Hiện nay ở Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Côngsử dụng các phương thức bán hàng chủ yếu bao gồm: - Bán buôn - Bán lẻ Định hướng phát triển trong thời gian tới - Hiện tại côn
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang 3BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, chúng em đã được tiếp cận và trang bị cho mình về lý luận, các học thuyết kinh tế, các bài giảng của thầy cô về các vấn
đề kế toán, tài chính và quản lý kinh doanh… Tuy nhiên, để có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã được học ở trường, để nghiên cứu thực tế các hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em có vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành kế toán và tích luỹ kiến thức tạo nền tảng vững chắc hơn khi
ra trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức về kế toán – kiểm toán.
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được Trong thời gian này, chúng em được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như có thể quan sát học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc của các anh chị đi trước Điều này đặc biệt quan trọng đôí với những sinh viên chuẩn bị ra trường như chúng em Bên cạnh đó, chúng em đã một phần nào đó tích lũy thêm kỹ năng về giao tiếp xã hội, quan hệ với đơn vị thực tập để thu thập tài liệu cho việc viết báo cáo.
Khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương
mại Thành Công, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị
cán bộ công - nhân viên của doanh nghiệp, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Minh
– nhân viên kế toán trong công ty và sự hướng dẫn của giảng viên: Đinh
Trang 5Thị Thanh Hảiđã giúp em nhanh chóng xác định cụ thể mục tiêu của bài
báo cáo để tiếp cận nhanh chóng về vấn đề thu thập số liệu từ công ty.
Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn,
trung thực và chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Thành Công Dù đã có rất nhiều cố gắng song
báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty Bài báo cáo có kết cấu gồm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại
Thành Công
Phấn 2: Thực trạng công việc kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Thành Công
Rất mong nhận được sự phản hồi và đóng góp ý kiến của Quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 11 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hà
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển củaCông ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
1.1.1 Khái quát về sự hành thành củaCông ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Công ty được thành lập ngày 03/04/2007 theo giấy phép số:2500271530 của Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Tên chính thức: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Tên tiếng anh: THANH CONG CONTRUCTION ANG TRADING
cố cơ sở hạ tầng cho đất nước Trước tình hình đó, Công tyTNHHXây dựng
và Thương mại Thành Côngra đời ngày 03 tháng 04 năm 2007, bước đầu công ty đã trải qua nhiều khó khăn thử thách, tuy nhiên trong những năm gần đây công ty đã đạt được những thành tựu, uy tín đáng kể, đóng góp lớn vào công cuộc xây dưng và phát triển hạ tầng theo hướng hiện đại hoá công nghiệp hoá.
Công tyTNHH Xây dựng và Thương mại Thành Côngđược mệnh danh :
Trang 7“Xí nghiệp cung ứng xi măng”.
Trong những năm gần đây Công ty liên tục đảm nhận nhiều đơn đặt hàng lớn, có giá trị cao, giúp Công ty có nhiều lợi nhuận, có tiềm năng phát triển hơn
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã xây dựng mạng lưới tiêu thụ hợp lý, sử dụng các phương thức bán hàng có hiệu quả, thúc đẩy được quá trình bán hàng diễn ra nhanh chóng.
Hiện nay ở Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Côngsử dụng các phương thức bán hàng chủ yếu bao gồm:
- Bán buôn
- Bán lẻ
Định hướng phát triển trong thời gian tới
- Hiện tại công ty cũng đã xây dựng được thị trường cho các hoạt động kinh doanh của mình và đang không ngừng củng cố và phát triển thị trường tiêu thụ một cách sâu rộng hơn nữa
- Kiểm soát chặt chẽ sản phẩm mua vào cả về chất lượng và giá cả, cam kết luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh nhất.
- Thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa.
Trang 8GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Trang 101.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công tyTNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Phải hoàn thành nhiệm vụ và các chỉ tiêu đề ra, bảo tồn và phát huy hiệu quả các nguồn vốn và tài sản đã được các cổ đông giao cho quản lý, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của Nhà nước theo quy định.
Thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ của Công ty và các nội quy, quy chế của Công ty.
Mở rộng liên kết với các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế, phát huy tính ưu việt của Công ty cổ phần.
Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trên địa bàn hoạt động của Công ty, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
Hạch toán và báo cáo trung thực lên các cơ quan cấp trên theo quy định của luật doanh nghiệp.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Một cơ cấu tổ chức hợp lý, khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thể quyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi
Trang 11trường làm việc thuận lợi cho mỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung.
Mô hình tổ chức Công ty có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
- Chủ tịch công ty: đồng thời là Chủ sở hữu công ty.
- Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Kiểm soát viên: Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm từ 01 đến 03 kiểm soát viên Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Phòngphân phối
PhòngMarketing
Phòng kinhdoanh
Phòng kếtoán
Phòng
hành chính
tống
Phó giám đốcGiám đốc
Trang 12Bộ máy quản lý của công ty được gắn kết với nhau một cách chặt chẽ.Toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty đều được đặt dưới sự quản
lý thống nhất của Giám đốc Công ty.
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Bộ phận lãnh đạo đứng đầu công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc: là người điều hành chính của cả công ty, đại diện pháp
nhân của cả công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị và bạn hàng.
+ Phó giám đốc: Có chức năng nhiệm vụ cung cấp thông tin trợ giúp quản lý
tình hình công ty cho giám đốc giúp ban lãnh đạo đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn
+ Phòng HC Tổng hợp : có chức năng về việc lập kế hoạch tuyển dụng, bố
trí nhân sự theo sự cần thiết của hoạt động sản xuất kinh doanh Lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu của công việc Theo dõi kiểm tra và thực hiện các chế độ như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…và các quỹ
xã hội khác cho người lao động Triển khai thực hiện các Nghị quyết của cấp Uỷ, Ban giám đốc Công ty về việc bố trí điều động và lựa chọn cán bộ phù hợp với công việc sản xuất kinh doanh
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung Vì thế phòng kế toán có chức năng theo dõi, ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong công ty.
Trang 13Hợp đồng mua hàng hóa Tiến hành mua hàng hóa Kiểm tra hàng hóa mua về
Nhập kho hàng hóa Đơn dặt hàng của khách hàng
Công ty xuất kho, cung cấp hàng
- Giao dịch, quan hệ đảm bảo đủ vốn từ các nguồn để phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
- Giữ bảo toàn và phát triển vốn, đề xuất các biện pháp đưa vốn vào kinh doanh đúng pháp luật
+ Phòng Kinh doanh:Có nhiệm vụ chính là đem được sản phẩm tới tay
khách hàng, ngoài ra họ còn có nhiệm vụ là đào tạo nhân viên mới, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh của Công ty dựa trên các hợp đồng đã ký
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của Công ty.
- Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo
- Tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng Marketing: Quan hệ trực tiếp với khách hàng, giới thiệu sản
phẩm cho khách hàng, không ngừng tìm kiếm những khách hàng mới, những khách hàng tiềm năng.Chăm sóc những khách hàng truyền thống.Theo dõi và báo cáo tình hình biến động của thị trường.
+ Phòng phân phối: Có trách nhiệm sắp xếp hàng hóa vào kho Chịu trách
nhiệm giao hàng cho khách hàng đúng số lượng và chất lượng, đúng thời điểm và thời gian khách hàng yêu cầu
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và phát triển theo cơ chế của thị trường nên Công ty phải tự xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh Quy trình cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
Trang 14(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Sơ đồ 1.2: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Thành Công
- Trên cơ sở những hợp đồng đã ký kết với khách hàng và kế hoạch tiêu thụ của công ty trong các kỳ trước, phòng kinh doanh của công ty sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng, trình cho giám đốc xét duyệt Sau khi được phê chuẩn, nhân viên kinh doanh tiến hành mua hàng (với các nhà cung cấp cũ hoặc tìm kiếm nhà cung cấp mới), ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp.
- Sau khi đã nhận được hàng, bộ phận phân phối kiểm tra chất lượng hàng hóa, nếu hàng không đúng chủng loại, không đạt chất lượng sẽ thông báo và gửi trả lại cho nhà cung cấp Thủ kho sẽ cho nhập kho những hàng hóa đáp ứng được nhu cầu và có trách nhiệm theo dõi hàng hóa nhập-xuất-tồn trong kho.
- Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, bộ phận kinh doanh có trách nhiệm ký hợp đồng kinh tế với khách, tổng hợp và thông báo với thủ kho và kế toán về chủng loại hàng hóa, số lượng, đơn giá Sau đó, thủ kho sẽ xuất kho hàng hóa để cung cấp cho đơn hàng đồng thời, kế toán cũng viết hóa đơn cho khách.
Trang 15• Phương thức bán buôn :
Bán buôn là hình thức bán hàng cho khách hàng có nhu cầu mua với
số lượng lớn hoặc mua nhiều lần thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp vì vậy đối tượng của bán buôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại.
Phương thức này chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động của Công ty Sau khi đã có sự thoả thuận giữa Công ty (phòng kinh doanh) và khách hàng Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng có thể đến trực tiếp đến kho của công ty lấy hàng Chi phí vận chuyển do hai bên tự thỏa thuận Khi nhận hàng xong bên mua ký vào hóa đơn GTGT Lúc đó, hàng hóa được xem
là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng.
• Phương thức bán lẻ:
Là phương thức bán trực tiếp cho khách hàng tại kho của Công ty Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua và thường chỉ lập cho nghiệp vụ bán hàng khi khách hàng có nhu cầu.
Phương thức thanh toán tại công ty
Sau khi người mua chấp nhận thanh toán thì Công ty thực hiện thanh toán theo các phương thức linh hoạt khác nhau tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng và mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty mà Công ty áp dụng từng phương thức thanh toán phù hợp.
• Phương thức thanh toán trực tiếp:
Theo phương thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời, tức là doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng.
Được áp dụng chủ yếu với phương thức bán lẻ và các khách hàng
Trang 16không thường xuyên, mua với khối lượng không lớn Có 2 hình thức thanh
toán trực tiếp đó là:
+ Thanh toán bằng tiền mặt.
+ Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
• Phương thức thanh toán trả chậm:
Được áp dụng đối với phương thức bán buôn và các khách hàng thường xuyên, có uy tín đối với Công ty, mua hàng với khối lượng lớn.Với
phương thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế bên mua phải thanh toán
trước một phần hoặc thanh toán cả cho Công ty hoặc ký nhận nợ Nếu nợ,
số tiền còn lại sẽ thanh toán vào thời gian sau tùy theo cam kết trong hợp
đồng đã kí kết Đồng thời kế toán phải theo dõi công nợ của từng khách
hàng qua TK 131 - Phải thu khách hàng Từ đó, Công ty có kế hoạch thu hồi
nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn hoặc khó đòi Khi thanh toán,
khách hàng có thể thanh toán tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng theo
hợp đồng đã ký kết.
1.3.3 Các sản phẩm cung cấp
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Côngchủ yếu chuyên cung
cấp hàng hóa Xi măng trong hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần đây
Trang 17Dễ dàng nhận thấy, các chỉ tiêu của doanh nghiệp có sự thay đổi trong 3
năm qua như sau:
• Chỉ tiêu tổng tài sản và vốn chủ sở hữu có sự thay đổi qua từng năm, cụ thể
là: Năm 2014 tổng tài sản tăng 54% so với năm 2013 tương ứng tăng
9.794.766.911 đồng Năm 2015 tổng tài sản giảm 3% tương ứng giảm
778.886.066 đồng so với năm 2013 Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2014 tăng
6.217.522.131 đồng tương ứng tăng56% so với năm 2013 Tuy nhiên năm
2015 nguồn vốn chủ sở hữu giảm 9% tương ứng giảm 1.494.224.391 đồng.
• Chỉ tiêu doanh thu thuần năm 2014 tăng 4% so với năm 2013 tương ứng
tăng 835.137.319 đồng Năm 2015 doanh thu thuần tăng 11% so với năm
2014 ứng với tăng 2.769.146.590 đồng Có thể thấy doanh thu thuần năm
2015 tăng khá nhanh Điều này do công ty có nhiều biện pháp quảng cáo,
nâng cao chất lượng sản phẩm giúp tăng doanh thu bán hàng Ngoài ra
còn do chất lượng sản phẩm được nâng cao làm giảm các khoản giảm giá,
hàng bán bị trả lại.
• Chỉ tiêu chi phí năm 2014 tăng 4% so với năm 2013 tương ứng tăng
924.077.976 đồng Năm 2015 chi phí của doanh nghiệp tăng 8% so với
năm 2014ứng với tăng 1.835.636.263 đồng Chi phí tăng lên chủ yếu là do
công ty tăng chi phí quảng cáo
• Về lợi nhuận sau thuế năm 2014 giảm 69.373.712 đồng so với năm 2013
tương ứng giảm 8% Tuy nhiên năm 2015 lợi nhuận sau thuế của công ty
tăng 89% tương ứng tăng 728.138.055 đồng so với năm 2014 Sở dĩ lợi
nhuận sau thuế năm 2015 tăng cao là do doanh thu thuần tăng 11% trong
Trang 18khi chi phí chỉ tăng có 8% Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu từ đó làm tăng lợi nhuận Đây cũng là nguyên nhân làm cho thuế phải nộp NSNN năm 2015 tăng 98% so với năm 2014 tương ứng tăng 235.372.272 đồng
Sở dĩ có được những thay đổi tích cực đó là do công ty đã có nhiều chính sách nhằm thu hút khách hàng đến với công ty, đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp hơn do đó có được những đơn hàng, hợp đồng lớn Đặc biệt năm 2015 doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao do nền kinh tế nước ta trong năm 2015 đã có bước phục hồi, kiềm chế được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Ngoài ra công ty đã tăng vốn đầu tư, mở rộng quy mô thị trường, kiểm soát chặt chẽ công nợ.
Trang 19Bảng 1.2: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
đối Lợi nhuận
27.198.329.15 7
+9.794.766.91 1
Trang 20Bảng 1.3: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Chênh lệch (2014/2013)
(2015/2014) Tăng, giảm % Tăng, giảm % Lợi nhuận
sau thuế 887.499.350 818.125.638 1.546.263.693 -69.373.712 -7,82 +728.138.055 +89
Doanh thu
thuần
23.272.666.39 1
+11,4 9
ĐVT: Đồng
Nhận xét:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2013 là 3,81% tức là cứ 100
đồng doanh thu thuần thì đem lại 3,81 đồng lợi nhuận, So với năm 2013
thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2014 giảm 0,42 đồng Nguyên
nhân là do doanh thu tăng 3,59% nhưng do lợi nhuận sau thuế giảm
7,82% nên làm cho ROS( tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần) giảm.
Năm 2015 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 2,36 đồng so với năm
2014 Nguyên nhân do doanh thu thuần tăng 11,49% và lợi nhuận tăng
89% làm cho ROS( tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần) tăng 69,53%
Trang 21Bảng 1.4: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chênh lệch (2015/2014) Tăng, giảm % Tăng, giảm % Lợi nhuận
sau thuế 887.499.350 818.125.638 1.546.263.693 -69.373.712 -7,82 +728.138.055 +89 Nguồn vốn
chủ sở hữu
11.162.729.58 4
17.380.251.71 5
15.886.027.32 4
+6.217.522.13 1
Bảng 1.5: Bảng phân tích hệ số nợ và hệ số tự tài trợ
Trang 22Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nợ phải trả
7.019.718.72 7
10.596.963.5 07
11.312.301.8 33
Nguồn vốn chủ sở
hữu
11.162.729.5 84
17.380.251.7 15
15.886.027.3 24
Nhận xét:
Hệ số nợ của công ty nhìn chung tăng dần qua các năm tuy nhiên vẫn ở mức
có thể chấp nhận được, công ty vẫn có khả năng tự chủ về mặt tài chính, không bị phụ thuộc quá nhiều vào các tổ chức tín dụng, ngân hàng bên ngoài.
Cụ thể như sau:
Năm 2013 hệ số nợ là 0,39 tương ứng cứ sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh thì trong đó có 0,39 đồng là vay nợ Đến năm 2014 hệ số này giảm còn 0,38 và đến năm 2015 thì tăng lên đến 0,42.
1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị
1.5.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công hiện đang áp dụng chế độ
kế toán công ty theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó Cụ thể:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: Theo năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép: VNĐ.
- Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá theo nguyên tắc giá gốc.
Trang 23- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳdự trữ.
- Tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: Theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán công ty áp dụng: Hình thức nhật ký chung.
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công hiện đang áp dụng chế độ
kế toán công ty theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 14/09/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó.
Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán có đầy đủ chỉ tiêu, chữ ký, các chức danh theo quy định Các chứng từ doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán gồm 5 chỉ tiêu: + Chỉ tiêu lao động tiền lương, gồm các chứng từ sau: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, …
+ Chỉ tiêu bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn thu mua hàng hóa, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hợp đồng kinh tế …
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư- hàng hóa, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ …
+ Chỉ tiêu tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Thẻ tài sản cố định, Biên bản thanh lí tài sản cố định, Biên bản đánh giá tài sản cố định, Biên bản kiểm kê, Bảng tính và phân bổ khấu hao
+ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kê quỹ,…
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào chứng từ đúng mẫu quy định, đầy đủ, kịp thời, chứng từ chỉ được lập một lần khi nghiệp vụ xảy ra.
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Trang 24Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ (thẻ) chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trên cơ sở tài khoản sử dụng Cấp 1 và Cấp 2 được áp dụng theo đúng chế
độ kế toán ban hành theo 48/2006/QĐ-BTC Sau đó căn cứ vào yêu cầu quản
lý của công ty mà kế toán mở thêm các tài khoản chi tiết cần sử dụng như:
- TK 112: được mở chi tiết theo từng ngân hàng
- TK 131: được mở chi tiết theo từng khách hàng
- TK 141: được mở chi tiết theo từng đối tượng
- TK 156: được mở chi tiết cho từng mặt hàng
- TK 331: được mở chi tiết theo từng đối tượng phải trả
- TK 511: được mở chi tiết theo từng mặt hàng
- Tk 642 cũng được mở chi tiết theo từng tài khoản
Với đặc điểm là một doanh nghiệp có quy mô không lớn nên công ty đã lựa
chọn hình thức kế toán là hình thức “nhật ký chung” tạo điều kiện thuận
tiện cho công tác kế toán.
Trang 25: Ghi hằng ngày : Đối chiếu, kiểm tra : Ghi cuối kỳ
Sơ đồ2.1: Trình tự kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại
Thành Công
Doanh nghiệp không mở các Nhật kí đặc biệt khi ghi sổ kế toán, vì vậy toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc,
kế toán mở và ghi sổ Nhật kí chung.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Đồng thời ghi vào nhật
ký chung sau đó cuối tháng từ nhật ký chung chuyển ghi vào các sổ liên quan
Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh, Đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu số liệu trên sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết, kế toán sẽ căn cứ vào sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công đang sử dụng phần mềm kế toán Misa Đây là phần mềm kế toán sử dụng tương đối dễ dàng, hiệu quả và có nhiều tiện ích và tính năng mạnh.
Với sự trợ giúp của phần mềm kế toán Misa, sổ sách kế toán của công ty được lưu trữ ở hai dạng:
- Lưu trữ trên máy tính
- In và đóng thành các tập sổ kế toán
Trang 26*Ảnh chụp màn hình giao diện phần mềm Misa:
Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán misa
Công ty thực hiện in sổ theo hình thức Nhật ký chung, các mẫu sổ không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán đã được thống nhất chung mà được thiết kế linh hoạt hơn, thuận tiện hơn cho phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
Trang 27PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISAChứng từ kế toán
Bảng tổng hợp, Chứng từ kế toán cùng loại
MÁY VI TÍNH
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi
tính
Ghi chú: Nhập số dữ liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo thiết kế của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặcvào bất kì thời điểm kế toán cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lậpbáo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu
Trang 28Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàngKế toán kho Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹKế toán tổng hợpKế toán bán hàng và XĐ KQKD
Kế toán trưởng
tổng hợp với số liệu chi tiết đã được tổng hợp tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kì Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
(3) Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính của công ty được lập 6 tháng một lần nộp cho giám đốc công ty để kiểm soát tình hình kinh doanh của công ty bao gồm 2 báo cáo: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo tài chính của công ty còn được lập theo năm để nộp cho các cơ quan chức năng Báo cáo phản ánh một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, đánh giá khái quát kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong 1 năm bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN),
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 - DN),
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN),
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN),
1.5.6 Bộ máy kế toán
Công ty TNHH Xây dựng và Thương maij Thành Công là một công ty có quy
mô trung bình, địa bàn hoạt động tại vĩnh phúc và phân phối hàng hóa
đi các tỉnh, thành phố trên cả nước Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức thành phòng tài chính – kế toán và nhân viên kế toán các phần hành.Toàn công ty có 7 nhân viên kế toán, mỗi nhân viên phụ trách một phần hành kế toán khác nhau.Bộ máy Kế toán Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện Kế toán, thống kê và quản lý tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật.
Trang 29(Nguồn: Phòng hành chính)
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Thành Công
*Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan
hệ tương tác:
+ Kế toán trưởng:chịu trách nhiệm với Ban giám đốc công ty về vấn đề
tài chính kế toán của công ty, chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, phân công công việc, công tác tổ chức, đào tạo và thi đua khen thưởng của phòng.
Ký các chứng từ thu, chi, hoá đơn bán hàng, hoá đơn khuyến mại, các báo cáo tài chính.
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:Lập phiếu thu chi, rút số dư cuối
ngày báo cáo cho trưởng phòng, cuối tháng kiểm kê quĩ, lập báo cáo quĩ tiền mặt, báo cáo thu chi tiền mặt theo qui định.Theo dõi, lập chứng từ thu chi ngân hàng hàng ngày, công nợ với ngân hàng, thanh toán các khoản thuế, các khoản phải nộp khác…
+ Kế toán TSCĐ, kho và nguồn vốn :Theo dõi tình hình biến động tăng
hoặc giảm TSCĐ của công ty, cách vào sổ kế toán, theo dõi vào sổ sách kế toán, theo dõi tài sản về mặt giá trị và hiện vật, thông qua việc sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa Theo dõi chi tiết tình hình nhập-xuất-tồn của hàng hóa, cân đối thẻ kho Lập các báo cáo quản trị về hàng tồn kho hàng kì theo yêu cầu của ban quản lý Doanh Nghiệp (nếu có).
Trang 30+ Kế toán tiền lương Trích lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng
tháng vào giá thành, hàng tháng lập báo cáo quỹ lương có tổng hợp số liệu của chi nhánh theo mẫu qui định của công ty Đầu tháng làm báo cáo nhanh tiền lương, đề xuất mức chi lương kỳ 2 cho Công ty Phối hợp với phòng tổ chức hành chính đối chiếu BHXH, BHTN, BHYT hàng quý,thống kê tình hình chi thưởng từ quĩ lương, quĩ khen thưởng hàng quý, 6 tháng, năm để lãnh đạo phòng và công ty có kế hoạch phương án chi thưởng quý, 6 tháng và các ngày
lễ Tết.
+ Kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính: Tổng hợp chi phí kinh
doanh, lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng, quý, năm, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp gửi cơ quan thuế,gửi báo cáo tài chính các cơ quan liên quan (Cục Tài chính doanh nghiệp 6 tháng một lần, Cục Thuế 1 năm một lần, Tổng công ty gửi mỗi quý 1 lần).Báo cáo định kỳ theo qui định và lập kế hoạch tài chính quý, năm Lập tờ khai thuế, kê khai thuế hàng kỳ, làm việc với cơ quan thuế.
+ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Tổ chức theo
dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình bán hàng, doanh thu, giá vốn cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Cuối kỳ, nhân viên kế toán phụ trách phần hành này tiến hành kết chuyển doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Trang 31PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG 2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
đi làm muộn, đi công tác, hoặc nhân viên đi đến các ngân hàng hoặc giao dịch với khách hàng).
*Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động Việc
tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
Cuối tháng phòng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của bộ phận văn phòng chuyển lên, kế toán lập bảng tính lương cho các nhân viên.
Số ngày công lao động định mức của công ty là 25 ngày/tháng Mỗi nhân viên phải làm đủ 25 ngày công định mức thì số dư được tính là lương làm thêm Nhân viên phải đi công tác vào ngày chủ nhật hoặc làm thêm vào ngày chủ nhật sẽ được tính là 200% lương với điều kiện phải đủ 25 công Nhân viên được nghỉ hưởng lương vào các ngày lễ tết theo quy định của nhà nước.
Lương cơ bản = hệ số lương x mức lương tối thiểu
Công thức trả lương theo thời gian như sau:
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x ( Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp)
Trang 32Mức lương tối thiểu áp dụng trong công ty là 2.400.000 VNĐ
Căn cứ vào các chứng từ như “Bảng chấm công”, “Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảng trợ cấp bảo hiểm xã hội”.Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau,thai sản, tai nạn lao động đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH.
Số BHXH
phải trả =
Số ngày nghỉ tính BHXH x
Lương cấp bậc bình quân / ngày
X Tỷ lệ % tính
BHXH Trường hợp ốm đau, tỷ lệ trích là : 75% tiền lương tham gia đóng BHXH Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là: 100% tiền lương tham gia đóng BHXH
+ Căn cứ vào các chứng từ “ Phiếu nghỉ hưởng BHXH , Biên bản điều tra tai nạn lao động ”, kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH ”
+ Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán
và lập bảng “ thanh toán tiền thưởng ” để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương ” của từng bộ phận để chi trả thanh toán lương cho công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ”.
2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị sử dụng
TK 334 – Phải trả công nhân viên (PTCNV); TK 335 Chi phí phải trả; TK 338- phải trả phải nộp khác
TK 334 – Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các khoản
thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác về thu nhập của công nhân viên.
Tài khoản 335- Chi phí phải trả
Trang 33Nơi sử dụng lao động Bộ phận quản lý LĐ và tiền lương Bộ phận kế toán tiền lương
Xây dụng cơ cấu LĐ, hệ thống định mức, đơn giá Lập chứng từ tiền lương và thanh toán khác
Ghi sổ kế toán lương, thưởng, trợ cấp, chế độkhác Các quy định về cơ cấu LĐ, tiền lương, thưởng, chế độ khác
Bảng chấm công
Chứng từ kết quả LĐ
Thời gian LĐKết quả LĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí
hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ
phát sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau
.Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác: được dùng để phản ánh
tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung, đã
được phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 3381 đến TK 3389)
Nội dung phản ánh trên các TK này: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào
chi phí SXKD và BHYT trừ vào thu nhập của công nhân viên được phản ánh
vào bên có Tình hình chỉ tiêu sử dụng KPCĐ, tính trả trợ cấp BHXH cho công
nhân viên và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý cấp trên được phản
ánh vào bên có.
TK 338 có các TK cấp 2 sau:
-TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382 – Kinh phí công đoàn
-TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
-TK 3384 – Bảo hiểm y tế
-TK3386 – Nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn
-TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
-TK 3338 - Phải trả phải nộp khác
-TK3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương trong Công ty
TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Trang 34(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
• Ảnh chụp giao diện hạch toán kế toán tiền lương
Hình 2.2 Giao diện hạch toán kế toán tiền lương
Trang 35Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
2.1.4 Quy trình Ghi sổ kế toán tiền lương
Trang 362.1.5 Kế toán tiền lương
* Bảng chấm công
Bảng chấm công được hoàn thành phải có chữ ký xác nhận của người lập (người được phân công theo dõi ngày công), được lãnh đạo duyệt y (trưởng các phòng ban, bộ phận) Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động như bảng chấm công, phiếu hưởng BHXH của từng phòng ban định kỳ 5 ngày, nhân viên hành chính ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào
sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán công ty cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn công ty.
Trang 37Biểu mẫu số 2.1: Bảng chấm công
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành
Trang 38* Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương là 1 chứng từ hạch toán tiền lương, đó là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán cho người lao động làm việc trong công ty, đồng thời là căn cứ để hạch toán về lao động và tiền lương.
Căn cứ vào bảng chấm công và các chỉ số đã được ban giám đốc và ban thi đua duyệt từ đầu quý, kế toán tiền lương tính toán và đưa ra bảng thanh toán tiền lương trình kế toán trưởng Công ty kiểm tra, xác nhận và ký, tiếp đó trình Giám đốc duyệt.
Trang 39Biểu mẫu số 2.2: Bảng thanh toán tiền lương
Địa chỉ: Số nhà 18, tổ 11 khu 2, phường Xuân Hòa, TX Phúc Yên, T Vĩnh Phúc
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 07 năm 2016
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
ST
T Họ và tên
Chức vụ
Lương Chính
Phụ cấp
Tổng Thu Nhập
Ngà y công thực tế
Tổng Lương Thực Tế
Các khoản trích trừ vào lương
Thuế TNC N
Tạ
m Ứng
Thực
Trách nhiệm Xăng xe
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) Cộng
01 Ngô Văn Vui TPKD 3,500,000 100,000 100,000 3,700,000 25 3,700,000 288,000 54,000 36,000 378,000 3,322,000
02 Hoàng Văn Lâm NVKD 3,300,000 100,000 3,400,000 25 3,400,000 264,000 49,500 33,000 346,500 3,053,500
03 Nguyễn Văn Tiến NVBH 3,300,000 100,000 3,400,000 25 3,400,000 264,000 49,500 33,000 346,500 3,053,500
Tổng A + B 30,200,000 1,100,000 700,000 32,000,000 175 32,000,000 2,504,000 469,500 313,000 3,286,50 0 0 0 28,713,50 0
Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 07 năm 2016
Người lập
Trang 40Biểu mẫu số 2.3: Bảng trích và nộp các khoản theo lương
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Công
Mẫu số: 11-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Địa chỉ: Số nhà 18, tổ 11 khu 2, phường Xuân Hòa, TX Phúc Yên, T Vĩnh Phúc
BẢNG TRÍCH VÀ NỘP BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tổng Thu Nhập
Ngà y công thực tế
Tổng Lương Thực Tế
TN CN
Tạ
m Ứng
nhận Trách
nhiệm
Xăng xe
BHXH (18%)
BHYT (3%)
BHTN (1%)