1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thực phẩm chức năng và bệnh xương khớp

200 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực phẩm chức năng và bệnh xương khớp
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Báo cáo sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 16,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUY CƠ GÂY UNG THƯSinh học: nhiễm virus, VK, KST Vật lý: phóng xạ; tia cức tím; sóng radio; sóng tần số thấp Hóa học: Hóa chất CN; HCBVTV; thuốc thú y; dược phẩm; nội tiết tố; hóa chất

Trang 1

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP

Trang 3

Phần I

Cơn thủy triều dịch bệnh

Trang 4

Chăm sóc bảo vệ khi còn

đang khỏe

Do chính mình thực hiện

Trang 5

Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm

Thay đổi môi trường

1 Tổn thương cấu trúc, chức năng

2 RL cân bằng nội môi

3 Giảm khả năng thích nghi

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây

gia tăng

Trang 6

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính

6/10 dân số chết sớm

là bệnh mạn tính

Trang 8

Chế độ ăn và bệnh tim mạch

•Nhiều mỡ bão hòa

•Nhiều acid béo thể Trans

Trang 9

AO -Nguyên tử FR

-Phân tử -Ion

e lẻ đôi, vòng ngoài

1 Hệ thống men

2 Vitamin: A, E, C, B…

3 Chất khoáng

4 Hoạt chất sinh hóa: (chè,

đậu tương, rau-củ-quả, dầu gan cá…)

Phản ứng lão hóa dây chuyền

Khả năng oxy hóa cao

Phân tử acid béo Phân tử Protein Vitamin Gen

TB não

TB võng mạc

VXĐM Biến đổi cấu trúc

Ức chế HĐ men

K Parkinson

Trang 12

Con công

Con sư tử

Con khỉ

Con lợn

1 Uống vừa phải :

2 Uống quá liều :

Trang 13

Chuyển hóa Rượu trong cơ thể

Trang 14

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

Lịch sử:

Bệnh Đái tháo đường là một trong những bệnh đầu tiên

được mô tả từ 1500 trước CN ở Ai-Cập với triệu chứng là

“tháo nước tiểu” quá lớn như một Siphon.

Tại Ấn Độ: mô tả bệnh có nước tiểu ngọt như mật ong.

Tại Trung Quốc: mô tả bệnh có nước tiểu thu hút kiến.

Người Hy Lạp (năm 230 TCN) gọi là “Bệnh đi qua”.

Người Hy Lạp (thế kỷ 1 SCN) gọi là “Đái tháo đường”

(Diabetes Mellitus – DM) với nguồn gốc tiếng Latin:

Diabetes Mellitus

Trang 15

Đặc điểm dịch tễ học của Diabetes Mellitus:

1 Thế giới (Liên đoàn DM quốc tế - 2013):

Năm 2012: 371.000.000 người bị DM

Năm 2013: 382.000.000 người bị DM

Năm 2030 ước tính: 552.000.000 người bị DM 1/10 người lớn bị DM

Số lượng người bị mắc DM đã tăng 45% trong 20 năm qua.

2 Tỷ lệ DM ở châu ÂU, Canada: 2-5%

3 Tỷ lệ DM ở Mỹ: 5-10%, cứ 15 năm tăng gấp đôi.

4 DM ở Đông Nam Á và Việt Nam:

+ Tốc độ tăng từ 2000 nhanh nhất thế giới.Cứ 10 năm gấp đôi.

+ Lý do: Tốc độ DM tỷ lệ thuận tốc độ Đô thị hóa Tốc độ đô thị hóa tỷ lệ thuận với tốc độ Tây hóa chế độ ăn uống !

Với đặc điểm Mỹ hóa thức ăn nhanh:

Trang 16

DM tại Mỹ: Quốc gia của đái tháo đường!

DM là nguyên nhân chính gây bệnh tim và đột quỵ,

nguyên nhân thứ 7 gây tử vong ở Hoa Kỳ.

Trang 17

Tiền đái tháo đường

(Pre – Diabetes)

Tiền đái tháo đường (Pre – Diabetes): là mức

đường máu cao hơn bình thường nhưng

thấp hơn giới hạn đái tháo đường (ngưỡng

thận).

+ Ở Mỹ, năm 2013: có 79 triệu người lớn ở

giai đoạn tiền đái tháo đường.

+ Nếu ở giai đoạn tiền đái tháo đường là có

nguy cơ bị đái tháo đường Typ 2 và nguy

cơ bệnh tim mạch.

+ Để giảm nguy cơ đái tháo đường và đưa

mức đường huyết về bình thường cần có

chế độ giảm cân, chế độ ăn uống thích hợp

và vận động hợp lý.

Trang 18

VIỆT NAM

* Tỷ lệ gia tăng ĐTĐ: 8-20%/năm (nhất thế giới).

* Theo Viện Nội tiết:

Trang 19

NGUY CƠ GÂY UNG THƯ

Sinh học: nhiễm virus, VK, KST

Vật lý: phóng xạ; tia cức tím; sóng radio; sóng tần số thấp

Hóa học: Hóa chất CN; HCBVTV; thuốc thú y; dược phẩm;

nội tiết tố; hóa chất môi trường, khói, bụi …

Ăn uống: thuốc lá; rượu; độc tố nấm mốc; TP chiên, nướng;

TP ướp muối, hun khói; thịt đỏ; mỡ báo hòa …

Lỗi gen di truyền

Không vận động thể lực

Suy giảm miễn dịch

UNG THƯ

Trang 20

www.themegallery.com Company Logo

Trang 22

1.Quan sát:

1) Hai bên ngực trái và

phải có đối xứng không;

2) Da vùng ngực có bị

nhăn nheo, căng, viêm loét

hay sần sùi hay không;

3) Đầu vú có lõm xuống,

tiết dịch lạ hay không.

2 Sờ đứng:

1) Dùng ngón tay cái và ngón trỏ vê nhẹ đầu ngực;

2) Ấn đầu ngực xuống và Xem có thấy xuất hiện khối u hay không;

3) Bóp nhẹ núm vú kiểm tra xem có tiết dịch hay không.

4 Sờ ấn:

Nên kiểm tra theo hướng

ấn, xoay tròn, miết trượt

trên da Sau đó dùng ngón

trỏ, ngón giữa, ngón đeo

nhẫn của tay còn lại để

kiểm tra tương tự.

Trang 23

CH Ứ C NĂNG SINH D Ụ C Ở NGƯ Ờ I

Chức năng sinh sản: là chức năng cổ điển của quan hệ tình dục,

SX ra con người để duy trì nòi giống

Trang 24

Bi Ệ N pháp chế ng ự ch ứ c năng th ứ 5

Tuần tự theo quy trình 4 giai đoạn:

+ Nam đạt tứ khí (Hòa khí – cơ khí – cốt khí – th ầ n khí)

+ Nữ đạt cửu khí (Phế khí- Tâm khí – T ỳ khí – Thận khí –

C ố t khí – Cân khí - Huy ế t khí – Nh ụ c khí – T ủ y khí)

Thay đổi địa điểm và thời gian:

• Nhiều đ ị a điểm khác nhau

• Ở thời gian khác nhau

Thay đổi tư thế:

1 Các tư thế:

(1) Nằm cổ điển (2) Nam trên: S-N, S-S (3) Nữ trên: S-N, N-N (4) Nghiêng

(5) Ngồi (6) Quỳ (7) Đứng (8) Kết hợp

2 Các kiểu:

(1) Rồng bay uốn khúc (2) Hổ rình mồi

(3) Vượn trèo cây (4) Ve sầu bám cành (5) Rùa bay

(6) Phượng bay lượn (7) Thỏ liếm lông (8) Cá giao vây (9) Hạc quấn cổ

Trang 25

Các nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh dục

1.Ô nhiễm môi trường,

6 Chế độ làm việc: liên miên,

Trang 26

Kết quả nghiên cứu của GS.N.Skakebach

(Đại học Copenhagen – Đan mạch)

Ô nhiễm môi trường

Thâm nhiễm độc tố vi lượng

Mất cân bằng Hormone

Suy giảm chất lượng tinh trùng ở nam

Ung thư tử cung ở nữ Teo cơ quan sinh dục

Trang 27

Năm 1940: Lượng tinh trùng nam châu Âu:

Trang 29

Phần II

TPCN – Vaccine dự phòng dịch bệnh mạn tính không lây

Trang 30

Xã hội công nghiệp

(Phát triển)

• Thu nhập cao

• No đủ

Dịch bệnh mạn tính không lây

Trang 31

Cung cấp các

chất AO

Cung cấp hoạt chất sinh học

Bổ sung Vitamin

Bổ sung

vi chất

1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng

2 Lập lại cân bằng nội môi

3 Tăng khả năng thích nghi

1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ

2 Tạo sức khỏe sung mãn

3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật

Trang 32

TPCN CHỐNG LÃO HÓA KÉO DÀI TUỔI THỌ:

Tăng sức khỏe sung mãn

1 Phục hồi, tăng cường, Duy trì chức năng tổ chức, cơ quan.

2 Tạo sự khỏe mạnh, không bệnh tật

1 Kt gen phát triển,

ức chế gen lão hóa.

2 Kéo dài thời gian sinh sản.

Giảm thiểu bệnh tật

Tạo sự khỏe mạnh của TB + cơ thể

Trang 33

TPCN TẠO SỨC KHỎE SUNG MÃN:

Trang 34

TPCN làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính

Chống FR bảo vệ TB, AND và các cơ quan.

Ức chế COX-2 chống viêm tăng sức đề kháng.

Bổ sung vitamin, chất khoáng, HCSH →↑ chức năng ngoại tiết, nội tết và các chức năng của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể.

Tăng cường chức năng của da lớp áo bảo vệ cơ thể.

Bổ sung Probiotic → ↑ chức năng ruột →↑ sức đề kháng.

Trang 35

Đẹp hình thức

Biểu hiện sắc đẹp Đẹp nội dung

Không có bệnh tật

Có sức bền bỉ,

dẻo dai Các chức năng

bền vững

Cân đối chiều cao, cân nặng

- BMI = 18,5 – 24,9 kg/m 2

- Ba chỉ số đo Biểu hiện

Mắt, mũi, tai Ngực, mông Đầu, tóc

Dáng: đi, đứng, nằm, ngồi

Da Răng, miệng

Lời nói

TPCN TPCN hỗ trợ làm đẹp con người

Trang 36

Bổ sung chất xơ

→ ↓ G máu 1

Bổ sung ω-3 cải thiện

dung nạp G và nhạy cảm Insullin

Giảm cân béo phì giảm kháng Insullin.

Chứa hoạt chất ức chế men α-Glucosidase

Trang 37

Giảm HA: Scopoletine, Oleacin tăng tạo NO rãn mạch →↓ HA

Ức chế ngưng tụ TC, giảm và tan các huyết khối

(Polyphenol, Iridoids, Flavonoids … )

Cung cấp acid béo không no làm giảm nguy cơ CVD

Cung cấp chất AO chống nguy cơ tim mạch (Vitamin, chất khoáng, HCSH, chất màu … )

•Cung cấp chất xơ làm m máu ỡ

•Cung c p Ca: ấ Tái sinh TB g c tim và td t i phân chia, phát tri n, bi t hóa TB ố ớ ể ệ

Tăng sức bền thành mạch →↑ l u thông huy t qu n: ư ế ả

Lecithin, Ginko, Catapol …

Chống VXĐM: Acid Lindenic, Cathechin, Iridoids, Flavonoids …

Làm Chol, TG, LDL, HDL: PUFA, MUFA, Resveratrol, Polyphenol, Flavonoids, Iridoids …

Phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây CVD

(ĐTĐ, mỡ máu cao, RLCH, tăng cân … )

Phòng đột quỵ, suy vành, nhồi máu: tăng phân hủy Homocysteine (B6, B12, acid Folic …)

1

2

3 4

5

6

7

8 9

Trang 38

Bổ sung Vitamin, chất khoáng,

Cung cấp hoạt chất chống K: Alkyl, Isothiocyanat, Taxol, Flavonoid, Iridoids, Isoflavon, Carotenoids, Vit D,E, Acubin, AA, DAA …

Cung cấp chất xơ giảm nguy cơ ung thư đường ruột.

Làm tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ, biến chứng của tân dược.

Cung cấp hoạt chất phân hủy Nitrosamin, chất gây K:

Catechin, Flavonoids, Iridoids, Quercetin, Vitamin C,

Trang 39

Tăng cường miễn dịch

và chống các bệnh tật khác

+ Do hóa trị đã làm sụp đổ + Do bản thân K làm suy yếu cơ thể:

Tăng cường hệ thống miễn dịch không đặc hiệu

Tăng cường hệ thống miễn dịch đặc hiệu

Tăng cường sức khỏe chung

Lợi ích của TPCN với ung thư

Trang 40

TPCN cung c p ch t AO ch ng FR, b o v ấ ấ ố ả ệ

TB gan 3

TPCN ch ng viêm, b o v TB gan ố ả ệ 4

Trang 41

Thực phẩm chức năng

1 Tạo sức khỏe sung mãn

2 Tăng sức đề kháng

3 Chống lão hóa, kéo dài

tuổi thanh xuân

4 Tăng cường chức năng:

SX, số lượng, chất lượng

5 Giảm các bệnh và tác hại

bệnh tật

Tăng chức năng sinh dục

1 Tăng ham muốn

2 Tăng cường độ

3 Tăng tần xuất

4 Tăng số lượng, chất lượng

1 Bổ sung Vitamin: A,E,B,C

2 Bổ sung chất khoáng: Zn, Ca, Mg …

Bổ sung HCSH: acid amin, Arginin 3

4 Bổ sung Hormone, AO

5 Bổ sung: Sâm, hà thủ ô, Đông trùng, Dâm

dương hoắc, Maca, Tật lê, Hải cẩu, Hải mã…

Trang 42

PHẦN III:

ĐẠI CƯƠNG HỆ XƯƠNG KHỚP

Trang 43

+ Bộ xương chi (xương treo) : gồm:

- 64 xương chi trên

- 62 xương chi dưới

Trang 44

CHỨC NĂNG CỦA BỘ XƯƠNG

Trang 45

Cấu tạo của xương

Xương được cấu tạo chủ yếu bằng mô liên kết rắn, gồm 4

lớp từ ngoài vào trong:

1 Ngoài cốt mạc: là màng ngoài của xương, là màng liên

kết dai, mỏng dưới 2mm, dính chặt vào xương, gồm

3 Lớp xương xốp: dưới lớp xương đặc, có nhiều bè

xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở nhiều lớp

nhỏ, trông như bọt biển.

4 Tủy xương: gồm 2 loại:

- Tủy đỏ: là nơi tạo huyết.

- Tủy vàng: chỉ có ở ống thân xương dài, chứa nhiều

tế bào mỡ.

Trang 46

Thành phần hóa học của xương

+ Xương có đặc tính cơ bản:

Rắn : do chất vô cơ

Đàn hồi : do chất hữu cơ

+ Xương tươi (ở người lớn)

- (chủ yếu là chất cốt giao : osseine).

+ Các thành phần hóa học thay đổi theo:

- Chức phận của mỗi xương

- Tuổi

- Giới

- Chế độ dinh dưỡng, ăn uống

- Bệnh tật

Trang 47

Loãng xương

Loãng xương là quá trình giảm

khoáng của xương do sự điều

chuyển Calci từ xương vào máu

bởi tác dụng ưu thế của thủy

cốt bào (Osteoclast) so với tạo

Trang 48

còn lại)

Tiết

Trang 49

Phân loại loãng xương

I Loãng xương nguyên phát:

+ Tuýp I: Loãng xương sau mãn

kinh.

+ Tuýp II: Loãng xương ở người già

(do lão hóa).

II Loãng xương thứ phát: do các

nguyên nhân gây thiếu Ca.

Trang 50

Các yếu tố nguy cơ gây

loãng xương

1.Mãn kinh sớm: sự giảm Oestrogen là

nguyên nhân gây loãng xương.

7 Nghiện rượu: do ảnh hưởng chuyển

hóa protein, Ca, độc với cốt bào.

8 Lối sống tĩnh tại: làm giảm khối lượng

Trang 51

3 yếu tố cơ bản liên quan khối lượng và tỷ trọng xương

Chế độ ăn

Hormone sinh dục Hoạt động

thể lực

Trang 52

Vai trò CHẾ ĐỘ ĂN

1 Cung cấp các chất cần thiết để tạo xương,

duy trì và hồi phục xương trong suốt cuộc đời:

Thải ra [Ca, P]

Trang 53

Vai trò của Hormone

Các Hormone có vai trò quan trọng trong cân bằng

động của xương, cả ở trẻ em

và người lớn, bao gồm:

1 Hormone tuyến giáp.

2 Hormone tuyến cận giáp.

3 Hormone sinh dục.

Trang 54

Vai trò của Hormone sinh dục

1 Ở cả nam và nữ, hàm lượng bình thường của

Hormone sinh dục cần thiết cho sức khỏe

của xương.

2 Những người phụ nữ ở thời kỳ sinh sản ngắn

(chậm thấy kinh và tắt kinh sớm) có nguy

cơ loãng xương cao.

3 Hormone Ostrogen có vai trò điều hòa khối

lượng xương, do đó ở giai đoạn mãn kinh,

do giảm Ostrogen nên cũng giảm khối

lượng xương.

4 Ở phu nữ sau mãn kinh, chế độ ăn thiếu Ca,

khối lượng xương có thể giảm tới 15% do

thiếu Oestrogen và 16% do thiếu Ca và

Vitamin D.

Ca, vitamin D, Hormone sinh dục.

Trang 55

Tuyến giáp trạng: sản xuất Hormone: Calcitonin

1 Tác dụng nhanh: làm giảm tủy

cốt bào, dẫn tới làm tăng lắng

Trang 56

Tuyến cận giáp trạng: sản xuất Hormone: Parathormon (PTH)

1 PTH tác động lên xương: làm

tăng giải phóng Ca từ xương vào

máu thông qua:

- Từ tế bào xương (Osteocyte)

- Tạo cốt bào (Osteoblast)

- Hủy cốt bào (Osteoclast)

2 Tác dụng lên thận:

Giảm bài xuất Ca qua thận.

Tăng tái hấp thu Ca qua thận.

Giảm tái hấp thu P, gây tăng thải P

qua nước tiểu.

3 Tác động lên ruột: tăng hấp thu

Ca và P.

Trang 57

Vai trò của Calci

1 Ca là nguyên tố nhiều nhất trong cơ

thể chiếm 1,6% trọng lượng cơ

gắn các điểm xương bị tổ thương,

giúp xương phát triển và giữ được

tính cứng chắc.

2 Là thành phần chính trong quá trình

cốt hóa của xương.

Trang 58

3 Do phải chịu sức nén của cơ thể và sự

ma sát khi vận động, các tế bào xương

ở đầu khớp lương bị vỡ ra, rồi lại được tái tạo Quá trình này cần có:

- Vitamin kích thích sự hấp thu Ca.

- Mg điều phối Ca vào xương.

- Ca cùng với P tạo ra những tế bào

xương mới.

4 Ca giữ vai trò truyền dẫn thông tin thứ hai trong hoạt động của cơ thể, tham gia vào toàn bộ các hiện tượng của cơ thể và công năng của tế bào

Trang 59

5 Ca còn liên quan đến quá trình đông

máu, hiện tượng co cơ, nhịp đập của tim Tỷ lệ Ca ở màng tế bào, trong tế

bào và nhân tế bào có ảnh hưởng quyết định ảnh hưởng tới nhân tế bào.

6 Trẻ sơ sinh, trẻ em ở tuổi lớn, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, sau mãn kinh người già,người bị gãy xương do nhu cầu cao Ca Người trưởng thành, người có thói quen uống nước có ga, uống cafe hàng ngày, uống thuốc

Corticoid đều cần được bổ sung Ca.

Trang 60

Nhu cầu bổ sung Calci hàng ngày :

Trang 61

Vì sao cơ thể thiếu Calci ?

1 Hàm lượng Ca trong bữa ăn không

+Ăn nhiều rau quả: hàm lượng Ca

trong rau quả giảm do dùng phân

Trang 62

Vì sao cơ thể thiếu Calci ?

2 Tỷ lệ Ca/P không hợp lý, làm giảm hấp

làm cơ thể không hấp thụ được Ca.

6 Thói quen hút thuốc lá nhiều, uống

nhiều rượu, uống trà đặc, nhiều café

đều cản trở hấp thu Ca.

Trang 63

Nồng độ Calci trong cơ thể

1 Nồng độ Ca trong máu ở người lớn bình

thường: 9-11mg/dl

+ Nếu tụt ≤ 7mg/dl: gây chuột rút, co giật

chân tay….

+ Nếu tăng ≥13mg/dl : gây loạn nhịp nhiều

tai biến nguy hiểm.

Nồng độ Ca dịch ngoài bào

Nồng độ Ca trong tế bào

10.000 1

Nếu nồng độ Ca và tỷ lệ trên thay đổi sẽ gây ra sự khó chịu và bệnh tật!

Trang 64

Điều tiết Ca trong cơ thể

1 Khi thức ăn không cung cấp đủ Ca,

nồng độ Ca huyết tạm thời giảm xuống

Thông tin này được chuyển qua hệ TKTW,

chỉ đạo tuyến cận giáp trạng tiết ra PTH thúc

đẩy Ca dạng hợp chất từ xương chuyển

thành ion Ca bổ sung vào máu để duy trì

nồng độ Ca huyết.

+ Quá trình điều tiết này diễn ra trong

tích tắc, các triệu trứng lâm sàng cũng chỉ

xảy ra vài giây đến 1-2 phút là hết, vì nồng độ

Ca huyết được phục hồi rất nhanh Do vậy

nếu chỉ căn cứ nồng độ Ca huyết là thiếu

chính xác !

Trang 65

Điều tiết Ca trong cơ thể

2 Nếu tuyến giáp bị kích thích liên tục,

phải làm việc quá mức, dẫn đến

không kiểm soát được nồng độ Ca

huyết , làm nồng độ Ca huyết tăng

cao Thông tin này được chuyển lên

TKTW chỉ đạo tuyến giáp trạng tiết ra

Hormone Calcitonin có tác dụng

chuyển lượng ca dư thừa trong máu

tới các tổ chức khác để duy trì ổn

định Ca huyết.

Trang 66

Đây là quá trình “Ca di chuyển”, giúp ổn định nồng độ Ca huyết nhưng lại phát sinh các nguy cơ khác:

1 Nếu Ca huyết di chuyển về xương thì gây vôi hóa, gai xương.

2 Di chuyển vào niệu đạo, mật gây sỏi.

3 Di chuyển đến thành động mạch gây xơ cứng động mạch.

4 Di chuyển tới tế bào thần kinh gây lão hóa, lú lẫn.

5 Di chuyển đến tổ chức phần mềm gây xơ cứng, lão hóa.

Trang 67

Hậu quả của thiếu Ca

1 Với xương – răng:

Trang 68

2 Thiếu Ca và Hệ thống miễn dịch

+ Hệ thống miễn dịch là

+ Ca giữ vai trò truyền

dẫn thông tin thứ hai

trong cơ thể, tức là

truyền dẫn thông tin

cho bạch cầu khi đó các tác nhân tấn công như

Trang 69

3 Thiếu Ca và Hệ thần kinh:

+ Ca có vai trò quan trọng trong truyền dẫn thần kinh Thiếu

Ca, hoạt động truyễn dẫn th bị

ức chế, công năng hưng phấn

và ức chế thần kinh bị suy

giảm.

+ Ở trẻ em: hay quấy khóc về

đêm, rối loạn chức năng vận động, hay quấy khóc.

+ Người già: suy nhược thần

kinh, năng lực điều tiết thần kinh suy giảm (hay quên, mất ngủ, hoặc ngủ li bì, dễ cáu

gắt, hay mơ, đau đầu, tính tình thay đổi.

Ngày đăng: 23/05/2014, 05:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hàm lượng các thức ăn có purin - thực phẩm chức năng và bệnh xương khớp
Bảng h àm lượng các thức ăn có purin (Trang 93)
Bảng hàm lượng các thức ăn có  purin - thực phẩm chức năng và bệnh xương khớp
Bảng h àm lượng các thức ăn có purin (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w