77 Kế toán của Công ty cổ phần phát triển cấp thoát nước và môi trường trong kỳ tháng 02 quý I năm 2006
Trang 1Lời nói đầu
Để hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới Đấtnớc ta đã gặp không ít những khó khăn khi chuyển đổi nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và bộc
lộ nhiều hạn chế trong sản xuất kinh doanh, làm ăn thu lỗ khoa học kỹ thuậtcòn rất kém cán bộ công nhân viên tay nghề còn thấp Nhà nớc cha chú trọng
đào tạo, sản phẩm sản xuất ra không có chỗ đứng trên thị trờng khu vực và thếgiới Đứng trớc thực trạng và tình hình đó Nhà nớc và các doanh nghiệp cầnphải làm gì để có chỗ đứng trên thị trờng để sản xuất kinh doanh có hiệu quảnhất Để làm đợc điều này, Nhà nớc nói chung và các doanh nghiệp nói riêngphải biết cách quản lý và phân tích ảnh hởng của nhiều nhân tố mà tác độngcủa nhiều nhân tố đối với sản xuất kinh doanh trong đó yếu tố hạch toán kếtoán là yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm
Cũng nh bao doanh nghiệp khác công ty cổ phần phát triển xây dựngcông nghệ cấp thoát nớc và môi trờng cũng đang tìm cho mình một chỗ đữngtrên thơng trờng Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, với chức năng kinhdoanh máy lọc nớc, bình lọc 2 khoang, thiết bị lọc áp lực, vật liệu lọc sắt,Mangan MF - 97, than hoạt tính và vật liệu xúc tác luwat theo nhiệm vụ kếhoạch của hội đồng cổ đông cùng đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghềnăng động, sáng tạo ham học hỏi đã giúp đỡ công ty hoàn thành vợt mức kếhoạch đề ra đem lại hiệu quả cao, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trớc,
đã tạo công ăn việc làm và thu thập ổn định cho ngời lao động, tăng lợi tứccho các cổ đông làm tròn nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc và phát triển công tyngày một lớn mạnh
Trang 2Phần I GIới thiệu tổng quan về công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty là: công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng
Tên giao dịch: environment and water supply technology construction development joint stock company
Tên viết tắt: Waterr tech., JSC
Địa chỉ: Số nhà 64, ngõ 554, tổ 5 đờng Trờng Chinh, phờng Khơng ợng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Th-Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng đợc hình thành theo quyết định số: 0103001368 của Sở Kế hoạch và đầu
tr-t tr-thành phố Hà Nội ngày 24/09/2002 Công tr-ty chính tr-thức đi vào hoạtr-t độngngày 24/10/2003 Số nhà 64 ngõ 554, tổ 5 đờng Trờng Chinh, phờng KhơngThợng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Tổng diện tích công ty là: 2.200 m2
Công ty có chi nhánh là: Thanh Xuân - Hà Nội
Tại: số 4 ngõ 183, phố Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Khi mới đi vào hoạt động công ty chỉ mua bán đồ dùng cá nhân, gia
đại nhất, công ty đã dần dần nắm bắt đợc thị trờng Ban lãnh đạo công ty đãquyết định mở rộng
Đầu năm 2006 với đội ngũ công nhân có bề dầy kinh nghiệm, nắm bắtthị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân nên các sản phẩm máy lọc nớc, n-
ớc đóng chai, lõi lọc tăng doanh thu Nên các sản phẩm mẫu mã đẹp, rất đadạng và phong phú từ loại giá cả bình thờng đến các mặt hàng giá cao Vì đốitợng phục vụ của công ty cũng càng đợc mở rộng
Trang 3Ngày nay, công ty cổ phần phát triển công nghệ cấp thoát nớc và môitrờng đã là một địa chỉ quen thuộc của ngời dân nội hạt thành phố Hà Nội vàcũng là địa chỉ đợc biết đến của tất cả các tuyến trong tỉnh nh:
Tuy nhiên, do thời gian thành lập cha lâu nên công ty cha kinh doanh
đ-ợc đầy đủ các loại hàng hoá đã đăng ký trong "hồ sơ đăng ký kinh doanh" nh:mua bán máy móc, thiết bị, vật t ngành nớc, mua bán vật liệu xây dựng côngtrình
Hiện nay công ty hoạt động theo phơng thức:
- Nhận hàng từ các nhà phân phối bán tại đại lý
- Nhận hàng từ các nhà phân phối nhập kho công ty xuất bán tại
đại lý
Bớc vào thời kỳ đổi mới, nắm bắt đợc xu hớng phát triển của thị trờng
và nhu cầu mua sắm ngày càng lớn công ty đã không ngừng mở rộng quy mô(nh đã trình bày ở trên)
Ngoài việc mở rộng quy mô vật chất đơn vị còn không ngừng mở rộngtìm kiếm trên thị trờng:Điều 18 nhân viên thị trờng đi khắc các huyện tìm thịtrờng, đầu t quảng cáo, treo nhiều áp phích, biển quảng cáo ở các trung tâm
đông ngời qua lại Để thấy rõ đợc sự phát triển của Công ty cổ phần phát triểncông nghệ cấp thoát nớc và môi trờng, thông qua một số chỉ tiêu của 3 năm
2003, 2004 và 2005 ta thấy rõ điều đó (qua biểu 1)
Biểu số 01: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty qua 3 năm
ĐVT: VNĐ
năm 2003
Thực hiện năm2004
Thực hiện năm2005
1 Doanh thu thuần 2.491.045.932 14.041.783.161 29.579.524.960
2 Giá vốn 1.458.589.358 12.186.426.914 25.598.312.182
3 Số thuế nộp ngân sách nhà
nớc
24.653.930 1.515.306.551 2.940.722.676
4 Lợi nhuận trớc thuế 14.378.523 800.357.247 1.981.212.788
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 4lao động
Qua biểu đồ trên cho thấy:
- Doanh thu của công ty tăng rõ rệt do nhu cầu mua sắm tiêu dùng trongxã hội tăng và do công ty phát triển hớng kinh doanh (phân phối hàng củaTrung Quốc và Nhật Bản) cho các đại lý Làm cho doanh thu năm 2005 so vớinăm 2004 tăng gấp đôi 15.538.741.799 đồng, tăng 110,67% Năm 2004 tăngso với năm 2003 là 463,69% tơng ứng tăng 1.155.073.723 đồng là không
đáng kể do vẫn giữ lối kinh doanh cũ (chỉ bán hàng hoá trong đại lý), bớc đầulàm nhà phân phối
- Giá vốn của công ty cũng tăng lên qua các năm:
Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 9.760.053.346 đồng, tức tăng
Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 14.411.885.577 đồng, tức là tăng109,29%
- Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng 786.320.084 đồng Năm
2005 so với năm 2004 tăng 850.215.990 đồng tơng ứng tăng147,54%
Nguyên nhân: Năm 2003 chỉ bán hàng ở đại lý Năm 2004 bán hàngtrong đại lý và tìm hiểu thị trờng để phân phối hàng của hàng Trung Quốc vàNhật Bản Năm 2005 bán lẻ hàng hoá trong đại lý đồng thời phân phối hàngcủa 2 hãng này hởng hoa hồng Thêm vào đó là mối quan hệ rất tốt của công
ty với hàng Hàn Quốc làm cho công ty cũng thu đợc một khoản hoa hồng lớn
từ hàng này
- Số thuế nộp ngân sách nhà nớc năm 2004 tăng so với năm2003 là219.498.902 đồng tơng ứng tăng 447,5%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là330.639.551 đồng tơng ứng tăng 147,598%
Nguyên nhân là do lợi nhuận tăng
- Tình hình sử dụng lao động của Công ty nhìn chung tăng không đáng
kể Năm 2004 so với năm 2003 tăng 11 ngời, năm 2005 so với năm 2004 tăng
6 ngời Tuy nhiên thu nhập bình quân của ngời lao động lại tăng lên đáng kể.Năm 2005 so với năm 2004 tăng 182.000đ/ngời/tháng
Có đợc những thành quả trên là nhờ có mọt phơng pháp quản lý hiệuquả Ngoài sự nỗ lực của ban lãnh đạo cần có sự quan tâm nỗ lực góp sức vìmục đích chung của 85 cán bộ công nhân viên trong công ty
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng hoạt động kinh doanh độc lập với quy mô nhỏ nên cơ cấu tổ chức củacông ty theo mô hình chung trực tuyến Với kiểu mô hình này công ty đã xây
Trang 5tr-dựng đợc một bộ máy quản lý chặt chẽ, điều hành quản lý hoạt động kinhdoanh một cách ổn định, có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế đất nớc.
Quy mô đặc điểm, cơ cấu về nguồn vốn của Công ty cổ phần phát triểnxây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng đợc thể hiện qua các chỉ tiêusau:
Qua số liệu trên cho thấy:
Tổng nguồn vốn khá lớn: Nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu chhiếm tỷtrọng ít 22,22% rất đảm bảo chủ động trong việc sử dụng vốn
Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn 77,13% trong tổng tài sản Vì thế nógây khó khăn cho công ty trong vấn đề cạnh tranh và đẩy mạnh quá trình tiêuthụ Tuy nhiên công ty lại có một cơ sở vật chất vững chắc, đảm bảo
Với cơ cấu vốn nh trên công ty rất yên tâm kinh doanh và phát triểntiềm lực kinh tế của mình
2) Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng chủ yếu là kinh doanh các mặt hàng: Máy lọc nớc, bình lọc 2 khoang,thiết bị lọc áp lực, đáp ứng nhu cầu của hàng tiêu dùng, và bán hàng, gửi đại
tr-lý hởng hoa hồng Có thể nói một phần không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoátnớc và môi trờng
Với các ngành nghề kinh doanh của mình công ty đã đáp ứng đợc mộtphần không nhỏ tới nhu cầu thị hiếu của ngời dân thành phố và các tỉnh lâncận (Hà Tây, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Hà Nam,…) Nắm bắt đợc nhu cầu chủyếu của ngời dân công ty đã xác định đợc rõ chức năng kinh doanh của mình
và phấn đấu mở rộng thị trờng để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân hiện nay
Để làm đợc điều đó các công đoạn bán hàng của công ty đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 6Cách tính thuế giá trị gia tăng:
= x
Ngoài việc kinh doanh hàng hoá công ty còn kinh doanh thêm dịch vụ
đó là: cho thuê trong đại lý tức là mỗi tháng hãng nào muốn đợc bày hàng hoácủa mình ở vị trí thuận mắt, dễ nhìn trong đại lý thì phải bỏ ra một khoản chiphí để thuê
Đây là một khoản thu nhập (doanh thu khác) của công ty
Sơ đồ cơ cấu hoạt động tổ chức điều hành của Công ty
Qua sơ đồ cho ta thấy:
Giám đốc điều hành trực tiếp phòng tổng hợp Phòng Tổng hợp chỉ đạomọi hoạt động của công ty và của đại lý Phòng Kế toán cũng chịu sự điềuhành trực tiếp của phòng tổng hợp Thủ quỹ căn cứ vào sự điều hành củaphòng Tổng hợp
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: Điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh củacông ty với sự hỗ trợ của các phòng ban Hiện nay công ty gồm 1 giám đốc:
Kế toán
Kế toán
tiền l ơng
Trang 7- Phó giám đốc: Quản lý các bộ phận cụ thể hoạt động của công ty, phụtrách sản xuất và phụ trách kinh doanh.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tài sản cố định của công ty
- Thủ quỹ: Nắm giữ tài chính của công ty thu chi tiền theo đúng tìnhhình phát sinh
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Qua sơ đồ trên cho thấy:
- Phân xởng sản xuất: chuyên sản xuất máy lọc, dây chuyền lọc nớc
Thu tiềnPhân phối cho đại
lý (hoặc mua lẻ)
Phân phối cho đại lý
Trang 8Nh vậy Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc vàmôi trờng có 2 nguồn tiêu thụ chính phổ biến trên thị trờng nội hạt thành phố
Hà Nội Có rất nhiều mặt hàng đợc bán trong đại lý (trên 4.000 mặt hàng)
Trong quá trình bán hàng công ty cũng phải chi ra các khoản chi phíquảng cáo, chi phí bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng…
Trong đại lý để thúc đẩy bán hàng tránh để hàng ế, hàng hết hạn… Đốivới hàng nh vậy công ty giảm giá, khuyến mại đối với ngời mua Đại lý cónhững cách bài trí hàng hoá rất hợp lý, lôgic, kích thích mua sắm của ngời tiêudùng
Với cách nh vậy ngày càng đẩy mạnh doanh số tiêu thụ Đơn vị hạchtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp khấu trừ Chính vì thế thuận lợi xem xét kiểm tra sốlợng hàng hoá đã bán đợc bao nhiêu, còn lại bao nhiêu nh vậy để biết tính l-ợng nhập kho lần tới thuận tiện trong tiêu thụ Tính thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ xác định đợc ngay số thuế sẽ đợc khấu trừ (đầu vào), sốthuế phải nộp (đầu ra) thuận tiện trong việc xác định số thuế phải nộp
* Cơ cấu ngành nghề:
- Sản xuất máy lọc nớc đá, máy lọc nớc tinh khiết, nớc đóng chai
- Kinh doanh nớc sạch và nớc tinh khiết R/O…
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Đầu t, chuyển giao công nghệ xử lý nớc
* Loại hình sản xuất kinh doanh
- Sản xuất máy lọc nớc tinh khiết, máy lọc nớc tinh khiết và nớc đóngchai
- Kinh doanh nớc sạch và nớc tinh khiết R/O;
* Các phân xởng
Phòng Công nghệ
Phân x ởng sản xuất máy lọc n ớc
Bộ phận lắp đặt
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trang 9Bộ máy kế toán của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Qua sơ đồ trên ta thấy:
- Kế toán trởng lấy số liệu của kế toán lơng và kế toán tổng hợp để kếtoán tổng hợp hạch toán, báo cáo, chỉ đạo thủ quỹ nhập, xuất
Nhiệm vụ của từng thành viên:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kếtoán tài chính của công ty, điều hành chung mọi hoạt động của phòng Kếtoán, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo từng thời kỳhạch toán
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ căn cứ vào bảng chấm công của từngngời để lập bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp cho từng đối tợng cụthể, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cố định theo đúng quy định
và lập bảng phân bổ tiền lơng
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Trang 10- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ lao độngtập hợp chi phí sản xuất, tập hợp giá thành sản phẩm, tập hợp toàn bộ số liệuvàlập sổ cái, sổ tổng hợp giúp kế toán trởng hạch toán và lập báo cáo.
- Thủ quỹ: là ngời quản lý tiền mặt của công ty, quản lý thu - chi cáckhoản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty
Bốn thành viên trong phòng kế toán đợc bố trí phân công rõ ràng đảmbảo việc kiểm tra số liệu đợc thực hiện chặt chẽ Công việc đồng đều ở tất cảcác khâu và trong các phần hành kế toán Dễ dàng quy trách nhiệm vì mỗi ng-
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo kế toán
Trình tự ghi sổ của Công ty theo hình thức: Nhật ký chung
đợc tiến hành nh sau:
Chú giải: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (3,5,6,7)Quan hệ đối chiếuCách ghi sổ nh trên có nghĩa là:
Trang 11- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớchết ghi nhiệm vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sốliệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi sổ cái Theo các tài khoản kế toán phùhợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcòn đợc ghi vào các sổ thẻ, chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối tài khoản
- Cuối tháng (quý), phải nộp tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồilập các bảng tổng hợp chi tiết, đợc dùng để lập báo cáo
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
Trang 12tr-phần II Thực trạng tổ chức kế toán của công ty cổ phần
phát triển cấp thoát nớc và môi trờng trong kỳ
Giá trị còn lại
a Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình (đơn vị sử dụng phơng phápnày)
a1 Tài sản cố định hữu hình do mua bán
chạy thử….)
- Các khoản thu hồi phế loại do chạy thử
a2 Tài sản cố định do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu.Nguyên giá = + +
a3 Tài sản cố định tăng do tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá = +
Trang 13a4 Tài sản cố định tăng do mua bán theo phơng thức trao đổi
(Cung cấp - lắp đặt thiết bị)
- Căn cứ bộ luật dân sự nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công
bố ngày 09/11/1995
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của hội đồng Nhànớc cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào nhu cầu của bên A và bên B
Hôm nay ngày 01/04/2007 tại Đông Anh
I Bên A (phía khách hàng)
- Ngời đại diện: ông Nguyễn Văn D
- Địa chỉ: thôn Hà Khê, xã Văn Hà, Đông Anh, Hà Nội
- Điện thoại: 04 88263636
II Bên B (phía cung cấp, lắp đặt)
Công ty cổ phần phát triển xây dựng
Công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng
- Ngời đại diện: Nguyễn Minh Chức Chức vụ: lắp đặt, bảo hành
- Địa chỉ: Số 4/183 phố Hoàng Văn Thái - phờng Khơng Trung - ThanhXuân - Hà Nội
Trang 14Điều 2: chất lợng và quy cách
- Hàng hoá và thiết bị mới 100%
- Chất lợng sản phẩm tốt và lợng nớc theo chỉ số PPM (% tạp chất củabút TDS)
Chỉ số đầu vào 120 Chỉ số đầu ra
Điều 3: Phơng thức thanh toán
- Giá trị hợp đồng: 13.600.000
Bằng chữ: Mời ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
- Sau khi bên B cung cấp, lắt đặt hoàn chỉnh và vận hành thiết bị, bên Athanh toán cho bên B đầy đủ giá trị hợp đồng
Điều 4: Chế độ bảo hành, bảo dỡng và thay thế lõi lọc
Tháng thứ
12 =7.200L
Tháng thứ 24=14.400L
Tháng thứ 36=21.600L Gọi điện đến kiểm tra,
bảo dỡng thiết bị
Kiểm tra sục rửa thay lõi 1
Kiểm tra sục rửa thay lõi 2
Kiểm tra sục rửa thay lõi 3
Kiểm tra sục rửa thay lõi 5
Kiểm tra sục rửa thay lõi 4
Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên
Trang 15- Thực hiện chế độ bảo hành, bảo dỡng và thay thế lõi lọc theo điều 4của hợp đồng.
b Trách nhiệm bên B
- Cung cấp đúng chủng loại, chất lợng, thiết bị nh thoả thuận
- Lắp đặt hoàn chỉnh, đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật Hớng dẫn sử dụngcho bên A
- Bảo hành thiết bị theo bản cam kết của công ty, bảo hành, bảo dỡng,thay thế lõi lọc theo điều 4 của hợp đồng và yêu cầu của khách hàng
- Đảm bảo chất lợng nớc sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nớc sạch quocógia các chỉ tiêu về hoá lý và vi sinh của bộ y tế và khoa học công nghệ môi tr-ờng
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các khoản ghi trong hợp đồng, phiếubảo hành và bản cam kết Trong quá trình thực hiện, nếu có các tranh chấpxảy ra các bên chủ động gặp gỡ để giải quyết trên tinh thần tôn trọng lẫnnhau Nếu không tự giải quyết đợc, các bên có quyền yêu cầu cơ quan Nhà n-
ớc có thẩm quyền hoặc yêu cầu quyết định của toà án kinh tế thành phố HàNội để giải quyết Quyết định của toà án là quyết định cuối cùng các khoảnchi phí hành chính cho việc điều tra giải quyết do bên có lỗi chịu
Hợp đồng thành đợc lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản Các bản đều
Trang 16I Tại địa điểm các bên giao nhận
A Đại diện bên giao hàng (Bên A)
1 Ông (bà): Nguyễn Văn Đức Chức vụ: Phó giám đốc
B Đại diện phía công ty (Bên B)
1 Ông (bà): Nguyễn Minh Chức Chức vụ: Phòng kỹ thuật
II Nội dung kiểm tra
STT Nội dung kiểm tra Phơng phápkiểm tra ĐạtKết quả kiểm traKhông đạt
Trang 17Hoá đơn giá trị gia tăng
Ngày 20 tháng 02 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
Ký hiệu: AB/200T Số: 080936
Trang 18Căn cứ vào quyết định ngày …./02/2006 của giám đốc công ty về việcthanh lý tài sản cố định.
I Biên bản thanh lý hợp đồng
Ông (bà): Vũ Viết Hùng Đại diện: Giám đốc Trởng ban
Ông (bà): Nguyễn Minh Chức Đại diện: Phòng kỹ thuật Uỷ viên
Ông (bà): Phạm Văn Tuấn Đại diện: Cty TNHH Kim Long Uỷ viên
II Tiến hành thanh lý tài sản cố định
Tên, mã hiệu, quy cách (cấp hạng TSCĐ)
Số hiệu TSCĐ
Nớc sản xuất: Nhật Bản Năm sản xuất 2005 Năm đa vào sử dụng
Số thẻ tài sản cố định 02 Nguyên giá: 11.210.000
Đã hao mòn đến thời điểm thanh lý: 3.450.000
Giá trị còn lại của tài sản cố định: 7.760.000
III Kết luận của ban thanh lý tài sản cố định
IV: Kết quả thanh lý:
- Chi phí thanh lý: 3.450.000 Bằng chữ: Ba triệu bốn trăm năm mơinghìn đồng
- Giá trị thu hồi: 7.760.000 Bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm sáu mơi nghìn
đồng
- Đã ghi giảm (sổ, thẻ tài sản cố định ngày 25 tháng 02 năm 2006)
Ngày 30 tháng 02 năm 2006Trởng ban thanh lý
Tên đặc điểm
ký hiệu
Nớc sản xuất
Tháng năm đ-
ợc nhận
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá
Khấu hao Chứng từ
Lý do giảm TSCĐ
S N
Tỷ lệ khấu hao
Khấu hao
đã
tính khi giảm 30/2 Máy lọc nớc
tinh khiết R/0
912 H
Nhật Bản 02/2006 04153 12.650.000
Trang 1930/02 M¸y läc níc
tinh khiÕt R/0
300G
Trung Quèc 02/2006 04153 13.600.000
30/2 M¸y läc níc
tinh khiÕt R/0
6800
Trung Quèc
Trang 20sổ theo dõi tài sản cố định
Tháng 02 năm 2006Tên đơn vị: (phòng ban hoặc ngời sử dụng)
Ghi tăng tài sản cố định Ghi giảm tài sản cố định Chứng từ Tên nhãn
hiệu, quy cách
TSCĐ
ĐVT Số ợng Đơn giá Số tiền
Cách ghi các chỉ tiêu trên sổ nh sau:
- Cột 1,2 và 8,9: Phản ánh số liệu ngày tháng tăng giảm TSCĐ
- Cột 3: Ghi tên, nhãn hiệu quy cách của tài sản
- Cột 4,5,6,7: Lần lợt ghi đơn vị tính, số lợng, đơn giá và thành tiền
- Cột 10: Lý do giảm TSCĐ
- Cột 11,12: Ghi số lợng và số tiền của tài sản giảm
Trang 21bảng tính và phân bổ khấu hao
Tháng 02 năm 2006
Stt Chỉ tiêu
Tỷ lệ khấu hao và số năm sử dụng
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ số 3
Bảng phân bổ số 3 có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính chotừng đối tợng sử dụng TSCĐ và hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trongtháng trớc, số khấu hao tăng, số khấu hao giảm và số khấu hao phải tính trongtháng này
Sổ nhật ký chung
Năm 2006
ĐVT: đồngChứng từ
Diễn giải
Số hiệutàikhoản
Số phát sinh
Trích KH TSCĐ tháng 02vào
+ Bộ phận văn phòng
641642
8.808.0383.583.707
Trang 22Ngêi ghi sæ
(Ký, hä tªn)
Trang 234 Sổ kế toán tổng hợp, sổ cái TK 211, 213, 214
Sổ cái tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình"
Tháng 02 năm 2006Ngày tháng
641 627
6.253.707 9.687.513
7.760.000 Cộng phát sinh trong tháng 2
Trang 241 Sè d ®Çu th¸gn 02
2 Sè ph¸t sinh trong th¸ng 02
12.391.745 28/02 BPB sè 3 28/02 -KhÊu hao TSC§ trÝch th¸ng
02/2006 + Bé phËn b¸n hµng + Bé phËn qu¶n lý doanh nghiÖp
641 642
8.808.038 3.583.707
Ngêi ghi sæ
(Ký, hä tªn)
Trang 25II Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Liệt kê danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ
* Nguyên vật liệu:
- Máy bơm cao cấp: (Nhập từ Trung Quốc)
- Màng R/o số 4 (Nhập từ Trung Quốc)
- Hộp mực màu các loại, hộp mực Loseu, máy tính mặt bàn…
2 Phơng pháp tính giá nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, phân loại từnơi mua về đến công ty, tiền công tác phí tự nhiên trong quá trình thu mua
+ Các khoản giảm trừ; Giảm giá hàng mua, giá trị hàng mua bị trả lại
- Phơng pháp tính giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtkho
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng tính giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp
tr-đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
Trang 26cụ dụng cụ tồn đầu kỳ cụ dụng cụ nhập trong kỳ
3 Tập hợp chứng từ phát sinh về biến động nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ (hợp đồng kinh tế, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho).
Trang 27HOá đơn Giá trị gia tăng
Liên 1: LuNgày 10 tháng 08 năm 2006
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
MY/2006B 0097460
Địa chỉ: Km số 2 - đờng 1A - thị xã Ninh Bình
Số tài khoản: Hình thức thanh toán………MS:
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu, ba trăm tám mơi ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 28HOá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Tiến Phong
Đơn vị: Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc
và môi trờng
Địa chỉ: số 4 ngõ 183 phố Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội Mã số thuế: 4900225821
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Liên 1: Lu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Phiếu nhập kho
Trang 29hoá đơn
Thực nhập
Trang 304 Sæ kÕ to¸n chi tiÕt, thÎ kho, b¶ng tæng hîp nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô.
Trang 31KÕ to¸n trëng
(Ký, hä tªn)
Trang 32§¬n vÞ: C«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn x©y dùng c«ng nghÖ
cÊp tho¸t níc vµ m«i trêng
§Þa chØ: Sè 4 ngâ 183 Hoµng V¨n Th¸i - Thanh Xu©n - Hµ Néi
KÕ to¸n trëng
(Ký, hä tªn)
Trang 33b¶ng kª tæng hîp nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu
Th¸ng 02 n¨m 2006Tªn vËt liÖu SL D ®Çu th¸ng§¬n gi¸ Thµnh tiÒn SL NhËp trong kú§¬n gi¸ Thµnh tiÒn SL XuÊt trong kú§¬n gi¸ Thµnh tiÒn SL §¬n gi¸Tån cuèi kúThµnh tiÒn
HÖ thèng läc níc 40 115.232 4.609.280 120 115.232 13.827.840 120 115.232 13.827.840 40 115.232 4.609.280 B×nh läc 2 khoang 20 123.250 2.465.000 170 123.250 20.952.500 150 123.250 18.487.500 40 123.250 4.930.000 M¸y b¬m cao cÊp 3 3.125.600 9.370 40 3.125.600 125.024.000 37 3.125.600 115.647.200 6 3.125.600 18.753.600 Mµng R/0 sè 4 7 1.310.000 9.170.000 76 1.310.000 99.560.000 75 1.310.000 98.250.000 8 1.310.000 10.480.000 Lâi läc sè 5 7 1.213.000 8.491.000 76 1.213.000 92.188.000 77 1.213.000 93.401.000 4 1.213.000 4.852.000 Lâi läc sè 1 3 1.125.000 3.375.000 87 1.125.000 97.875.000 87 1.125.000 97.875.000 2 1.125.000 2.250.000 Lâi läc sè 2 3 1.132.000 3.396.000 90 1.132.000 101.880.000 75 1.132.000 84.900.000 6 1.132.000 6.792.000 Lâi läc sè 3 3 1.570.000 4.710.000 78 1.570.000 122.460.000 63 1.570.000 98.910.000 18 1.570.000 28.260.000
Ngµy 30 th¸ng 02 n¨m 2006
KÕ to¸n ghi sæ (Ký, hä tªn)
KÕ to¸n trëng
(Ký, hä tªn)
Trang 34800.0006.210.000
Trang 355 Sæ kÕ to¸n tæng hîp, sæ c¸i tµi kho¶n 152, 153.
sæ c¸i tµi kho¶n 152
Trang 36Nhận xét: Lợng công cụ dụng cụ nhập vào trong kỳ không nhiều so với
lý thuyết kế toán CCDC hạch toán đơn giản hơn nhiều Nó không còn câu nệCCDC nào nhất phải phân bổ vào bộ phận nào mà nó phân bổ bất kỳ miễn saocân đối và ổn định chi phí của doanh nghiệp là đợc
Trang 37III Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Cách tính lơng phải trả công nhân viên
* Hình thức trả lơng đang áp dụng tại đơn vị
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi ờng trả lơng cho công nhân viên theo thời gian làm việc thực tế
tr-Cuối mỗi tháng căn cứ vào bảng chấm công để tính và thanh toán lơngcho công nhân viên
Cách tính lơng theo thời gian:
- Bảng thanh toán lơng, mẫu sổ 02 - LĐTL
- Bảng thanh toán lơng, mẫu sổ 04 - TLTL
Để có cơ sở hạch toán thời gian lao động làm cơ sở cho việc trả lơng cócác chứng từ sau:
Chấm công theo ký hiệu: X là đi làm; O là không đi làm
Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào các bảng chấmcông và chuyển các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiếuquy ra công để tính lơng và bảo hiểm xã hội
Bảng chấm công đợc lu tại phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan
Trang 38Giấy chứng từ nghỉ BHXH (mẫu số 03 - BH)
-Mục đích: xác định số ngày nghỉ do: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động… làm căn cứ tính trợ cấp BHXH theo chế độ quy định
- Phơng pháp ghi:
Mỗi ngời lao động đến khám bệnh ở bệnh viện, trạm xá hoặc y tế Bác
sĩ thấy cần thiết cho nghỉ thì lập phiếu này và ghi sổ ngày cho nghỉ để phụtrách BHXH của đơn vị làm cơ sở tính BHXH cho ngờil d
* Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp BHXH (mẫu số 04 - BH)
- Mục đích: làm căn cứ tổng hợp và thanh toán tiền lơng trợ cấp BHXHtrả cho ngời lao động
+ 1 liên lu tại phòng kế toán
+ 1 liên gửi cho cơ quan quản lý BHXH cấp trên để thanh toán thực chi
2 Chứng từ liên quan đến tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, sổ lơng.
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 02 của Công ty cổ phần phát triểnxây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng trong tháng về tiền công nhsau: (Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lơng)
Trang 40cÊp tho¸t níc vµ m«i trêng
B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng
Th¸ng 02 n¨m 2006
TT Hä vµ tªn C«ng viÖc HÖ sè l-¬ng Sè tiÒn TiÒn th-ëng Ngµy LV Sè ngµyLVTT ngoµi giêSè ngµy ngoµi giêL¬ng ca/ngµyTiÒn ¨n thùc tÕ¡n ca BHXH17% Tæng céng
BHXH tr¶
vµo l¬ng 6%
L¬ng thùc lÜnh Ký nhËn