1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã

43 2,2K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 914,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả là ViệtNam có 23 loài rùa cạn và 5 loài rùa nước thì tất cả các loài đều đứng trước nguy cơ biếnmất.Trước những thách thức đó, tại châu Á, các trang trại gây nuôi động vật hoang

Trang 1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-   

-BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN

TRANG TRẠI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

ĐỊA ĐIỂM :

CHỦ ĐẦU TƯ :

Trang 2

BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN

TRANG TRẠI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

CHỦ ĐẦU TƯ

DIỆP HỮU TIN

H

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

THẢO NGUYÊN XANH

Thanh Hóa – Tháng … Năm ……

Trang 4

Thanh Hóa, ngày … tháng… năm ……

ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT

Kính gửi: UBND Huyện Thạch Thành

UBND Xã Thạch Long

1 Cá nhân xin thuê đất: Đoàn Chính Thuần

2 Địa chỉ: Thôn 6 – Xã Thạch Long – H Thạch Thành – Tỉnh Thanh Hóa

3 Số CMND: 172725598 Cấp 23/09/2003 tại CA Thanh Hóa

4 Vị trí khu đất xin thuê: Xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

5 Diện tích thuê: 5 ha

6 Thời hạn thuê: 20 năm

7 Mục đích sử dụng: Lập trang trại nuôi động vật hoang dã Minh Châu

Đoàn Chính Thuần

Trang 5

CHƯƠNG I: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 1

1.1 Căn cứ pháp lý 1

1.2 Tình hình bảo tồn động vật hoang dã Việt Nam 2

1.3 Thực trạng công tác quản lý gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 3 1.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án 5

CHƯƠNG II TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 6

2.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 6

2.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 7

3.1 Địa điểm đầu tư dự án 7

3.2 Quy mô dự án 8

3.2.1 Hạng mục xây dựng 8

3.2.2 Hạng mục máy móc thiết bị 8

3.3 Tiến độ thực hiện dự án 9

3.4 Thị trường đầu ra 9

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 10

4.1 Động vật được nuôi 10

4.2 Kỹ thuật nuôi ba ba 10

4.2.1 Kỹ thuật nuôi ba ba thương phẩm 10

4.2.2 Kỹ thuật nuôi ba ba giống 11

4.3 Kỹ thuật chăn nuôi đà điểu 13

4.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 13

4.3.2 Kỹ thuật nuôi đà điểu từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi 14

4.3.3 Kỹ thuật nuôi đà điểu thịt 17

4.3.4 Kỹ thuật nuôi đà điểu sinh sản 18

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 22

5.1 Đánh giá tác động môi trường 22

5.1.1 Giới thiệu chung 22

5.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 22

5.2 Tác động của dự án tới môi trường 22

5.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 22

5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 23

5.3 Giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường 23

5.3.1 Trong giai đoạn xây dựng hạ tầng và công trình 23

5.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 23

5.4 Kết luận 24

Trang 6

CHƯƠNG VII: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 29

7.1 Kế hoạch đầu tư 29

7.2 Tiến độ sử dụng vốn 29

7.3 Vốn lưu động 29

CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 30

8.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 30

8.1.1 Giả định về chi phí 30

8.1.2 Giả định về doanh thu 33

8.2 Hiệu quả kinh tế 33

8.2.1 Doanh thu dự án 33

8.2.2 Báo cáo thu nhập 35

8.2.3 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (TIPV) 35

8.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 36

CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN 37

Trang ii

Trang 7

1.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bảncủa Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

- Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

- Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấynhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 về quản lý thực vật rừng,động vật rừng nguy cấp quý hiếm;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thunhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

Trang 8

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chấtlượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ

về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập vàquản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh

dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường;

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độthu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;

- Quyết định 1172/QĐ-BXD năm 2012 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

1.2 Tình hình bảo tồn động vật hoang dã Việt Nam

Việt Nam là một trong số các nước Đông Nam Á có sự đa dạng sinh học cao Nhưngtrong thời gian gần đây diện tích rừng bị thu hẹp lại, nạn buôn bán động vật hoang dã vẫncòn tiếp diễn Không chỉ ở Việt Nam mà còn diễn ra ở các quốc gia trong khu vực và cácchâu lục khác đã và đang hình thành mạng lưới buôn bán động vật hoang dã xuyên biên giới.Chính vì khu vực sống của các loài động vật hoang dã bị thu hẹp lại, số lượng cá thể giảmnhanh chóng nên nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng cao trên quy mô toàn cầu Do đó, đadạng sinh học nói chung và động vật hoang dã của Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt vớimột thách thức lớn về vấn đề bảo tồn

Nguyên nhân chung dẫn đến vấn nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã xuyên biêngiới diễn biến phức tạp, trên quy mô lớn là do dân số tăng cao, dân trí thấp và đặc biệt là lợinhuận khổng lồ thu về từ việc kinh doanh các động vật hoang dã và các sản phẩm của nó

Trang 9

Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa cũng góp phần khuyến khích tiêu thụ các sản phẩm từ động vậthoang dã Trong giới thượng lưu, nhu cầu này ăn sâu bén rễ tới mức họ sẵn sàng chấp nhậnbất cứ mức giá nào để có được các món như sừng tê giác, cao hổ cốt…Việt Nam hiện tạiđang là điểm đến và là trạm trung chuyển của nhiều tổ chức tội phạm buôn bán động vậthoang dã Do lợi nhuận từ việc săn bắt, buôn bán động vật hoang dã mà nhiều loài đang bịtận thu, số lượng bị suy giảm nhanh chóng và đang có nguy cơ tuyệt chủng rất cao Phongtrào đi săn bắt và buôn bán xảy ra rầm rộ, đối với tất cả loài bò sát (rùa, rắn ) Hàng năm cókhoảng 10.000 tấn rùa thuộc các loài ra khỏi rừng và bị xuất sang biên giới Kết quả là ViệtNam có 23 loài rùa cạn và 5 loài rùa nước thì tất cả các loài đều đứng trước nguy cơ biếnmất.

Trước những thách thức đó, tại châu Á, các trang trại gây nuôi động vật hoang dã vì mụcđích thương mại đang được phát triển mạnh mẽ về số lượng Mới đây, Hiệp hội bảo tồn độngvật hoang dã (WCS) đã phối hợp với Cục kiểm lâm Việt Nam khảo sát trên 78 trang trại gâynuôi tại Việt Nam, nhằm kiểm tra hiệu quả mô hình trang trại gây nuôi động vật hoang dãthúc đẩy công tác bảo tồn quần thể loài trong tự nhiên Kết quả cho thấy 22 loài hiện đangđược gây nuôi tại các trang trại, trong đó có 12 loài bị đe dọa cấp quốc gia, 6 loài bị đe dọatrên toàn cầu, 4 loài được bảo vệ ở cấp quốc gia và 5 loài có tên trong phụ lục I của Côngước quốc tế về Buôn bán các loài động thực vật nguy cấp

Đại diện Hiệp hội bảo tồn động vật hoang dã Việt Nam (WCS) cho rằng: Về mặt lýthuyết, động vật gây nuôi có thể thay thế cho động vật hoang dã nhưng đòi hòi phải có sựkiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiểu biết về những tác động của thị trường và thị hiếu ngườitiêu dùng Trang trại gây nuôi động vật hoang dã sẽ không đem lại lợi ích nào cho công tácbảo tồn nếu vật nuôi không được thả về thiên nhiên; không có các hoạt động nâng cao nhậnthức về bảo tồn cho các trang trại Các trang trại không đóng góp kinh phí hỗ trợ cho cáchoạt động bảo tồn và không có nghiên cứu về bảo tồn nào được thực hiện trên các loài gâynuôi Các loài vật chỉ thực sự được bảo tồn nếu chúng được thực hiện đúng vai trò của mìnhtrong hệ sinh thái tự nhiên Như vậy, mục tiêu cuối cùng của bất kỳ nỗ lực bảo tồn nào, trong

đó bao gồm các trang trại gây nuôi động vật hoang dã là phải hướng tới tăng cường công tácbảo tồn các loài động vật trong tự nhiên

1.3 Thực trạng công tác quản lý gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá có 626.812,55 ha rừng và đất lâm nghiệp, trong đó có 81.357 ha rừng đặcdụng, là nơi chứa đựng tính đa dạng sinh học cao, nơi cư trú của rất nhiều loài động, thực vậtquý hiếm và đặc hữu Theo kết quả điều tra, khảo sát bước đầu đã thống kê, ghi nhận 3.228loài động vật rừng thuộc 779 họ, 225 bộ hiện diện trên địa bàn tỉnh Thú lớn với Bò tót, Báogấm, Beo lửa, Mang Roosevelt, Gấu ngựa, Gấu chó , linh trưởng với Vượn đen má trắng,Voọc xám, Khỉ mặt đỏ, Khỉ mốc, Khỉ vàng, còn thường xuyên bắt gặp trong tự nhiên Tuynhiên, do tình trạng săn bắn, bẫy bắt và mất sinh cảnh sống chưa được kiểm soát chặt chẽnên một số loài động vật đang đứng trước nguy cơ suy giảm về quần thể, số lượng loài, cá

Trang 10

200 – 300 hộ đăng ký trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản ĐVHD đã góp phần gìn giữ nguồngen, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhiều hộ gia đình Qua theo dõi, đến nay tỉnh ta

có 1.237 trại nuôi được cấp giấy chứng nhận đăng ký với 26.163 cá thể ĐVHD Trong đó có17.727 cá thể ĐVHD nguy cấp, quý hiếm (Hổ, Gấu Ngựa, Rùa câm, Rùa núi vàng, Kỳ đàhoa, Rắn Hổ mang, Rắn Ráo trâu, Cày hương, Cá Sấu nước ngọt) và 10.436 cá thể ĐVHDthông thường (Nhím, Lợn rừng, chim Trĩ, Hươu sao, Dúi) Cùng với việc cấp giấy chứngnhận, lực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra, giám sát, theo dõi sự phát triển số lượng

cá thể, xác nhận nguồn gốc ĐVHD đến từng cơ sở, trại nuôi theo đúng quy định của phápluật Do làm tốt công tác quản lý, kiểm tra, giám sát nên các vụ vi phạm được phát hiện, xử

lý kịp thời Công tác gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tíchcực, ổn định, đi vào nề nếp và được tổ chức CITES Việt Nam đánh giá cao

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác gây nuôi ĐVHD trên địa bàn các huyện, thị xã,thành phố vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: Việc nuôi sinh sản, sinh trưởng ĐVHD trênđịa bàn còn mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ, chạy theo thị trường do đó khi nhu cầu củathị trường bão hoà, thì sản phẩm sản xuất không có đầu ra Tình trạng săn bắn, bẫy bắt, buônbán, vận chuyển ĐVHD còn diễn biến phức tạp, thủ đoạn hoạt động ngày càng tinh vi gâykhó khăn cho các cơ quan chức năng Vấn đề đảm bảo an toàn sinh học ở các cơ sở nuôi nhốtchưa được quan tâm, chú trọng, nhất là các loài động vật có thể gây bệnh cho người nuôi haynuôi tập trung một số loài ĐVHD hung dữ nguy hiểm trong khu dân cư như rắn hổ mang…đang đặt ra cho các cơ quan quản lý những câu hỏi khó khăn, phức tạp

Để quản lý có hiệu quả các cơ sở nuôi nhốt nhưng vẫn đảm bảo chính sách khuyến khíchgây nuôi, phát triển các loài ĐVHD, giảm áp lực khai thác, săn bắn ĐVHD từ rừng tự nhiên,bảo tồn được nguồn gen, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao động theo quyđịnh của pháp luật Thời gian tới công tác quản lý các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã cầnthực hiện đồng bộ các giải pháp sau đây:

Một là: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đặc biệt các các chủ trại

nuôi nhốt ĐVHD chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ ĐVHD

Tổ chức các lớp tập huấn về quản lý ĐVHD và kỹ thuật gây nuôi ĐVHD Nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo tồn, phát triển động vật hoang dã cho Kiểm lâm địabàn, cán bộ cấp xã phụ trách theo dõi các cơ sở gây nuôi ĐVHD In ấn tờ rơi, tờ bướmhướng dẫn kỹ thuật, các biện pháp an toàn cấp phát cho các cụm dân cư, hộ gia đình…

Hai là: Làm tốt công tác phối hợp giữa Hạt Kiểm lâm với UBND các xã, phường, thị

trấn và các ngành chức năng (Thú y, Tài nguyên và Môi trường ) để thống kê, kiểm kê đầy

đủ, chính xác tình hình gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn Tăng cường công tác thẩmđịnh các điều kiện gây nuôi, những hộ nào đáp ứng đầy đủ các điều kiện mới cấp giấy đăng

ký trại nuôi

Ba là: Chỉ đạo Kiểm lâm địa bàn thường xuyên kiểm tra các cơ sở nuôi nhốt, việc kiểm

tra phải thực hiện hàng tháng, kiểm tra cần tập trung vào các nội dung như: điều kiện an toànchuồng trại cho người và vật nuôi; công tác vệ sinh môi trường, quy trình, kỹ thuật chăm sóc,ngăn ngừa dịch bệnh; tình hình cập nhật thông tin, theo dõi, ghi chép sổ sách về phát sinhtăng - giảm số lượng, chủng loại vật nuôi Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các trườnghợp vi phạm, đặc biệt là những chủ hộ lợi dụng nhập ĐVHD có nguồn gốc bất hợp pháp đưavào đàn nuôi

Bốn là: Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình hiện đang nuôi nhốt một số

loài ĐVHD quý hiếm như hổ, gấu … nhưng tự nguyện giao nộp cho nhà nước để giảm bớt

Trang 11

gánh nặng tài chính, đảm bảo duy trì, phát triển bền vững các loài ĐVHD nguy cấp, quýhiếm trên địa bàn tỉnh /.

1.4 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án

Hiện nay các nước trên thế giới đang tăng cường liên kết nhằm đấu tranh với những hoạtđộng buôn bán bất hợp pháp động vật, thực vật hoang dã trên thị trường quốc tế Việc nhânnuôi, chế biến, buôn bán các loài ĐVHD (hợp pháp lẫn bất hợp pháp) cung ứng cho thịtrường không ngừng gia tăng trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và sự giao thương giữacác quốc gia ngày càng tăng Có thể nói, sản phẩm từ các loài ĐVHD được nhân nuôi sẽ dầnthay thế các sinh vật từ tự nhiên ngày càng suy kiệt Đây là thế mạnh của các nước giàu tàinguyên đa dạng sinh học, trong đó có Việt Nam

Đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội về sản phẩm từ ĐVHD, hoạt động nhân nuôicác loài hoang dã tại Việt Nam cũng được phát triển mạnh cả về số lượng và số loài Phầnlớn các sinh vật từ ĐVHD trên thị trường hiện nay đều có nguồn gốc từ gây nuôi và đangdần thay thế những sinh vật có nguồn gốc từ tự nhiên, góp phần không nhỏ trong phát triểnkinh tế ở địa phương, tác động tích cực tới công tác bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, tàinguyên đa dạng sinh học và môi trường

Trên cơ sở đó “Trang trại động vật hoang dã Minh Châu” tại xã Thạch Long, huyệnThạch Thành, tỉnh Thanh Hóa ra đời với mong muốn đáp ứng nhu cầu xã hội, góp phần bảotồn động vật hoang dã đồng thời tạo đà phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh, đóng góp đáng

kể vào tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Trang 12

CHƯƠNG II TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN

2.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : Đoàn Chính Thuần

 Địa chỉ : Thôn 6 – Xã Thạch Long – H Thạch Thành – Tỉnh Thanh Hóa

 Số CMND : 172725598 Cấp 23/09/2003

 Nơi cấp : Công An Thanh Hoá

2.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Trang trại động vật hoang dã Minh Châu

 Địa điểm đầu tư : Xã Thạch Long, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

 Mục tiêu đầu tư : Xây dựng trang trại rộng 5 ha nuôi các loại động vật hoang dãnhư: baba, đà điểu, cá, kì đà, dúi, chồn hương, chim công, gà rừng,…

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án

do chủ đầu tư thành lập

 Tổng mức đầu tư : 2,251,095,000 đồng (Hai tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, chín

mươi năm ngàn đồng)

 Tiến độ thực hiện : Dự án được tiến hành từ quý III/2014 đến hết quý IV/2015 dự

án hoàn thiện và bắt đầu từ quý I/2016 dự án đi vào hoạt động

Trang 13

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

3.1 Địa điểm đầu tư dự án

Dự án “Trang trại động vật hoang dã Minh Châu” được đầu tư tại xã Thạch Long, huyệnThạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Hình: Vị trí đầu tư dự án

Vị trí đất dự án có địa hình gò cao không bị lũ lụt Một phần diện tích tiếp cận vùng đầmlầy chiêm trũng Dự kiến chủ đầu tư sẽ nuôi đà điểu và các loài động vật khác ở vùng đấtcao, riêng baba và cá sẽ được nuôi ở vùng đất thấp hơn để phù hợp với điều kiện sinh trưởngphát triển của chúng

Ưu điểm: Cách xa khu dân cư không có tiếng ồn vì đà điểu không thích tiếng ồn, khônglây lan dịch bệnh và bùng phát dịch cúm gia cầm

Trang 14

3.2 Quy mô dự án

3.2.1 Hạng mục xây dựng

Tổng diện tích khu trang trại: 50,000 m2 (5ha)

+ Diện tích khu nuôi baba và cá : 6,025m2

+ Diện tích khu nuôi các con vật khác: 10,640 m2

+ Diện tích trồng cỏ và cây ăn trái : 32,305 m2

+ Diện tích khu nhà ở cho nhân viên: 30m2

+ Diện tích đường đi nội bộ: 1,000 m2

Đv:1000 đồng

Lượng

Diện tích (m2)

Tổng Diện Tích

ĐƠN GIÁ (VNĐ)

GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

VAT

GIÁ TRỊ SAU THUẾ

Khu nuôi đà điểu và các loài

Đất chuồng nuôi đà điều (100

- Khu nhà (khung sắt, lợp tôn,

Diện tích trồng cỏ và cây ăn

THÀNH TIỀN TRƯỚC

VAT

THÀNH TIỀN SAU

Trang 15

Dự án được tiến hành thực hiện từ quý III/2014 đến quý I/2016 bao gồm :

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư quý III/2014 và quý IV/2014 tiến hành thuê đất 20 năm

Giai đoạn xây dựng là năm 2015: Kế hoạch đầu tư xây dựng trang trại và mua sắmmáy móc trang thiết bị

Giai đoạn chọn mua con giống: Quý I/ 2016 và dự án bắt đầu thực hiện

3.4 Thị trường đầu ra

Trang trại chuyên cung cấp các sản phẩm: thịt, trứng, con giống cho thị trường và baotiêu sản phẩm cho bà con, đồng thời hợp tác với các trang trại lớn

Trang 16

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

4.2.1 Kỹ thuật nuôi ba ba thương phẩm

1 Chuẩn bị ao, bể nuôi:

- Chọn nơi yên tĩnh, bờ ao phải xây bằng gạch chắc chắn, có rào chắn để quản lý được

ba ba trong khu vực nuôi

- Ao nuôi có kết cấu gồm: lòng ao, bờ ao, cống cấp, thoát nước, có các công trình phụkèm theo, sân cho ba ba lên ăn, hầm trú đông

- Diện tích ao từ 800-1000 m2, độ sâu mức nước ao 2 m để ba ba trú đông và mát về mùa

hè Ao sẽ được đổ 1/2 diện tích cát mịn sạch có độ dày cát 15 - 20 cm, đáy ao có độ nghiêngdần về cống thoát nước

- Góc ao có lối cho ba ba bò lên vườn hoặc bãi nghỉ ngơi để ba ba phơi nắng khi cầnthiết, cửa cống cấp và thoát nước có lưới sắt chắn

- Trước khi thả giống cần chuẩn bị ao bể nuôi đảm bảo chất nước và chất đáy sạch

2 Thả giống:

- Mùa vụ thả ba ba giống từ tháng 3 đến tháng 4 âm lịch hằng năm

- Cỡ giống thả từ 100-200g/con Trong một ao thả cùng cỡ chọn ba ba giống khoẻ mạnh,không mang mầm bệnh

- Mật độ thả:thả 2 con/ m2 để đảm bảo môi trường sống và thu được năng suất cao

3 Chăm sóc quản lý ao nuôi:

- Phải đảm bảo nước ao luôn sạch, tránh tình trạng ba ba tìm đường đi vào những ngàyđầu thả giống hoặc những ngày mưa to

- Loại thức ăn: Các loại rau, cá do chủ đầu tư nuôi trồng trong trang trại dành riêng cho

ba ba Ngoài ra còn cho ba ba ăn bột tinh

- Cách cho Ba ba ăn :

+ Cho ăn theo địa điểm qui định để ba ba quen ăn, dễ theo dõi thức ăn hàng ngày, dễ làm

vệ sinh khu vực cho ăn

Trang 17

+ Động vật cỡ nhỏ ba ba ăn vừa miệng, có thể nuốt được cả con thì cho ăn cả con, độngvật cỡ lớn cần băm thái thành nhiều miếng cho ba ba ăn đều Các phần cứng ba ba không ănđược như đầu cá, vây cá, nên sử dụng làm thức ăn cho động vật trên bờ, không bỏ xuống

ao làm tăng khả năng ô nhiễm nước ao

+ Rửa sạch thức ăn trước khi cho ăn

+ Ba ba mới nở ngày cho ăn 3-4 lần, ba ba giống 2-3 lần, ba ba thịt và ba ba bố mẹ 1-2lần/ ngày, lượng cho ăn buổi tối nhiều hơn buổi sáng

+ Lượng thức ăn cho ăn trong một ngày đêm: ba ba mới nở 15-16%, ba ba giống 12%, ba ba thịt và ba ba bố mẹ 3-6% so với trọng lượng ba ba nuôi trong ao

10-+ Nên cho ăn nhiều loại thức ăn động vật để bổ sung dinh dưỡng cho nhau Không nênchỉ cho ăn một thứ duy nhất vì chất dinh dưỡng sẽ không đầy đủ

+ Ba ba mới nở cho ăn bằng động vật phù du (thuỷ trần), giun nước (trùng chỉ), giunquế Sau 5-7 ngày nuôi chuyển cho ăn cá là chính Nên chọn loại cá nhiều nạc, luộc cá gỡthịt cho ăn chín tốt hơn cho ăn sống

4.2.2 Kỹ thuật nuôi ba ba giống

- Bãi đẻ trứng: Làm giữa ao hay cạnh ao, ở nơi yên tĩnh, diện tích lớn hay nhỏ tùy thuộcvào lượng ba ba trong ao

2 Phân biệt đực, cái

- Con đực: Cổ và đuôi dài hơn, mình mỏng, mai có hình ô van nhiều hơn

- Con cái: Cổ và đuôi ngắn và mập hơn, mình dày, mai có hình ô van ít hơn

3 Chọn và nuôi ba ba bố mẹ

- Ba ba bố mẹ phải đồng đều, khỏe mạnh, không bị xây xát hay dị tật

- Nên chọn ba ba có kích cỡ từ 1 – 4 kg (tùy theo loài)

- Mật độ thả: 0.5 – 1 kg/m2 Ba ba đực và cái nên thả chung một ao, tỷ lệ đực:cái là 1:3hoặc 1:4 (nếu thả nhiều ba ba đực thì chúng sẽ cắn nhau sinh bệnh hay quấy nhiễu làm ba bacái sinh sản không bình thường và tốn kém thức ăn)

- Giao phối: Hằng năm vào tháng 4 – 9 là mùa ba ba đẻ trứng, ba ba hay giao phối vàođêm sáng trời, con đực chủ động quay tròn quanh con cái, có con dùng đầu dúi và đầu concái, có con dùng chân trước giữ con cái lại không cho bò đi, Sau đó tiến hành giao phối

Trang 18

đồng thời thức ăn cần được rửa sạch trước khi cho ăn, làm vệ sinh thường xuyên khu vựccho ăn Định kỳ 7 – 10 ngày thay nước 1 lần và thay nhẹ nhàng, không gây tiếng động tránhlàm ba ba sợ hãi sẽ bỏ ăn.

- Ba ba dùng chân sau xếp trứng vào hố vừa mới đào và sau đó lắp đất, cát lại

- Trứng vừa đẻ vỏ mềm có tính đàn hồi, sau đó trứng cứng dần (mỗi trứng nặng từ 2 –6g), thời gian đẻ trứng thứ nhất cách trứng thứ hai là 5 - 10 phút

- Ba ba đẻ từ 5 – 30 trứng/lần (trung bình từ 10 – 15 trứng/lần)

- Sau những cơn mưa lớn ba ba không đẻ tập trung vào bãi mà đẻ rãi rác xung quanh bờ

ao, nơi có đất mềm Vì vậy, vào những ngày này nên đi xung quanh bờ ao tìm tổ ba ba đẻ đểthu trứng

6 Thu trứng và ấp trứng

- Khi thu trứng: Lật nhẹ lớp đất, cát lên lấy trứng đem về ấp trong nhà

- Tận dụng thùng mốp chứa nước đá, trái cây,… Còn nguyên vẹn dùng làm thùng ấptrứng ba ba Đáy thùng được đổ lên 1 lớp cát mịn, sạch, ẩm, dày 5 – 7 cm Trứng ba ba đượcđặt đều lên bề mặt cát và phải đặt phần túi hơi của trứng lên phía trên Sau đó trải đều lêntrứng một lớp cát khoảng 3 cm và đậy nắp lại để giữ nhiệt cho thùng ấp trứng Chú ý, saumỗi mẽ ấp nên thay cát mới và sát trùng thùng trước khi ấp tiếp mẽ sau

- Trong thời gian ấp trứng tuyệt đối không đảo trứng và phải phun nước giữ ẩm cho cát(81 – 82%), không nên để cát quá khô hay quá ướt làm hư trứng

- Trứng sẽ nở sau 55 – 65 ngày (ở nhiệt độ 32 – 35oC) Tuy nhiên, trứng dễ bị “ung” khinhiệt độ thấp dưới 20oC và trên 37oC

- Ba ba con vừa nở ra khoảng 15 phút phải cho nước vào Nếu để khô ba ba con rất dểchết

7 Ương ba ba giống

- Ba ba mới nở được cho vào thau, xô nhựa bên trong có đặt lục bình hoặc giá thể cho ba

ba bám vào Thức ăn cho ba ba: lòng đỏ trứng luộc chín, trùng chỉ,… Hằng ngày thay nướccho ba ba, sau 1 tuần cho ba ba ra bể ương

- Bể ương ba ba được xây bằng xi măng hoặc lót bạt, đáy bể đổ một lớp cát khoảng 10

cm Có bãi cát cho ba ba lên nghĩ ngơi và phơi nắng

- Vệ sinh bể bằng: Thuốc tím, Formol, Chlorine, Sau đó bơm nước sạch vào bể, mựcnước trong bể từ 20 – 30 cm thì tiến hành thả giống

- Trước khi thả phải tắm ba ba trong dung dịch nước muối 10%

Trang 19

- Trộn thêm vitamin + men tiêu hóa vào thức ăn để tăng sức đề kháng và hổ trợ tiêu hóacho ba ba.

- Sau 2.5 – 3 tháng ương nuôi, ba ba đạt trọng lượng từ 15 – 20 g/con cần chuyển sangnuôi thành giống lớn hay xuất bán

8 Thu hoạch

- Nên thu hoạch vào sáng sớm hay chiều mát

- Tháo cạn ao và dùng lưới kéo bắt ba ba, động tác cần nhẹ nhàng tránh xây xát

Tóm lại, với kỹ thuật nuôi này, ba ba thịt và ba ba giống sẽ lớn nhanh, ít bệnh tật, chi phíthức ăn cho nuôi ba ba thấp và hiệu quả kinh tế cao

4.3 Kỹ thuật chăn nuôi đà điểu

Đà điểu có nguồn gốc từ Châu Phi, du nhập vào nước ta vào những năm gần đây vàđược Hội Khuyến Nông – Bộ Nông Nghiệp khuyến khích phát triển chăn nuôi Ngoài giá trị

về da thì thịt đà điểu cũng là một sản phẩm cao cấp giàu sắt ít mỡ, hàm lượng cholesterolthấp hơn thịt thịt bò, bê, gà, lợn nên không gây nguy cơ thừa cân, béo phì và bệnh tim mạch.Xét về mặt cảm quan thì nhìn gần như thịt bò, nhưng hương vị của nó lại thuộc top gia cầmgiống như ngan, gà, vịt… Có lẽ chính vì những lý do đó mà loại thịt này mang cả ưu điểmcủa thịt gà và thịt bò gộp lại Do đó, Trang trại Minh Châu sẽ nuôi đà điểu và muốn nuôi đàđiểu đạt năng suất cao, lãi nhiều cần thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật sau:

4.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

1 Giai đoạn nuôi gột úm: sơ sinh-3 tháng tuổi

- Khối lượng sơ sinh: 0,8-1,0 kg/con

- Tỷ lệ nuôi sống: 75-85 %

- Khối lượng cuối giai đoạn: 22 kg/con

- Tiêu tốn thức ăn/giai đoạn: Tinh: 1,86 kg

- Xanh: 2,28 kg

2 Giai đoạn đà điều con 3-6 tháng tuổi

- Tỷ lệ nuôi sống: 90-95 %

- Khối lượng cuối giai đoạn: 53 kg/con

- Tiêu tốn thức ăn/giai đoạn: Tinh: 2,99 kg

Trang 20

4.3.2 Kỹ thuật nuôi đà điểu từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi

Đây là giai đoạn rất quan trọng, kết quả nuôi tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp hiệu quảkhai thác các lứa tuổi sau:

1 Chuồng nuôi gột

Nên chọn hướng có ánh nắng mặt trời, thoát nước tốt, mặt bằng cao ráo Khu vực xungquanh yên tĩnh, tránh loại tiêng ồn như đường sắt, phi trường, nhà máy, đường ô tô Nhànuôi gột được thiết kế có chuồng kín nuôi úm và sân chơi đảm bảo diện tích

Tuổi Đà điểu Chuồng úm (m2/con) Sân chơi (m2/con)

Chuồng úm thông thoáng nhưng phải giữ được ấm Sân chơi có chiều dài ~ 50 m để đàđiểu chạy múa theo bản năng không bị cản trở Sân chơi tốt nhất là thảm cỏ hoặc đất nềnđược nhặt sạch các dị vật như mảnh thuỷ tinh, sợi kim loại, que nhọn

2 Thảm lót và chất độn chuồng

Từ 1-2 tuần đầu nền nhà nuôi úm được lót bằng rơm hoặc trải thảm mềm để đà điểu đilại vững chắc và giữ ấm được phần bụng

Từ 3 tuần trở đi dùng trấu, có thể dùng cát khô, phoi bào lót nền

Chức năng chạy của đà điểu rất quan trọng vì vậy khi nhốt ở nền cứng, trơn sẽ làm chânbiến dạng, trật khớp dẫn đến hao hụt cao Ở mọi nơi bệnh này chiếm tỷ lệ cao khi nuôi gột đàđiểu

3 Nhiệt độ và ẩm độ

Trang 21

Sau khi nở 24 giờ đà điểu đưa vào quây úm, bộ lông chưa đầy đủ, điều hoà thân nhiệtkém nên phải giữ nhiệt cho nó Ngoài ra trong bụng còn tích khối noãn hoàn lớn (253 - 350g) dễ bị lạnh khi nhiệt thấp hoặc chất độn chuồng không đủ dày, dẫn đến sơ cứng không tiêuhoá được, viêm nhiễm là nguyên nhân chính gây chết trong những tuần đầu.

Bảng 1: Đảm bảo nhiệt độ thích hợp

Từ 1 tháng tuổi luyện cho đà điểu thích ứng dần với điều kiện ngoại cảnh

Khi úm luôn phải quan sát phản ứng của con vật với nhiệt độ Nếu nhiều con tránh xakhu vực lò sưởi (đèn) hay há miệng thở cần giảm nhiệt độ xuống, ngược lại nếu nhiều contập trung gần nơi phát nhiệt những con ngoài rìa run run đó là nhiệt độ thấp cần phải tăngnhiệt lên Khi đủ ấm đà điểu vận động mau lẹ hoặc nằm rải rác ngủ ngon lành

ẩm độ chuồng gột giữ tốt nhất ở mức 65 - 70%

4 Quy mô đàn

Để quan sát và chăm sóc đồng đều từ sơ sinh đến 1 tháng tuổi bố trí 20 - 25 con/ quây

úm Quy mô lớn hơn đà điểu hạn chế vận động, tăng trưởng chậm, nếu gặp tác nhân hại độtngột gây kinh động làm chúng sợ hãi nháo nhác dẫm đạp lên nhau dễ gây chân thương vàcác khuyết tật về chân

5 Ánh sáng - vận động

Ánh sáng và vận động phải phù hợp để kích thích đà điểu con ăn nhiều, tiêu hoá tốt,giảm bệnh tật, tăng trưởng nhanh Nếu bên ngoài khí hậu tốt, ánh nắng đầy đủ thì 20 ngàytuổi có thể cho đà điểu con ra ngoài sân chơi để vận động và tắm nắng Thời gian thả tăng từ

Đà điểu tuy được nuôi dưỡng thuần hoá đã lâu nhưng vấn đề dinh dưỡng vẫn là thời sự

và đang tiếp tục nghiên cứu Các giai đoạn tuổi, khẩu phần thức ăn được cân đối nhu cầudinh dưỡng dưới đây sẽ cho kết quả tốt

Bảng 2: Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn

Tháng tuổi 0-1 tháng 1-2 tháng 3-6 tháng 7-12 tháng 13-24 tháng

Ngày đăng: 26/01/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng 2 Hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn (Trang 21)
Bảng 1: Đảm bảo nhiệt độ thích hợp - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng 1 Đảm bảo nhiệt độ thích hợp (Trang 21)
Bảng 3:Khả năng thu nhận thức ăn và khối lượng cơ thể - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng 3 Khả năng thu nhận thức ăn và khối lượng cơ thể (Trang 22)
Bảng 4: Khẩu phần nuôi đà điểu thịt thâm canh - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng 4 Khẩu phần nuôi đà điểu thịt thâm canh (Trang 24)
Bảng 5: Khả năng tiêu thụ thức ăn và khối lượng đà điểu - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng 5 Khả năng tiêu thụ thức ăn và khối lượng đà điểu (Trang 24)
Bảng tính xây dựng và lắp thiết bị - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng t ính xây dựng và lắp thiết bị (Trang 33)
Bảng mua máy móc thiết bị: - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng mua máy móc thiết bị: (Trang 34)
Bảng vốn lưu động - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng v ốn lưu động (Trang 35)
Bảng mua con giống mới qua các năm : - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng mua con giống mới qua các năm : (Trang 37)
Bảng lương nhân viên 5 năm đầu tiên của dự án: - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng l ương nhân viên 5 năm đầu tiên của dự án: (Trang 38)
Bảng chi phí hoạt động của trang trại 5 năm đầu tiên - Báo cáo lập dự án trang trại nuôi động vật hoang dã
Bảng chi phí hoạt động của trang trại 5 năm đầu tiên (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w