204 Hạch toán kế toán của Công ty cổ phần thương mại An Phúc(T.cap CD Công nghiệp Hà Nội)
Trang 1Lời mở đầu
Thực tập là một phần quan trọng trong khoá học Nó góp phần thực hiệnphơng châm “Học đi đôi với hành” “Lý luận gắn liền với thực tế Xã hội” Đểgiúp học sinh có cơ hội tìm hiểu và làm quen với cách ghi chép trên sổ kế toántại doanh nghiệp, giúp học sinh củng cố thêm kiến thức đã đợc học để khi ratrờng có thể hoàn thành nhiệm vụ của ngơi kế toán
Nay đợc sự giúp đỡ của nhà trờng tạo điều kiện cho em đợc thực tập tạicông ty Cổ Phần SX và Thơng Mại AN PHúc, đợc tìm hiểu sâu về nghiệp vụchuyên môn Là một học sinh về thực tập tại công ty, lần đầu tiên em đợc tiếpcận thực tế nên còn nhiều bỡ ngỡ trong chuyen môn, thực tế cha biết rõ Nhngqua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần SX và Thơng Mại AN PHúc, đợc
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hoàng Văn Tởng và các anh chị trong banlãnh đạo và đặc biệt các anh chị trong phòng kế toán đã giúp em hoàn thànhbản báo cáo này
Tuy nhiên với kiến thức và thời gian han chế nên trong quá trình viếtbáo cáo thực tập cuối khoá, bản thân em đã cố gắng nhng không thể tránhkhỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy em kính mong nhận đợc những ý kiến
đóng góp bổ xung của các Thầy, Cô để bản báo cáo của em đợc tốt hơn
Nội dung gồm 5 phần :
Phần 1: Tình hình chung của doanh nghiệp
Phần 2: Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị
Phần 4: Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập
Phần 5: Nhận xét của giáo viên
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hớng dẫn tận tình của thàyHoàng Văn Tởng, cũng nh sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty Cổ Phần
SX và Thơng Mại AN PHúC, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hồng Hoa kế toántrởng công ty
Ngày 28 tháng 8 năm 2006
Học sinh
Nguyễn Thị Lan
Phần I Tìm hiểu chung về doanh nghiệp
I Đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
1 Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Hoà nhập với sự phát triển kinh tế, và sự đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế mới của đất nớc Công ty CPTM An Phúc đã góp phần không nhỏ trong vai
Trang 2trò phát triển nền kinh tế đang trong thời kì mở cửa ở Việt Nam, đặc biệt làtrong giai đoạn đất nớc đang tiến tới hội nhập nền kinh tế quốc tế.
Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nớc CHXHCN Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thơng Mại An Phúc
Tên giao dịch: ANPHUC PRODUCE AND TRADING JOINT STOCKCOMPANY
đợc hơn 3 năm, nhng với lỗ lực không ngừng, cùng với sự đoàn kết của toàn
bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, đợc sự tin tởng của các đối tác, sựủng hộ của các đơn vị,cơ quan, UBND thành phố công ty vđã từng bớc xâydựng uy tín và khẳng định vị trí của mình trên thị trờng
Trong thời gian vừa qua công ty đã có nhiều bớc phát triển đáng kể,không chỉ về kinh doanh mà cả về phong cách phục vụ, về chủng loại hànghoá, đặc biệt là duy trì và cải tiến chất lợng, hợp lý về giá cả, thuận tiện chokhách hàng và đảm bảo đợc cơ bản nhu cầu về hàng tiêu dùng cho ngời dân
Do vậy công ty đã chiếm đợc u thế với nhiều đối tác, khách hàng, bằngnăng lực và kinh nghiệm của các cán bộ công nhân viên trong công ty, uy tíncủa công ty ngày càng đợc nâng cao.Công ty đã đáp ứng đựoc nhu càu ngờitiêu dùng,các mặt hàng kinh doanh ngày càng phong phú,đặc biệt là hàng tiêudùng nh : sữa zodi, nớc khoáng, nớc rửa, bàn cạo….đã đáp ứng đ.đã đáp ứng đợc nhu cầutiêu dùng ngày càng cao của nhân dân
2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CPSX & TM An Phúc đợc thành lập từ năm 2003 do UBNDthành phố HN cấp, theo giấy phép kinh doanh số 0103010707 của sở kếhoạch và đầu t thành phố HN cấp
Trang 32 Nguyễn Mạnh Cờng 113F3 phờng Văn Miếu,
Họ và tên: Nguyễn Anh Phiên
Ngay sau khi ký kết bản thoả thuận góp vốn toàn bộ số tiền mà các cổ
đông sáng lập góp để mua cổ phiếu sẽ đợc chuyển vào tài khoản tại 1 ngânhàng do đại diện cổ đông sáng lập chỉ định Trải qua ba năm xây dựng vàphát triển, công ty đã dần lớn mạnh cả về cơ cấu bộ máy tổ chức, bắt đầu chỉ
có 15 nhân viên đến nay số công nhân viên đã lên đến 40 ngời với trình độphần đông là tốt nghiệp đại học Bằng sự năng động của tuổi trẻ, khám phá
để mở rộng thị trờng hàng hoá, đồng thời luân tổ chức bộ máy quản lý phùhợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội Mặc dù hiện nay công ty còn gặp rất nhiềukhó khăn về nguồn vốn, về sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trờng,nguồn nhân lực….đã đáp ứng đ Nhng công ty luân hoàn thành suất sắc việc sản xuất kinhdoanh, trao đối hàng hoá và năm nào cũng đạt hiệu quả cao
Với doanh thu hàng năm hàng tỷ đồng không phải là lớn, nhng so với sốlợng lao động trong công ty thì ta đã thấy đợc rằng hoạt động của công ty cóhiệu quả cao
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
3- Chức năng nhiệm vụ của công ty
Là công ty thơng mại, công ty có các nhiệm vụ chủ yếu:
- Mua bán đồ dung cá nhân gia đình, hoá mỹ phẩm, văn phòng
phẩm, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, hàng dệt may
- Mua bán chế biến hàng nông lâm thuỷ sản, hàng lơng thực thực
phẩm
- Mua bán máy móc thiết bị phục vụ cho ngành công – nông
nghiệp, máy tính, máy văn phòng, đồ nội thất văn phòng
Trang 4- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách, dịch vụ giao nhận hàng
hoá
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng, các mặt hàng kinh
doanh ngày càng phong phú, đặc biệt là hàng tiêu dùng, các mặt hàng của
công ty nh: Mặt hàng sữa ZOZI, nớc khoáng, nớc rửa, máy cạo….đã đáp ứng đ Đã góp
phần tạo công ăn việc làm, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Là một công ty cổ phần, nên để thực hiện các chức năng trong quá
trình kinh doanh sao cho có hiệu quả, công ty đã tổ chức thực hiện theo sơ đồ
sau:
Theo mô hình cơ cấu tổ chức này, mỗi phòng ban đều có chức năng
nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm đa công ty phát triển ổn định, phục vụ tốt yêu cầu kinh doanh và có mối
quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo cho chu trình kinh doanh hoạt động liên
tục hiệu quả
Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông( gồm 3 cổ đông chính
thành lập doanh nghiệp) góp vốn cho quá trình kinh doanh của công
ty và quyết định định hớng kinh doanh cho công ty
Ban giám đốc: Giám đốc, phó giám đốc và những cá nhân có quyền
quyết định kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời trực tiếp giám sát,quản lý những hoạt động của công ty
Trang 5 Phòng hành chính: Là bộ phận quản lý các khoản chi tiêu của toàn
bộ công ty, sắp xếp các hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh: Là bộ phận chỉ đạo trực tiếp trong quá trình kinhdoanh, tìm kiếm đối tác, nhà cung cấp vật t đồng thời là bộ phận trựctiếp giao dịch với khách hàng
Phòng kế toán: Là bộ phận quản lý tài chính kế toán và các hoạt
động tài chính kế toán trong quá trình duy trì sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Để đảm bảo đợc sự lãnh đạo tập chung công ty đã tổ chức một phòng
kế toán trung tâm phản ánh một cách kịp thời tình hình hoạt động của công tythông qua thông tin kế toán cung cấp, từ đó thực hiện chỉ đạo kiểm tra nhanhchóng toàn bộ hoạt động của công ty
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán
b) Nhiệm vụ của phòng kế toán.
Kế toán trởng là chỉ đạo giám sát toàn bộ mạng lới kế toán của công
ty, kế toán trởng có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành các chế độbảo vệ tài sản, vật t, tiền vốn….đã đáp ứng đ Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hànhchính sách kế toán tài chính đồng thời báo cáo một cách chính xáckịp thời và đúng đắn với giám đốc về tình hình và kết quả hoạt độngtài chính của doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ, TGNH: Theo dõi tình hình biến động của cáckhoản tiền gửi Đồng thời theo dõi khả năng huy động vốn giúp kếtoán trởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của công ty
Kế toán vật t: Theo dõi tình hình nhập xuất vật t, hàng hoá, tănggiảm TSCĐ
Trang 6Bộ máy kế toán của công ty tơng đố gọn nhẹ, số ngời tuy ít nhng phảigiải quyêt lợng công việc khá lớn nên mỗi ngời phảI kiêm thêm nhiều vụkhác nhau để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
6 Hình thức số kế toán mà công ty áp dụng.
Để công tác kế toán mang lại hiệu quả nh mong muốn, hiện nay công
ty đang áp dụng hình thức kế toán NKCT
Trang 7II Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng đén tình hình phát triển của công ty hiện nay.
Doanh nghiệp tạo đợc uy tín trên thị trờng với địa bàn rộng
b) Khó khăn
Công ty gặp nhiều khó khăn về vốn hoạt động, vốn kinh doanh phảiluôn đợc huy động và bổ xung kịp thời để đáp ứng nhu cầu luân chuyển hànghoá
Các mặt hàng tiêu thụ đa dạng, sức cạnh tranh trên thị trờng lớn, ngờitiêu dùng luôn cần những mặt hàng tốt mà lại đói hỏi giá phải rẻ, vì thế công
ty phải luôn tìm phơng thức đổi mới để có đủ sức cạnh tranh trên thị trờng
Hoạt động kinh doanh bán hàng cha đợc tuyên truyền rộng rãi, không
định trớc đợc mà hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của khác hàng
2 Công tác kế toán.
a) Thuận lợi.
Do chi phí thị trờng, bởi vậy trong quá trình hạch toán, quá trình trao
đổi mua bán hàng hoá co lợi nhuận, các chứng từ hoá đơn đợc luân chuyển vềngay
Cán bộ nhân viên kế toán có trình độ kinh nghiệm, năng động, có khảnăng nhạy bén xử lý công việc tốt
Công nhân viên đợc làm việc trong một môi trờng thoải mái, đợc banlãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành công việc
b) Khó khăn.
Lợng hàng hoá đợc luân chuyển liên tục, số lợng nhiều
Lợng công việc tập chung tại phòng kế táon nhiều với số lợng dồn dậpvì theo hình thức kế toán tập trung
Trang 8Công ty cần phải cố gắng hơn nữa trong việc tổ chức công tác kế toánnhằm đem lai hiệu quả kinh tế cao trong doanh nghiệp nói chung và đội ngũ
kế toán nói chung
Trang 9Phần ii Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
A kế toán lao động tiền lơng
I Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng
1 Khái niệm
Tiền lơng là phần thù lao lao động căn cứ vào thời gian và chất lợngcông việc của họ
2 Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng:
- Tổ chức hớng dẫn ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách liên tục kịp thời,
đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợnglao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lơng, tiền ởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao đông, phản ánh đầy đủ tình hìnhthanh toán các khoản trên cho ngời lao động
th Lập báo cáo về lao động tiền lơng, bảo hiểm xã hội , thuộc trách nhiệm,
tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng, quỹ BHXH, đề xuấtbiện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động
II Quy trình luân chuyển chứng từ:
1 Quy trình hạch toán:
2 Các chứng từ về lao động tiền lơng:
* Bảng chấm công dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao
động của CNV trong công ty Bảng này đợc lập hàng tháng cho từng tổ chứchoặc bộ phận công tác danh sách của tổ đợc ghi vào bảng này để theo dõi tìnhhình sử dụng thời gian lao động thực tế của từng ngời Bảng chấm công đợctreo công khai tại nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra giám sát
* Chứng từ kết quả bán hàng: Bảng ghi doanh số bán hàng Bảng nàycho biết: chỉ tiêu, thực hiện , % đạt và tiền lơng đợc của từng nhân viên bánhàng
Trang 10- Bảng thanh toán lơng nhân viên văn phòng.
- Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng
- Bảng thanh toán lơng toàn công ty
III Nội dung và tuần tự kế toán lao động tiền lơng
1 Nội dung:
- Tiền lơng tính theo thời gian, lơng dựa trên doanh số bán hàng
- Tiền lơng trả cho nhân viên trong thời gian đi công tác trong phạm vichế độ quy định
- Tiền lơng trả cho nhân viên nghỉ phép
- Tiền lơng có tính chất thờng xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
- Phụ cấp trách nhiệm
2 Hình thức trả lơng:
Công ty cổ phần TM An Phúc là một công ty cổ phần mang tính thơngmại dịch vụ Vì vậy, trên cơ sở hợp lý công ty trả lơng cho nhân viên theotrình tự cấp bậc, thời gian và kết quả làm việc Công ty áp dụng số ngày côngchế độ là 26 ngày
Do vậy, hình thức trả tiền lơng của công ty là lơng thời gian Hình thứcnày đợc áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong công ty
Trang 11Ngoài ra, công ty còn trả lơng theo hình thức lơng doanh số, áp dụngcho nhân viên bán hàng Lơng doanh số đợc tính dựa trên doanh số bán hàngcủa nhân viên trong tháng
3 Các khoản phụ cấp có tính chất lơng:
Ngoài các khoản lơng chính mà công ty trả cho mỗi nhân viên còn cócác khoản phụ cấp nh sau
- Phụ cấp trách nhiệm: Căn cứ vào trách nhiệm mà mỗi nhân viên nắmgiữ, công ty sẽ trả một khoản phụ cấp theo quy định của công ty
- Phụ cấp kiêm nghiệm
- Phụ cấp làm thêm ngoài giờ
- các khoản nh : Xăng xe, ăn ca, điện thoại
- Trợ cấp BHXH cho các trờng hợp : ốm đau, thai sản, tai nan lao
động….đã đáp ứng đ
- Tiền thởng….đã đáp ứng đ
IV Phơng pháp và trình tự lập bảng:
1 Bảng thanh toán lơng nhân viên văn phòng:
- đầu tháng, lập một bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làmviệc của nhân viên trong công ty
- Dựa vào bảng chấm công, kế toán xác định đợc ngày công của từngnhân viên rồi ghi vào cột NC
- Cột Lcobản : Mức lơng này do công ty quy định
- Cột Lthời gian: Mức lơng thời gian đợc xác định
- Cột các khoản phụ cấp : xăng xe, ăn ca, điện thoại
- Cột phụ cấp kiêm nhiệm, tuỳ theo quy định của công ty và tính chấtcông việc
- Cột phụ cấp trách nhiệm
- Cột phụ cấp làm thêm ngoài giờ : 200% Lthời gian nếu làm thêm ngày
L ơng thời gian = x Số ngày làm việc thực tế trong tháng(NC)
Trang 12Tæng l¬ng = L thêi gian + X¨ng xe, ¨n ca, ®iÖn tho¹i + kiªm nhiÖm + tr¸ch
BHYT= 16.630
Thùc lÜnh = 1.663.000-200.000-83.150-16.630 = 1.363.220
b¶ng chÊm c«ng, l¬ng nh©n viªn VP
Trang 142 bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng
- Cột NC : Dựa vào bảng chấm công
- Cột Lcb : Theo quy định của công ty
- Cột Lthời gian: giống cách tính lơng nhân viên văn phòng
- Cột LDoanh số : Dựa vào bảng doanh số bán hàng để trích lơng chotừng nhân viên bán hàng theo quy định của công ty
- Cột phụ cấp điện thoại, hỗ trợ: theo quy định của công ty
- Cột Phụ cấp làm thêm = 200% Lthời gian nếu làm thêm ngày lễ và chủ nhật
VD Dựa vào bảng chấm công và bảng doanh số bán hàng, tính tiền
l-ơng cho Lê Thanh Huyền;
Trang 163 B¶ng thanh to¸n l¬ng toµn c«ng ty:
* C¬ së lËp b¶ng:
- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng nh©n viªn b¸n hµng
- B¶ng thanh to¸n l¬ng nh©n viªn v¨n phßng
Trang 17B¶ng thanh to¸n l¬ng toµn c«ng ty
Trang 184 Bảng phân bố tiền lơng và BHXH,BHYT,KPCĐ.
* Cơ sở lập:
- Bảng thanh toán lơng toàn công ty
- Bảng thanh toán lơng nhân viên văn phòng
- Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng
- Dòng tài khoản 641,642: Tổng tiền lơng x tỷ lệ quy định
- Dòng tài khoản 334: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn công ty, phản ánh số khấu trừ lơng: 5% BHXH,1%BHYT
Trang 19B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng
Trang 20LËp sæ c¸i tµi kho¶n 338” Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c”
Hµ Néi, ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2006
LËp sæ c¸i tµi kho¶n 338” Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c”
Trang 22B- Kế toán mua hàng hoá (dịch vụ)
I- Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán mua hàng.
1- Khái niệm đặc điểm
Mua hàng là nghiệp vụ đầu tiên có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của DNTM Mục đích mua hàng là nhằm cung ứnghàng hoá cho nhu cầu bán ra hoặc cung ứng nguyên vật liệu cho nhu cầu sảnxuất, dịch vụ khái niệm mua hàng bao gồm cả mua dịch vụ Vì dịch vụ là mộtloại hàng hoá vô hình Mua hàng không bao gồm mua công cụ dụng cụ, hoặcmua TSCĐ
Thời điểm xác định mua hàng là thời điểm ngời bán trao hàng cho ngờimua, ngời mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Các DNTM có thể mua hàng hoá theo các phơng thức mua hàng nhậntrực tiếp, mua hàng theo phơng thức chuyển hàng hoặc theo phơng thức uỷthác mua
- Theo phơng thức mua hàng, nhận hàng trực tiếp, doanh nghiệp cửnhân viên nghiệp vụ đến trực tiếp mua hàng, nhận hàng ở bên bán và vậnchuyển hàng hoá về doanh nghiệp
- Theo phơng thức chuyển hàng, doanh nghiệp nhận hàng mua do bênbán vận chuyển đến và giao hàng ở một địa điểm đã thoả thuận trong hợp
đồng hay đơn đặt hàng
- Theo phơng thức uỷ thác mua, doanh nghiệp uỷ thác cho một doanhnghiệp khác mua hàng và thanh toán tiền hàng và giao hàng cho doanhnghiệp
2- Nhiệm vụ của kế toán mua hàng
Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hìnhmua hàng về số lợng, kết cấu chủng loại, kiểu cách, mẫu mã, chất lợng và giácả hàng mua, thời gian mua hàng
- Ngoài kế toán tổng hợp, kế toán mua hàng cần phải sổ sách ghi chép,phản ánh chi tiết tình hình mua hàng theo nhóm, mặt hàng, theo từng ngời bán
và theo từng hợp đồng, tình hình thanh toán và nợ phải trả ngời bán
- Cung cấp thông tin kịp thời (thờng xuyên hoặc định kỳ) tình hình muahàng và thanh toán tiền hàng cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanhnghiệp làm cơ sở căn cứ cho việc đề ra những quyết định trong việc chỉ đạo,quản lý các hoạt động kinh doanh
3- Nguồn nhập hàng hoá chủ yếu dùng trong doanh nghiệp
Công ty Cổ phần TM An Phúc chuyên tiêu thụ các loại hàng tiêu dùng
nh : nớc lau nhà, xịt phòng, xả vải, xịt muỗi, cần cạo Vì vậy thị trờng đầu vàocủa Công ty bao gồm nhiều Công ty chuyên sản xuất hàng tiêu dùng, ví dụ nhCông ty TNHH Trang Nghi chuyên sản xuất các mặt hàng Laser
Trang 23Với Công ty cổ phần thơng mại An Phúc tạo nguồn mua là tiền đề củaCông ty, còn hoạt động bán hàng là hoạt động chủ yếu của Công ty Kháchhàng chủ yếu của Công ty là hộ gia đình Hàng hoá của Công ty đợc phânphối rộng khắp miền bắc Chúng đợc đa đến các đại lý, cửa hàng, siêu thị Để
từ đó có thể đến tay ngời tiêu dùng
II- Kế toán chi tiết hàng hoá
1- Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Sổ chi tiết thanh
toán với ng ời bán
Trang 24Hàng ngày khi có hàng hoá về, sau khi có quyết định nhập kho Công tytiến hành kiểm nghiệm hàng hoá Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhậpkho hàng hoá rồi giao chi thẻ kho, thủ kho sẽ ghi vào rồi chuyển cho kế toánlàm căn cứ để ghi sổ.
Số liệu nhập về Công ty đợc nhập từ các nguồn khác nhau nên để đảmbảo cho việc thanh toán kịp thời, chính xác số hàng hoá nhập kho thì phải cóhoá đơn Hoá đơn này là hoá đơn giá trị gia tăng liên 2 của đơn vị bán hàng
Dựa vào hoá đơn này khi hàng về nhập kho lập phiếu nhập kho Khi đã
có phiếu nhập, kế toán tiến hành vào thẻ kho, mỗi thẻ kho mở cho từng loạihàng hoá Hàng ngày, thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuấttồn kho hàng hoá về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ Cuốitháng thẻ kho tiến hành cộng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về số lợng
xuất trong kỳ
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 1 tháng 4 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT-3LL AN/2006 N 36808
Dịch vụ khách hàng: Công ty TNHH Trang Nghi
Trang 25Tổng cộng tiền thanh toán 62.544.900
Số tiền viết bằng chữ: Sáu hai triệu, năm trăm bốn t ngàn, chín trăm đồng
Trang 26Họ tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Trang Nghi
Theo hoá đơn số: 36808 ngày 1 tháng 4 năm 2006 ký hiệu AN/2006NNhập tại kho: Ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Trang 28C«ng ty Cæ phÇn Th¬ng m¹i an phóc
Sæ chi tiÕt hµng ho¸
Tªn hµng ho¸ : CÇn c¹o Centuin Click
Trang 29III- KÕ to¸n tæng hîp hµng ho¸
1- LËp sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n
2- LËp sæ tæng hîp thanh to¸n víi ngêi b¸n.
* C¬ së lËp : Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n
* Ph¬ng ph¸p lËp
C¨n cø vµo sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n, mçi ngêi b¸n ghi 1 dßng
Trang 32120.000.00 0
140.000.00 0
38.849.90 0
120.000.00 0
140.000.00 0
38.849.90 0
Ngêi ghi sæ
Hµ Néi, ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2006
KÕ to¸n trëng
Trang 33LËp sæ c¸i TK 331 "Ph¶i tr¶ ngêi b¸n"
Trang 34XuÊt trong th¸ng
Trang 35Hµ Néi, ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2006
Trang 36Địa chỉ : Số 8 Pháo Đài Láng - Đống Đa - Hà Nội
Lý do chi : Chi phí thu mua hàng hoá
Số tiền : 120.000đ
Bằng chữ : Một trăm hai mơi nghìn đồng
Kèm theo : 1 chứng từ gốc
Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2006
Chi phí thu mua hàng hoá: là chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chiphí bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, bảo quản hàng hoá trong quá trình muahàng, chi phí sơ chế, hao hụt tự nhiên
Trang 38C Kế TOáN TSCĐ Và ĐầU TƯ DàI HạN
I Khái niệm, nhiệm vụ, phân loại TSCĐ:
1/ Khái niệm
Tài sản cố định là những tài sản thuộc sở hữu hoặc kểm soát lâu dài củadoanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
2/ Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác , đầy đủ , kịp thời về số lợng vàgiá trị TSCĐ hiện có , tình hình tăng , giảm TSCĐ
- Tính toán và phân bố chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh , kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng vốn khấu hao TSCĐ theo chế
độ quy định
- Tham gia dự toán sửa chữa lớn TSCĐ , phản ánh kịp thời chính xác chiphí sửa chữa và kiểm tra tình hình sửa chữa TSCĐ
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc chế độ ghi chép ban
đầu về TSCĐ, mở số cần thiết và hoạch toán TSCĐ đúng chế độ
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc, lậpbáo cáo về TSCĐ và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
độ quản lý tài chính nh : nhà cửa , đất đai , phơng tiện vận tải….đã đáp ứng đ
Hiện nay công ty cổ phần sx & TM An Phúc có nhứng tài sản chủ yếusau : nhà văn phòng , máy vi tính , máy điều hoà….đã đáp ứng đ
* Đánh giá cổ phần sx & TM An Phúc đã sử dụng TSCĐ chủ yếu và đợcchi tiết thành tong nhóm theo kết cấu , đặc điểm và tính chất
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá mua sắm
NGTSCĐ = giá mua + chi phí thu mua
- Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại =NGTSCĐ - giá trị hao mòn TSCĐ
Trang 39II Kế toán chi tiết TSCĐ
1/ Quy trình luận chuyển chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
2/ Thủ tục đa TSCĐ vào sử dụng , thanh lí nhọng bán
Để đa TSCĐ vào sử dụng cần có những chứng từ sau:
- Hoá đơn , chi phí liên quan
Nhật ký chứng từ
số 9
Sổ cái
Trang 40ghi trên hoá đơn là 15000000, chi phí vận chuyển, lắp đặt thử nghiệm:100000 Công ty đã nhận đợc 1hoá đơn GTGT