THUỐC TRỊ TRICHOMONAS VÀ AMIBMục tiêu - Phân loại được các nhóm thuốc điều trị Trichomonas và amib - Trình bày được phương pháp điều chế một số thuốc điển hình - Trình bày được phương ph
Trang 118 THUỐC TRỊ TRICHOMONAS VÀ AMIB
Mục tiêu
- Phân loại được các nhóm thuốc điều trị Trichomonas và amib
- Trình bày được phương pháp điều chế một số thuốc điển hình
- Trình bày được phương pháp định tính và định lượng một số thuốc
- Hướng dẫn sử dụng được một số thuốc điều trị Trichomonas và amib
18.1 ĐẠI CƯƠNG
Các bệnh do ký sinh trùng amib hay các loài đơn bào như Trichomonas, Giardia… gây ra chiếm một tỉ lệ khá lớn ở các nước nhiệt đới Phụ nữ thường dễ mắc các bệnh do KST gây
ra ở đường sinh dục hơn nam giới Tỉ lệ thống kê cho thấy Trichomonas là tác nhân gây
viêm nhiễm âm đạo, âm hộ nhiều nhất sau vi nấm Candida albicans.
Các thuốc nhóm 5-nitro imidazol trị các ký sinh trùng gây bệnh này cũng có nhiều công dụng khác trong việc điều trị các bệnh viêm nhiễm do các loài vi khuẩn yếm khí (cơ quan sinh dục, xoang, tai mũi họng…,thường kết hợp spiramycin) cũng như dùng kết hợp với clarithromycin, chất ức chế bơm proton (thường là lanzoprazol, pantoprazol) để điều trị
Helicobacter pylori.
18.2 MỘT SỐ THUỐC THÔNG DỤNG
DẪN CHẤT 5-NITROIMIDAZOL Cấu trúc chung
Bảng 18.1 Cấu trúc các thuốc nhóm 5-nitro imidazol
1-cloro-3-(2-methyl-5-
nitro1H-imidazol-1-yl)propan-2-ol
Ornidazol
3-(2-methyl-5-nitro-1H-imidazol-1-yl)propan-1-ol
Ternidazol
OH
CH2CHCH2Cl
OH
Trang 21-[2-(ethylsulfonyl)ethyl]2-methyl-5-nitro-1H-imidazol
Tinidazol
N-[2-(2-methyl-5-nitro-1H-imidazol-1-yl)ethyl methyl thiocarbamat
Camidazol
-5-nitro-1H-imidazol-1-yl]
ethan-1-ol
Flunidazol
(1-methyl-5-nitro-1H-imidazol-2-yl)methyl carbamat
Ronidazol
1-(1-methyl-5-nitro-1H- imidazol-2-yl)-3-(methylsulfonyl)imidazolidin -2-on
Satranidazol
Điều chế một số chất
Dimetridazol
Metronidazol
Ornidazol
Tinidazol
Trang 3Một số tác nhân khác điều chế các dẫn chất 5-Nitroimidazol
Nimorazol Panidazol
Tính chất lý hóa
Bảng 18.2 Tính chất lý hóa một số thuốc nhóm 5-nitro imidazol
244,3
142,5 (EtOH)
141,1
Tan/alcol
Ít tan/nước, ether
138-142 (Nước)
276 nm (HCl 0,1 M)
171,2
Nước (1), EtOH (0,5), CHCl3, ether (0,05)
(HCl 0,1 M)
226,2
Ít tan/nước Tan/alcol, aceton
110-111 (nước)
219,6
77-78 (Toluen)
289, 312 nm (Propanol)
200,2
Tan/nước, MeOH,
167-169
185,2
76 (Toluen)
185,2
58
(MeOH)
Kiểm định
Định tính
Trang 4Cơ chế tác động
- Do các dẫn chất này có tính khử mạnh nên tham gia vào quá trình oxy hóa khử (redox)
trong quá trình chuyển hóa của các vi khuẩn yếm khí như Bacteroides fragilis
- Các dẫn chất nitro imidazol tạo thành các gốc tự do, tác động vào hệ thống đa enzym nên can thiệp vào quá trình nhân đôi và làm gãy chuỗi ADN của các sinh vật đơn bào nhất là các protozoa có chứa nhiều adenin và thymin như Trichomonas và Entamoeba
Chỉ định điều trị
Đơn bào
- Trichomonas vaginalis ở phụ nữ (gây viêm nhiễm âm đạo và đường tiểu), liều 2
g/ngày x 10 ngày đối với metronidazol và liều duy nhất 2 g đối với các chất secnidazol và tinidazol
- Lamblia (trùng roi): 2 g/ngày x 5 ngày (metronidazol) và 1-2 g liều duy nhất (các dẫn chất còn lại)
- Entamoeba (amib ở ruột và gan) : 2 g liều duy nhất ở người lớn và 30 mg/kg cho trẻ em
Vi khuẩn yếm khí
- 1,5-2 g/ngày dùng uống hay dung dịch tiêm truyền
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn yếm khí sau phẫu thuật
Trị Helicobacter pylori: kết hợp với clarythromycin (500 mg/ngày) + lanzoprazol (30
mg/ngày) + tinidazol (1 g/ngày) x 7 ngày
Tác dụng phụ-Chống chỉ định
Mề đay, nhức đầu, chóng mặt, tê
Phân và nước tiểu có thể nâu đỏ
Chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm, phụ nữ có thai
Lưu ý : có hiện tượng antabuse nên tránh dùng khi có uống rượu
Liên quan cấu trúc tác động dược lực
- Nhóm NO2 là cần thiết bắt buộc phải có
- Nhóm thế ở N vị trí 1 là cần thiết
- Vị trí số 2 có thể là methyl hay các nhóm thế khác như phenyl, imidazolidinendion, carbamat, các nhóm chức có chứa oxy
Các chất đang nghiên cứu gần đây
- Người ta cũng có thể thay thế nhóm NO2 ở vị trí 2 thay vì 5 và cũng thu được nhiều dẫn chất được ứng dụng trong điều trị các bệnh do KST gây ra
Trang 5Benzmidazol Misonidazol
Ro-15-0216
DẪN CHẤT CỦA THIAZOL
Cấu trúc chung
Dẫn chất 5-nitro thiazol
Bảng 18.3 Cấu trúc một số thuốc nhóm 5-nitro thiazol
acetamid
Aminitrozol
N-(5-nitrothiazol-2-yl)
1-(5-nitrothiazol-2-yl) imidazolidin-2-on
Niridazol
Chỉ định điều trị
Niridazol: sán máng đường tiết niệu và hệ tiêu hóa do Schistosoma haematobium 25
mg/kg/ngày chia 2 lần sáng tối x 5-10 ngày
Trị Entamoeba histolytica ở các mô
Tetonitrozol có tác dụng tốt trên Trichomonas và cả Candida albicans nên được sử dụng
trong các trường hợp viêm nhiễm âm hộ, âm đạo do 2 tác nhân này với liều 200 mg, 2-3 lần/ngày x 3-10 ngày
Aminitrozol dùng trị Trichomonas vaginalis
EMETIN VÀ DẪN CHẤT Cấu trúc
Trang 6Emetin Dehydroemetin
Đó là các alcaloid chiết xuất từ cây Uragoga ipecacuanha Rubiaceae được sử dụng trị
amib từ những thập niên 40-50 tại nhiều nước trên thế giới
Tính chất
Do cấu trúc có 2 Nitơ nên các chất này là dibase, có thể tạo 2 loại muối với các acid mạnh như HCl, HBr Các muối này tan tốt trong nước và alcol, dạng base tan trong các dung môi hữu cơ
Kiểm định
Định tính
- Quang phổ UV : emetin dihydroclrid hấp thu ở 230 và 280 nm
Định lượng
Môi trường khan
Chỉ định điều trị
Ngày nay, emetin đã được thay thế hẳn bằng dehydroemetin và các chất nhóm 5-nitroimidazol Các chất này có thể sử dụng xen kẽ với nhau để trị amib ở ruột trong các trường hợp nặng và abces gan do amib
Tác dụng phụ
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau nơi chích, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, viêm cơ tim, đau thần kinh, đau cơ…
PAROMOMYCIN
Đó là kháng sinh nhóm aminosid, ngoài hoạt tính kháng khuẩn paromomycin còn có hoạt
tính đặc biệt kháng một vài đơn bào được chiết xuất từ nhiều loài Streptomyces nhất là S.
rimosus, var paromomycinus Paromomycin còn được gọi dưới tên hydroxymycin,
aminosidin…
Trang 7C23H45N5O14 P.t.l: 615,6
Tính chất
Dạng muối sulfat là bột vô định hình trắng hay vàng nhạt, tan trong nước, hơi tan trong alcol, không tan trong các dung môi phân cực Kém bền khi ở dạng dung dịch nhất là ở pH acid
Kiểm định
Quang phổ IR, SKLM
Định lượng bằng phương pháp vi sinh
Cơ chế tác động
Như nhóm aminosid
Chỉ định điều trị
Amib ở ruột và vài trường hợp tiêu chảy do Giardia hay do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy ở bệnh nhân AIDS do nhiễm Cryptosporidum parvum với liều như trên x 6 tuần
lễ Thuốc cũng dùng trị sán máng và giun
Dạng bào chế
Dạng sirop, cốm hay viên nén 50 mg/kg/ngày chia 3 lần x 5-10 ngày
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
Cho cấu trúc
1 Metronidazol có cấu trúc :
A R1 = CH3, R2 = CH2CH2OH B R1 = CH2CH2OH, R2 = CH3
E R1 = CH3, R2 = CH2CH2CH3
N N
R 1
R 2
O 2 N
Trang 8E R1 = CH2CHOHCH2Cl, R2 = CH3
3 Cơ chế tác động chung của các dẫn chất trên là
A Tham gia quá trình red-ox của vi khuẩn yếm khí
B Làm gảy chuỗi ARN của các protozoa
C Làm gảy chuỗi ADN của các protozoa
D Phong bế quá trình tổng hợp protein
E Câu A và C đúng
4 Vai trò các nhóm thế trên cấu trúc trên
A Nhóm thế ở vị trí 1 là không cần thiết B Nhóm thế ở vị trí 2 là không cần
thiết
C Nhóm thế NO2 bắt buộc phải có D Nhóm thế vị trí 1 và 2 là cần thiết
E Câu C và D đúng
5 Lựa chọn thuốc dùng phối hợp với kháng sinh để trị Helicobacter pylori
E Ornidazol
Aminitrozol
Benzmidazol
Camidazol
Dẫn chất 5-nitro thiazol
DẪN CHẤT 5-NITROIMIDAZOL
Dehydroemetin
Dimetridazol
EMETIN
Fexinidazol
Flunidazol
Forminitrozol
Metronidazol
Misonidazol
Nimorazol
Niridazol
Ornidazol
Panidazol
Paromomycin
Propenidazol
Ronidazol
Satranidazol
Secnidazol
Ternidazol
Tetonitrozol
Tinidazol