Ngoài tác động gây ra sự suy dinh dưỡng ỡ trẻ con, giun sán còn là nguyên nhân gây nên một số bệnh khác như dị ứng, tắc ống mật, bệnh phù chân voi, ho khan… Có thể chia ra làm 3 nhóm giu
Trang 117 THUỐC TRỊ GIUN SÁN
Mục tiêu
17.1 ĐẠI CƯƠNG
Bệnh do giun sán gây ra thường gặp ở các nước kém phát triển và thường lây nhiễm qua nguồn nước bẩn, thức ăn không nấu chín, tình trạng vệ sinh hay do tiếp xúc
Ngoài tác động gây ra sự suy dinh dưỡng ỡ trẻ con, giun sán còn là nguyên nhân gây nên một số bệnh khác như dị ứng, tắc ống mật, bệnh phù chân voi, ho khan…
Có thể chia ra làm 3 nhóm giun sán sống ký sinh trong cơ thể người
Giun tròn (nematodes)
- Giun kim : Enterobius vermicularis
- Giun đũa : Ascaris lumbricoides
- Giun tóc : Trichiuris trichiura
- Giun móc : Ankylostoma duodenale
Nhóm sán lá, sán máng (trematodes)
Nhóm sán dãi (cestodes)
Các loại giun sán đa phần ký sinh trong ruột người, cũng có trường hợp ký sinh ở mô khác như gan, phổi, cơ, mô liên kết, mắt, não và hạch bạch huyết
17.2 MỘT SỐ THUỐC THÔNG DỤNG
NICLOSAMID
Cl HO
O HN
NO2 Cl
C11H8C12N2O4 P.t.l: 327,1
Tên khoa học: 2’,5-dicloro-4’-nitro salicylanilid
Trang 2Điều chế
OH
Cl
COCl
Cl
NO2
C6H5Cl
Cl HO
O HN
NO2
Cl
+
Tính chất
Bột kết tinh màu kem, không mùi Không tan trong nước, tan trong 150 phần alcol, hơi tan trong cloroform, ether, aceton
Kiểm định
Định tính
- Hòa tan trong DMF, thêm KOH/ethanol đỏ sậm
- Acetyl hóa với anhydrid acetic tạo tinh thể, kết tinh trong ethanol có nhiệt độ nóng chảy 178 OC
- Dung dịch trong ethanol hấp thu UV ở = 335 nm
- Phổ IR
Định lượng
Môi trường khan với DMF và tetrabutylamonium hydroxyd 0,1 N
Cơ chế tác động
Ở liều điều trị niclosamid ức chế sự phosphoryl hóa oxy hóa yếm khí của ADP do vậy làm giảm sự tổng hợp ATP Phong bế chu trình Krebs nên làm tích lũy acid lactic gây rối loạn chuyển hóa của ký sinh trùng, sán trở nên nhạy cảm với enzym protease của vật chủ nên ký sinh trùng bị tiêu hủy
Chỉ định điều trị
Cũng như praziquantel, niclosamid được ưu tiên chọn lựa trong các trường hợp nhiễm sán
dãi heo và sán dãi bò, thuốc cũng tác động lên sán lùn (Hymenolepis nana) với liều 2 g ở
người lớn chia làm 2 lần cách nhau 1 giờ (nên nhai hay uống với thật ít nước), ở trẻ em 2-7 tuổi liều 1g và trẻ em dưới 2 tuổi liều 0,5g
Niclosamid dùng trị Fasciolopsis buski và Heterophyes với liều 2g/ngày x 2 ngày liên tiếp
Tác dụng phụ
Đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt
PIPERAZIN ADIPAT
N H
H N HOOC(CH2)4COOH
C4H10N2.C6H10O4 P.t.l: 232,3
Tính chất
Trang 3Bột kết tinh hay tinh thể không màu, không mùi.
Tan trong nước, thực tế không tan trong alcol, ether, cloroform
Độ chảy : 250 OC (bị phân hủy)
Kiểm định
Định tính
Quang phổ hấp thu hồng ngoại
Sắc ký lớp mỏng, phun ninhydrin
Thử tinh khiết
Độ trong và màu sắc của dung dịch, tạp chất liên quan, kim loại nặng, nước, tro sulfat
Định lượng
Môi trường khan trong môi trường acid acetic băng với HClO4 0,1 N
PIPERAZIN CITRAT
N H
H N
OH COOH
COOH
HOOC
(C4H10N2)3.2C6H8O7 P.t.l: 642,7
Tính chất
Bột trắng xốp, không mùi
Tan trong 1,5 phần nước, không tan trong ethanol, ether
Nhiệt độ nóng chảy : 158 OC
Kiểm định
Như piperazin adipat
Tác dụng
Các muối piperazin làm tê liệt cơ của giun đũa do ngăn chặn kích thích của acetylcholin tại nơi tiếp hợp thần kinh cơ Do vậy giun trong cơ thể sẽ bị tê liệt và tống ra ngoài theo phân Trên giun kim cơ chế hiện nay còn chưa rõ ràng
Chỉ định điều trị
Trị nhiễm giun đũa và giun kim
Tác dụng phụ
Nhức đầu, nôn, buồn nôn
Dạng bào chế
Sirop và viên nén liều 7,5 mg/kg cho giun đũa và 6,5 mg/kg cho giun kim
Trang 4CÁC DẪN CHẤT CỦA BENZIMIDAZOL
Cấu trúc chung
1 2 3 4 5 6
N
H N
R2
R5 Bảng 17.1 Cấu trúc các thuốc trị giun sán nhóm benzimidazol
[2-(thiazol-4-yl)-1H-benzimidazol-5-yl]methyl carbamat
Cambendazol
(5-benzoyl-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Mebendazol
[5-(4-fluorobenzoyl)-1H-benzimidazol-2-yl]
methyl carbamat
Flubendazol
(5-phenylthio-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Fenbendazol
(5-phenylsulfinyl-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Oxfendazol
(5-butyl-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Parbendazol
(5-propylthio-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Albendazol
(5-propoxy-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Oxibendazol
(5-cyclopropylcarbonyl-1H-benzimidazol-2-yl) methyl carbamat
Ciclobendazol
và 6-Cl
6-cloro-5-(2,3- diclorophenoxy)-2-methylthiobenzimidazol
Triclabendazol CO
Trang 5Điều chế một số chất thông dụng
Tiabendazol
NH2
S O
R
R=OH hay NH2
+ acid polyphosphoric
H N N S
Tiabendazol
Mebendazol
Cl Ph
O
Ph O
NO2
NH2 Ph
O
NO2
NH3
H2
xt
NH2 Ph
O
O
N
H N NH
O OCH3
Mebendazol
Oxfendazol
NO2
NH2 S
NH2 S
NO2
O
S O
N
H N NH OCH3 O
Oxfendazol
Albendazol
NO2
NH2 Cl
N H
N H
PrBr
NaOH
NO2
N H
Pr
S
H N NH
O OCH3
Albendazol
Cambendazol
N
H N N S
Tiabendazol
O N3
O iPr
N
H N N
S N
H O
O iPr
Cambendazol
Trang 6Tính chất
Bảng 17.2 Tính chất vật lý một số thuốc trị giun sán nhóm benzimidazol
Thuốc CTPT - TLPT T o
nc , Dung môi Độ tan
Tiabendazol C10H7N3S – 201,3 304-305 Không tan/nước, tan
ít/alcol, tan/DMF, DMSO
Albendazol C12H15N3O2S – 265,3 208-210 Không tan/nước, alcol
Tan/HCOOH Ciclobendazol C13H13N3O3 – 259,3 250 (AcOH) Không tan/nước
Fenbendazol C15H13N3O2S – 299,4 233 (phân hủy) Không tan/nước, DMF,
alcol, CH2Cl2 Flubendazol C16H12FN3O3 – 313,3 260 Không tan/nước – Tan ít
trong DM hữu cơ Tan/HCOOH Mebendazol C16H13N3O3 – 295,3 285-289
(MeOH)
Không tan/nước, tan ít/alcol, tan/DMF, DMSO
Oxfendazol C15H13N3O3S – 315,4 253 (MeOH) Không tan/nước, alcol Oxibendazol C12H15N3O3 - 249,3 230-231 Không tan/nước
Parbendazol C13H17N3O2 – 247,3 225-227 (EtOH) Không tan/nước
Cambendazol C14H14N4O2S – 302,4 238-240 Không tan/nước, alcol,
DMF, ít tan/aceton, benzen
Triclabendazol C14H9Cl3N2OS - 359,7 175-176 Không tan/nước
Kiểm định
Định tính
Tất cả các dẫn chất này đều được định tính bằng IR và sắc ký lớp mỏng
Thử tinh khiết
Tạp chất liên quan, tro sulfat
Định lượng
Bằng môi trường khan với acid percloric 0,1 N
Cơ chế tác động
Nhóm benzimidazol tác động trên tubulin là một protein nhị hợp có vai trò thành lập các
vi quản ống khi polymer hóa Do vậy thuốc ức chế thành lập vi quản ở ruột của giun tròn và ở vỏ của sán dãi, ký sinh trùng bị rối loạn về mặt hình thái và giải phóng enzym thủy giải, điều này dẫn đến sự phá hủy tế bào của ký sinh trùng Tác động lên tubulin cũng ảnh hưởng đến tế bào ký chủ nhưng kém hơn 400 lần
Một cơ chế khác là thuốc làm phong bế quá trình tổng hợp glucose ở ruột của ký sinh trùng dẫn đến giảm tổng hợp ATP là KST chết
Trang 7Tác dụng phụ
Tiabendazol là chất dung nạp kém nhất với nhiều tác dụng phụ như : sốt, lạnh, phù Quinke, phản ứng phản vệ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, tiêu chảy, đau bụng, ói mửa, buồn nôn, loạn thị giác, chóng mặt, nhức đầu…, một vài trường hợp tăng men transaminase và bạch cầu đã được ghi nhận
Mebendazol dung nạp tốt hơn, tác dụng phụ chỉ xảy ra khi sử dụng liều cao hay trong thời gian dài như rụng tóc, tăng bạch cầu, dị ứng
Flubendazol và albendazol tác dụng phụ rất thấp, thỉnh thoảng gặp ở hệ tiêu hóa và gan khi dùng liều cao và lâu dài
Có thể tăng nguy cơ lẫn lộn khi dùng chung với clopromazin Có hiện tượng cạnh tranh với pyrantel và mebendazol, do vậy không điều trị xen kẽ với các thuốc này
Ngoài ra các dẫn chất này còn tác động trực tiếp lên trứng của KST ngăn không cho chúng phát triển Mebendazol là chất tốt nhất ức chế trứng của các loài giun móc (ankylostome) và giun tóc (trichocéphale)
Tiabendazol ức chế enzym fumarat reductase ở ty thể giống như levamisol
Sự kháng thuốc
Sự kháng thuốc của giun sán liên quan đến gen Các KST đột biến gen ben-1 kéo theo sự
thay đổi vị trí nối của một trong các tiểu đơn vị của protein (sous unité ) Điều này làm giảm ái lực của thuốc đối với tubulin Sự kháng thuốc đã được ghi nhận ngày càng nhiều đối với tiabendazol, mebendazol và albendazol trên một số KST ở cừu và ngựa nhưng ít hơn ở người
Các cơ chế kháng thuốc khác cũng đã được ghi nhận như làm bất hoạt thuốc, thay đổi tính thấm của màng tế bào làm thuốc không thấm, thay đổi đích tác động
Chỉ định điều trị
Tất cả các benzimidazol đều tác động tốt trên giun tròn Riêng mebendazol và albendazol có tác động cả trên sán dãi
Tiabendazol
Chủ yếu trên giun kim 50 mg/kg (PO) chia 2 lần cách nhau 12 giờ Nên nhai viên thuốc giữa bữa ăn, không nên nuốt Lập lại một đợt điều trị sau 2-3 tuần Điều trị giun đũa và giun tóc với liều tương tự
Mebendazol
Giun kim 200 mg/ngày chia 2 lần trong 3 ngày hay 300 mg/ngày chia 3 lần trong 2 ngày Điều trị lập lại sau 2-3 tuần lễ
Để trị tất cả các loài giun trong cơ thể, liều duy nhất 500 mg được khuyến cáo cho tất cả đối tượng trên 2 tuổi, lập lại sau 2-3 tuần
Flubendazol
Rất mạnh đối với các loài giun kim, giun móc, giun đũa, giun tóc Liều duy nhất 100 mg cho trẻ em và 200 mg cho người lớn Lập lại liều trên sau 2-3 tuần
Một số chất mới đang nghiên cứu phát triển
Febantel: là chất sau khi hấp thu chuyển hóa thành fenbendazol rồi oxfendazol Liều
dùng 5-7 mg/kg
Trang 8Netobimin: chuyển hóa thành albendazol sau khi uống
S
Ph
N
OCH3
H N
N H HN
O O OCH3 OCH3
O Febantel
NO2
N S
Pr
N H
N H
HO3S
OCH3 O
Netobimin
CDRI 87-144 : các loài giun móc, giun dẹt rất nhạy cảm, sự dung nạp của thuốc tỏ ra rất
tốt do có cấu trúc tương tự như benzimidazol
N O
N
H N NH
O OCH3
CDRI 87-144
H3C
DẪN CHẤT TETRAHYDROPYRIMIDIN
PYRANTEL PALMOAT
N N
S
CH3
H2C
COOH
OH OH COOH
C34H30N2O6S P.t.l: 594,7 Tên khác: pyrantel embonat
Tên khoa học
(E)-1-methyl-2-[2-(2-thienyl)vinyl]-1,4,5,6-tetrahydropyrimidin 3,3’-dihydroxy-4,4’-methylen di(naphtalen-2-carboxylat)
Tính chất
Bột vàng hay nâu, có mùi đặc trưng Không tan trong nước và alcol, tan ít trong DMF, tan trong DMSO
Dễ bị đồng phân hóa dưới tác động ánh sáng ở vị trí nối đôi thành đồng phân Z kém hiệu quả hơn dạng E
Kiểm định
Định tính
Quang phổ UV, IR so với chất đối chiếu
Thử tinh khiết
Ion Cl-, SO42-, sắt, kim loại nặng, tạp chất liên quan, mất khối lượng do sấy khô, tro sulfat
Trang 9Định lượng
Bằng phương pháp môi trường khan với HClO4, phát hiện điểm kết thúc bằng phép đo điện thế
Cơ chế tác động
Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ của giun sán qua việc phong bế khử cực thần kinh cơ nên làm giun bị liệt và bị tống ra ngoài bởi nhu động ruột
Chỉ định điều trị
Pyrantel palmoat được sử dụng dạng viên nén và hỗn dịch 5%
Giun đũa và giun kim: 10-12 mg/kg liều duy nhất Để tránh tự tái nhiễm liều lặp lại sau
2-3 tuần là cần thiết
Giun móc Ancylostoma duodenale nhẹ : 10 mg/kg
Giun móc Necator americanus nặng : 2 0 mg/kg và uống liên tục 2-3 ngày
Tác dụng phụ-Chống chỉ định
Aên không ngon, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng (4%)
Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, phát ban (<1%)
Không dùng khi mang thai, cho con bú, suy gan
MORANTEL VÀ OXANTEL
N N
S
CH3
CH3
N
CH3
OH Oxantel
PRAZIQUANTEL
N N O
O
C19H24N2O2 P.t.l: 312,4
Tên khoa học
(RS)-2-cyclohexylcarbonyl-1,2,3,6,7,11b-hexahydro- 4H-pyrazino[2,1-a] isoquinolein
-4-one
Tính chất
Tinh thể, nhạy cảm với ánh sáng, tan ít trong nước (0,04 g/100ml), tan trong ethanol (9,7 g/
100 ml) và rất tan trong cloroform (57 g/100 ml)
Độ chảy : 136-138 OC
Trang 10Kiểm định
Định tính
Quang phổ UV : max = 224, 263, 270 nm
Quang phổ IR so sánh với chất đối chiếu
Thử tinh khiết
Tạp chất liên quan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Định lượng
Bằng UV ở 265 nm (40 mg/100ml EtOH)
Cơ chế tác động
Cho đến nay người ta vẫn còn tranh cãi
Sán máng (Schistosoma) : ảnh hưởng đến sự chuyển hóa đường, rối loạn tính thấm của
màng tế bào do tác động làm tăng nồng độ Ca++ nội bào
Các loài KST khác : làm tiêu vỏ của KST do kích thích enzym proteolytique của vật chủ KST sẽ bị loại ra ngoài nhờ nhu động ruột
Chỉ định điều trị
Sán máng (bilharzioses): liều theo Tổ chức Y tế thế giới là 40 mg/kg chia 2 lần trong 1
ngày (S hematobium và S intercalatum) và liều 60 mg/kg chia 3 lần trong 1 ngày (S.
japonicum và S mekongi).
Sán lá (distomatoses): 25 mg/kg chia 2 lần trong 1 ngày
Nang sán (gạo = cysticercoses) ở dưới da và cơ do Cysticercus cellulosae: 50 mg/kg chia
làm 3 lần trong ngày x 15 ngày Các trường hợp nhiễm nang ở thần kinh phải kết hợp với corticoid để hạn chế bớt các di chứng của thần kinh trung ương Không được dùng trong trường hợp bị nhiễm ở mắt vì phá hủy các nang sẽ để lại những thương tổn không hồi phục
Sán dãi (téniasis): là thuốc ưu tiên chọn lựa trong trường hợp nhiễm sán dãi bò, dãi heo
liều duy nhất 10-20 mg/kg Với Hymenolopsis nana liều 25 mg/kg Nên điều trị xen kẽ với
niclosamid
Tác dụng phụ-Chống chỉ định
Praziquantel dung nạp rất tốt, có thể bị nôn, buồn nôn, mất ngủ, mề đay (hiếm)
Bệnh nhiễm nang sán ở mắt Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, cho con bú phải uống cách xa 72 giờ
Chú ý : dexamethason làm giảm nồng độ trong huyết tương của praziquantel
Trang 11PYRVINIUM EMBONAT
N
N
H3C
CH3
CH3 H3C N
CH3
2
H2C
COO OH OH COO
C75H70N6O6 P.t.l: 1151,4
Tên khoa học
6-dimethylamino-2-[2-(2,5-dimethyl-1-phenyl-1H-pyrrol-3-yl)ethenyl]-1-methylquinoleinium 3,3’-dihydroxy-4,4’-methylen di(naphtalen dicarboxylat)
Tính chất
Bột kết tinh đỏ đến đỏ sẫm Màu đậm này là do có sự chuyển dịch điện tử giữa nguyên tử
N và hệ thống nối đôi liên hợp
Độ chảy : 190 OC (kèm theo phân hủy)
Không tan trong nước và ether, ít tan trong MeOH, tan yếu trong cloroform, tan trong acid acetic và DMF
Kiểm định
Định tính
Phổ IR so sánh với chất đối chiếu
Phổ UV-Vis trong MeOH : CHCl3 (1:1) với max ở 358 và 505 nm với tỉ số E(1%,1 cm) của 2 bước sóng trên phải ở trong khoảng 1,93 và 2,07
Định lượng
Ở bước sóng 505 nm với dung môi như trên
Chỉ định điều trị
Giun kim (làm thay đổi hấp thu glucid của giun) liều 5 mg base (# 7,5 mg embonat), lặp lại sau 2-3 tuần Nếu bị nhiễm nặng có thể lặp lại ngay ngày hôm sau
Tác dụng phụ-Tương tác thuốc
Hiếm gặp như buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, đau bụng
DICLOROPHEN
OH
Cl
OH
Cl
C13H10Cl2O2 P.t.l: 269,1
Trang 12Tên khoa học: 2,2’-methylenbis (4-clorophenol)
Điều chế
OH
Cl
OH
Cl
OH
Cl
HCHO
H+
Tính chất
Bột trắng hay vàng nhạt, có mùi phenol nhẹ
Không tan trong nước, dễ tan trong alcol, ether, aceton, dung dịch kiềm (tạo phenat)
Nhiệt độ nóng chảy : 174-178 OC
Kiểm định
Định tính
Quang phổ UV
Với aminopyrazolon và KIO4 trong dd đệm pH 9,8 màu đỏ
Phản ứng tạo muối với diazonium anilin
Đo điểm chảy 175 OC
Thử tinh khiết
Ion Cl-, SO42-, tạp chất liên quan, mất khối lượng do sấy khô, tro sulfat
Định lượng
Phương pháp môi trường khan với tetrabutylammonium 0,1 M
Cơ chế tác động
Cắt đôi sự phosphoryl hóa oxy hóa của ADP
Chỉ định
Diệt sán dãi (ténicide), dùng uống liều duy nhất 6-7 g ở người lớn, trẻ em 150 mg/kg Dùng diệt sán lá (distomatose) ở ruột ở các nước nhiệt đới
Thuốc dung nạp rất tốt, ít tác dụng phụ, thỉnh thoảng bị đau bụng, đau đầu, nôn, buồn nôn, mề đay
BITHIONOL
S OH
Cl
OH
Cl
Cl Cl
C12H6Cl4O2S P.t.l: 356,1
Điều chế
Trang 13S OH
Cl
OH
Cl
Cl Cl
OH
Cl
OH
Cl
Cl Cl
ClSSCl
2 S
Tính chất
Bột tinh thể trắng đến trắng xanh
Không tan trong nước, tan trong alcol, aceton, ether, dicloromethan và DMF Tan nhiều trong soude loãng 4% do thành lập muối bithionolat Na
Độ chảy : 186-189 OC
Dễ dàng bị oxy hóa thành sulfoxyd hay bithionoloxyde
Kiểm định
Định tính
Điểm chảy
Phản ứng màu : với FeCl3 sẽ xuất hiện màu đỏ
Vô cơ hóa có mặt clor và S sẽ có phản ứng clorid và sulfat
Định lượng
Môi trường khan trong hỗn hợp aceton và acetonitril, định lượng với tetrabutylammonium 0,1 M và xác định điểm tương đương bằng phương pháp đo thế
Cơ chế tác động
Bithionol có chu trình ruột-gan, tái hấp thu rất tốt ở ống tiêu hóa Bị oxy hóa thành sulfoxyd có hoạt tính và bị thải dưới dạng liên hợp monoglucuronid
Phong bế quá trình oxy hóa-phosphoryl hóa của ADP Ngoài ra in vitro cho thấy bithionol
ức chế nhiều loại enzym như fumarat reductase, malat decarboxylase và succinat deshydrogenase do vậy can thiệp vào chu trình Krebs Tác động này là do nhóm OH phenol có thể đã tạo phức với các ion kim loại có mặt trong các enzym
Chỉ định điều trị
Sán lá ở gan do Fasciola hepatica, dùng đường uống liều 20-50 mg/kg/ngày chia 3 lần sau
bữa ăn, uống cách ngày trong 10-15 ngày, tối đa 30 ngày
Bệnh sán ở phổi do Paragonimus westermani (có trong loài giáp xác tôm cua, người ăn
vào sẽ bị bệnh), nên dùng xen kẽ với praziquantel