Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của khoa, của trường giao, là một sinh viênnăm cuối của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, em đã liên hệ và tiến hànhthực tập nghiên cứu tình hình hoạt
Trang 1PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Thanh Loan
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thùy Dung
Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Nhận xét chung của giáo viên hướng dẫn:
Điểm bằng số:
Điểm bằng chữ:
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.s Nguyễn Thị Thanh Loan
Trang 2TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 2 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, trong nền kinh tế thị trường, môi trườngkinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nào cũng ngày càng cạnh tranh quyết liệt Mỗicông ty, mỗi doanh nghiệp đều tự tìm cho mình một hướng đi, một chiếnlượcphát triển riêng Xong cho dù áp dụng bất kỳ chiến lược nào thì hạch toán
kế toán luôn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý,điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế trong các công ty hoặc doanhnghiệp Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán là một lĩnh vựcgắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tincóích cho các quyết định kinh tế Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngkhông chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà còn vô cùng cần thiết và quantrọngvớihoạtđộngtàichínhdoanhnghiệp
Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của khoa, của trường giao, là một sinh viênnăm cuối của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, em đã liên hệ và tiến hànhthực tập nghiên cứu tình hình hoạt động tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình Qua quá trình thực tập và nghiên cứu em nhận thấy trong chiến lượcphát triển của công ty, hạch toán kế toán luôn là bộ phận được coi trọng vàđượcđặt lên hàng đầu Đồng thời việc thực tập, nghiên cứu đã giúp em hiểu rõ hơn vềcông tác kế toán thực tế tại công ty, áp dụng được các bài giảng trên lớp vàocông việc và giúp em nhanh nhạy hơn trong việc tiếp xúc với sổ sách Kết cấucủa báo cáo thực tập gồm ba phần chính:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Phần 3: Nhận xét – Kiến nghị về công tác quản lí và công tác kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình.
Trang 3Mặc dù đã hoàn thành nhưng do thời gian và lượng kiến thức có hạn nên bài viếtkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong và chân thành cảm ơn sựđóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Thanh Loan và cácanh chị trong công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình để báo cáo của emđược hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 4 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT……….6
DANH MỤC SƠ ĐỒ………7
DANH MỤC BẢNG ,BIỂU……….8
CHƯƠNG 1: 11
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình 11 1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Công ty cổ phần vận tải và xây dưng công trình 13
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 13 1.3.2 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận 14 CHƯƠNG 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 18
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình 18
2.2 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình 19
2.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 19
2.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán 19 2.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình 22
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 22
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 23 2.3.1.1.1 Chứng từ sử dụng: 23
2.3.1.1.2 Tài khoản sử dụng: 23
Trang 52.3.1.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt: 25
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng: 27 2.3.1.2.1 Chứng từ sử dụng: 27
2.3.1.2.2 Tài khoản sử dụng: 27
2.3.1.2.3 Sổ kế toán: 27
2.3.1.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng: 29
2.3.2 Kế toán tiền đang chuyển: 31 2.3.2.1 Chứng từ sử dụng: 31
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng: 31
2.3.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: 31 2.3.3.1 Kế toán nguyên vật liệu: 31 2.3.3.1.1.Chứng từ sử dụng: 31 2.3.3.1.2 Tài khoản sử dụng:32 2.3.3.1.3 Sổ kế toán: 32 d Sơ đồ hạch toán: 32 2.3.3.1.4 Sơ đồ hạch toán chữ T: 35 2.3.4.1 Chứng từ sử dụng: 38 2.3.4.2 Tài khoản sử dụng 38 2.3.4.3 Quy trình kế toán công cụ, dụng cụ: 39 2.3.5 Kế toán Tài sản cố định: 40
2.3.5.1 Chứng từ sử dụng: 40
2.3.5.2 Tài khoản sử dụng: 41
2.3.5.3 Sổ kế toán: 42
2.3.5.4 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: 42 2.3.5.5.Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: 43 2.3.5.6 Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: 44 2.3.5.7 Quy trình sửa chữa TSCĐ 44
2.3.6 Kế toán phải thu khách hàng: 49
2.3.7 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 49
2.3.8 Kế toán các khoản ứng trước:51
Trang 6TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 6 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
2.3.8.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên: 51
2.3.8.2 Kế toán chi phí trả trước dài hạn: 53
2.3.9 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 54
2.3.9.1 công tác quản lí lao động ở đơn vị 54
2.3.9.2 Nguyên tắc phân phối: 54
2.3.9.3 Hình thức trả lương: 55
2.3.9.4 Cơ sở tính toán: 55
2.3.9.5 Cách tính: 55
2.3.9.6 Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương: 56
2.3.9.7 Các khoản trích theo lương:56
2.3.10.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả: 60
2.3.11 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 61
2.3.11.1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái: 61
2.3.11.2 Các quỹ của doanh nghiệp: 62
2.3.12 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 62
2.3.12.1 Đối tượng tập hợp chi phí: 62
2.3.12.3.3 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 65
2.3.12.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 68
Trang 72.3.12.4.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 68
2.3.12.4.2 Tài khoản sử dụng: 68
2.3.12.5 Hạch toán doanh thu: 70
2.3.12.5.2 Xuất hàng Xuất khẩu: 71
2.3.12.5.3 Hàng gửi đi bán: 71
2.3.13 Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: 72
2.3.13.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 72
2.3.13.1.1 Chứng từ sử dụng: 72
2.3.13.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 72
2.3.13.2.1 Chứng từ & sổ sách sử dụng: 72
2.3.13.2.2 Doanh thu thuần: 73
2.3.13.3 Xác định kết quả kinh doanh( lợi nhuận) (Tài khoản 911): 73
2.3.12.3.1 Chứng từ sử dụng: 75
2.3.13.3.2 Tài khoản sử dụng: 75
2.3.13 Lập báo cáo tài chính: 75
2.3.13.3.3 Bảng cân đối kế toán: 76
2.3.13.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 79
2.3.13.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 80
2.3.13.6 Thuyết minh báo cáo tài chính: 81
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 83
3.1.2.1 Về công tác chứng từ 85
3.2.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 85 3.2.3.1 Về công tác tổ chức kế toán.85
3.2.3.2 Về luân chuyển chứng từ kế toán 86
Trang 8TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 8 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
DANH MỤC VIẾT TẮT
- CPSXDDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- CPSXPSTK : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 9- CPSXDDCK : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
- CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
S
ơ đồ 2.2 :Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ quy trình kế toán tiền mặt :
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ quy trình kế toán TGNH
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL tại kho
Sơ đồ 2.6 :Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.7 :Quy trình nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.8:Quy trình tăng TSCĐ
Sơ đồ 2.9:Quy trình giảm TSCĐ
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán tiền lương
Trang 10TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 10 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1: Giá trị tài sản cố định của công ty (2009-2013)
Bảng 2: Báo cáo chi tiết tài sản
Bảng 3: Tổng lượng vốn lưu động của công ty (2009-2013)
Bảng 4: Tổng CP hàng năm của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Bảng 5: Số lượng lao động bình quân (2009-2013)
Bảng 6: Bảng tổng hợp TK quý II
Bảng 7: Tổng doanh thu hàng năm của công ty cổ phần vận tải và xây dựng
công trình
Bảng 8: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất- kinh doanh hàng năm
Biểu 1: Phiếu thu tiền hàng của công ty Việt Thái
Biểu 2: giấy báo có của ngân hàng
Biểu 3 :Hóa đơn GTGT
Biểu 4: Thẻ TSCĐ
Trang 111 Giới thiệu về công ty.
+.Tên chính thức : Công ty cổ phần Vận Tải và Xây dựng Công trình
+ Tên giao dịch tiếng anh : Transport and construction joint stock company+ Tên viết tắt : Tranco JSC
+ Địa chỉ trụ sở chính : 83A- Lí Thường Kiệt- Hoàn kiếm- Hà Nội
+ Địa chỉ giao dịch : P318- Nhà A6 Trần Huy liệu- Giảng
+ Tỉ lệ cổ phần nhà nước: 24% vốn điều lệ (cổ phần chi phối)
+ Tỉ lệ cổ phần bán cho cổ đông là cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp:36% vốn điều lê
+ Tỉ lệ cổ phần bán cho cổ đông ngoài doanh nghiệp: 40% vốn điều lệ
- Các lĩnh vực hoạt động chính
+ Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng và dân dụng
+ Xây dựng các công trình giao thông ( cầu đường, bến cảng )
+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi ( đê, đập, kênh, mương )
Trang 12TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 12 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
+ Xây dựng các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
+ Vận tải hàng hoá
+ Vận chuyển hành khách
+ Buôn bán tư liệu sản xuất (thiết bị, vật tư ngành giao thông và xây dựng)
+ Kinh doanh nhà
+ Xây lắp các công trình điện từ 35kv trở xuống
II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giai đoạn trước năm 2001
Trước năm 2001 công ty là trung tâm Vật tư thiết bị vận tải - thuộc công ty Vật
tư vận tải và xây dựng công trình giao thông Trung tâm thiết bị vận tải luôn làđơn vị dẫn đầu trong mọi hoạt động của công ty, có nhiều đóng góp to lớn đốivới sự phát triển của công ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông.Ngành nghề kinh doanh chính của trung tâm Vật tư thiết bị vận tải là xây dựngcác công trình giao thông, thuỷ lợi và buôn bán tư liệu sản xuất, vận tải hànhhoá, vận chuyển hành khách
2 Giai đoạn từ năm 2001 đến nay
Thực hiện chính sách phát triển đa dạng các thành phần kinh tế của Đảng vàChính phủ nhằm mục tiêu CNH, HĐH đất nước, Bộ trưởng Bộ GTVT đã quyếtđịnh phê duyệt phương án cổ phần hoá Trung tâm vật tư thiết bị vận tải - thuộccông ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông - Bộ GTVT Sau khitiến hành cổ phần hoá đổi tên thành công ty cổ phần Vận tải và xây dựng côngtrình trực thuộc công ty Vật tư vận tải và xây dựng công trình giao thông (công
ty mẹ) – Bộ GTVT
Giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh công ty cổ phần số 010300235 cấp ngày18/01/2001
Trang 13Các cán bộ chủ chốt của công ty cổ phần là những người được chọn từ công ty
mẹ cử sang điều hành, đấy là những cán bộ có năng lực, có nhiều kinh nghiệmtrong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Được sự hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp mới chuyển đổi và của công
ty mẹ về nhiều mặt, sau khi cổ phần hoá công ty cổ phần đã mở rộng thêm một
số ngành nghề kinh doanh Ngoài các lĩnh vực truyền thống, công ty cổ phầncòn tham gia xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, xây dựng cáccông trình kĩ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, xây lắp các công trìnhđiện từ 35kv trở xuống, kinh doanh nhà Việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh làmột điều kiện rất tốt cho công ty cổ phần để phát triển nhanh hơn, vững hơntrong tương lai
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Công ty cổ phần vận tải và xây dưng
công trình
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV:Nguy n Th Thùy Dung ễn Thị Thùy Dung ị Thùy Dung Báo cáo th c t p t t nghi p ực tập tốt nghiệp ập tốt nghiệp ốt nghiệp ệp
Phòng tổ chức nhân
sự - hành chính
Các chủ nhiệm công trình
Trang 14TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 14 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
1.3.2 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận
Tổng giám đốc: giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh và các
mặt công tác của công ty theo quyết định phân cấp của sở KH và ĐT trên cơ sởquy chế hoạt động của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình Trực tiếpphụ trách công tác tổ chức cán bộ - lao động tiền lương, công tác kế hoạch kinhdoanh của công ty Phó giám đốc công ty thực hiện nhiệm vụ giúp việc giámđốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và các mặt công tác khác của công ty Trực tiếpphụ trách công tác khoa học, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ sản phẩm thiết kế và
an toàn lao động của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Giám đốc điều hành:
Là người trực tiếp giám sát các hoạt động kinh doanh và trình lênTổng giám đốc Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:
Trang 15- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc hàng ngày của Công ty;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Côngty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Côngty
- Quyết định lương, phụ cấp, thưởng và các vấn đề liên quan đối vớingười lao động trong Công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệmcủa Giám đốc;
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vàquản lý Công ty
- Chuẩn bị ngân sách dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty đểphục vụ hoạt động kinh doanh
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Phòng kỹ thuật:
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao ở từng công trình, phòng kỹ thuật lập dự
án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp cho cáccông trình Bóc tách khối lượng thi công, lập tiên lượng, lập tiến độ vàbiện pháp thi công cho các hạng mục công trình Thiết kế các dự án đầu
tư, lập hồ sơ nghiệm thu bàn giao các phần việc của từng hạng mục côngtrình, lập hồ sơ nghiệm thu bần giao các phần việc của từng hạng mục vàbiểu đồ thu hồi vốn Tổng hợp báo cáo khối lượng công việc của từnghạng mục theo từng tháng, quý, năm
Trang 16TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 16 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
Cơ cấu tổ chức lao động: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 5 kỹ sư kỹthuật
Phòng tổ chức nhân sự
Nghiên cứu lập phương án tổ chức, điều chỉnh khi thay đổi tổ chức biênchế bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Phân cấp quản lý, quy môcủa các tổ chức trong công ty để trình các cấp có thẩm quyền thông qua Quản lý
hồ sơ của các cán bộ công nhân viên trong công ty Tổ chức và thực hiện côngtác nội chính trong Công ty Các chính sách xã hội (thương binh, liệt sỹ, …); anninh, trật tự; y tế Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ Thường trực côngtác thi đua
Phòng tổ chức hành chính
Công tác hành chính:
- Mở sổ sách ghi chép theo dõi, quản lý, lưu trữ hồ sơ, công văn tài liệu củacông ti
- Chịu trách nhiệm trang bị và quản lý các tài sản của công ty
- Tổng hợp các số liệu sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động công tác
để làm báo cáo, kiểm tra thi đua hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
và an toàn lao đông cuối năm và báo cáo tổng kết nhiệm vụ công tác củacông ty
Công tác tổ chức cán bộ - lao động tiền lương:
Trang 17- Tham mưu cho giám đốc tiếp nhận, điều chuyển, sắp xếp bố trí nhân lựcphù hợp, đúng người, đúng việc Giải quyết mọi thủ tục lien quan đếncông tác tổ chức nhân sự
- Nghiên cứu đề xuất công tác cán bộ, phương án tổ chức sản xuất hợp lýđạt hiệu quả cao
- Lập kế hoạch và triển khai công tác, bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độchuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ…cho cán bộ công nhân viên để đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ sản xuất ngày càng phát triển
- Lập kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, theo dõi mua sắm, cấp phátkiểm tra sử dụng
Phòng kế hoạch
- Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch cấp trên giao xuống, xem xét nguồn nhânlực hiện có của công ty, phòng sẽ xây dựng nên kế hoạch sản xuất kinhdoanh trong từng kì: trong tháng, trong quí, trong sáu tháng đầu năm vàsáu tháng cuối năm… giúp giám đốc theo dõi điều độ sản xuất của côngty
- Kịp thời thu nhận thông tin, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trongsản xuất, đề ra biện pháp giải quyết…để nhanh chóng tháo gỡ đảm bảotiến độ sản xuất kinh doanh
- Chủ động tiếp cận, mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng để kí đượcnhiều hợp đồng, là tăng doanh thu cho công ty
- Thực hiện nhập vầ quản lý số liệu sản xuất kinh doanh Theo dõi khốilượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ công tác của các đơn vịtrực thuộc, để có cơ sở điều hành sản xuất kinh doanh và thanh toán lươngcho người lao động được đầy đủ, chính xác
Trang 18TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 18 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
Phòng tài chính kế toán
- Có chức năng xây dựng kế hoạch tài chính, đảm bảo đúng pháp luật, quiđịnh nguyên tắc tài chính, đảm bảo vốn cần thiết cho sự hoạt động củacông ty
- Thực hiện chế độ kế toán thống kê theo qui định
- Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo quyết toán theo các qui định
- Tổng hợp số liệu doanh thu thiết kế phí
- Nhập các số liệu phát sinh vào chương trinh quản lý tài chính kế toán
- Mở sổ sách liên quan đến thu chi tiền mặt theo đúng chế độ hiện hành, lậpbáo cáo quỹ tiền mặt và các yêu cầu liên quan
CHƯƠNG 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam.
Tỷ giá sử dụng qui đổi ngoại tệ vào thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo công bố của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá vốn
thực tế
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Trang 19o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:
dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
2.2 Hình thức kế toán tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình áp dụng chế độ kế toán theo
QĐ 15/2006 – BGTVT ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng BộGiao thông vận tải
2.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
2.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán có tất cả 6 người ,1 kế toán trưởng, 1 kế toántổng hợp, 1 thủ qũy và 3 kế toán viên làm từng phần hành khác nhau
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán vật tư, tài sản
cố định
Kế toán thanh toán, tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán tại các công trình
Trang 20TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 20 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
Kế toán tại các công trình thống kê thực hiện định kỳ hàng tháng tập hợp
số liệu, chứng từ gửi lên phòng tài chính kế toán công ty Phòng tài chính kếtoán công ty có nhiệm vụ tập hợp số liệu chung cho toàn công ty, lập báo cáo kếtoán định kỳ Cụ thể, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
Kế toán trưởng: của Công ty là người có bề dày về kinh nghiệm trong lĩnh
vực tài chính kế toán, làm kế toán xây dựng trong một thời gian dài, được bồidưỡng chương trình kế toán trưởng Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ tổchức công tác kế toán trong đơn vị, phân công, bố trí công việc cho các kế toánviên và kế toán tổng hợp, giám sát kiểm tra, đôn đốc công việc, hướng dẫn côngviệc kế toán cho các kế toán viên nếu cần thiết Kế toán trưởng còn là người trợ
lý, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến tài chính, kinh tế, đầu tư,vay vốn, kiến nghị những biện pháp kinh tế nhằm nâng cao hoạt động của doanhnghiệp Ngoài ra, Kế toán trưởng còn là người thường xuyên phải cập nhậtnhững nội dung mới, những sửa đổi trong chế độ hạch toán
Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra các bút toán
hạch toán kế toán của các kế toán viên theo chuẩn mực kế toán do Nhà nước banhành, phụ trách lưu giữ chứng từ theo quy định Kế toán tổng hợp cũng là ngườilên các báo cáo tổng hợp hàng tháng, hàng quý, cuối năm lập các bảng báo cáotài chính theo quy định, các báo cáo gửi cho cơ quan thuế Ngoài ra, do nhân lực
về kế toán không nhiều nên kế toán tổng hợp còn phụ trách thêm phần hành kếtoán tính giá thành
Các kế toán viên tại Công ty
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay: lập các phiếu thu,
phiếu chi, ghi sổ tiền mặt tại quỹ của Công ty; theo dõi các tài khoản tiền gửi,tiền vay ngân hàng Kế toán tiền mặt, tiền gửi phải thường xuyên đối chiếu với
Trang 21báo cáo ngân hàng do ngân hàng gửi đến, nếu có chênh lệch thì thông báo vớingân hàng để đối chiếu, xác minh.
Kế toán vật tư và tài sản cố định: căn cứ vào hóa đơn mua vật tư,
phiếu nhập, phiếu xuất, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ củatừng xí nghiệp, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho toàncông ty; định kỳ, xuống xí nghiệp kiểm kê hàng tồn kho; theo dõi tình hình muabán, sử dụng, thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thực hiện tính và trích khấuhao Đồng thời, kế toán vật tư tài sản cố định kiêm luôn nhiệm vụ thủ quỹ
Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phải thu, các khoản công nợ với người bán: căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng lao
động tiến hành tính lương, các khoản trích theo lương, lập bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội cho toàn doanh nghiệp Theo dõi tình hình thanh toánvới người bán và với khách hàng
Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ
thu, chi đã được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngàylập các báo cáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Kế toán tại công trình: Có bộ phận thủ kho và nhân viên kế toán tại
công trình tập hợp số liệu cà chứng từ gửi lên Phòng tài chính kế toán tại Côngty
* Các phần hành kế toán tại Công ty
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Kế toán Tài sản cố định
Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chứng từ.
Trang 22TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 22 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM TOÁN
Sơ đồ 2.2 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra
Trang 23Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các nhật ký – chứng từ, hoặc bảng
kê , tờ kê chi tiết có liên quan hoặc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan Đối vớicác trường hợp ghi vào tờ kê chi tiết, cuối tháng tổng hợp các số liệu từ các tờ kêchi tiết ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê có liên quan Đối vớibảng kê, phần lớn cũng được tập hợp để ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan.Cuối tháng, từ nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái, từ các sổ kế toán chi tiết tổnghợp số liệu lập bảng tổng hợp chi tiết, rồi đối chiếu ở bảng tổng hợp chi tiết vớicác tài khoản tương ứng trên sổ cái Cuối cùng từ nhật ký chứng từ, sổ cái, bảngtổng hợp chi tiết, bảng kê lập các báo cáo kế toán
2.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một tài sản bộ phận của vốn kinh doanh thuộc TSLĐ của doanhnghiệp, được hình thành chủ yếu từ quá trình thanh toán Vốn bằng tiền củacông ty bao gồm chủ yếu là tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.Tại công tyquỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ chủ yếu là đô la Mĩ ( USD) , vàng bạcchủ yếu là tích trữ vì vàng bạc không có tính thanh khoản cao Hạch toán kếtoán vốn bằng tiền được theo dõi bởi kế toán tiền lương và thanh toán
Trang 24TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 23 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
o Bảng thanh toán tiền lương
o Biên lai thu tiền
Chứng từ dùng để ghi số:
o Phiếu thu
o Phiếu chi
2.3.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán tiền mặt tại công ty
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VND
1112 Tiền mặt- ngoại tệ
1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá
quý
Trang 252.3.1.1.3 Sổ kế toán:
Sổ quỹ tiền mặt,
Sổ nhật ký chung
Sổ cái tiền mặt,
Bảng kiểm kê quỹ
2.3.1.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:
Mua vật liệu, CCDC bằng TM
Trang 26TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 25 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
Thủ tuc thu tiền:
Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặtlập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹnhận đủ số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kếtoán tiền mặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹtiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kếtoán và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác
Trang 27định nguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, PhiếuChi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và
ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn
cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủquỹ ký
Trong tháng,ngày 30/03/2013, thu tiền hàng của công ty CP Việt Thái theo
HĐ 900133, số tiền 30.500.000:
Biểu 1:
Đơn vị: Công ty ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình
Địa chỉ: 83A- Lí Thường Kiệt- Hoàn kiếm- Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 30 tháng 03 năm 2013 SỐ: PT0012
Nợ: 111
Có: 131
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thanh Bảo
Địa chỉ : Nhân viên Công ty CP Việt Thái
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
2.3.1.2.1 Chứng từ sử dụng:
Giấy Báo Nợ
Trang 28TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 27 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
TOÁN
Giấy Báo Có
Phiếu tính lãi
Ủy Nhiệm Thu
Ủy Nhiêm Chi
Séc
2.3.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam
1122 Tiền gửi NH ngoại tệ
1123 Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý
Trang 292.3.1.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, BiênBản thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Gửi tiền vào NH
TK 112
TK131,138,141
Rút TGNH về nhập quỹ TM
Nhận vốn góp bằng TGNH
Doanh thu, thu nhập khác
TK 411
TK 511, 515,711
TK 141 Chi tạm ứng bằng TGNH
Mua vật liệu, CCDC, TSCĐ bằng TGNH
TK152,153,211
TK 1331
TK331,334,333, Thanh toán nợ bằng
TGNH
TK 154,641,642
Chi phí phát sinh bằng TGNH
TK 1331
Trang 30TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 29 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
TOÁN
Ủy Nhiệm Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởngduyệt Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngânhàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ vềcho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK112
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo
Có, kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kếtoán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì
kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời
Trong tháng, ngày 11/11/2013, Nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng
về khoản tiền mà khách hàng Nguyễn Thị Tính gửi trả, số tiền 50.000 USD Tỷgiá thực tế (TGTT) 19,05 tỷ giá ghi sổ (TGGS): 19.00
Có TK 131: 50.000*19.00= 950.000.000
Biểu 2:
Trang 31Ngân hàng: Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Thái Hà
Số:…35
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 11/11/2013
Tên tài khoản nợ:
Tên tài khoản có: Công ty TNHH xây dựng Chính Hà
Số tiền bằng chữ: Chín trăm năm mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng.
Trích yếu: Thu tiền hàng của công ty CP Chính Hà
Trang 32TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 31 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
TOÁN
Giấy Nộp Tiền
Biên lai thu tiền
Phiếu Chuyển Tiền
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền đang chuyển- Tiền VN
1132 Tiền đang chuyển- Ngoại tệ
2.3.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:
2.3.3.1 Kế toán nguyên vật liệu:
Commercial invoice (Hóa đơn thương mại)
Tờ khai hải quan
Chứng từ khác (nếu có)
Chứng từ bên trong công ty:
o Hóa đơn
o Phiếu nhập kho
o Phiếu xuất kho
o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức
o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến
Trang 33o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.3.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
o Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu thống
kê xuất – nhập và căn cứ vào số lượng thực tế giữa thủ kho vàngười giao nhận ký xác nhận để nhập vào máy Cuối ngày phầnmềm vi tính tự tính ra số tồn kho của từng nguyên vật liệu, trêntừng thẻ kho (trên máy vi tính)
o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho
để nhận xét, đánh giá
Trang 34TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 33 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
TOÁN
Tại phòng kế toán:
o Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ chi tiết nguyên vật liệu để ghichép tình hình nhập – xuất – tồn của từng mã nguyên vật liệu trênmáy tính cả về số lượng lẫn giá trị
o Khi nhận được các chứng từ nhập – xuất, kế toán tiến hành nhập sốliệu vào máy vi tính để vào sổ chi tiết nguyên vật liệu theo mãnguyên vật liệu
o Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tính số phát sinh nhập – xuất đểtính số tồn kho theo từng mã nguyên vật liệu và đối chiếu với sốtrên thẻ kho Nếu có sai sót sẽ tiến hành điều chỉnh
o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trịnguyên vật liệu phát sinh nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuốikỳ
Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảngtổng cộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ,dụng cụ Sau đó tính số tồn kho cuối tháng
Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng
kê nhập – xuất – tồn, sổ cái tổng hợp các tài khoản do phầnmềm tạo ra để phát hiện sai sót Ngoài ra, phần mềm còngiúp lập tài khoản chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khinhập chứng từ thật chính xác
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Chứng từ nhập
Trang 351 liên Dựa vào chứng từ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng
mã hàng
Trang 36TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 35 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
TK 157 NVL xuất cho gửi bán
TK 1528 NVL xuất đưa ngoài gia công
STT Tên một số loại vật liệu xây dựng Đơn vị §¬n gi¸
Trang 378 Nhựa đường đặc IRAN 60/70 kg 560.000
Bảng 12: Đơn giá một số loại năng lượng thiết yếu
Biểu số 2 Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty cổ phần vận tải và xây dựng
công trình
Bộ phân: PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 03 năm 2013 Nợ: 152 Số: 04 Có: 331
Họ tên người giao hàng: Công ty cổ phần vật tư Thiên An
Theo hóa đơn GTGT số
Nhập tại kho: Kho nguyên vật liệu Địa điểm:095 ngày 05/03/2013 củaCông ty cổ phần vật tư Thiên An
Trang 38TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 37 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
Thực nhập
Trang 39Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các nhật ký – chứng từ, hoặc bảng
kê , tờ kê chi tiết có liên quan hoặc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan tới TK
153 Đối với các trường hợp ghi vào tờ kê chi tiết, cuối tháng tổng hợp các sốliệu từ các tờ kê chi tiết ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê có liênquan Đối với bảng kê, phần lớn cũng được tập hợp để ghi vào nhật ký chứng từ
có liên quan
Cuối tháng, từ nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái, từ các sổ kế toán chi tiết tổnghợp số liệu lập bảng tổng hợp chi tiết, rồi đối chiếu ở bảng tổng hợp chi tiết vớicác tài khoản tương ứng trên sổ cái Cuối cùng từ nhật ký chứng từ, sổ cái, bảngtổng hợp chi tiết, bảng kê lập các báo cáo kế toán
2.3.4.3 Quy trình kế toán công cụ, dụng cụ:
241,1541,641
Xuất kho CCDC dùng cho SXKD, CPQLDN,XDCB hoặc SCL TSCĐ
nhập kho CCDC mua ngoài
Trang 40TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NG Đ I H C CÔNG NGHI P HÀ N I ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ỆP HÀ NỘI ỘI 39 KHOA K TOÁN – KI M Ế TOÁN – KIỂM ỂM
CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê
CCDC phát hiện thiếu khi Kiểm kê
Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xinmua đưa cho Giám Đốc ký duyệt Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về đượcnhập vào kho công cụ, dụng cụ Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽlập Phiếu Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kếtoán Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, PhiếuNhập Kho, kế toán công cụ, dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa GĐ ký.Khi có chữ ký của GĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi
2.3.5.1 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho