1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo lập dự án phòng khám lưu động cho cán bộ công nhân viên

17 791 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả sơ bộ thông tin dự án - Tên dự án : Phòng khám lưu động cho đối tượng công nhân viên - Địa điểm đầu tư : Toàn quốc - Quy mô dự án : 200 chiếc khám lưu động - Mục tiêu đầu tư : Xây

Trang 1

PHÒNG KHÁM DI ĐỘNG CHO ĐỐI TƯỢNG CÔNG NHÂN VIÊN

CHỦ ĐẦU TƯ

THẢO NGUYÊN XANH

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

PHÒNG KHÁM LƯU ĐỘNG CHO ĐỐI TƯỢNG CÔNG NHÂN VIÊN

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH

(Tổng Giám đốc)

NGUYỄN VĂN MAI

Tp.HCM - 4/2015

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2

II.1 Căn cứ pháp lý 2

II.2 Căn cứ quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 3

II.2.1 Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo thông tư số 14 của Bộ Y tế3 II.2.2 Yêu cầu của người lao động đối với nơi khám bệnh 4

II.3 Căn cứ tình hình Y tế Việt Nam nói chung 4

II.3.1 Thực trạng quá tải bệnh viện 4

II.3.2 Thực trạng hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân 6

II.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư 6

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 7

III.1 Địa điểm đầu tư dự án 7

III.2 Quy mô dự án 7

III.3 Phương án đầu tư 7

III.3.1 Nguồn khách hàng 7

III.3.2 Thiết bị y tế 7

III.3.3 Nhân sự 8

III.4 Tiến độ đầu tư 9

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 9

I.1 Nội dung tổng mức đầu tư 10

I.2 Tiến độ đầu tư 10

I.3 Các thông số kinh tế và cơ sở tính toán 10

I.4 Doanh thu của dự án 11

I.5 Chi phí của dự án 11

I.6 Hiệu quả đầu tư của dự án 12

I.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 13

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 14

Trang 4

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên công ty :

- Mã số doanh nghiệp :

- Đăng ký lần đầu :

- Địa chỉ trụ sở :

- Ngành nghề KD :

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Phòng khám lưu động cho đối tượng công nhân viên

- Địa điểm đầu tư : Toàn quốc

- Quy mô dự án : 200 chiếc khám lưu động

- Mục tiêu đầu tư : Xây dựng mô hình phòng khám lưu động hiện đại đầu tiên trên cả nước

- Hình thức đầu tư : Đầu tư mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

dự án do chủ đầu tư thành lập

- Tổng mức đầu tư : 1,000,000,000,000 đồng

+ Vốn đầu tư phòng khám lưu động : 340,000,000,000 đồng

+ Vốn góp cho các bệnh viện : 660,000,000,000 đồng

- Tiến độ đầu tư : Quý II/2015: Hoàn thành các thủ tục pháp lý

Quý III/2015: Triển khai đầu tư máy móc thiết bị Quý IV/2015: Tuyển dụng nhân sự và chuẩn bị đi vào hoạt động

Trang 5

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN II.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân số 07/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25/2/2003;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Khám bệnh chữa bệnh số 40/2009/QH12 năm 2009 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành 23/11/2009;

- Nghị định số 103/2003/NĐ - CP ngày 12/9/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân;

- Nghị quyết số 05/2005/NQ - CP ngày 18/04/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định 87/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám, chữa bệnh ban hành 27/09/2011;

- Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành ngày 14/11/2011;

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 6/5/2013 về hướng dẫn khám sức khỏe;

Trang 6

- Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 4858 /QĐ-BYT ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Bộ Y tế v/v ban hành thí điểm Bộ Y tế đánh giá chất lượng bệnh viện;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán

và dự toán công trình

II.2 Căn cứ quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

II.2.1 Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo thông tư số 14 của Bộ Y tế

Theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y

tế quy định hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho

người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần Nội dung khám tối thiểu theo thông tư 14 quy định bao gồm:

quát (Đo huyết áp,

chiều cao, cân nặng,

Khám TQ nội,

ngoại, da liễu, mắt,

RHM, TMH, phân

loại sức khỏe)

Khám định hướng bệnh

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của

Bộ trưởng Bộ Y tế

X quang phổi Phát hiện bệnh lý

của tim phổi thông qua hình ảnh

Các xét nghiệm

NGFL Công thức

máu

Phát hiện bệnh lý máu

Glucose (Đường

huyết) Chẩn đoán đái tháođường

thận

Trang 7

Creatinin Đánh giá chức năng

thận GOT - GPT Đánh giá chức năng

gan TPTNT (Tổng phân

tích nước tiểu) Phát hiện bệnh lýđường tiết niệu,

bệnh thận hư, viêm thân,

II.2.2 Yêu cầu của người lao động đối với nơi khám bệnh

Ai cũng biết, người lao động và các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế đều hoạt động trong giờ hành chính Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ y tế không đảm bảo về chất lượng khám sẽ ảnh hưởng đến thời gian làm việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, người lao động và doanh nghiệp nói chung luôn mong muốn các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế phải đảm bảo những yêu cầu sau ngoài yếu tố tiện lợi:

1 Giá: Việc so sánh chi phí giữa một số đơn vị cung cấp dịch vụ là cần thiết Cần chú ý là mỗi nơi khám có thể cấu hình gói khám khác nhau Do đó, việc so sánh giá giữa hai gói khác nhau là không hợp lý và không thực tế Cách tốt nhất là yêu cầu báo giá theo một gói được chọn sẵn

2 Thời gian: thời gian rất quan trọng đối với doanh nghiệp, vì vậy để một số lượng lớn công nhân viên đến bệnh viện khám cùng một thời điểm sẽ ảnh hưởng đến năng suất hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là khi bệnh viện quá tải, người

đi khám phải chờ đợi lâu

3 Quy trình: Một cơ sở khám có quy trình hợp lý và rõ ràng chứng tỏ tính chuyên nghiệp cao và hạn chế được những sai sót, nhầm lẫn Cần chú ý là việc khám định kỳ được thực hiện hàng loạt, số lượng lớn nên việc lẫn lộn mẫu, nhầm số là rất dễ xảy ra nếu không có cơ chế làm việc khoa học và phân công trách nhiệm rõ ràng

4 Cơ sở vật chất

5 Tính thân thiện của dịch vụ: Bao gồm phong cách phục vụ cũng như cách tổ chức cuộc thăm khám Tính tiện lợi, sự nhanh chóng và nụ cười của nhân viên là những điểm cộng để chọn lựa

II.3 Căn cứ tình hình Y tế Việt Nam nói chung

II.3.1 Thực trạng quá tải bệnh viện

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, do vậy những năm qua Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chăm lo sức khỏe nhân dân Nhờ đó, ngành y tế đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận, được bạn bè quốc tế đánh giá cao Tuy nhiên, trong tình hình thực tế

Trang 8

cũng như nhu cầu ngày càng cao của nhân dân thì nền y tế nước nhà cần có bước thay đổi đột phá từ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân lực đến cơ chế hoạt động

Như đã đề cập ở trên, mặc dù hiện nay mạng lưới khám-chữa bệnh cơ bản đạt được những mục tiêu đề ra, nhưng cùng với sự bất cập chung trong quá trình đổi mới thì hệ thống khám chữa bệnh còn chưa thích ứng kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế xã hội; sự thay đổi về cơ cấu bệnh tật; nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân; Chính vì vậy mà trong những năm gần đây hiện tượng quá tải bệnh viện trở nên ngày càng lớn, gây khó khăn, bức xúc cho người bệnh và cả cán bộ y tế ở các bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trên, và ở một số nhóm chuyên khoa ở các thành phố lớn Theo thống kê của Bộ Y tế, công suất sử dụng giường bệnh trung bình của bệnh viện công lên tới 110%, nhiều bệnh viện tuyến Trung ương như tại bệnh viện K trung ương 170%, BV Bạch Mai 168%, Chợ Rẫy 139% Khoa phẫu thuật tổng hợp, bệnh viện

K trung ương công suất sử dụng giường lên tới 340%, Khoa phẫu thuật vú là 326%, Khoa

xạ (282%) Tại các BV đa khoa lớn như Chợ Rẫy, Việt Đức, Bạch Mai, Nhi Trung ương… các khoa như tim mạch, hô hấp, ung bướu, nội tiết cũng luôn trong tình trạng quá tải khoảng 200%

Từ thực tế cũng như nghiên cứu cho thấy, tình trạng quá tải bệnh viện là nguyên nhân dẫn tới:

1 Giảm chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh:

a) Đối với khám bệnh, điều trị theo đơn hoặc điều trị ngoại trú: người bệnh phải chờ đợi lâu khi khám bệnh, làm xét nghiệm, thủ thuật; thời gian khám bệnh, tư vấn hạn chế b) Đối với điều trị nội trú: người bệnh phải chờ đợi lâu khi cần được cung cấp dịch

vụ thủ thuật, phẫu thuật ; việc chăm sóc theo nhu cầu người bệnh bị hạn chế như phải nằm chung gường bệnh; việc hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra về chăm sóc người bệnh như tư vấn bệnh tật, chia sẻ tình cảm, săn sóc ăn uống, ngủ nghỉ, tiếng ồn, các điều kiện

vệ sinh cá nhân, uống thuốc, tiêm thuốc theo giờ, theo dõi người bệnh theo phân cấp hộ

lý bị hạn chế

2 Thời gian điều trị bị kéo dài do chờ đợi các kỹ thuật chẩn đoán, can thiệp hoặc do biến chứng trong quá trình điều trị;

3 Giảm sự hài lòng và mức độ hợp tác của người bệnh và gia đình người bệnh với bệnh viện Sự bực bội, chán nản của người bệnh và gia đình người bệnh dẫn đến tình trạng hung dữ, thô lỗ và thậm chí lăng mạ nhân viên y tế, gia tăng các đơn thư khiếu nại, các hành vi gây hậu quả nghiêm trọng đối với bệnh viện và nhân viên y tế;

4 Tăng tỷ lệ tai biến, biến chứng, điển hình là nhiễm khuẩn bệnh viện, tỷ lệ sai xót trong chuyên môn tăng như sai xót trong kê đơn, cho sai thuốc, sai liều dùng, nhầm lẫn

về tần suất, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc;

5 Gia tăng chi phí điều trị đối với người bệnh, bệnh viện và xã hội;

6 Gây những tổn hại về sức khỏe tâm thần của bác sĩ và nhân viên y tế, do phải làm việc trong điều kiện quá tải về công việc, thời gian và hạn chế không gian gây nên mệt mỏi, tâm trạng bức xúc, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm hoặc gây cáu gắt, làm giảm khả năng chính xác trong thực hiện kỹ thuật, giảm sự tận tình trách nhiệm đối với người bệnh

Trang 9

II.3.2 Thực trạng hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân

Các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân còn chưa tạo được lòng tin và thu hút được lượng bệnh nhân nhất định vì lý do:

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế

+ Đội ngũ nhân lực cho vận hành thiết bị và chẩn đoán, khám chữa bệnh còn hạn chế

+ Tổ chức hoạt động phòng khám thiếu chuyên nghiệp

+ Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

+ Số lượng các bệnh viện, phòng khám uy tín và có chất lượng thật sự tốt thường không nhiều, và chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh Trong khi các bệnh viện công đang quá tải thì các bệnh viện tư lại chưa hoạt động hết công suất

II.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư

Nhận thấy nhu cầu khám bệnh định kỳ của người lao động; đồng thời hiểu rõ tình hình y tế nước ta, chủ đầu tư chúng tôi quyết định đầu tư dự án “Phòng khám lưu động cho đối tượng công nhân viên” trên phạm vi cả nước với quy mô ban đầu là 200 chiếc xe lưu động được trang bị những thiết bị y tế hiện đại như một phòng khám

Tóm lại, việc đầu tư dự án là hoàn toàn cần thiết, là một định hướng đầu tư đúng đắn không chỉ giải quyết các hiệu quả xã hội, giải quyết nhu cầu mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển y tế cả nước nói chung

Trang 10

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN III.1 Địa điểm đầu tư dự án

Dự án sẽ được triển khai tại các tỉnh thành trong cả nước

III.2 Quy mô dự án

Dự án sẽ đầu tư 200 xe lưu động được trang bị các thiết bị y tế hiện đại như một phòng khám nhằm kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động theo Thông tư 14 của

Bộ Y tế

III.3 Phương án đầu tư

III.3.1 Nguồn khách hàng

- Khách hàng sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

- Khách hàng làm việc lao động trong các khu công nghiệp ký hợp đồng với chủ đầu tư

- Dự án liên kết với các bệnh viện lớn như bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Bạch Mai nếu bệnh nặng cần lưu trú

III.3.2 Thiết bị y tế

 Hạng mục thiết bị

Xe bus (GDW6117HK/Daewoo Bus,Viet Nam) Thiết bị hỗ trợ điện áp P.S.U

Hệ thống X-Quang KTS (Máy X quang thường quy cao tần: Radnext 32, Hệ thống thu nhận ảnh X quang KTS: Aero DR)

Máy đo huyết áp tự động

Tủ lạnh bảo quản máu (BPR-160/ Hanshin Medical/

Hàn Quốc) Máy siêu âm 4D màu

 Hình ảnh thiết bị

Trang 11

Mô hình xe bus lưu động

Trang thiết bị khám chữa bệnh bên trong xe

(Hình ảnh máy móc được đính kèm theo Phụ lục)

III.3.3 Nhân sự

Trang 12

+ Bác sĩ đa khoa 1

+ Chuyên viên chẩn đoán hình

+ Trợ lý hồ sơ thủ tục về BHYT 1

III.4 Tiến độ đầu tư

- Quý II/2015: Hoàn thành các thủ tục pháp lý

- Quý III/2015: Triển khai đầu tư máy móc thiết bị

- Quý IV/2015: Tuyển dụng nhân sự và chuẩn bị đi vào hoạt động

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

Trang 13

I.1 Nội dung tổng mức đầu tư

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án

“Phòng khám lưu động cho đối tượng công nhân viên” làm cơ sở để lập kế hoạch và quản

lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 1,000,000,000 đồng (Một ngàn tỷ đồng), bao gồm: Chi phí đầu tư xe khám chữa bệnh lưu động: xe bus, máy móc thiết bị trang bị cho 200 xe và vốn đầu tư góp tại các bệnh viện

TT Chi phí đầu tư Số lượng Giá

1 Chi phí đầu tư 1 xe khám chữa bệnh lưu động 200 1,7 00,000

Xe bus (GDW6117HK/Daewoo Bus,Viet Nam)

Thiết bị hỗ trợ điện áp P.S.U

Hệ thống X-Quang KTS

(Máy X quang thường quy cao tần: Radnext 32, Hệ

thống thu nhận ảnh X quang KTS: Aero DR)

Máy đo huyết áp tự động

Tủ lạnh bảo quản máu (BPR-160/ Hanshin Medical/

Hàn Quốc)

Máy siêu âm 4D màu

2 Tổng mức đầu tư 200 340,000,000

Vốn mua cổ phiếu bệnh viện 660,000,000

I.2 Tiến độ đầu tư

Kế hoạch triển khai dự án như sau:

- Quý II/2015: Hoàn thành các thủ tục pháp lý

- Quý III/2015: Triển khai đầu tư máy móc thiết bị

- Quý IV/2015: Tuyển dụng nhân sự và chuẩn bị đi vào hoạt động

I.3 Các thông số kinh tế và cơ sở tính toán

Các thông số giả định dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:

- Theo dự kiến tổng đầu tư là 1,000,000,000 đồng (Một ngàn tỷ đồng), trong đó bao

gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ các cổ đông

- Doanh thu của dự án được từ

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi phí dự án - Báo cáo lập dự án phòng khám lưu động cho cán bộ công nhân viên
Bảng t ổng hợp chi phí dự án (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w