•TP ô nhiễm•Chất bảo quản •Thiếu hụt vitamin, chất khoáng, HCSH, chất xơ Thay đổi trong SXTP •Thiết bị máy móc •Hóa chất, phụ gia RL cấu trúc chức năng – RL cân bằng nội môi – Giảm khả n
Trang 1THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VÀ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Functional Food for Diabetes
Trang 2Nội dung:
không lây và “vaccine” dự phòng.
I Khái quát tiêu hóa và chuyển hóa Glucid
II Đại cương bệnh đái tháo đường.
Trang 3Phần I:
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
không lây và Vaccine dự phòng.
Trang 4Chăm sóc bảo vệ khi còn
đang khỏe
Do chính mình thực hiện
Trang 5Thay đổi cách tiêu dùng thực phẩm
Thay đổi môi trường
1 Tổn thương cấu trúc, chức năng
2 RL cân bằng nội môi
3 Giảm khả năng thích nghi
Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây
gia tăng
Trang 6•TP ô nhiễm
•Chất bảo quản
•Thiếu hụt vitamin, chất khoáng, HCSH, chất xơ
Thay đổi trong SXTP
•Thiết bị máy móc
•Hóa chất, phụ gia
RL cấu trúc chức năng – RL cân bằng nội môi –
Giảm khả năng thích nghiCơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây
Vitamin Chất khoáng HCSH Chất xơ
Hóa chất
Sinh học
Lý học
Trang 7Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính
6/10 dân số chết sớm
là bệnh mạn tính
Trang 8Xã hội công nghiệp
(Phát triển)
• Thu nhập cao
• No đủ
Dịch bệnh mạn tính không lây
Trang 9Cung cấp các
chất AO
Cung cấp hoạt chất sinh học
Bổ sung Vitamin
Bổ sung
vi chất
1 Phục hồi, cấu trúc, chức năng
2 Lập lại cân bằng nội môi
3 Tăng khả năng thích nghi
1 Chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ
2 Tạo sức khỏe sung mãn
3 Tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật
Trang 10Phần II:
Đại cương bệnh đái tháo đường
Trang 11I Khái quát chuyển hóa Glucide:
Trang 12CHỨC NĂNG HỆ TIÊU HÓA
Chức năng co bóp
Nhào trộn Nghiền nát Đẩy thức ăn từ trên → dưới
Tiết dịch Tiết men tiêu hóa
Chức năng bài tiết
Chức năng tiêu hóa
Phân giải TP thành phân tử đơn giản để hấp thu:
Glucide → G Protide → Acid amin
Dipeptide,
Tripeptide Lipide → Acid béo
Trang 13VAI TRÒ CỦA GLUCID
1 Cung cấp năng lượng
- Cung cấp 70% năng lượng của khẩu phần ăn.
- 1 phân tử Glucose cho 38 ATP (Adeno Triphosphat) và 420 Kcal.
- Nguồn năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động, mọi tế bào, mô và
cơ quan.
2 Các dạng tồn tại:
2.1 Dạng dự trữ: Glycogen: tập trung nhiều ở gan, cơ.
2.2 Dạng vận chuyển: Glucose trong máu và dịch ngoại bào.
2.3 Dạng tham gia cấu tạo rất nhiều thành phần:
+ Pentose: TP axit AND và ARN.
+ Glucid phức tạp (Glycoprotein, Glycolipid): cấu tạo màng tế bào,
màng bào quan.
+ Axit Hyaluronic: là một disaccharid tạo nên dịch ngoại bào,
dịch khớp, dịch thủy tinh thể mắt, cuống rau, vừa có tác dụng dinh dưỡng, vừa có tác dụng bôi trơn, vừa có tác dụng ngăn sự xâm nhập chất độc hại.
+ Condroitin: là một Mucopolysaccharide axit, là thành phần
cơ bản của mô sụn, thành động mạch, mô liên kết da, van tim, giác mạc, gân.
+ Heparin: là một Mucopolysaccharide, chống đông máu.
+ Aminoglycolipid: tạo nên chất Stroma của hồng cầu.
+ Cerebrosid, Aminoglycolipid: là thành phần chính tạo nên vỏ
Myelin của dây thần kinh, chất trắng của thần kinh.
Trang 143 Tham gia hoạt động chức năng của
cơ thể:
Thông qua tham gia thành phần cấu tạo của cơ thể, Glucid có vai trò trong nhiều chức năng: bảo vệ, miễn dịch, sinh sản, dinh dưỡng, chuyển hóa,
tạo hồng cầu, hoạt động thần kinh…
4 Chuyển hóa Glucid liên quan đến
nhiều chuyển hóa khác, là nguồn tạo Lipid và acid amin.
Trang 15TIÊU HÓA VÀ HẤP THU GLUCID
Insunlin
Glucid
Glucose
Men TH
Nước tiểu
Nồng độ ≥ 170mg %
TB
Trang 16+ Nồng độ bình thường Glucose máu = 1g/l.
+ Khi có thể sử dụng mạnh Glucid (lao động nặng, hưng phấn TK, sốt…): [G] có thể tăng tới 1,2 – 1,5g/l.
Nếu cho quá 1,6g/l: G bị đào thải qua thận.
+ Khi nghỉ ngơi, ngủ: [G] giảm tới 0,8g/l.
Khi giảm tới: 0,6g/l: hôn mê do TB thiếu năng lượng.
+ Sự điều hòa cân bằng Glucose thích hợp:
[G] = 0,8 – 1,2 g/l
Trang 17NGUỒN CUNG CẤP TIÊU THỤ
1 Glucid thức ăn
Glycogen gan có thể duy
trì [G] máu bình thường
trong 5-6 giờ.
3 Glycogen cơ: co cơ tạo
acid lactic, về gan tạo G.
4 Tân tạo G từ protid và
lipid
1 Thoái hóa trong tế bào
cho năng lượng, C02,
H20.
2 Tổng hợp acid amin lipid.
3 Thải qua thận nếu
Glucose máu ≥ 1,6g/l
Trang 18ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG GLUCOSE MÁU
Trang 192 Điều hòa thần kinh:
+ Đường huyết tăng: Hưng phấn vỏ não và
hệ giao cảm (Hồi hộp, xúc động, stress).
+ Vai trò vùng dưới đồi thị:
- Trung tâm A: điều hòa G và TB không
cần Insulin (TB hồng cầu, TB não, TB
gan).
Khi [G] < 0,8g/l: Trung tâm A bị kt →
Tăng tiết Glucagon, Adrenalin, ACTH để tăng G đạt 1,0g/l.
- Trung tâm B: Điều hòa G vào TB phải có
Insulin
Khi thiếu Insulin, Trung tâm B huy động
mọi cơ chế nội tiết làm tăng G.
Trang 20VAI TRÒ CỦA INSULIN
Insulin do tế bào β của Tụy đảo tiết ra.
Insulin có tác dụng làm giảm G máu nhanh và mạnh:
làm cho G nhanh chóng vào TB và nhanh chóng được sử dụng (thoái hóa cho năng lượng, tổng hợp Glycogen, tổng hợp lipid và axit amin):
1 Hoạt hóa Hexokinase làm G nhanh chóng vào
TB.
2 Tăng khả năng thấm ion Kali và Phosphat vô cơ
vào TB, tạo điều kiện cho quá trình phosphoryl hóa và sử dụng glucose.
3 Trực tiếp chuyển Glycogen syntherase từ dạng
không hoạt động sang dạng hoạt động để tổng hợp Glycogen từ Glucose.
Trang 214 Ức chế một số men xúc tác tân tạo đường như Pyruvat
carboxylase.
5 Gắn với thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào đích tạo nên chất trung gian là oligoglycopeptid
có tác dụng vận chuyển G vào
tế bào.
6 Làm giảm thoái hóa các chất
có khả năng tạo ra G như:
Glycogen, lipid, protid.
Trang 22II ĐẠI CƯƠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:
1 Tình hình và nguy cơ:
Lịch sử:
• Bệnh Đái tháo đường là một trong những bệnh đầu tiên
được mô tả từ 1500 trước CN ở Ai-Cập với triệu chứng là
“tháo nước tiểu” quá lớn như một Siphon.
• Tại Ấn Độ: mô tả bệnh có nước tiểu ngọt như mật ong.
• Tại Trung Quốc: mô tả bệnh có nước tiểu thu hút kiến.
• Người Hy Lạp (năm 230 TCN) gọi là “Bệnh đi qua”.
• Người Hy Lạp (thế kỷ 1 SCN) gọi là “Đái tháo đường”
(Diabetes Mellitus – DM) với nguồn gốc tiếng Latin:
Diabetes Mellitus
Trang 23Đặc điểm dịch tễ học của Diabetes Mellitus:
1 Thế giới (Liên đoàn DM quốc tế - 2013):
• Năm 2012: 371.000.000 người bị DM
• Năm 2013: 382.000.000 người bị DM
• Năm 2030 ước tính: 552.000.000 người bị DM 1/10 người lớn bị DM
Số lượng người bị mắc DM đã tăng 45% trong 20 năm qua.
2 Tỷ lệ DM ở châu ÂU, Canada: 2-5%
3 Tỷ lệ DM ở Mỹ: 5-10%, cứ 15 năm tăng gấp đôi.
4 DM ở Đông Nam Á và Việt Nam:
+ Tốc độ tăng từ 2000 nhanh nhất thế giới.Cứ 10 năm gấp đôi.
+ Lý do: Tốc độ DM tỷ lệ thuận tốc độ Đô thị hóa Tốc độ đô thị hóa tỷ
lệ thuận với tốc độ Tây hóa chế độ ăn uống !
Với đặc điểm Mỹ hóa thức ăn nhanh:
Trang 24DM tại Mỹ: Quốc gia của đái tháo đường!
• DM là nguyên nhân chính gây bệnh tim và đột
quỵ, nguyên nhân thứ 7 gây tử vong ở Hoa Kỳ.
Trang 25Tiền đái tháo đường
(Pre – Diabetes)
Tiền đái tháo đường (Pre – Diabetes): là mức đường máu cao hơn bình thường nhưng thấp hơn giới hạn đái tháo đường (ngưỡng thận).
+ Ở Mỹ, năm 2013: có 79 triệu người lớn ở giai đoạn tiền đái tháo đường.
+ Nếu ở giai đoạn tiền đái tháo đường là có
nguy cơ bị đái tháo đường Typ 2 và nguy cơ bệnh tim mạch.
+ Để giảm nguy cơ đái tháo đường và đưa mức đường huyết về bình thường cần có chế độ giảm cân, chế độ ăn uống thích hợp và vận động hợp lý.
Trang 26VIỆT NAM
* Tỷ lệ gia tăng ĐTĐ: 8-20%/năm (nhất thế giới).
* Theo Viện Nội tiết:
Trang 27NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tăng cân quá mức – béo phì – béo bụng
Di truyền – Chậm phát triển trong tử cung
Cường tuyến đối kháng Insulin: Yên (ACTH, GH, TSH),
Giáp (T3, T4), Thượng thận (Cortisol, Adrenalin), Tụy (Glucagon).
Đái tháo đường
Trang 28Điều kiện thuận lợi gây ĐTĐ Týp 2
Cơn thủy triều dịch bệnh toàn cầu ĐTĐ!
Xã hội đang CNH, đô thị hóa dẫn tới:
1 Thay đổi phương thức làm việc:
Trang 293 Thay đổi tiêu dùng TP:
- Tính toàn cầu.
- Ăn ngoài gia đình tăng.
- Sử dụng TP chế biến sẵn ăn ngay tăng.
- Phương thức trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thay đổi.
Trang 30HẬU QUẢ:
1 Tăng cân quá mức và béo phì:
- Tăng mỡ: gây kt thái quá làm mất tính
cảm thụ của các cơ quan nhận
3 Chế độ ăn: tăng mỡ động vật, ít xơ,
thiếu vi khoáng (Crom), Vitamin, hoạt chất sinh học: làm tăng kháng
Insulin.
4 Stress thần kinh: Làm tăng kháng
Insulin.
Trang 315 Di truyền:
- Mẹ bị ĐTĐ: con bị ĐTĐ cao gấp 3 lần trẻ khác.
- Lý thuyết: Gen tiết kiệm của James Neel: Ở điều kiện TP chỉ đủ
để duy trì Insulin tiết nhanh để đáp ứng nhu cầu tích lũy năng lượng khi cơ hội ăn vào nhiều chỉ thỉnh thoảng xảy ra (30 đơn vị) Sự đáp ứng nhanh như thế trong đk dồi dào TP sẽ dẫn đến tăng Insulin (100 đơn vị), gây béo phì, kháng Insulin và kiệt quệ
TB β, gây ĐTĐ.
6 Cường tiết các tuyến đối kháng Insulin:
- Tuyến yên : GH, ACTH, TSH
- Tuyến giáp : T3, T4.
- Tuyến vỏ thượng thận : Corticoid
- Tuyến lõi thượng thận : Adrenalin
- Tuyến tụy : Glucagon.
Trang 32Con công
Con sư tử
Con khỉ
Con lợn
1 Uống vừa phải :
2 Uống quá liều :
Trang 33Các yếu tố ăn uống đóng vai trò
nguyên nhân ĐTĐ Týp 2
Khẩu phần nghèo chất xơ,
ít rau quả và ngũ cốc toàn phần Khẩu phần ít cá, thủy sản.
Khẩu phần giàu chất béo – đặc biệt là chất béo bão hòa
TP có chỉ số đường huyết (Glycemic Index – GI) và Glycemic Load –GL) thấp
có tác dụng bảo vệ chống lại ĐTĐ Typ 2
Khẩu phần bổ sung Crom có tác dụng bảo vệ chống ĐTĐ – Typ 2.
Trang 34Thiếu thực phẩm xanh dễ bị đái tháo đường
Thiếu TP xanh: thiếu Vit +
chất khoáng →RLCN Tụy → ĐTĐ
Tỷ lệ ĐTĐ tỷ lệ nghịch với hàm lượng rau quả trong khẩu
Trang 35CHẾ ĐỘ ĂN VÀ NGUY CƠ DM
Thực phẩm
Trang 36Are you at risk of developing Type 2 diabetes?
Bạn đang ở nguy cơ phát triển
của Đái tháo đường Typ 2?
Lười HĐ
Chế độ DD kém
Quá cân
Tuổi
Di truyền
Trang 37Are you at risk of developing Type 2 diabetes?
Bạn đang ở nguy cơ phát triển của ĐTĐ Typ 2 ?
Trang 382 Định nghĩa Đỏi thỏo đường:
Hội chứng có đặc trưng là tăng Glucose huyết và xuất hiện Glucoza trong nước tiểu do thiếu Insulin hoặc sự kháng lại không bình thường của các mô đối với tác dụng của Insulin.
Trang 39Đái tháo đường là gì ?
• Cơ thể không sản xuất đủ Insulin
• Cơ thể không sử dụng được Insulin
Tăng Glucose trong máu
Đái tháo đường
Diabetes Millitus
Trang 41Cơ chế và các thể đái tháo đường
Trang 423.1 Đái tháo đường Typ 1:
ĐTĐ phụ thuộc Insulin (Insulin – Dependent Diabetes Millitus – IDDM):
+ Tăng đường huyết do thiếu Insulin.
+ Thiếu Insulin do tế bào β của Tiểu đảo Langerhans Tuyến Tụy bị tổn thương (tự miễn):
Yếu tố thuận lợi (Cơ địa, môi trường)
Đặc điểm:
(1) Thường xuyên xảy ra ở người trẻ
(< 30 tuổi)
(2) Lúc đầu: dùng Cyclosporin Ađể ngăn
cản hoạt động Lympho bào và KT.
(3) Về sau cần thiết tiêm Insulin đều đặn
(chỉ là điều trị ngọn).
90% bị phá hủy
Đái tháo đường Typ 1 Gene ĐTĐ nằm trong NST số 6
Trang 433.2 Đái tháo đường Typ 2:
• Đái tháo đường không phụ thuộc vào Insulin
• (Non – Insulin – Dependen Diabetes Millitus –
NIDDM)
• Tăng đường huyết do Insulin vẫn được sản
xuất bình thường nhưng SX chậm trễ và bất lực trong việc chuyển Glucose vào tế bào.
Trang 44Glucose không vào được TB
Đái tháo đường Typ 2
Trang 45TT Tiêu chí phân loại IDDM NIDDM
1 Tỷ lệ toàn bộ 0,5 1,0% – 2,0 4,0% –
2 Tuổi bắt đầu Dưới 30 tuổi Trên 30 tuổi
3 Trọng lượng ban đầu BN khôngbéo phì BN béo phì
4 Cách bắt đầu Thường hung tợn Âm ỉ
5 Đái nhiều uống nhiều Rõ rệt ít rõ rệt
Trang 46TT Tiêu chí phân loại IDDM NIDDM
7 • Tích ceton
• Biến chứng mạch
Thường có nhất là bệnh mao mạch
Hiếm có nhất là vữa xơ động mạch
8 Sự tiết Insulin Rất giảm Bình thường hoặc
Trang 47TT Tiêu chí phân loại IDDM NIDDM
11 Cơ quan nhận Insulin Hiếm khi bị bệnh Hay bị bệnh
14 Mối liên hệ với kháng
15 Yếu tố bên ngoài (nhiễm
VR, nhiễm độc) Có thể có Không có
Trang 484 Cơ chế sinh bệnh của DM:
Đường cong lý tưởng của lượng đường trong máu và nồng độ Insulin theo 3 bữa ăn trong ngày
Trang 49SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA GLUCID VÀ NỒNG ĐỘ GLUCOSE MÁU
Nước tiểu
0,8
1,0
1,2 1,4 1,6
1,7 Acid Lactic
TẾ BÀO CƠ
Trang 50CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
Tăng
áp lực thẩm thấu
Mô mỡ
1.Tăng Lipid máu 2.Tăng Cholesterol Tăng Acetyl - CoA
Toan máu VXĐM
Tăng phân giải Protein
Cân bằng N âm
Tăng thể Cetonic
Tăng tổng hợp Cholesterol
Gầy
Nhiễm trùng
Trang 51HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
(Metabolic Syndrome)
Lịch sử:
+ M Gerald Reave nêu ra một Hội chứng chuyển hóa gọi là hội chứng X tại Hội
nghị Hội Tiểu đường năm 1988, với các dấu hiệu:
(1) Tích mỡ ở thận (tăng số đo vòng bụng)
(2) Cao HA.
(3) Rối loạn Lipid huyết.
Ở nhóm người được theo dõi bệnh Tiểu đường từ khi tiền phát cho tới khi bệnh
xuất hiện.
+ Các nghiên cứu sau bổ sung thêm nhiều dữ kiện Các tên gọi khác:
- HC rối loạn chuyển hóa X (Dysmeta_bolic Syndrome_X).
- HC kháng Insulin.
- HC tiền tiểu đường.
- HC rối loạn chuyển hóa liên quan tim mạch
( Cardiovascular Dysmetabolic Syndrome).
- HC Reaven.
Trang 52ĐỊNH NGHĨA: Hội chứng chuyển hóa là một tập hợp các biểu hiện bệnh lý về chuyển hóa làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường và xơ vữa ĐM
+ Trong HC chuyển hóa: nổi bật là RLCH
Lipid và Glucid vốn phụ thuộc trực tiếp và
Insulin.
+ Phát hiện và phân định được HC chuyển
hóa là bước tiến lớn trong dự phòng và
khống chế những căn bệnh gây tử vong
cao nhất trong thế kỷ 21.
+ HC X chiếm 20-30% dân số ở các nước
công nghiệp Ước tính đến 2010, riêng
nước Mỹ sẽ có: 50-75triệu người bị HC X.
Trang 53BIỂU HIỆN HC CHUYỂN HÓA:
1 Béo trung tâm
- Nếu đo dung nạp Glucose: giảm rõ rệt.
- Có thể suy luận mức kháng Insulin từ tỷ lệ:
Tryglycerid
HDL
•Nếu > 2 là báo động
•Nếu đạt 4 là chắc chắn có kháng Insulin
Trang 544 Nồng độ bất thường các loại Lipid huyết:
+ Tăng Triglycerid: ≥ 1, 695 mmol/lit hoặc 150mg/100ml.
+ Tăng nồng độ chung cholesterol
+ Giảm HDL-C: ≤ 0,9mmol/lit hoặc: ≤ 40mg/100ml (với nam) và ≤ 50mg/100ml (với nữ).
+ Tăng LDL-C Do chi phí lớn khi đo nên nồng độ LDL thực tế được tính b ằng cách lấy nồng độ cholesterol toàn phần trừ đi HDL.
5 Biểu hiện khác:
+ Tăng đông (Tăng Fibrinogen & Plasminogen – activator…)
+ Tăng Creatinin huy ế t và acid Uric – huy ế t.
+ Có Albumin – niệu vi thể: 20mg/phút hoặc tỷ lệ Albumin/creatinin: 30mg/g.
+ R ố i lo ạ n ch ứ c năng h ệ n ộ i m ạ c (tăng n ồ ng đ ộ các phân t ử k ế t dính).
Trang 55Chẩn đoán & khẳng định
(dễ đo, chi phí thấp)
Nếu có 03 yếu tố trở lên theo chiều hướng xấu
là coi như có HC chuyển hóa!
CHẨN ĐOÁN
Vòng bụng
TG – huyết HDL-C Glucose – huyết khi đói
Huyết áp
Trang 56YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY HỘI CHỨNG X
1 Ít hoặc không vận động
2 Chế độ ăn nhiều mỡ động vật (bão hòa)
3 Chế độ ăn quá nhiều Glucid (nhất là loại hấp thu nhanh)
9 Uống nhiều rượu.
HC X chiếm tỷ lệ 5% ở những người có cân nặng bình thường, 22% ở những người tăng cân và 60% ở những người béo phì Ở người lớn nếu tăng mỗi năm 5 pounds trở lên thì nguy cơ bị HC X là 45%.
Yếu tố nguy cơ gây HC X
Trang 57DỰ PHÒNG
1 Chú ý khi bước vào tuổi cao.
• Khi cơ địa di truyền (cha, mẹ có hội
3 Thay đổi thói quen có hại trong
phong cách sống – tạo thói quen tốt.
4 Thay đổi chế độ ăn phù hợp:
Thành phần TP & số Kcal vừa đủ.
5 Lựa chọn Sp TPCN thích hợp để
dự phòng.
6 Duy trì một chế độ tập luyện thân
thể: trung bình 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần.
Trang 58KHI PHÁT HIỆN CÓ H.C X
1 Thay đổi hẳn thói quen có hại trong phong cách sống.
2 Thay đổi chế độ ăn.
+ Giảm calo từ Glucid (còn 50% trong khẩu phần, nhất là giảm
3 Vận động thể lực thường xuyên, khống chế tăng vòng bụng
4 Tăng lượng Vitamin oxy – hóa.
5 Theo dõi định kỳ Glucose, TG, HDL, HA, can thiệp kiịp thời
khi có dấu hiệu H.C X.
6 Người bình thường khi đạt 60 tuổi, cần đưa vào diện quản lý
Trang 59Triệu chứng DM
Tăng đường huyết:
• G không vào được TB → ứ lại →↑ G máu.
• Gan tăng SX G từ Glycogen.
Đường niệu:
Khi G ≥ 10 milimole /l máu.
Đái nhiều:
Đường niệu kéo theo nước làm ↑ nước tiểu.
Khát nước: do mất nước nhiều qua nước tiểu
Tích trữ Cetonique trong máu gây nhiễm acid (Acidose) (IDDM) (Gan tăng sử dụng Lipid để tạo năng lượng)
Ceto – niệu (IDDM): do Cetose Gầy (TB không có G, phải sử dụng Protein và lipide)