1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đâu là vai trò của swan ganz trong thăm dò huyết động trên người bệnh tim mạch

41 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA CATHETER SWAN-GANZ TRONG THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG Ở BỆNH NHÂN TIM MẠCH Bác sĩ Mai Văn Cường Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai... NỘI DUNG • Catheter Swan-Ganz • Mục đích

Trang 1

VAI TRÒ CỦA CATHETER SWAN-GANZ TRONG THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG Ở

BỆNH NHÂN TIM MẠCH

Bác sĩ Mai Văn Cường Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai

Trang 4

NỘI DUNG

• Catheter Swan-Ganz

• Mục đích và sự hợp lí của catheter Ganz

Swan-• Vai trò của catheter Swan-Ganz

– Suy tim cấp và suy tim mạn tính

– Tăng áp lực động mạch phổi

– Các tình trạng sốc

Trang 5

MÔ TẢ CATHETER SWAN-GANZ

• Dài: 60 – 110 cm

• Khẩu kính: 4 – 8 F

• Bóng chèn: 0,5 – 1,5ml

• Đường kính bóng chèn: 8 – 13mm

• Chất liệu: polyvinyl chloride

• Vạch đánh dấu: mỗi 10 cm bởi một băng màu đen

• Phụ kiện: Đầu đo nhiệt độ, sợi quang, điện cực tạo

nhịp tim

Trang 6

Catheter bốn lòng với đầu nhận cảm nhiệt

• Là loại catheter đƣợc sử dụng nhiều nhất

• Bốn lòng catheter đi trong một thân catheter Các đầu này kết thúc ở vị trí riêng và từ trong

Trang 12

– Đo trực tiếp các thông số áp lực: tĩnh mạch trung tâm,

trong tim phải, động mạch phổi, động mạch phổi bít

– Kĩ thuật hòa loãng nhiệt đƣợc sử dụng để tính CO, các

thông số huyết động khác: sức cản mạch phổi và mạch hệ thống, máu tĩnh mạch trộn để xác định khả năng oxy hóa máu của phổi

– Ngoài ra, khi hút đƣợc các mẫu máu trong đầu catheter có thể chẩn đoán đƣợc ung thƣ hạch và tắc mạch mỡ

Trang 13

MỤC ĐÍCH VÀ SỰ HỢP LÍ: CÁC THÔNG SỐ ĐO ĐƢỢC

– Chỉ số công tống máu thất phải (RVSWI=[mPAP- CVP]xSVIx0,136)

– DO2 và VO2

Trang 14

MỤC ĐÍCH VÀ SỰ HỢP LÍ

• Những nghiên cứu ủng hộ việc sử dụng catheter Swan – Ganz nhấn mạnh: Sự không chính xác của các thông số huyết động khác khi theo dõi bệnh nhân nặng

• Một số nghiên cứu,

– Việc sử dụng PAC và chỉ số tim CÓ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CHÍNH XÁC Ở:

• 30 to 70% ICU

• 60 to 85% CCU – GIÚP CHẨN ĐOÁN SỚM VÀ CHÍNH XÁC, LÀM CẢI THIỆN TIÊN

LƯỢNG BỆNH NHÂN ĐẶC BIỆT TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP SAU:

Trang 15

• Chẩn đoán tình trạng Shunt trái phải

• Chẩn đoán di căn của khối u lympho hoặc tắc mạch mỡ

Trang 16

CHỈ ĐỊNH

• ĐIỀU TRỊ

• Kiểm soát bệnh nhân trước phẫu thuật có tình trạng tim mạch không ổn định

• Kiểm soát các biến chứng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim

• Kiểm soát bệnh nhân trước phẫu thuật tim

• Kiểm soát bệnh nhân tiền sản giật nặng

• Hướng dẫn trên lâm sàng sử dụng các thuốc: vận mạch, trợ tim, giãn mạch (đặc biệt đối với bệnh nhân tăng áp lực mạch phổi)

• Hướng dẫn trên lâm sàng việc điều trị: kiểm soát dịch, chảy máu tiêu hóa, chấn thương có chảy máu ngoài, Bỏng, Suy thận, nhiễm trùng, Suy tim và

xơ gan mất bù

• Kiểm soát việc thở máy (đánh giá mức Peep tốt nhất để có được Oxy đảm bảo)

Trang 17

– Tăng áp lực mạch phổi: nguy cơ vỡ động mạch phổi

– Bệnh nhân có suy giảm sức đề kháng

Trang 18

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Bệnh nhân không nên được đặt catheter động mạch phổi nếu thiếu: bác sĩ, y tá được có kĩ năng đặt, duy trì catheter và đo đạc cũng như phiên giải các thông số huyết động

• Phương pháp xâm lấn không đặt ra nếu tình trạng bệnh nhân không thể thay đổi với các biện pháp điều chỉnh này

Trang 19

THỐNG NHẤT CHỈ ĐỊNH

• The American Thoracic Society, the Society of Critical Care Medicine, the European Society of Intensive Care Medicine, the American College of Chest Physicians, the American

Association of Critical Care Nurses, and the American College

of Critical Care Medicine jointly issued recommendations in 1997:

• There is no indication at the present time for a moratorium on the use of the Swan-Ganz catheter in the ICU, and clinicians should carefully

consider the clinical risks and benefits of right heart catheterization in the ICU on a patient-by-patient basis

• The decision to insert a Swan-Ganz catheter should continue to be based upon the specific clinical circumstances of a given patient, and a weighing

of the risks versus benefits

• Physicians overseeing catheter placement and collection of hemodynamic data should be able to assess the quality of the data and reproducibly

interpret the results

Trang 20

KHUYẾN CÁO HIỆN TẠI

Trang 21

Suy tim cấp: Các thông số huyết động

Trang 23

Suy tim: ESCAPE TRIAL

Trang 27

• Trả lời câu hỏi nghiên cứu: Catheter

swan-ganz có làm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim?

• Kết luận:

Trang 28

SỬ DỤNG CATHETER SWAN-GANZ Ở MỸ

TỪ 2001 - 2012

Trang 29

SỬ DỤNG CATHETER SWAN-GANZ Ở MỸ

TỪ 2001 - 2012

Trang 30

SỬ DỤNG CATHETER SWAN-GANZ Ở MỸ

TỪ 2001 - 2012

Trang 31

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI

• Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định tăng áp lực

động mạch phổi: PH khi áp lực trung bình

động mạch phổi ≥ 25 mmHg khi nghỉ (Đo qua thăm dò huyết động tim phải)

• Dựa vào triệu chứng lâm sàng và thăm dò

huyết động tim phải phân loại tăng áp lực động mạch phổi

Trang 32

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI

• Nhóm 1: Tăng áp lực động mạch phổi (PAH)

– Áp lực trung bình động mạch phổi khi nghỉ

(mPAP) ≥ 25 mmHg

– Trở kháng động mạch phổi > 3 Wood units

– Tiêu chuẩn loại trừ:

Trang 33

• Siêu âm tim hoặc thăm dò huyết động tim phải có tăng

áp lực động mạch phổi

• Bằng chứng bệnh lí gây rối loạn chức năng phổi và/hoặc giảm oxy máu

Trang 34

• Không có nguyên nhân khác

• Nhóm 5: Tăng áp lực động mạch phổi do nhiều

cơ chế

Trang 35

CATHETER SWAN-GANZ TRONG BỆNH CẢNH SỐC

TƯỚI MÁU MÔ

Sớm: ↔ Muộn: ↓

Trang 36

NGHIÊN CỨU TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

Sốc tim 17%

Trang 37

Đặc điểm huyết động

Thông số Mạch

(l/ph)

HATB (mmHg)

CVP (mmHg)

PCWP (mmHg)

CI (l/ph/m2)

SV (ml/nhịp)

SNK 131,1±19,7 74,2±9,6 9,2±4,5 13,2 ±5,2 5,9±2,5 72,3±32,8

Sốc tim 116,4±18,0 68,0 ±11,0 10,9±8,3 22,0 ± 6,1 2,9±1,1 38,4±10,8

p >0,05 >0,05 >0,05 <0,01 <0,01 <0,05

37

Trang 38

CVP và thể tích nhát bóp:

Nhóm SNK và nhóm sốc tim

Tim binh thuong

Tim suy Tim tang dong

Trang 39

• Sự không tương xứng giữa CVP và PCWP không tương xứng ở tất cả các thời điểm theo dõi

39

Trang 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2 Christopher F Barnett & al (2013) Critical reappraisal of pulmonary

artery catheterization and invasive hemodynamic assessment in acute heart failure Cardiovasc Ther 11 (4): 417-424

3 Daniel De Backer (2015) Is there a role for invasive hemodynamic

monitoring in acute heart failure management Curr Heart Fail Rep Springer

4 Rami Kahwash & al (2011) Role of the pulmonary artery catheter in

diagnosis and management of heart failure Cardiol Clin, 29: 281 -288

5 Daniel De Backer & al (2013) The role of invasive techniques in

cardiopulmonary evaluation Curr Opin Crit Care, 19(3):228-233

6 Stevenson, O’Connor & al, (2005) Evaluation study of congestive heart

failure and pulmonary artery catheterization effectiveness: the ESCAPE trial, JAMA, 294: 1664-93

Trang 41

41

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 05/12/2017, 00:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Christopher F Barnett &amp; al (2013). Critical reappraisal of pulmonary artery catheterization and invasive hemodynamic assessment in acute heart failure. Cardiovasc Ther. 11 (4): 417-424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical reappraisal of pulmonary artery catheterization and invasive hemodynamic assessment in acute heart failure
Tác giả: Christopher F Barnett, al
Nhà XB: Cardiovasc Ther
Năm: 2013
4. Rami Kahwash &amp; al (2011). Role of the pulmonary artery catheter in diagnosis and management of heart failure. Cardiol Clin, 29: 281 -288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of the pulmonary artery catheter in diagnosis and management of heart failure
Tác giả: Rami Kahwash, al
Nhà XB: Cardiol Clin
Năm: 2011
3. Daniel De Backer (2015). Is there a role for invasive hemodynamic monitoring in acute heart failure management. Curr Heart Fail Rep.Springer Khác
5. Daniel De Backer &amp; al (2013). The role of invasive techniques in cardiopulmonary evaluation. Curr Opin Crit Care, 19(3):228-233 Khác
6. Stevenson, O’Connor &amp; al, (2005). Evaluation study of congestive heart failure and pulmonary artery catheterization effectiveness: the ESCAPE trial, JAMA, 294: 1664-93 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w