Với 45 năm kinhnghiệm trong việc sản xuất các mặt hàng dệt may các loại, Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, các kỹ thuật viên và công nhân bậc cao lâu năm nhiều kinh nghiệm.. Vì vậy tôi
Trang 1lời mở đầu
Công ty 20 là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng cục hậu cần, có trụ sở
đóng tại số 36 phố Phan Đình Giót, quận Thanh Xuân - Hà Nội Với 45 năm kinhnghiệm trong việc sản xuất các mặt hàng dệt may các loại, Công ty có đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, các kỹ thuật viên và công nhân bậc cao lâu năm nhiều kinh nghiệm
Trong thời gian thực tập tại công ty, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cáccán bộ đặc biệt là trởng phòng Tài chính - Kế toán, tôi đã hiểu rõ thêm những vấn
đề đợc giới thiệu trong trờng học, biết vận dụng lý thuyết vào thực tế Báo cáo thựctập của tôi gồm hai phần:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của công ty
Phần II: Khái quát các phần hành công việc kế toán của công ty
Do có sự hạn chế về mặt thời gian cũng nh trình độ nên yêu cầu đặt ra chắcchắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi mong nhận đợc những ý kiến
đóng góp của thầy cô trong tổ bộ môn và các cán bộ phòng ban nghiệp vụ trongcông ty để báo cáo hoàn thiện hơn, giúp tôi nâng cao hơn nữa nhận thức về lý luậncũng nh kinh nghiệm thực tế của mình
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoaTài chính kế toán Trờng Đại học cũng nh các cán bộ trong công ty 20 đã giúp đỡ,tận tình hớng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoán thành tốt báo cáo thực tập củamình
Trang 2
Phần I
đặc điểm tình hình chung của công ty
20
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20:
Công ty 20 là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng cục hậu cần - Bộ Quốcphòng, đợc thành lập theo quyết định số 467/ QĐCP ngày 4/3/1993 của Bộ trởng
Bộ Quốc phòng và theo quyết định số 1119/ĐM-DN ngày 13/3/1996 của Vănphòng Chính phủ
Tên giao dịch: Công ty 20.
Tên giao dịch quốc tế: Gatxcô 20
Trụ sở chính: Số 36 phố Phan Đình Giót, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Giấy phép kinh doanh: Số 112419 cấp ngày 31/3/1998 do sở kế hoạch đầu t
cấp
Số hiệu TK: 43 11 01 001 94- 1 mở tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Tiền thân của công ty 20 là ″Xởng may hàng kỹ″, ra đời ngày 18/02/1957với tên gọi tắt là X20 Xởng có nhiệm vụ may đo quân phục, quân trang phục vụcán bộ trung, cao cấp toàn quân Ngoài ra xởng còn may quân phục cho quân đội.Biên chế ban đầu của X20 có trên 30 cán bộ công nhân viên Thàng 12/1962, Tổngcục hậu cần chính thức ban hành nhiệm vụ cho X20 theo quy chế xí nghiệp quốcphòng Theo nhiệm vụ mới do Tổng cục hậu cần và Cục quân nhu giao cho xínghiệp, ngoài nhiệm vụ may đo cho cán bộ trung cao cấpvà đảm bảo kế hoạch sảnxuất, xí nghiệp bắt đầu nghiên cứu các dây chuyền sản xuất hàng loạt và tổ chứcmay gia công ngài xí nghiệp
Năm 1980, khi tình hình kinh tế - xã hội của đất nớc gặp nhiều khó khăn,cũng nh nhiều đơn vị sản xuất khác, xí nghiệp may 20 đứng trớc hai thử thách lớn:
Đảm bảo cho sản xuất tiếp tục phát triển và giữ ổn định đời sống của cán bộ côngnhân viên Trớc tình hình đó, xí nghiệp may 20 đã chuyển sang chế độ hạch toánkinh tế
Trang 3Năm 1983, đợc phép của Tổng cục, Ban giám đốc xí nghiệp đã tiến hành sảnxuất may gia công hàng xuất khẩu Những lô hàng đầu tiên của xí nghiệp may 20gửi đi Liên Xô đã nhanh chóng đợc thị trờng chấp nhận Chất lợng của lô hàng này
đã khẳng định tiềm năng của xí nghiệp trong lĩnh vực làm hàng xuất khẩu, củng cố
vị thế của xí nghiệp trong ngành may Việt Nam
Ngày 12/02/1992, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 746/ QP do Thợng tớng
Đào Đình Luyện - Thứ trởng Bộ Quốc phòng ký chuyển xí nghiệp may 20 thànhcông ty may 20 Ngày 1/04/1998, Bộ Quốc phòng lại có quyết định số 118/ QĐ -
QP chuyển tên gọi công ty may 20 thành công ty 20 Nhiệm vụ chính của công ty
20 là sản xuất hàng may mặc theo kế hoạch hàng năm và dài hạn của Tổng cục hậucần Ngoài ra công ty còn sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc phục vụcho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
Với những thành tích to lớn đã đạt đợc trong 45 năm xây dựng và trởngthành, công ty 20 đã đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu đơn vị anh hùng Lao Độngnăm 1999 và năm 2001, đợc tặng thởng 17 huân chơng các loại và nhiều phần th-ởng cao quý khác
Nhiệm vụ của công ty là chuyên sản xuất các mặt hàng dệt may phục vụ choquân đội, tham gia sản xuất xuất khẩu và làm king tế nội địa, kinh doanh vật t thiết
bị, nguyên liệu hoá chất và phụ tùng phục vụ ngành dệt may Các sản phẩm chủyếu của công ty là:
• Trang phục quân đội
Trang 4Bảng 1: bảng thống kê lao động
Số
Số ợng
l-Giới tính Trình độ/
Bậc thợ
Tuổibìnhquân
4 Phòng Xuất nhập khẩu 9 7 2 Đại học 35
5 Phòng Tài chính - Kế toán 6 2 4 Đại học 35
(Nguồn: Báo cáo Tài chính công ty 20)
Qua bảng số liệu trên ta thấy cán bộ quản lý của công ty có 133 ngời, chiếm5% tổng số lao động và hầu hết đều có trình độ đại học, một số cán bộ còn có từhai đến ba bằng đại học nh giám đốc (3), các phó giám đốc (2) đều có thâm niêntrong ngành may quân trang từ 10 năm trở lên và tuổi đời trung bình khá trẻ Số
Trang 5công nhân trực tiếp của công ty đều có tay ngề cao, chất lợng bậc thợ từ 3/6 trở lên
và tuổi đời còn khá trẻ
Mô hình tổ chức biên chế của công ty gồm: Một Ban giám đốc; sáu phòngquản lý bao gồm: Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất, phòng Xuất nhập khẩu,phòng Kỹ thuật, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Chính trị, phòng Hành chínhquản trị Ngoài ra còn có bảy xí nghiệp thành viên gồm: năm xí nghiệp may, một
xí nghiệp dệt vải (xí nghiệp dệt Nam Định), một xí nghiệp dệt kim (xí nghiệp 5);một ban kiểm toán nội bộ; một trờng đào tạo may; một trờng mầm non; một trungtâm Thơng mại - Dịch vụ; một chi nhánh phía Nam
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại sản phẩm may, công ty luôncoi trọng việc đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để phù hợp và đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trờng Tổng kinh phí cho dự án công trình của công ty từnăm 1996 - 2001 là 39,5 tỷ đồng trong đó bao gồm: Xây mới xí nghiệp 1 và xínghiệp 6; cải tạo xí nghiệp 3, xí nghiệp 5, trờng mầm non và đầu t mua sắm trangthiết bị hiện đại nh 500 máy may của Nhật, máy ép mếch, máy thêu, hệ thống làphom phục vụ cho sản xuất quân phục quốc phòng và xuất khẩu Ngoài ra công tycòn đầu t chỉnh trang hệ thống vệ sinh công nghiệp, đờng đi
Một số dự án mới hiện nay:
• Xây dựng mới xí nghiệp dệt kim với nguồn vốn hơn 49,9 tỷ đồng của Nhànớc và Bộ Quốc phòng
• Đổi mới 100 máy dệt vải khổ rộng ở xí nghiệp dệt Nam Định từ 1,15m 1,60 m trị giá trên một triệu USD
-• Thực hiện xong chơng trình quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 2001đối với xí nghiệp may 3 và cơ quan quản lý công ty phấn đấu hết tháng09/2001 đợc tổ chức BVQI (vơng quốc Anh) giám định cấp chứng chỉ Cùng với quá trình đổi mới của đất nớc, công ty 20 đã có những phát triển v-
-ợt bậc Công ty đã mạnh dạn đầu t và thu đợc nghững kết quả khả quan: Sản lợng,lợi nhuận, số nộp ngân sách nhà nớc cũng nh thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên trong công ty ngày một tăng
Để minh hoạ cho kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, tôi xin trích dẫnmột số thành tựu kinh tế mà công ty đã đạt đợc trong thời gian qua:
Trang 6Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh trong hai năm 2000 -2001
2 Doanh thu thuần 247 100 322 003 130,3
3 Lợi nhuận trớc thuế 13 194 16 095 122
4 Tỷ suất Lợi nhuân/ Doanh thu 5,34 4,99
5 Nộp ngân sách Nhà nớc 12 503 13 271 106
- Nộp cho quốc phòng 7 950 11 319
7 Thu nhập bình quân ngời/tháng 0,828 0,947 114,4
(Nguồn: Báo cáo Tài chính công ty 20)
Qua bảng chỉ tiêu trên, ta thấy công ty làm ăn rất có lãi trong hai năm 2000
- 2001 Năm 2001, tổng doanh thu đạt 322 903 triệu trong đó doanh thu từ sảnphẩm quốc phòng đạt 171 209 triệu còn doanh thu từ sản phẩm kinh tế đạt 151 694triệu Doanh thu tăng 75 045 triệu, đạt 130 % so với năm 2000 Lợi nhuận tăng sovới năm 2000 là 22% và nộp ngân sách nhà nớc tăng 6% Đời sống công nhân viênlao động đợc cải thiện, tổng quỹ lơng năm 2001 tăng 124% so với năm 2000, thunhập bình quân ngời/tháng tăng 14,4%
Nói chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là có lãi Năm 2000lợi nhuận là 13 194 triệu đồng còn năm 2001 là 16 095 triệu đồng, tỷ suất lợinhuận trên doanh thu ở mức 5,34 - 4,99 (cứ 100 đồng doanh thu đạt 5,34 -4,99
đồng lợi nhuận) Tuy vậy năm 2001 tỷ suất lợi nhuận giảm do tốc độ tăng doanhthu lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận (130% so với 122%)
Mặc dù công ty là đơn vị có số lợng cán bộ công nhân viên khá đông nhngcông ty đã cố gắng tìm kiếm việc làm đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, cải
Trang 7thiện điều kiện làm việc, thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với ngời lao độngnh: Mua bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đầy đủ.
Trong những năm tới, công ty sẽ tiếp tục thực hiện các dự án lớn, khai thác
và sử dụng tốt công suất của máy móc thiết bị, quản lý và sử dụng lao động hợp lý
đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định và nâng cao
ii Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty 20 là một doanh nghiệp nhà nớc, do vậy công ty tổ chức quản lýtheo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là ban giám đốc công ty chỉ đạo trựctiếp đến từng đơn vị thành viên, giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban chứcnăng và nghiệp vụ Toàn bộ bộ máy hành chính của công ty đợc thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 8sơ đồ bộ máy quản lý công ty may 20
Ban giám đốc công ty bao gồm có một giám đốc và ba phó giám đốc Đứng
đầu công ty là giám đốc do Bộ trởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm Giám đốc tổ chức
điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ, giám đốc đại diện cho nghĩa vụ
và quyền lợi của công ty trớc cơ quan pháp luật của Nhà nớc mà trực tiếp là cơ
quan quản lý của Tổng cục hậu cần - Bộ Quốc phòng
Trợ giúp cho giám đốc là ba phó giám đốc:
• Phó giám đốc chính trị kiêm bí th đảng uỷ
• Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và xuất nhập khẩu
• Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và chất lợng sản phẩm
Các phó gám đốc công ty đợc bổ nhiệm giúp việc cho giám đốc các phầnviệc đợc phân công để quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của côngty.Các phó giám đốc có thể đợc uỷ quyền trực tiếp làm đại diện t cách pháp nhântừng phần việc và có thời hạn do giám đốc công ty giao
Khối hành chính gián tiếp bao gồm:
PhòngTài chính
Kế toán Văn Phòng
Phòng Chính trị
Xí nghiệp198
Xí nghiệp
Dệt Xí nghiệp199 Chi nhánh phía Nam Trung tâm TM -DV Trung tâmdạy nghề
Phòng Kỹ thuật– Công nghệ
Phó giám đốc
kỹ thuật sản xuất
Trang 9- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu: Chức năng của phòng này là kinh
doanh, tạo nguồn vật t, thành phẩm, ký kết các hợp đồng sản xuất xuất nhập khẩu
và hàng kinh tế phục vụ nhu cầu trong nớc
- Phòng Kế hoạch tổ chức sản xuất: Là bộ phận tham mu cho giám đốc
công ty về về công tác lên các kế hoạch tổ chức quá trình sản xuất, tổ chức lao
động sản xuất của công ty
- Phòng Kiểm tra chất lợng sản phẩm: Là bộ phận chịu trách nhiệm về mặt
công tác khoa học kỹ thuật, chất lợng sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản phẩm mới,kiểm tra chất lợng sản phẩm và huấn luyện nghiệp vụ
- Phòng Tài chính - Kế toán: Là bộ phận tham mu cho giám đốc về công tác
tài chính hạch toán kinh tế Hoạt động của phòng kế toán tài chính phải đảm bảophán ánh một cách kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của toàn công ty Đồng thời phải chịu trách nhiệm trớcgiám đốc công ty, trớc cấp trên, trớc pháp luật về việc thực hiện các chế độ kế toántài chính mà nhà nớc quy định
- Phòng Hành chính quản trị: Là bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện các
chế độ hành chính sự vụ, văn th, bảo mật, thờng xuyên đảm bảo an toán cho công
ty Bảo đảm trang thiết bị phục vụ nơi làm việc, đồng thời là bộ phận đảm bảo về
đời sống ăn ở, sức khoẻ, đi lại, nhà trẻ mẫu giáo cho cán bộ công nhân viên và con
em họ, ngoài ra còn chịu trách nhiệm về một số công tác khác
- Ban Chính trị: Chuyên trách công tác Đảng, giúp Đảng uỷ và ban giám
đốc tiến hành công tác t tởng, công tác tổ chức trong Đảng bộ toán công ty Bộphận này đợc đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của Bí th Đảng uỷ và chịu sự lãnh đạocủa Tổng cục hậu cần
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
Do sản phẩm của công ty có nhiều chủng loại khác nhau, tính đặc thù củasản phẩm là: Hình thức phải đẹp, phù hợp với yêu cầu thị hiếu, chất lợng phải đảmbảo đúng kỹ thuật Vì vậy việc tổ chức quản lý sản xuất cũng mang nét đặc thù
Trang 10riêng Để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn hoá việc hạch toán kinh tế, công ty tổ
chức theo từng xí nghiệp Trong đó:
♦ Xí nghiệp I: Là xí nghiệp may đo phục vụ quân trang cho cán bộ trung, cao
cấp ở khu vực phía Bắc
♦ Xí nghiệp II, II, VI: Là xí nghiệp may đo hàng loạt phục vụ quốc phòng và
tham gia sản xuất hàng xuất khẩu
♦ Xí nghiệp V: Là xí nghiệp dệt và may hàng dệt kim phục vụ quốc phòng và
kinh tế
♦ Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm: Đã tổ chức đợc chín văn phòng giao
dịch tại Hà Nội, Thài Nguyên và Vinh
♦ Trung tâm đào tạo kỹ thuật may toàn quân: Làm nhiệm vụ chính là đào
tạo, huấn luyện thợ may lành nghề theo chỉ tiêu, số lợng do Bộ Quốc
phòng đề ra hàng năm
Với đặc điểm tổ chức nh vậy, quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là
quy trình sản xuất kiểu liên tục, khép kín trong từng xí nghiệp Sản phẩm đợc sản
xuất qua nhiều giai đoạn song có chu kỳ sản xuất ngắn Sản phẩm tuy có số lợng
lớn nhng quy trình sản xuất sản phẩm phù hợp, trong mỗi xí nghiệp đều có các tổ
sản xuất, trong đó có tổ sản xuất phục vụ trực tiếp cho xí nghiệp sản xuất Do đó
các phân xởng độc lập không phụ thuộc lẫn nhau, tránh đợc vận chuyển nội bộ,
đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý Đây là cách tổ chức rất hợp lý, phù hợp
với điều kiện tổ chức sản xuất của công ty Các sản phẩm sản xuất ra đều đợc kiểm
tra đảm bảo đẹp và đạt yêu cầu chất lợng, đợc nghiệm thu kịp thời phục vụ cho nhu
cầu của quốc phòng, nhu cầu trong nớc và nhu cầu xuất khẩu
Trang 11Công ty may 20 là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh xuất nhập khẩu, trựcthuộc Tổng cục hậu cần - Bộ Quốc phòng Để có thể theo dõi tình hình sản xuấtkinh doanh và đáp ứng các yêu cầu thông tin kinh tế phục vụ kịp thời công tác kinhdoanh, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tài chính phù hợp với nội dung hoạt
• Trởng phòng kế toán: Là ngời phụ trách chung, giúp giám đốc công ty tổ
chức chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán và công tác tài chính củacông ty theo định kỳ
• Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành, xác định kết quả lỗ lãi: Có nhiệm vụ
theo dõi các loại chi phí sản xuất chính, sản xuất phụ, tính giá thành các loạisản phẩm của công ty Đồng thời ghi chép phản ánh đầy đủ toàn bộ chi phícủa số lợng sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ, từ doanh số tiêu thụ và kếtquả tiêu thụ xác định đợc kết quả kinh doanh
• Kế toán nguyên vật liệu, công cụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ, lập báo cáo có liên quan
• Kế toán tiền lơng, công nợ: Có trách nhiệm tính toán tiền lơng, tổ chức kế
toán chi tiết về tình hình phân phối, phân bổ tiền lơng, bảo hiểm xã hội chocán bộ công nhân viên ở toàn công ty
• Kế toán tiền mặt, tiền gửi, thanh toán tạm ứng: Theo dõi tình hình thu, chi
và tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và theo dõi phần thanh toán tạm ứngvới cán bộ công nhân viên của công ty
• Kế toán theo dõi tài sản cố định: Chuyên theo dõi tình hình tăng, giảm và
hao mòn TSCĐ
• Thủ quỹ: Là ngời thực hiện các công việc thu, chi tiền mặt, bảo quản những
chứng từ có giá trị nh tiền, vàng bạc, đá quý
Trang 12 Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Phơng pháp ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT tại công ty:
Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc đã đợc kiểm tra, kế toán lấy sốliệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn
cứ vào chứng từ, kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết, đến cuối tháng phải chuyển sốliệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, thực hiện việc kiểm tra đốichiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ và thẻ kế toán chitiết, căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết đó lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Kế toán tr ởng (tr ởng phòng)
Kế toántiền l ơngcông nợ
Kế toántiền mặtTGNHthanh toántạm ứng
Kế toántheo dõitài sản
cố định
Thủ quỹ