Cải tạo phục hồi đưa môi trường và hệ sinh thái về tình trạng ban đầu

- Cải tạo, phục hồi môi trường để đưa môi trường và hệ sinh thái tương

tự như môi trường và hệ sinh thái trước khi đi vào khai thác

- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môitrường và phục vụ các mục đích có lơi cho con người

+ Lựa chọn mục tiêu chung cho Dự án cải tạo, phục hồi môi trường:Trước khi dự án mở rộng nâng công suất mỏ than Núi Béo vào hoạtđộng, khu vực đã là khai trường khai thác lộ thiên, bề mặt địa hình đã bị biếndạng thành các hố mỏ sâu và bãi thải đống cao, xung quanh khai trường mỏNúi Béo còn có các khai trường khai thác khác của các mỏ: Hà Tu, Hà Lầm,Hòn Gai, quá trình khai thác than đã diễn ra hàng trăm năm và vẫn còn tiếptục khai thác Việc cải tạo, phục hồi môi trường để đưa môi trường và hệ sinhthái về trạng thái ban đầu hay trạng thái tương tự trước khi dự án mở rộngnâng công suất đi vào khai thác rất khó thực hiện và cũng chưa hoàn toàn cólợi cho con người

Mục tiêu lựa chọn là cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đảm bảo yêucầu bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người có cơ sởthực tiễn để đạt được bởi các lý do sau:

-Khu vực chưa quy hoạch thành khu dân cư

-Moong khai thác thành hồ dự trữ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Trang 10

-Các bãi thải dạng đống được cải tạo, trồng cây lâm nghiệp góp phầncải tạo môi trường hạn chế bụi, trôi lở đất, điều hòa không khí và là nguồncung cấp gỗ cho khai thác hầm lò hoặc các yêu cầu công nghiệp khác.

b - Mục tiêu cụ thể:

+ Các hạng mục công việc thực hiện trong mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng mục tiêu chung đã lựa chọn là cải tạo, phục hồi môi trườngkhu vực đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợicho con người Mục tiêu cụ thể của công tác cải tạo, phục hồi môi trường gồmcác nội dung sau:

1- Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực moong khai thác:

Sau khi kết thúc khai thác lộ thiên mỏ than Núi Béo, mặc dù dự án khaithác mở rộng nâng công suất có triển khai đổ thải đất đá bãi thải trong, nhưngđịa hình vẫn tạo thành hai moong khai thác dạng hố mỏ: moong Cánh Đôngđáy moong kết thúc mức -135 và moong Cánh Tây đáy moong kết thúc mức-30 Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực moong khai thác có thể theo mộttrong hai phương án sau:

-Lấp đầy moong tạo mặt bằng chuyển đổi mục đích sử dụng đất thànhđất dự trữ xây dựng nhà ở

-Cải tạo thành hồ nước để dự trữ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, bờmoong được xây tường rào ngăn người và súc vật vào moong

Công tác củng cố bờ moong cơ bản đã được triển khai đồng thời trongquá trình khai thác để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị vận tải hoạt độngtrên các tầng Phần bờ moong do đổ thải trong tạo thành, sau khi kết thúc đượcsan gạt tạo độ phẳng, trồng cây phủ xanh

2- Cải tạo bãi thải đất đá:

Trang 11

Dự án mở rộng nâng công suất mỏ than Núi Béo được thiết kế đổ thảibãi thải trong Nhưng trong giai đoạn đầu, do chưa đủ diện đổ thải trong nên

có triển khai đổ bãi thải đống cao tại bãi thải Chính Bắc mức +260, khối lượng

đổ thải 25.435.000m3, trong hai năm 2009 và 2010 Năm 2014 cải tạo bờ trụphía Tây moong Cánh Đông có đổ bãi thải Phụ Bắc mức +210, khối lượng đổthải 2.000.000m3

Bãi thải Chính Bắc được cải tạo, phục hồi môi trường theo dự án riêngcủa TKV

Bãi thải Phụ Bắc: để ngăn chặn đất đá bãi thải sạt lở, trôi lấp xuống khuBắc Hữu Nghị của mỏ Hà Lầm và bảo vệ tuyến đường vận tải lên bãi thảiChính Bắc được triển khai xây dựng hai tuyến tường kè, tuyến 1 cao 4m bảo

vệ khu Bắc Hữu Nghị, tuyến 2 cao 3m bảo vệ đường vận tải đi bãi thải ChínhBắc Sau khi kết thúc khai thác, mặt tầng và đỉnh tầng bãi thải được san gạttạo phẳng và trồng cây phủ xanh toàn bộ bãi thải

3- Cải tạo bãi thải quặng đuôi: than khai thác của mỏ Núi Béo được tiêuthụ nguyên khai cho Công ty tuyển than Hòn Gai chế biến tại nhà máy tuyểnNam Cầu Trắng, lượng thải quặng đuôi của Núi Béo do sơ chế nguyên khaikhông đáng kể, được đổ lẫn vào bãi thải khai thác do đó không có bãi thảiquặng đuôi

4- Tháo dỡ các công trình xây dựng không còn nhu cầu sử dụng: đểphục vụ cho khai thác mở rộng nâng công suất mỏ than Núi Béo Sau khi kếtthúc khai thác, các công trình nhà xưởng tại các mặt bằng sân công nghiệpkhông còn nhu cầu sử dụng được tháo dỡ tạo mặt bằng trồng cây phủ xanh

5- Cải tạo, phục hồi môi trường khác:

Trang 12

Các khu vực khác gồm các mặt bằng sân công nghiệp được tháo dỡ cáccông trình xây dựng, các tuyến đường vận tải cũ không còn nhu cầu sử dụngđược san gạt cải tạo bề mặt và trồng cây phủ xanh.

II - Đặc điểm của dự án cải tạo phục hồi môi trường công ty cổ phầnthan Núi Béo – Vinacomin

Giữa 2 khai trường này là bãi thải Phụ Bắc đỉnh cao nhất ở mức +225

Hệ thống suối trong phạm vi quản lý của Công ty Cổ phần than Núi Béokhông có suối, chỉ còn tồn tại một số khe nước nhỏ Nước mưa tập trung chủyếu vào các moong khai thác của Công trường vỉa 14 Cánh Đông và Côngtrường vỉa 14 Cánh Tây Nước mặt trong khu mỏ và nước bơm từ các khaitrường được thoát ra biển theo suối Hà Tu ở phía Nam khu mỏ

b - Khái quát khu mỏ

- Ranh giới và trữ lượng

Mỏ than Núi Béo được thiết kế khai thác theo phương pháp lộ thiên.Tính từ năm 1983 đến nay mỏ Núi Béo đã có các thiết kế và công trình nghiêncứu chủ yếu sau:

-Thiết kế khai thác lộ thiên do Viện GIPRÔSAK - Liên Xô (cũ) lập năm1983

Trang 13

-Thiết kế kỹ thuật điều chỉnh giai đoạn I do Xí nghiệp than I-Công tyKhảo sát và thiết kế than lập năm 1990.

-Báo cáo nghiên cứu khả thi duy trì và phát triển Công ty than Núi Béo

do Công ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp lập năm 2001

-Thiết kế kỹ thuật Đầu tư mở rộng sản xuất Công ty than Núi Béo Công

ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp lập năm 2004

-Dự án Đầu tư mở rộng nâng công suất mỏ than Núi Béo do ViệnKHCN mỏ lập năm 2008

- Ranh giới mỏ:

Ranh giới tính trữ lượng các vỉa 14, vỉa 13, vỉa 11 lấy theo Quyết định

số 1122/QĐ-HĐQT ngày 16/5/2008 của hội đồng quản trị Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

- Ranh giới khai trường:

+ Công trường vỉa 14 Cánh Đông: ranh giới khai trường thiết kế khaithác toàn Công trường vỉa 14 cánh Đông độ sâu ở mức -135, nên trữ lượngranh giới khai trường bằng trữ lượng toàn vỉa

+ Công trường vỉa 14 Cánh Tây: ranh giới khai trường được thể hiệntrên bình đồ đồng đẳng vách và bình đồ đồng đẳng trụ và tính trữ lượng vỉaCông trường vỉa 14 Độ sâu khai thác ở mức -30 ở phía Tây và -60 ở phíaĐông

+ Vỉa 11, 13 mở rộng: từ tuyến T.IV÷T.VII biên giới dưới sâu kết thúckhai thác ở mức -135 m

-Trữ lượng:

Trang 14

+ Khai trường vỉa 13, 11 được mở rộng về phía Bắc và phía Nam đáykhai trường kết thúc ở mức -135 từ tuyến T.IV÷T.VII, tổng khối lượng10,854 triệu tấn

+ Công khường vỉa 14 Cánh Đông: khối lượng than còn lại 8,212 triệutấn

+ Công trường vỉa 14 Cánh Tây: khối lượng than còn lại 5,36 triệu tấn

c - Chế độ làm việc, công suất, tuổi mỏ:

- Chế độ làm việc:

Chế độ làm việc của mỏ, thực hiện theo luật lao động của Nhà nước vàquyết định của Chính phủ Tuỳ theo đặc điểm công việc của các khâu trongdây chuyền sản xuất: bố trí chế độ làm việc liên tục và không liên tục:

- Số ngày làm việc chung toàn mỏ trong năm: 300 ngày, riêng trực chỉhuy, vận hành trạm bơm thoát nước khai trường, cùng với các trạm biến áp,đường điện và bảo vệ trị an, làm việc liên tục 365 ngày

-Số ca làm việc trong ngày là 3 ca, trong khâu sửa chữa cơ khí làm việc

Trên cơ sở điều kiện thế nằm và sản trạng của các vỉa 14, 13, 11 và kíchthước khai trường Dự án lựa chọn công suất khai thác các vỉa 14, 13, 11 trên

cơ sở:

-Nhu cầu thị trường

Trang 15

-Tốc độ xuống sâu hàng năm.

-Năng lực thiết bị và điều kiện sản xuất của mỏ, trên cơ sở điều kiện thếnằm của vỉa, đặc điểm thời tiết khí hậu vùng, điều kiện không gian của đáy

mỏ, thiết bị sử dụng để đào hào mở vỉa và khai thác than, thời gian làm việccủa thiết bị dưới đáy mỏ

Căn cứ vào các yếu tố trên công suất mỏ than Núi Béo là 4,3 triệu tấnthan nguyên khai/năm, khối lượng đất bóc từ 11÷20 triệu m3/năm

- Công trường vỉa 14 Cánh Đông: Hệ thống hào mở vỉa cơ bản theothiết kế: bằng hệ thống hào dốc, đường chữ chi, ôtô chở than về cụm sàng khuTrung tâm, chở đất đá lên bãi thải Chính Bắc Công tác mở tầng mới sử dụngmáy xúc thuỷ lực gầu ngược dung tích gầu 3,5 m3 Hiện nay công trường vỉa

14 Cánh Đông đáy moong đang khai thác sâu nhất -105 m

- Công trường vỉa 14 Cánh Tây: Hệ thống hào mở vỉa từ phía Nam,bằng các hào dốc xuống mức -45 vào cánh chìm đứt gãy K (phay K) Hiện naycông trường vỉa 14 Cánh Tây sâu nhất ở phía Đông mức -54 m

Trang 16

- Hào khai thác than công trường vỉa 14 Cánh Đông và công trường vỉa

14 Cánh Tây đều đặt trong than

b - Trữ lượng, thời gian khai thác còn lại:

Năm 2009 mỏ than Núi Béo cơ bản đã khai thác như thiết kế: bóc đất đá

19 triệu m3, khai thác 4,3 triệu tấn than

Trữ lượng và thời gian khai thác còn lại theo bảng sau:

Trang 17

Vỉa 11&13 Toàn mỏ

Đất đá

bóc

(103m3)

Thankhaithác(103tấn)

Đất đábóc(103m3)

Thankhaithác(103tấn)

Đất đábóc(103m3)

Thankhaithác(103tấn)

Đất đábóc(103m3)

Thankhaithác(103tấn)

Mỏ than Núi Béo được thiết kế khai thác bằng phương pháp lộ thiên

Công tác mở vỉa là tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống hào mở vỉahiện nay, ở khu Tây, khu Đông Bắc công trường vỉa 11 và khu Nam côngtrường vỉa 14

Công tác mở vỉa tại công trường vỉa 11, 13 mở rộng sẽ tiến hành mở vỉabằng hào bám vách vỉa 13 khai thác than từ vách qua trụ và tiến hành xúcchọn lọc với chiều sâu xúc chọn ≥ 0,5m Công tác đào hào mở vỉa được thựchiện bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược kết hợp với máy gạt, chiều rộng đáyhào tại các khu vực vỉa có chiều dày nằm ngang > 20 m là 20÷30 m, tại cáckhu vực vỉa có chiều dày nằm ngang < 20m thì chiều rộng đáy hào và than là

20 m

Trang 18

b - Quy trình khai thác

Duy trì và khai thác đồng thời Công trường vỉa 14 Cánh Đông và vỉa 14Cánh Tây như hiện nay, đồng thời mở mỏ khai thác mở rộng vỉa 11, 13 vểphía Tây công trường vỉa 14 Cánh Đông đến phía Đông nếp lồi 158

Công trường vỉa 11, 13 mở rộng khai thác từ phía Đông phần tiếp giápvới công trường vỉa 11 hiện nay Ngay từ năm đầu tiên tiến hành bóc phần đất

đá thải của bãi thải phụ Bắc đến giáp biên giới kết thúc khai thác gần trận địapháo của trung đoàn 213, để an toàn cho công tác khai thác than ở phía dưới.Trình tự phát triển công trình mỏ từ Nam lên Bắc

Công trường vỉa 14 Cánh Đông: Khai thác đồng thời khu Tây và khuĐông tới giới hạn tạm dừng (mức -90), tập trung phát triển về phía Nam tớihết biên giới trên mặt Năm 2008 đưa khu Trung Tâm vào khai thác, khaithông khai trường phát triển từ phía Nam về Bắc tạo thành hệ thống khai thácngang, một bờ công tác

Công trường vỉa 14 Cánh Tây: Khai thác từ phía Đông, đồng thời đẩymạnh mở rộng phần trụ Đông Nam, sau đó phát triển lên phía Đông Bắc Songsong, bóc đất đá mở vách về phía Tây và Tây Bắc để khai thác phần trữ lượngthan dưới phần diện tích đất thuộc quản lý của đơn vị bộ đội

c - Công nghệ sử dụng trong khai thác

- Công nghệ bóc đất đá:

Công nghệ bóc đất đá được chọn như sau:

Đất đá bóc được làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn (hoặc bằng cày xới),sau đó dùng máy xúc gầu cáp và máy xúc thủy lực xúc lên ôtô vận chuyển rabãi thải

Sơ đồ công nghệ chủ yếu bóc đất đá mỏ Núi Béo như sau:

Trang 19

Làm tơi (cày xới, nổ mìn) Xúc bốc Vận tải Bãi thảiđất đá

Đối với các tầng đất phủ đệ tứ và tầng đất đá thải có thể sử dụng máyxúc trực tiếp không cần phải nổ mìn Đối với các tầng phía dưới tiến hànhcông tác khoan nổ mìn, sau đó đất đá được máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển racác bãi thải

4 - Đặc điểm dự án trong ngành mỏ của công ty cổ phần than Núi Béo

- Đặc điểm các dự án trong ngành mỏ của công ty cổ phần than Núi Béo

Là công ty cổ phần do tập đoàn than quản lý, các công trình dự án đềuđược tập đoàn và đại hội đồng cổ đông quyết định Các dự án về môi trường

đã được thực hiện và đã được đưa vào sử dụng cho đến nay hoạt động rất tốtnhư cải tạo phục hồi môi trường bãi thải chính bắc, trồng cây hoàn nguyênmôi trường, trồng cỏ ventivo (loại cỏ được nhap từ nước ngoài ) trên bãi thảichính bắc tai vi trí mặt bằng +256, dự án đến nay đã hoat động rất tốt và đã trảlại cảnh quan cho môi tường mỏ rất tốt

- Dự án thứ 2 là dự án xử lý nước thải moong dự án này đa đi vào hoạtđộng và được lãnh đạo tập đoàn và lãnh đạo công ty đánh giá rất cao, dự án xử

lý nước moong làm cho môi trường nước không bi ô nhiễm và không bi ônhiễm môi trường quanh khu dân cư Những dự án công trình này cho đến nayđược đảm bảo và hoạt động rất tốt và được lãnh đạo tâp đoàn cũng như lãnhđạo công ty đánh giá cao về dự các dự án nay

5 - Đặc điểm dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho dự án mỏrộng mỏ công ty cổ phần than Núi Béo

a - Đặc điểm tự nhiên khu vực cải tạo phục hồi môi trường

Địa hình khu vực các công trường khai thác đã thay đổi, chia cắt bởi cáccông trình khai thác và bãi thải

Trang 20

Tại công trường vỉa 14 Cánh Đông (Công trường Đông Bắc), địa hìnhthấp nhất hiện tại đáy moong ở mức: -100m tại lộ vỉa phía Đông

Tại Công trường vỉa 14 Cánh Tây, địa hình thấp nhất hiện tại ở mức:-54 m tại lộ vỉa phía đông

Giữa 2 khai trường này là bãi thải Phụ Bắc đỉnh cao nhất ở mức +225

Hệ thống suối trong phạm vi quản lý của Công ty Cổ phần than Núi Béokhông có suối, chỉ còn tồn tại một số khe nước nhỏ Nước mưa tập trung chủyếu vào các moong khai thác của Công trường vỉa 14 Cánh Đông và Côngtrường vỉa 14 Cánh Tây Nước mặt trong khu mỏ và nước bơm từ các khaitrường được thoát ra biển theo suối Hà Tu ở phía Nam khu mỏ

b - Đặc điểm dự án

- Đặc chính của dự án là cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho sảnxuất và mở rộng mỏ Trong các mỏ lộ thiên noi chung và ở công ty Núi Béonói riêng việc cải tạo và phục hồi moi trường là một trong nhưng việc hàngđầu của mỏ, dự án cải tạo phục hồi môi trường là dự án được công ty rất quantâm và tạo mọi điều kiện để dự án được thực hiện tốt

Trang 21

- Năm 1987 bắt đầu khởi công xây dựng ( các công trình xây dựng cơbản ban đầu) Tháng 8 năm 1988 Bộ Mỏ và Than có quyết định số 1019 - NL-TCCB – LĐ ngày 24 tháng 8 năm 1988 thành lập Mỏ than Núi Béo trực thuộcCông ty than Hòn Gai với ngành kinh doanh chủ yếu là khai thác, chế biếntiêu thụ than, sản xuất vật liệu xây dựng và sửa chữa thiết bị mỏ.

- Công suất khai thác thiết kế là 1.200.000 tấn/năm, tuổi thọ theo thiết

kế là 30 năm và khai thác ở tại 2 công trường đó là:

+ Công trường V14 với công suất 300.000 tấn / năm

+ Công trường V11 với công suất là 900.000 tấn/năm

* Các giai đoạn phát triển:

Trang 22

đá và khai thác than để duy trì sản xuất của Mỏ Giai đoạn này chủ yếu là bốcxúc đất đất đá mở vỉa khai thác, sản lượng than sản xuất trong giai đoạn nàychỉ đạt từ 50.000 – 200.000 tấn /năm.

* Giai đoạn 1996 – 2000:

- Ngày 1 tháng 6 năm 1996 Mỏ than Núi Béo tách khỏi Công ty thanHòn Gai trở thành doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty than ViệtNam theo Nghị định số 27 / CP ngày 6 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ vàquyết định số 886/TVN – HĐQT ngày 27 tháng 5 năm 1996 Được sự quantâm của Tổng công ty than Việt Nam Mỏ than Núi Béo đã mạnh dạn vay vốn

để đầu tư mua sắm bổ sung một số thiết bị có công suất lớn để phục vụ choviệc bốc xúc vận chuyển, chính từ việc đó mà sản lượng than khai thác năm

1997 là 275.000 tấn và đến năm 2000 công suất tiếp tục được nâng lên và sảnlượng than khai đạt 389.000 tấn

* Giai đoạn 2001 – 2005:

Tháng 10 năm 2001 Mỏ than Núi Béo đổi tên thành Công ty than NúiBéo, giai đoạn này Công ty đã mạnh dạn và tiếp tục vay vốn đầu tư mua sắmthêm một số thiết bị hiện đại để mở rộng diện khai thác và đẩy nhanh côngsuất khai thác tại 3 khu vực đó là:

+ Công trường V14

Trang 23

+ Phía Tây công trường V11 ( Công trường V11).

+ Phía Đông công trường Vỉa 11 ( Công trường Đồng Bắc )

Sản lượng khai thác suất khai thác trong giai đoạn này đạt rất cao vàsản lượng năm sau cao hơn năm trước từ 1,4 đến 1,6 lần và cụ là:

+ Năm 2006: 3.098.800 tấn

+ Năm 2007:4.2 triệu tấn than nguyên thai

+ Năm 2008:4.5 triệu tấn than nguyên thai

+ Năm 2009: 4.6 triệu tấn than nguyên thai

+ Năm 2010: 5.1 triệu tấn than nguyên thai

+ Dự kiến Năm 2011: 5.3triệu tấn than nguyên thai

Thực hiện chủ trương của nhà nước về việc chuyển đổi mô hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của các công ty nhà nước, Công ty than Núi Béo đã chuyển

từ Công ty Nhà nước sang Công ty Cổ phần và Có tên là Công ty Cổ phần than Núi Béo – TKV thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt

Nam, Công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh

- Công ty có trụ sở đặt tại 799 đường Lê Thánh Tông – Thành phố HạLong - Tỉnh Quảng Ninh Diện tích quản lý và sử dụng là 670 ha, phía Đônggiáp Công ty than Hà Tu, Phía Tây giáp Công ty than Hà Lầm

- Quy mô của Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là quy mô lớn vàđến năm 2010 có:

+ Vốn điều lệ theo quyết định thành lập Công ty cổ phần than Núi Béo– TKV là 60.000.000.000 đồng

Trang 24

Vốn của các cổ đông khác ngoài Công ty là 20% bằng 12.000.000.000đồng.

+ Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn cuối năm 2010 là: 953.692.926.840đồng

2- Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV

* Các lĩnh vực kinh doanh:

Ngành nghề chính của Công ty đăng ký hiện nay là khai thác, chế biếnkinh doanh than và các tài nguyên khoáng sản; xây dựng các công trình mỏ,công trình công nghiệp và dân dụng; vận tải đường bộ, đường thủy; chế tạosửa chữa gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản phẩm cơ khí,sản phẩm đúc; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụđời sống

* Mặt hàng sản xuất kinh doanh chính của Công ty năm 2010 là các loạithan, các sản phẩm cơ khí theo yêu cầu của khách hàng đó là:

Sản phẩm cơ khí:

Trang 25

- Các sản phẩm đúc như: Răng gầu máy xúc các loại, bánh xe goòng,cánh bơm nước các loại

- Sửa chữa các thiết bị mỏ, thiết bị vận tải, các thiết bị khác theo yêucầu của khách hàng

- Chế tạo, gia công lắp giáp các nhà xưởng khung thép, gia công toa xegoòng, các hệ thống sàng than

- Chế tạo gia công các chi tiết cơ khí theo đơn hàng như bánh răng cácloại, thanh răng máy xúc

3 - Công nghệ sản xuất:

Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là doanh nghiệp khai thác than vàsản cơ khí

Sản xuất kinh doanh than:

Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là đơn vị khai thác than lộ thiên,

có mức độ cơ giới hóa cao nhưng chưa thực sự hoàn chỉnh trong toàn bộ dâychuyền Cụ thể như sau:

*Khâu bóc đất đá bao gồm:

- Công tác khoan lỗ mìn được thực hiện bằng ba loại máy khoan như:

02 máy khoan CБШ 250, đường kính lỗ khoan từ 249 – 269mm; 01 máykhoan thủy lực Rock – L8, đường kính lỗ khoan 167mm; 01 máy khoan thủylực DM45E đường kính lỗ khoan 230mm, máy khoan DML đướng kính250mm

- Công tác nổ mìn do Công Ty hóa chất Mỏ Quảng Ninh đảm nhận

- Công tác bốc xúc đất đá được thực hiện bằng các loại máy xúc như:máy xúc điện gầu thuận ЭΚΓ 1,2,3,4 có dung tích gầu xúc 4,6m3; máy xúcthủy lực gầu thuận CAT 5090 có dung tích gầu 5,7m3; máy xúc PC 1250 códung tích 6,8m3, máy xúc thủy thuận có dung tích gầu từ 3,5 đến 12m3

Trang 26

- Công tác vận chuyển đất đá được thực hiện bằng các loại xe như: xeCAT 773E trọng tải 54 tấn; xe Volvo A40D trọng tải 37 tấn, Volvo A35Dtrọng tải 33 tấn, xe komatsu HD – 475 trọng tải 58 tấn.

* Khâu khai thác than:

Công ty dùng máy xúc thủy lực gầu ngược Volvo EC 240 có dung tíchgầu từ 1,4m3 và máy xúc thủy lực gầu ngược CAT 365B, Hitachi EX 750 códung tích gầu 3,5m3 để xúc than từ vỉa lên xe ô tô có trọng tải từ 27 đến 32tấn để vận chuyển về kho của Công ty

* Khâu chế biến than:

Than được sàng bằng các hệ thống sàng khô có công suất từ 80 đến

150 tấn/giờ, than đư

* Khâu tiêu thụ than: ợc sàng và phân theo các chủng loại riêng theo chất

lượng để bán cho khách hàng

Công ty có hai hướng tiêu thụ chính đó là:

- Bán cho Công ty tuyển than Hòn Gai

- Bán trực tiếp cho khác hàng tại cảng của Công ty: Các loại than cámphục vụ các nhà máy điện, nhà máy xi măng, xuất khẩu và nhu cầu dân dụng

Sơ đồ 1 Dây chuyền công nghệ sản xuất than của Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV

Khoa

n

Nổmìn

Bốc xúcđất đá

Vậnchuyển đấtđá

Bãi thải

Xúc than

Vậnchuyểnthan

Kho chếbiến Tiêu thụ

Sản xuất kinh doanh cơ khí:

Trang 27

Dây chuyền công nghệ sản xuất khí được thực hiện qua các dây chuyền sảnxuất đó là: dây chuyền đúc của Mỹ và Trung Quốc, máy phay răng của Liên

Xô ( cũ), máy tiện của Liên Xô (cũ) và RuMaNi và các máy đột, máy khoan,máy cắt, máy uốn tôn

4 - Hình thức tổ chức sản xuất và kết sản xuất của Công ty:

Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV bao gồm một nhà máy và cáccông trường phân xưởng làm nhiệm vụ sản xuất cơ khí, bốc xúc đất đá, khaithác than, vận chuyển, chế biến than Ngoài ra còn một số công trường phânxưởng phục vụ phụ trợ và tổ chức tiêu thụ cụ thể của các đơn vị như sau:

- Nhà máy cơ khí Hòn Gai: là đơn vị sản xuất hạnh toán độc lập thuộcCông ty cổ phần than Núi Béo Nhà máy thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh các sản phẩm cơ khí và sửa chữa các thiết bị mỏ và làm các hàng hóatheo đơn đặt hàng

- Công trường Vỉa 11 ( CT V11 ): Là công trường khai thác, thức hiệncác công đoạn như: Khoan, bốc xúc đất đá và khai thác than

- Công trường Vỉa 14 ( CT V14 ): Là công trường khai – chế biến, thựchiện các chức năng nhiệm vụ: Bốc xúc đất đá, đổ thải đất đá, khai thác và chếbiến than

- Công trường Đông Bắc ( CT Đông Bắc ): Là công trường khai thác cóchức năng nhiệm vụ như công trường Vỉa 11

- Công trường xây dựng & khai thác than ( CT XD KTT ): Thực hiệnchức năng của một đơn vị sản xuất phụ Xây dựng các công trình trong nội bộCông ty và có khai thác tận thu các nguồn than trong khai trường

- Công trường chế biến than ( CT CBT ): Thực hiện chức năng là mộtkho than trung tâm của Công ty Có nhiệm vụ quản lý nhập xuất than, giacông chế biến các loại than và chuyển đi tiêu thụ tại Cảng Công ty, Công tytuyển than Hòn Gai và các hộ tiêu thụ khác

Trang 28

- Phân xưởng vận tải số 1, số2, số 3, số 4, số 5: Thực hiện nhiệm vụ vậnchuyển đất đá, vận chuyển than theo chức năng.

- Phân xưởng Cảng: Thực hiện chức năng nhập, xuất tiêu thụ các loạicho khách hàng Phân xưởng Cảng có vị trí quan trọng vì nó quyết định đếnchất lượng khâu bán hàng và doanh thu của Công ty

* Ngoài kết cấu dây chuyền sản xuất chính nếu trên Công ty còn kết cấu

6 đơn vị phục vụ sản xuất cho các đơn vị trong toàn Công ty đó là:

- Phân xưởng trạm mạng & thoát nước moong ( PX TM – TN ): Thựchiện chức năng vận hành trạm & thi công các tuyến điện, vận hành hệ thốngbơm thoát nước moong phục vụ cho khai thác

- Phân xưởng máy mỏ ( PX MM ): Chức năng là bảo dưỡng, sửa chữacác thiết bị mỏ

- Phân xưởng sửa chữa ô tô ( PX SCO ): Chức năng là bảo dưỡng sửachữa các loại ô tô vận tải

- Công trường Cơ giới & làm đường mỏ ( CT CG – LĐM ): Chức năng

là thi công, bảo dưỡng các tuyến đường vận chuyển, tổ chức phun nước dậpbụi các tuyến đường vận chuyển trong mỏ

- Nhà ăn trung tâm: Là đơn vị tổ chức nấu ăn giữa ca & cấp phát bồidưỡng độc hại cho người lao động trong mỏ

- Phân xưởng vận tải số 6 ( PX VT6 ): Là phân xưởng phục vụ, thựchiện nhiệm vụ đưa đón cán bộ công nhân viên đi làm trong Công ty

Trang 29

Sơ đồ 2 Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV

29

Công trường

Vỉa 11

Công trường Đông Bắc

Công trường Vỉa 14

Phân xưởng vận tải số 5

CÔNG TRƯỜNG CHẾ BIẾN THAN

( Kho trung tâm )

Phân xưởng vận tải số 4

Phân xưởng Cảng

Các hộ tiêu thụ khác

Phân xưởng Phân xưởng máy Công trường Nhà ăn Phân

Trang 30

Các đơn vị phục vụ

Năng lực sản xuất

Các thiết bị chính gồm:

- Máy khoan xoáy cầu СБШ 250 : 02 máy

- Máy khoan thủy lực RocK L8: 01 máy

- Máy khoan thủy DM 45E: 01 máy

- Máy xúc ЭΚΓ 5A: 02 máy

- Máy xúc thủy lực CAT 5090: 01 máy

- Máy xúc thủy lực CAT 365B: 02 máy

- Máy xúc thủy lực EX 750: 01 máy

- Máy xúc thủy lực Volvo EC 240: 02 máy

- Máy xúc Kawasaki: 04 máy

- Máy gạt các loại: 22 máy

Trang 31

- Máy lu rung: 01 máy

- Xe CAT 773E loại 58 tấn: 17 xe

- Xe Volvo A 40D loại 37 tấn: 15 xe

- Xe Volvo A32D loại 32 tấn: 15 xe

- Xe Volvo FM12 loại 25 tấn: 5 xe

- Xe Huyn Dai loại 15 tấn: 10 xe

- Xe Kamaz loại 15 tấn: 11 xe và một số thiết bị phục vụ khác

Nhà xưởng bao gồm:

- Phân xưởng sửa chữa thiết bị: 03

- Công trường cơ giới & làm đường mỏ: 01

- Công trường khai thác: 03

- Công trường chê biến than: 01

- Phân xưởng tiêu thụ: 01

- Phân xưởng vận tải: 06

- Nhà ăn cho công nhân: 04

- Trạm điện 35KV: 01

5 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ 3

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV là sơ

đồ trực tuyến chức năng, phân làm 2 cấp

- Cấp quản lý doanh nghiệp gồm: Giám đốc, các phó giám đốc, kế toántrưởng, các phòng ban

- Cấp công trường phân xưởng gồm các công trường phân xưởng

Trên sơ đồ thể hiện quan hệ chỉ huy trực tiếp Cơ cấu quản lý của công

ty như hiện nay là tương đối phù hợp, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ

cụ thể không chồng chéo, hầu hết các phòng ban có nhiệm chuyên môn tốt

* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban:

Trang 32

1-Văn phòng giám đốc ( VP GĐ ): Tham mưu giúp việc cho giám đốctrong các lĩnh vực công tác: Đối ngoại, quản lý văn phòng, quản trị hànhchính.

2- Phòng tổ chức đào tạo ( P.TC - ĐT ): Tham mưu cho giám đốc trongcông tác tổ chức cán bộ, tổ chức sản xuất, tổ chức các chương trình kế hoạchđào tạo cán bộ, công nhân

3- Phòng lao động tiền lương ( P LĐTL ): Tham mưu giúp việc chogiám đốc về lĩnh vực: Bố trí, sắp xếp và quản lý lao động, đề xuất các phươngpháp xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, xây dựng các qui chế quản lýtiền lương, tiền thưởng & các chế độ chính sách đối với người lao động

4- Phòng kế hoach tiêu thụ ( P KHTT ): Tham mưu giúp việc giám đốc

tổ chức trong công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, quản lý giáthành, quản lý tiêu thụ sản phẩm

5- Phòng kế toán tài chính ( P.KTTC ): Tham mưu giúp việc cho giámđốc tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, tài chính theo qui chế quản lýcủa hội đồng quản trị, tập đoàn và theo qui định của nhà nước

6- Phòng cơ khí – cơ điện ( P CĐM ): Tham mưu giúp việc giám đốcquản lý công tác cơ khí , thiết bị mỏ và hệ thống trạm mạng điện trong toàncông ty

7- Phòng kỹ thuật vận tải ( P KVT ): Tham mưu giúp việc giám đốcquản lý công tác vận tải của công ty

8- Phòng kỹ thuật mỏ ( P KTM ): Tham mưu giúp việc giám đốc quản

lý công tác kỹ thuật khai thác mỏ, kỹ thuật xây dựng và bảo vệ danh giới mỏ

9- Phòng trắc địa - địa chất ( P TĐ - ĐC ): Tham mưu giúp việc giámđốc trong công tác quản lý tài nguyên, khối lượng mỏ và bảo vệ môi trườngtrong công ty

Trang 33

10- Phòng An toàn ( P AT ): Tham mưu giúp việc giám đốc về côngtác quản lý kỹ thuật an toàn, thanh tra an toàn bảo hộ lao động.

11- Phòng KCS: Tham mưu giúp việc giám đốc công tác tổ chức quản

lý số lượng, chất lượng than Tham ra giao nhận thành phẩm cho khách hàngtiêu thụ, cấp giấy chứng nhận phẩm cấp than

12- Phòng Điều hành sản xuất ( P ĐKSX ): Tham mưu giúp việc giámđốc điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong công ty theo kế hoạch

13- Phòng đầu tư – XDCB: Tham mưu giúp việc giám đốc trong lĩnhvực đầu tư, XDCB Lập kế hoạch đầu tư – XDCB, xây dựng qui chế đấu thầu

14- Phòng Quản lý khoán chí phí ( P KCP ): Tham mưu giúp việc giámđốc trong công tác quản lý chí phí trong toàn công ty

15- Phòng Vật tư: Tham mưu giúp việc giám đốc quản lý công tác cungứng, cấp phát và sử dụng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh

16 – Phòng Bảo vệ quân sự ( P BVQS ): Tham mưu giúp việc giám đốctriển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản,trật tự an toàn trong công ty Triển khai thực hiện nhiệm vụ an ninh quốcphòng, chính sách hậu phương quân đội

17- Phòng Thanh tra – kiểm toán ( P TT – KT ): Tham mưu giúp việcgiám đốc về công tác thanh tra, kiểm toán việc thực hiện kế toàn tài chính củacông ty

18- Phòng thi đua văn thể ( P KTV ): Tham mưu giúp việc giám đốctrong công tác thi đua, khen thưởng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện côngtác văn hóa thể thao trong toàn công ty

19- Phòng Y tế: Tham mưu giúp việc giám đốc trong lĩnh vực quản lýbảo hiểm y tế, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe chocán bộ công nhân Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác khám, chữabệnh cho cán bộ công nhân theo định kỳ

Trang 34

20- Phòng Công nghệ tin học ( P CN – TH ): Tham mưu giúp việcgiám đốc quản lý hệ thống mạng nội bộ, duy trì và đưa thông tin về sản xuấtkinh doanh của công ty lên trang Website, tổ chức lập trình cho một số côngtác nghiệp vụ của công ty.

* Mô hình tổ chức điều hành của một số công trường phân xưởng bao gồm:

- Quản đốc

- Các phó quản độc trực ca, phó quản đốc cơ điện

- Kỷ thuật viên, kinh tế viên

Trang 37

II- Phân tích thực trạng các dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vu cho dự án mở rộng mỏ của công ty cổ phần than Núi Béo.

1 – Thực trạng các dự án ở công ty cổ phần than Núi Béo

- Hiện nay công ty cổ phần than đang tham gia rất nhiều dự án và các

dự án này đang hoạt động rất tốt, bao gồm các dự án

+ Dự án Hầm Lò đang được thực hiện

+ Dự án sắt Thạch Khê- Hà Tĩnh

+ Dự án nhiệt điện – Quảng Ninh

- Các dự án này đang đi vào giai đoạn hoàn thành và nghiệm thu dự án, được các đối nhà đầu tư, ( chủ đầu tư ) đánh giá rất cao

2 – Thực trạng các dự án về môi trường của công ty

- Hiện nay công ty cổ phần than Núi Béo có rất nhiều dự án về môi trường, các dự án đã được thực hiện là

+ Hoàn nguyên bãi thải chính bắc ( kết hợp với sở tài nguyên và môi trường – Quảng Ninh )

+ Quan trắc môi trường mỏ ( kêt hợp với 1 trương Đại Học của Đức )+ Xử lý nước thải moong

+ Trồng cây ở các bãi thải trong đã hoàn nguyên

- Các dự án này đã hoàn thành và được lãnh đạo tập đoàn than đánh giá rât cao và vốn đầu tư của các dự án này là từ nguồn vốn môi trường của tập đoàn và của công ty cổ phần than Núi Béo

- Các dự án về môi trường của công ty cổ phần than Núi Béo đang thực hiện đã được tập đoàn phê duyệt, đang được triển khai và có khả năng đạt hiệuquả cao là: các dự án bao gốm

+ Dự án xử lý nguồn nước thải mỏ trước khi đổ ra biển

Trang 38

+ Dự án nạo vét mương từ Sẹc Lồ đến khu tái định cư Khe Cá

+ Dự án cải tạo phục hồi môi trường phục vụ cho dự án mở rộng mỏ công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin

3- Hiện trạng môi trường môi trường xung quang khu vực cải tạo

a - Hiện trạng cấu tạo địa chất, mực nước ngầm

- Hiện trạng cấu tạo địa chất:

Khu vực công trường vỉa 14 cánh Đông và công trường vỉa 14 cánhTây

Cuội kết: Có màu trắng đến phớt hồng Thành phần hạt chủ yếu là thạchanh ít silic, kích thước hạt từ 5 - 12mm, ximăng gắn kết là cát thạch anh Đá

có cấu tạo khối hoặc phân lớp dày, bị nứt nẻ mạnh

Sạn kết: Màu từ xám đến xám phớt hồng, thành phần hạt chủ yếu làthạch anh, độ hạt từ 1 - 3 mm độ lựa chọn kém Xi măng gắn kết là cát thạchanh, silic, đá bị nứt nẻ mạnh Đá thường có cấu tạo khối, phân lớp dày

Cát kết: Là loại đá phổ biến trong khu mỏ, màu xám tro đến xám trắng.Thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, độ hạt nhỏ hơn 1mm Đá có cấu tạophân lớp dày, ít bị nứt nẻ

Bột kết: Phân bố ở vách trụ vỉa than Bột kết có màu xám tro đến xámđen Thành phần hạt chủ yếu là sét, cát độ hạt từ 0,01 - 0,1 mm, xi măngchiếm tỷ lệ 50 - 70% chủ yếu là sét Đá có cấu tạo phân lớp, ít bị nứt nẻ

Sét kết: màu xám đến xám đen, cấu tạo dạng phân lớp, bị nén ép códạng phân phiến Đá kém bền vững, dễ bị vỡ vụn, bở rời Các chỉ tiêu cơ lýcủa từng loại đá xem bảng

Bảng: Các chỉ tiêu cơ lý của từng loại đá Tên đá Giới hạn

bền nén

∂n

Giới hạn bền kéo

k

Lực dính kết C (kg/ cm 2 )

Góc ma sát

ϕ(độ) Dung trọng

(g/cm 3 )

Tỷ trọng (g/cm 3 )

Trang 40

Trong phạm vi khai trường đá bột kết có màu từ xám tro đến xám đen.Trong địa tầng bột kết chiếm từ 30÷40% Thành phần hạt chủ yếu là sét, cát

độ hạt từ 0,01÷0,1mm Xi măng chiếm từ 50÷70% chủ yếu là sét Đá có cấutạo phân lớp từ mỏng đến dày Các lớp bột kết vách trụ của các vỉa thanthường có chiều dày mỏng chỉ từ 1÷3m Bột kết phân bố xa vách trụ có cấutạo lớp dày từ 5÷15m thậm trí có lớp bộ kết dày đến 30m (LK.1816) Bột kết

có độ cứng trung bình, hệ số độ cứng f = 5,7 Bột kết ít nứt nẻ, ít chứa nước

+ Sét kết:

Đá sét kết có màu đen, xám đen có cấu tạo dạng phân lớp mỏng, bị nén

ép có tính phân phiến Trong địa tầng sét kết chỉ là những lớp mỏng phân bố ởvách trụ các vỉa than và kẹp trong vỉa than Sét kết chỉ chiếm từ 2÷3% trongtoàn bộ địa tầng đá kém bền vững, dễ vỡ vụn, khi bị phong hoá ngậm nướctrở thành sét mềm dẻo

Bảng: Tổng hợp tính chất cơ lý của các loại đá khu mở rộng phía Tây

công trường vỉa 14 Cánh Đông

TT Loại đá

Tỷ lệ phân bố

%

Trọng lượng thể tích

γ -T/m 3

Cường độ kháng nến σn

kg/cm 2

Cường độ kháng kéo σk

kg/cm 2

Lực dính kết C kg/cm 2

Góc

ma sát trong ϕ

Ngày đăng: 27/11/2015, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình kinh tế môi trường – Tác giả PGS – TS Hoàng Xuân Cơ - Nhà Xuất bản Giáo Dục- Năm 1999 Khác
2- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án mở rộng sản xuất kinh doanh - Công ty than Núi Béo – Trung tâm quan trắc phân tích môi trường - 2007 Khác
3- Báo cáo Tổng kết công tác bảo vệ và phòng ngừa sự cố môi trường của Tổng công ty than Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004 Khác
4- Báo cáo Kết quả quan trắc môi trường Công ty than Núi Béo năm 2007 - Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ và Môi trường - TKV năm 2007 Khác
5- Đánh giá tác động môi trường đến các vùng than ở Quảng Ninh – Viện khoa học mỏ và Trường Đại học Mỏ Địa Chất – Nhà xuất bản Giao thông Vận Tải - Năm 2004 Khác
7- Báo cáo Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 – Trung tâm quan trắc dịch động môi trừơng tỉnh và sở tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 Khác
8- Cẩm nang pháp luật nghành tài nguyên môi trường Việt Nam – 2007 Khác
10- Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường – Nhà xuất bản lao động xã hội – Năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng lịch khai thác tổng hợp - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Bảng 1 Bảng lịch khai thác tổng hợp (Trang 17)
Sơ đồ 1 Dây chuyền công nghệ sản xuất than của Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Sơ đồ 1 Dây chuyền công nghệ sản xuất than của Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV (Trang 26)
Sơ đồ 2 Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Sơ đồ 2 Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV (Trang 29)
Sơ đồ  bộ máy quản lý công trường phân xưởng thể hiện qua ( sơ đồ 4 ) - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
b ộ máy quản lý công trường phân xưởng thể hiện qua ( sơ đồ 4 ) (Trang 34)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tôt chức bộ máy quản lý công ty cổ phần than Núi Béo - TKV PGĐSản xuất P - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Sơ đồ 3 Cơ cấu tôt chức bộ máy quản lý công ty cổ phần than Núi Béo - TKV PGĐSản xuất P (Trang 35)
1: Bảng khối lượng công trình thực hiện phương án I - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
1 Bảng khối lượng công trình thực hiện phương án I (Trang 61)
Bảng 4: Bảng tổng hợp chi phí cải tạo, phục hồi môi trường - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Bảng 4 Bảng tổng hợp chi phí cải tạo, phục hồi môi trường (Trang 65)
Bảng 5: Bảng khối lượng công trình thực hiện phương án II - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Bảng 5 Bảng khối lượng công trình thực hiện phương án II (Trang 67)
Bảng 6: Bảng tổng hợp khối lượng công việc thực hiện phương án II - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
Bảng 6 Bảng tổng hợp khối lượng công việc thực hiện phương án II (Trang 70)
Bảng  9: Bảng so sánh các phương án cải tạo, phục hồi môi trường - Lập dự án cải tạo môi trường phục vụ cho dự án nâng công suất mỏ
ng 9: Bảng so sánh các phương án cải tạo, phục hồi môi trường (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w