Với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS NguyễnThừa Lộc, cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ nhân viên tạiCông ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy Huyền
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Ngô Hạnh Quyên
Mã sinh viên: CQ503924
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh thương mại
Lớp: Thương mại B
Khoa: Thương mại và kinh doanh Quốc tế
Em xin cam đoan bài chuyên đề này là hoàn toàn do em tự nghiên cứutrong quá trình thực tập tại công ty không sao chép của bất kỳ ai Nếu có pháthiện sao chép của bất kỳ ai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với khoa và nhàtrường
Sinh viên thực hiện
Ngô Hạnh Quyên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN 1
TÊN EM LÀ: NGÔ HẠNH QUYÊN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG 3
1.1.NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TY 3
1.1.1 Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3 1.1.2 N GÀNH NGHỀ KINH DOANH
4 1.1.3 Đ ẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
7 1.1.4 Đ ẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
10 1.1.5 Đ ẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
10 1.1.5.1 Đặc điểm sản phẩm 10
1.1.5.2 Phương thức thanh toán 11
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM 12
VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG 12
2.1 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
2.2 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 13
2.2.1 Đ ẶC ĐIỂM CỦA VẬT TƯ ĐANG SỬ DỤNG TẠI C ÔNG TY
13 2.2.2 C ÔNG TÁC XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG VẬT TƯ
14 2.2.3 C ÔNG TÁC TỔ CHỨC MUA SẮM VÀ CUNG ỨNG VẬT TƯ
18 2.2.4 C ÔNG TÁC TIẾP NHẬN , DỰ TRỮ , BẢO QUẢN VÀ CHUẨN BỊ VẬT TƯ
21 2.2.5 C ÔNG TÁC CẤP PHÁT VẬT TƯ
23 2.2.6 C ÔNG TÁC KIỂM TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN VẬT TƯ
25 2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 27
2.3.1 Y ẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY
27 2.3.1.1 Yếu tố khoa học kỹ thuật 27
2.3.1.2 Yếu tố con người 27
2.3.1.3 Tiềm lực tài chính của công ty 28
2.3.1.4 Tình trạng kho bảo quản , dự trữ vật tư 28
2.3.1.5 Danh mục và cơ cấu vật tư 28
2.3.1.6 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp đóng tàu: 29
2.3.1.7 Trình độ lập và thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp: 29
2.3.2 Y ẾU TỐ BÊN NGOÀI CÔNG TY
29 2.3.2.1 Thị trường cung ứng vật tư 29
2.3.2.2 Cơ sở hạ tầng 29
2.3.2.3 Chính sách của Nhà nước 30
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG 30
2.4.1 Ư Đ C
30
Trang 32.4.2 N HƯỢC ĐIỂM CỦA C ÔNG TY
31 2.4.3 N GUYÊN NHÂN
32 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP 33
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO 33
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP 33
VÀ TẦU THỦY HUYỀN TRANG 33
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 33
3.1.1 T HUẬN LỢI
33 3.1.2 K HÓ KHĂN
33 3.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 34
3.2.1 C ÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CẦN ĐẠT ĐƯỢC
34 3.2.2 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
34 3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CỦA CÔNG TY 35
3.3.1 N ÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ
35 3.3.2 H OÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ BẢO ĐẢM VẬT TƯ
36 3.3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 36
3.3.2.2 Hoàn thiện từng khâu trong bảo đảm vật tư 37
3.3.3 H OÀN THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT , KHO BÃI CHO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ
38 3.3.3.1 Đối với cơ sở vật chất 38
3.3.3.2 Đối với kho hàng 39
3.3.4 H OÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN , THIẾT BỊ MÁY MÓC
40 3.3.5 H OÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT NGUYÊN VẬT LIỆU
41 3.3.6 M Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG CUNG ỨNG VẬT TƯ
42
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN 1
TÊN EM LÀ: NGÔ HẠNH QUYÊN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG 3
1.1.NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TY 3
1.1.1 Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3 1.1.2 N GÀNH NGHỀ KINH DOANH
4 1.1.3 Đ ẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
7 1.1.4 Đ ẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
10 1.1.5 Đ ẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
10 1.1.5.1 Đặc điểm sản phẩm 10
1.1.5.2 Phương thức thanh toán 11
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM 12
VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG 12
2.1 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
2.2 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 13
2.2.1 Đ ẶC ĐIỂM CỦA VẬT TƯ ĐANG SỬ DỤNG TẠI C ÔNG TY
13 2.2.2 C ÔNG TÁC XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ LẬP KẾ HOẠCH CUNG ỨNG VẬT TƯ
14 2.2.3 C ÔNG TÁC TỔ CHỨC MUA SẮM VÀ CUNG ỨNG VẬT TƯ
18 2.2.4 C ÔNG TÁC TIẾP NHẬN , DỰ TRỮ , BẢO QUẢN VÀ CHUẨN BỊ VẬT TƯ
21 2.2.5 C ÔNG TÁC CẤP PHÁT VẬT TƯ
23 2.2.6 C ÔNG TÁC KIỂM TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN VẬT TƯ
25 2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 27
2.3.1 Y ẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY
27 2.3.1.1 Yếu tố khoa học kỹ thuật 27
2.3.1.2 Yếu tố con người 27
2.3.1.3 Tiềm lực tài chính của công ty 28
2.3.1.4 Tình trạng kho bảo quản , dự trữ vật tư 28
2.3.1.5 Danh mục và cơ cấu vật tư 28
2.3.1.6 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp đóng tàu: 29
2.3.1.7 Trình độ lập và thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp: 29
2.3.2 Y ẾU TỐ BÊN NGOÀI CÔNG TY
29 2.3.2.1 Thị trường cung ứng vật tư 29
2.3.2.2 Cơ sở hạ tầng 29
2.3.2.3 Chính sách của Nhà nước 30
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ TÀU
Trang 52.4.1 Ư U Đ IỂM CỦA C ÔNG TY
30 2.4.2 N HƯỢC ĐIỂM CỦA C ÔNG TY
31 2.4.3 N GUYÊN NHÂN
32 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP 33
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CHO 33
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP 33
VÀ TẦU THỦY HUYỀN TRANG 33
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 33
3.1.1 T HUẬN LỢI
33 3.1.2 K HÓ KHĂN
33 3.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 34
3.2.1 C ÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CẦN ĐẠT ĐƯỢC
34 3.2.2 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH
34 3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ CỦA CÔNG TY 35
3.3.1 N ÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VẬT TƯ
35 3.3.2 H OÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ BẢO ĐẢM VẬT TƯ
36 3.3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 36
3.3.2.2 Hoàn thiện từng khâu trong bảo đảm vật tư 37
3.3.3 H OÀN THIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT , KHO BÃI CHO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ
38 3.3.3.1 Đối với cơ sở vật chất 38
3.3.3.2 Đối với kho hàng 39
3.3.4 H OÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN , THIẾT BỊ MÁY MÓC
40 3.3.5 H OÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT NGUYÊN VẬT LIỆU
41 3.3.6 M Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG CUNG ỨNG VẬT TƯ
42
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Kinh tế thế giới cũng như Kinh tế Việt Nam đang có những bước phục hồi
rõ rệt sau một thời gian dài khủng hoảng Nền kinh tế có những bước chuyểnbiến kéo theo sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệpkhác nhau thì sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp
là điều thiết yếu Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp thương mạidịch vụ trong thời gian qua giúp mở rộng đầu ra cho các doanh nghiệp sản xuấtnhưng nó cũng là một thách thức buộc doanh nghiệp sản xuất phải phát triển khôngngừng để phù hợp với thị trường cũng như phải tìm được hướng đi đúng đắn chomình Khi đó yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là phải đảmbảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và thuận lợi nhất đồng thời giảm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp Muốn vậy nguồn vật tư phục vụ sản xuất phải đáp ứng kịp thời , liên tục ,đúng quy cách chất lượng , phù hợp với yêu cầu trong quá trình sản xuất, gia côngsản phẩm Do đó công tác đảm bảo vật tư trong doanh nghiệp sản xuất là vô cùngquan trọng
Với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS NguyễnThừa Lộc, cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ nhân viên tạiCông ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy Huyền Trang, sau khi đi sâu vào tìmhiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty em đã quyết định chọn đề tài
: “ Công tác bảo đảm vật tư cho hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần công
nghiệp và tàu thủy Huyền Trang”
2 Mục đích nghiên cứu :
Qua tìm hiểu thực tế về công tác bảo đảm vật tư tại Công ty cổ phần côngnghiệp và tàu thủy Huyền Trang rút ra được hiện trạng và đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác bảo đảm vật tư tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầncông nghiệp và tàu thủy Huyền Trang
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo đảm vật tư cho hoạt động đóng vàsửa chữa tàu thủy tại Công ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy HuyềnTrang
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2011
Trang 74 Kết cấu của chuyên đề :
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy Huyền Trang
Chương 2: Thực trạng công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công
ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy Huyền Trang
Chương 3: Phương hướng và biện pháp hoàn thiện công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty cổ phần công nghiệp và tàu thủy Huyền Trang
Trang 8CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP VÀ TÀU THỦY HUYỀN TRANG
1.1.Những nét chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang.Tên giao dịch: Huyen Trang Ship Industrial Joint Stock Company
Địa chỉ trụ sở chính: Thị trấn Nam Giang – Nam Trực – Nam Định
Điện thoại : 0350.3912379 – Fax : 0350.3912368
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Với định hướng kinh tế thị trường , Công ty được thành lập theo hình thức
cổ phần vào ngày 19/1/2006 , căn cứ theo luật doanh nghiệp số 60/2005-QH 11
đã được Quốc hội nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông quangày 29/11/2005
Công ty cổ phần Công nghiệp và tầu thủy Huyền Trang là một công ty trẻmới trải qua hơn 5 năm hoạt động nhưng đã có nhiều bước tiến nhanh , khôngngừng phát triển và đổi mới công nghệ kỹ thuật Đồng thời tổ chức và nâng caođội ngũ những cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân có trình độ tay nghề cao luônluôn thích ứng được với sự đổi mới, sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách hiệuquả nhất
Điều lệ của Công Ty Cổ phần Công Nghiệp và Tầu Thủy Huyền Trang (dướiđây gọi tắt là “Công ty”) là cơ sở pháp lý cho toàn bộ hoạt động của Công ty :
“ Công ty theo loại hình Công ty cổ phần, được thành lập và hoạt động theoluật doanh nghiệp Điều lệ và các quy định của Công ty, các Nghị quyết của đại hộiđồng cổ đông và Hội đồng quản trị được thông qua một cách hợp lệ, phù hợp vớiluật pháp liên quan sẽ là những quy tắc và quy định rằng buộc để công ty hoạt độngkinh doanh.Với tư cách là cổ đông của Công ty, chúng tôi cam kết thực hiện bảnđiều lệ tổ chức và hoạt động sửa đổi bổ sung của Công ty đã được thông qua tạiĐại hội đồng cổ đông bất thường ngày 26 tháng 10 năm 2009
Công ty cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang (đăng ký lần đầungày 08 tháng 04 năm 2008) với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổphần số: 0703001091 – Tên giao dịch là Huyen Trang Ship Industrial Joint StockCompany Viết tắt :( HUYENTRANG,JSC) ”
Gần 5 năm lao động, xây dựng và trưởng thành, Cán bộ công nhân viênCông ty cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang được Đảng và Nhà nướctặng thưởng:
Trang 9- 1 Huân chương lao động hạng nhì.
- 1 Huân chương lao động hạng ba
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Ngành, nghề kinh doanh của công ty đã có sự thay đổi rất nhiều khi chuyển
từ một doanh nghiệp tư nhân nhỏ lẻ lên thành một công ty Hiện nay, ngành, nghềkinh doanh chính của công ty cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang baogồm:
Đóng mới,sửa chữa và mua bán phương tiện vận tải thủy
Sản xuất, mua bán thiết bị,linh kiện phụ tùng phục vụ ngành đóng tàu
Mua bán vật tư kim khí
Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa và quốc tế;
Vận tải hàng hóa bằng ôtô
Trang 10Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty
SƠ ĐỒ 1:BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý và sản xuất củacông ty như sau:
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty với nhữngquyền và nội dung chính như sau: thông qua báo cáo tài chính hàng năm, xem xét
về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm; thông qua định hướngphát triển của công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo, những chỉ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG KINH TẾ KĨ THUẬT (KTKT)
PHÒNG THIẾT BỊ VẬT TƯ (TBVT)
CÁC ĐỘI KIỂM
TRA MỐI HÀN
(NDT, PWHT)
CÁC ĐỘI ĐÓNG TÀU
CÁC ĐỘI LẮP MÁY
CÁC ĐỘI THỢ ĐIỆN
Trang 11tiêu cần đạt được trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, công tác Tổ chức đàotạo thi đua, công tác đầu tư, công tác tài chính…
Ban kiểm soát là ban được lập ra để thay mặt Đại hội cổ đông kiểm tragiám sát về hoạt động quản lý công ty của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý của công ty, chịu tráchnhiệm chung mọi việc trong công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, nhằm hoàn thành tốt nhất các địnhhướng phát triển của công ty đã được Đại hội cổ đông thông qua
Tổng giám đốc (TGĐ) là người điều hành công việc kinh doanh hàngngày của công ty, cụ thể là: tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, và nhiềunhững hoạt động cần thiết khác; chịu sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng quản trịtrong quá trình điều hành của mình
Phó tổng giám đốc (PTGĐ) là người trợ giúp cho Tổng giám đốc trongviệc thực hiện vai trò điều hành của mình Công ty có hai Phó tổng giám đốc đượcphân chia chức năng rõ ràng là: một Phó tổng giám đốc phụ trách việc thi công,chịu trách nhiệm quản lý các đội sản xuất; một Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệmquản lý các phòng ban trong công ty
Kế toán trưởng là người được Tổng giám đốc giao cho nhiệm vụ giám sát
và kiểm tra việc sử dụng toàn bộ nguồn vốn của công ty, những báo cáo tài chính
và báo cáo sử dụng nguồn vốn công ty sẽ được Kế toán trưởng xét duyệt trước khiđưa lên Tổng giám đốc thông qua
Phòng Tổ chức hành chính (TCHC) phụ trách hai mảng tổ chức và hànhchính của công ty Về mặt tổ chức, phòng có chức năng, nhiệm vụ như sau: xácđịnh kế hoạch nguồn nhân lực, từ đó có các biện pháp để đạt được kế hoạch đã đặtra: tuyển dụng, tiến hành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; ký kết hợp đồng laođộng và quản lý hồ sơ nhân sự; lập đơn giá, kế hoạch tiền lương, thưởng…; tổchức, biên chế nhân lực, và tiến hành theo dõi quá trình thực hiện công việc củanguồn nhân lực của công ty xem sự bố trí, sắp xếp tổ chức như vậy đã phù hợp haychưa, để tiến hành sửa đổi nếu cần thiết; giải quyết các quan hệ lao động và bảo vệlao động, Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế Về mặt hành chính, phòng có chứcnăng, nhiệm vụ là: lập kế hoạch mua sắm thiết bị cần thiết phục vụ hành chính; tiếnhành mua sắm các thiết bị đó và cấp phát tới cho các phòng ban; kiểm tra tình trạnghoạt động của các thiết bị để thay thế kịp thời
Phòng Tài chính kế toán (TCKT) có các chức năng, nhiệm vụ sau: lập kếhoạch về vốn, tính lương; thanh toán công nợ của công ty; quản lý kiểm kê tài sảncông ty; thu thập, ghi chép đầy đủ các hoạt động sử dụng vốn và lương của công ty,
từ các thông tin thu được đó xử lý để lập ra các báo cáo tài chính và báo cáo quảntrị về tình hình tài chính, kinh doanh lỗ lãi của công ty; cung cấp các thông tin đã
Trang 12qua xử lý đó cho cấp trên để họ có sự hiểu biết rõ ràng về tình hình hoạt động củaCông ty.
Phòng Kinh tế kỹ thuật (KTKT) phụ trách về vấn đề kinh tế và kỹ thuậtcủa công ty Vì những hoạt động chính của công ty là sản xuất kinh doanh và nộidung chính của hoạt động sản xuất kinh doanh là về kỹ thuật như xây dựng, lắp đặt,thí nghiệm các sản phẩm của ngành đóng tàu và lắp máy, nên phòng KTKT chính
là phòng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của công ty Về mặt kinh tế,phòng có các nhiệm vụ sau: kí kết các hợp đồng kinh tế; lập dự toán, xây dựng đơngiá dự toán; đấu thầu… Về mặt kỹ thuật, phòng đóng vai trò quan trọng để các dựtoán có thể thực hiện một cách hiệu quả nhất với các chức năng: xây dựng địnhmức kỹ thuật, đơn giá dự toán, lên quyết toán khối lượng để phục vụ cho việc lập
dự toán; lập biện pháp thi công, hướng dẫn thực hiện các biện pháp đó ngoài côngxưởng; giám sát và chịu trách nhiệm đối với các dự toán, các công trình đang thicông, vẽ bản vẽ hoàn công…
Phòng Thiết bị vật tư (TBVT) có các chức năng, nhiệm vụ là: lập kếhoạch mua sắm các vật tư cần thiết, xăng, dầu cho các đơn vị, cho các công trìnhđang thi công của công ty; tiến hành mua sắm các vật tư đó theo đúng kế hoạch đặt
ra và cấp phát cho các đơn vị; kiểm tra việc sử dụng vật tư của các đơn vị, xem cóhiệu quả hay không, hoặc nếu có lãng phí thì phải có hình thức bảo vệ vật tư ra sao
Các đội kỹ thuật là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty Công ty có:
● 6 đội Đóng tầu
● 5 đội Lắp máy
● 3 đội Phun sơn
● 3 đội Kiểm tra mối hàn
● 2 đội Thợ điện
Ngoài ra còn có tổ bảo vệ và phòng y tế :
Tổ bảo vệ gồm 5 người chia nhau làm theo ca , có nhiệm vụ bảo đảm anninh trật tư tại khu vực công ty và xưởng sản xuất Ngăn ngừa kẻ gian xâm nhập ,giữ gìn tài sản cho công ty và các cá nhân trong công ty
Phòng y tế : bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khỏe của công nhân viên trongcông ty, thực hiện công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác Bảo hiểm
y tế và Bảo hiểm xã hội
1.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty
Trang 13Hiện nay, tổng số lao động chính thức, tức là đã ký kết hợp đồng lao độngkhông kỳ hạn của công ty là 280 lao động, trong đó có 44 kỹ sư và cử nhân – tốtnghiệp đại học, 36 trung cấp và cao đẳng, và 200 công nhân sản xuất, kỹ thuật Dođặc điểm sản xuất kinh doanh theo thời kỳ, công ty còn có một số lượng lớn nhữnglao động không chính thức, tức là làm việc theo hợp đồng lao động có kỳ hạn dưới
3 tháng Và theo tính toán hiện nay thì số lượng trung bình những lao động như thế
là từ 350 – 400 lao động Số lượng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có kỳhạn như vậy tăng giảm tùy thuộc vào số dự án mà công ty kí kết đuợc được Nhìnvào số lượng lao động không chính thức bình quân này, ta có thể thấy rõ được tínhthời hạn của những công việc mà công ty tạo ra lớn như thế nào Vì vậy, việc kếhoạch nguồn nhân lực cho công ty trở nên rất khó khăn Ngoài ra, việc tuyển dụngnhững lao động không chính thức này thường là do các đội sản xuất tự mình tìmkiếm, tùy thuộc vào tình hình của từng đội ở từng dự án, nên những lao động đượctuyển dụng thường chưa qua đào tạo đầy đủ, vấn đề đảm bảo cho họ về an toàn laođộng cũng khó thực hiện được, nhiều khi còn rất khó quản lý
Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý trong công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: BẢNG TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ
(đơn vị tính: người)
STT
Trình độ được
đào tạoChức danh
(Nguồn: Bản chức danh cán bộ công nhân viên – Phòng tổ chức hành chính).
Theo như bảng trên, ta có thể thấy rằng: số cán bộ quản lý được đào tạo đạihọc chiếm tỷ lệ khá lớn Đối với chức danh trưởng phó phòng, 100% là được đào
Trang 14tạo đại học Với chức danh quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và tổ chức lao động,những chức danh rất quan trọng trong công ty, hầu hết cũng đều được đào tạo mộtcách chính quy Những cán bộ chịu trách nhiệm trên công trường, như thi công xâylắp, hầu hết cũng đã qua đào tạo Thể hiện một bộ máy quản lý đủ khả năng trongviệc điều hành các hoạt động của công ty.
Đối với bộ phận sản xuất, công ty có các nhóm công nhân như sau: côngnhân lắp máy, công nhân điện, công nhân ống, công nhân hàn, công nhân phunsơn, công nhân lái xe và công nhân khác Phần lớn công nhân đều đã qua đào tạo
và có kinh nghiệm làm việc, trình độ đạt từ bậc 3/7 trở lên Riêng công nhân lái xe,trình độ phần lớn cũng đạt bậc 2/4 trở lên Ta có thể thấy rõ qua bảng cấp bậc côngnhân dưới đây:
Bảng 1.2: BẢNG CẤP BẬC CÔNG NHÂN
(Đơn vị tính: người)
(Nguồn: Bản chức danh cán bộ công nhân viên – Phòng tổ chức hành chính).
Hiện nay, công ty vẫn đang tiếp tục đào tạo thêm nhiều lớp công nhân mới,đặc biệt là nguồn nhân lực cho công việc đóng tầu, kèm theo việc đào tạo là tiếnhành tuyển dụng thêm kỹ sư, cũng như tuyển dụng thêm công nhân kỹ thuật choquá trình phát triển sắp tới của công ty
STT Loại Số cấp bậc
công nhân
Trang 151.1.4 Đặc điểm khách hàng của công ty
Bảng 1.3: Bảng khách hàng của công ty trong những năm vừa qua:
2 Công ty TNHH Quang Thắng
3 Doanh nghiệp tư nhân Nhật Du
4 Mai Thị Chanh
Nam ĐịnhNam Định Nam ĐịnhĐồng Nai
2 Nguyễn Văn Thơ
3 Công ty TNHH Trúc Phương
Ninh BìnhNinh BìnhĐồng Nai
2 Doanh nghiệp tư nhân vận tải Thủy Việt An
3 Trần Văn Ly
4 Doanh nghiệp tư nhân Bình Minh
5 Doanh nghiệp tư nhân Mạnh Hùng
Ninh BìnhNinh BìnhNinh BìnhHải DươngQuảng NinhNhư bảng danh sách khách hàng trên có thể thấy được khách hàng chủ yếucủa công ty trong những năm vừa qua là các cá nhân và doanh nghiệp vận tải buônbán đường thủy vừa và nhỏ Thị trường chính của công ty là khu vực trung du đồngbằng Bắc Bộ, nơi tập chung nhiều sông ngòi thuận lợi cho các hoạt động buốn bánvận chuyển trên sông Tuy nhiên có thể thấy cũng có vài khách hàng tại khu vựcĐông Nam Bộ do đó có thể thấy được tiềm năng phát triển rộng thị trường đầu racủa Công ty trong tương lai
1.1.5 Đặc điểm sản phẩm và phương thức thanh toán
Trang 16Tàu đóng mới của công ty được bên đăng kiểm lập dự toán và giám sát chặtchẽ qua 4 bước:
- Đóng vỏ
- Chạy thử máy
- Hoàn thành
- Chạy thử trước khi xuất bán
Do vậy, tàu của công ty luôn được đánh giá cao về chất lượng và uy tín trênthị trường Tàu luôn được đảm bảo giao đúng hạn, đáp ứng cao nhất các yêu cầu vềmẫu mã cũng như chất lượng của khách hàng
1.1.5.2 Phương thức thanh toán
Thanh toán là một khâu rất quan trọng trong quá trình chu chuyển vốn.Thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ làm tăng vòng quay của vốn, giảmlượng tiền lưu thông, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Hiện Công ty dùng hìnhthức thanh toán chính là thanh toán qua ngân hàng, việc này giúp giảm rủi ro trongmua bán, an toàn cao trong lưu thông và mang lại thuận lợi cho cả hai bên mua vàbán
Sau khi nhận đơn hàng của bên mua, Công ty báo giá và lập dự toán chi tiếtgửi cho bên bán Hai bên thống nhất hình thức và thời gian thanh toán, bên mua mởmột tài khoản ủy nhiệm chi tại ngân hàng của mình , ngân hàng sẽ thanh toán choCông ty theo từng giai đoạn, đến khi Công ty hoàn thành và giao tàu cho bên mua
sẽ được thanh toán nốt phần còn lại rồi thanh khoản hợp đồng hoặc cho bên muatrả chậm trong hạn định tùy theo hợp đồng kí kết
Trang 17CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ
TÀU THỦY HUYỀN TRANG
2.1 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2011 là năm đánh dấu 6 năm của quá trình công ty được thành lập
và phát triển từ một doanh nghiệp nhỏ lẻ để trở thành công ty cổ phần Quá trìnhchuyển đổi tất nhiên là không thể tiến hành một cách vội vã, và có nhiều khókhăn xảy ra trong những năm đầu này là điều tất yếu Tuy nhiên, những điềuthuận lợi không phải là không có Chính sách khuyến khích phát triển của nhànước, nền kinh tế đất nước ngày càng mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh, tạo nhiều cơ hội phát triển cho tất cả những ai muốn thử sức Công ty cổphần cổ phần công nghiệp và tầu thủy Huyền Trang tất nhiên cũng không nằmngoài quá trình đó, cũng đã tiến hành đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh củamình Công ty luôn quyết tâm phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ, kế hoạchđược đề ra Trải qua nhiều khó khăn, năm 2010 công ty đã thực hiện được nhữngchỉ tiêu sau:
Về hoạt động sản xuất kinh doanh: đã phấn đấu hoàn thành một số chỉtiêu chủ yếu như sau:
- Giá trị sản lượng: 43,8 tỷ đồng đạt 100,9% kế hoạch
- Giá trị doanh thu: 32,85 tỷ đồng đạt 105% kế hoạch
- 100% cán bộ công nhân viên có việc làm
- Lợi nhuận trước thuế ước tính: 875 triệu đồng đạt 104% kế hoạch
- Tỷ suất/vốn: 15,6% đạt 104% kế hoạch
- Thanh toán lương đầy đủ cho cán bộ công nhân viên, tiền lương đãphát đến tay người lao động
- Đáp ứng kịp thời vốn phục vụ thi công trên tất cả các công trình
- Đầu tư trang thiết bị đáp ứng thi công kịp thời có hiệu quả
- Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế đã nộp Trích nộp đầy đủ kinh phícông đoàn
- Mức chia cổ tức: 11,6%
Đạt được những chỉ tiêu trên đây chứng tỏ hệ thống tổ chức bộ máy củaCông ty hoạt động đã có phần đạt hiệu quả Nguồn vốn của Công ty đã được sửdụng kịp thời, hiệu quả; vật tư được cung cấp đầy đủ, đúng, phù hợp với nhucầu; các vấn đề liên quan đến người lao động được quan tâm một cách đúng
Trang 18mức, đáp ứng đủ đời sống cho cán bộ công nhân viên Như vậy là trên cơ bản,Công ty đã hoàn thành được một số chỉ tiêu đề ra, thu được một mức lợi nhuận,
và trích lập các quỹ cần thiết cho Công ty: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòngtài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng
Dưới đây là bảng về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong mộtvài năm gần đây:
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
(Nguồn: Báo cáo tình hình kết quả sản xuất, kinh doanh – Phòng tài chính kế toán)
Từ bảng trên có thể thấy là công ty vẫn đang trên đà ngày càng phát triểnhơn nữa, tình hình sản xuất, kinh doanh ngày càng đi vào ổn định và phát triểnmạnh
2.2 Tình hình công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất tại Công ty
Chi phí vật tư nguyên liệu trong sản xuất chiếm tỷ lệ từ 50 – 70% giá vốnsản xuất Qúa trình sản xuất của doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tốvật tư , yếu tố vật tư ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Công ty cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang với đặcđiểm là công ty chuyên về sản xuất , sửa chữa gia công và hoàn thiện cácphương tiện tàu thủy nên tỷ lệ nguyên vật liệu trong giá thành là tương đối lớn
”Thương trường là chiến trường” công ty không thế tránh khỏi việc cạnh tranhgay gắt Giảm giá thành sản phẩm,giảm tối đa chi phí nguyên vật liệu,nâng caochất lượng sản phẩm có thể coi là các biện pháp chủ yếu Để vừa giảm chiphí,vừa nâng cao chất lượng sản phẩm , công ty luôn thực hiện tốt khâu quản lýnguyên vật liệu từ thu mua đến bảo quản sử dụng nguyên vật liệu
2.2.1 Đặc điểm của vật tư đang sử dụng tại Công ty
Vật tư cho sản xuất đang được sử dụng chính tại Công ty cổ phần Côngnghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang chủ yếu là thép góc , thép hình , thép ống cácloại Đây là loại nguyên vật liệu kim loại nên rất dễ bị ăn mòn bởi điều kiện khí
Trang 19hậu nóng ẩm nhiệt đới như ở Việt Nam chúng ta Ngoài ra tùy vào giai đoạn sảnxuất nhất định sẽ cần những loại vật tư khác nhau và số lượng vật tư cũng khácnhau, như trong giai đoạn đầu đóng các phân tổng đoạn của tàu cần khối lượngtôn, sắt, thép lớn nhất, chủ yếu nhất (chiếm nhu cầu chủ yếu về vật liệu tôn, sắt,thép trong cả quá trình sản xuất tàu), còn trong giai đoạn cuối lắp đặt hoàn thiệntàu thì không cần nhiều các loại tôn, sắt, thép mà chủ yếu là các trang thiết bịtrên tàu như máy chính, máy thủy, máy khoan ,hệ trục láp , trục lái , chân vịt ,các thiết bị điện, nội thất tàu,
Do đặc thù sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên để quátrình sản xuất được diễn ra theo đúng tiến độ công ty luôn phải dự trữ nguyênvật liệu ở mức độ hợp lý so với trọng tải những con tàu cần đóng
Với những đặc điểm như trên thì việc sử dụng sao cho hiệu quả,hợp lý làmột vấn đề.Giải pháp cho vấn đề này là dựa trên những đặc điểm của nguyên vậtliệu cùng yêu cầu quản lý chung và công dụng của chúng trong quá trình sảnxuất kinh doanh để phân loại:
-Nguyên vật liệu chính : Là đối tượng chủ yếu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất sản phẩm cấu thành nên con tàu : Tôn và thép chiếm khoảng 90%
-Các thiết bị : Các loại máy móc liên quan tới ngành nghề như máy thủylực , hệ lái , hệ trục láp
-Nguyên vật liệu phụ : Có tác dụng hoàn thiện hơn hình dáng bên ngoàicủa con tàu : Các loại sơn,O2,C02,que hàn,gas
-Nhiên liệu: Công ty thường dùng các loại như dầu thủy lực CS46 , dầunhớt HD50 , xăng A92,các loại mỡ…
-Phụ tùng thay thế : Các chi tiết máy móc dùng thay thế cho các máy móccông ty sử dụng
-Phế liệu thu hồi : Các loại nguyên vật liệu còn lại sau quá trình sản xuấtkinh doanh
2.2.2 Công tác xác định nhu cầu và lập kế hoạch cung ứng vật tư
a.Công tác xác định nhu cầu
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyên vật liệu, nhiên liệu,thiết bị, máy móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định Việcxác định đúng các loại nhu cầu vật tư là cơ sở để đảm bảo vật tư cho doanhnghiệp và tạo ra hiệu quả cho công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất Công tácxác định nhu cầu vật tư tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và tàu thuỷ HuyềnTranglà do các phân xưởng sản xuất của công ty đảm nhiệm Dựa vào kết cấunhu cầu vật tư của doanh nghiệp mà mối quan hệ giữa từng loại nhu cầu vớitoàn bộ nhu cầu vật tư doanh nghiệp được thể hiện
Trang 20Kết cấu nhu cầu vật tư cũng có thể được xét theo một sản phẩm sản xuấtthông qua phân tích kết cấu sản phẩm , việc phân tích được tiến hành theo thứ tựsản xuất và lắp ráp sản phẩm
Do thị trường vật tư là thị trường yếu tố của sản xuất nên mục tiêu cơ bảncủa nghiên cứu thị trường vật tư là phải trả lời được câu hỏi:
-Sử dụng loại vật tư nào có hiệu quả kinh doanh nhất? Chất lượng và sốlượng hàng hóa như thế nào?
-Mua sắm vật tư ở đâu,thị trường trong hay ngoài nước? Khi nào? Mứcgiá vật tư trên thị trường là bao nhiêu?
Thông thường khi nghiên cứu thị trường nói chung và thị trường vật tưnói riêng ta thường sử dụng hai phương pháp đó là phương pháp nghiên cứu tạibàn và phương pháp nghiên cứu tại hiện trường Cần có sự kết hợp hai phươngpháp này Trình tự nghiên cứu thường qua ba bước cơ bản : Thu thập thông tin ,
xử lý thông tin và ra quyết định
Kết cấu nhu cầu vật tư ở doanh nghiệp
Tổng nhu cầu vật tư
Sơ đồ 2.1 Kết cấu vật tư của doanh nghiệp
Nhu cầu vật tư cho sản xuất
Nhu cầu vật tư văn
Nhu cầu vật tư cho
Trang 21b.Lập kế hoạch mua sắm vật tư
Kế hoạch mua sắm vật tư thực chất là tập hợp những tài liệu tính toán kếhoạch gồm các biểu tổng hợp nhu cầu vật tư và một hệ thống các biểu cân đốivật tư Kế hoạch mua sắm vật tư phải xác định cho được lượng vật tư cần thiếtphải có trong kỳ kế hoạch cả về số lượng , quy cách phẩm chất và thời gian Bêncạnh đó phải xác định rõ nguồn vật tư để thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp,nội dung gồm có:
-Phản ánh toàn bộ nhu cầu vật tư của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch nhưnhu cầu vật tư cho sản xuất cho xây dựng cơ bản, cho sửa chữa, cho dự trữ…
-Phản ánh các nguồn vật tư để thỏa mãn các nhu cầu nói trên bao gồmnguồn tồn kho đầu kỳ, nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp( tự chế tạo) và nguồn mua trên thị trường
Quá trình lập kế hoạch mua sắm vật tư bao gồm các bước sau :
+ Bước 1: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư
Doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường,nghiên cứu kế hoạch sản xuất kinh doanh để đưa ra danh mục các loại vật tưcùng với những số lượng cần có trong kỳ, xác định được xu hướng, giá cả vànhững biến động trên thị trường vật tư
Là căn cứ quan trọng để xác đinh lượng vật tư cần mua về cho doanhnghiệp Việc tính chính xác nhu cầu về từng loại vật tư cho phép xác định sốlượng vật tư cần mua trong kỳ kế hoạch nhằm phục vụ cho sản xuất, nếu nhucầu tính quá cao sẽ dẫn đến dư thừa, vòng quay vốn lưu động thấp, nếu tính thấpsản xuất của doanh nghiệp có thể bị gián đoạn
+ Bước 3 : Xác định các nguồn vật tư có thể huy động
Trước khi xác định số lượng vật tư cần mua, doanh nghiệp cần kiểm tra lạitoàn bộ lượng vật tư có thể có của doanh nghiệp Đó là các loại vật tư còn tồnkho của doanh nghiệp, các loại vật tư còn đang đi đường, chưa về nhập kho, cácloại vật tư tiết kiệm được, các loại vật tư doanh nghiệp tự sản xuất được, các sảnphẩm dở dang,… hay các loại vật tư do các khách hàng cung ứng
+ Bước 4 : Xác định lượng vật tư cần đặt mua
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu mua sắm vật tư củadoanh nghiệp được xác định theo phương pháp cân đối:
∑N ij = ∑R ij
Trong đó :N :Nhu cầu vật tư
Trang 22I: Loại vật tư
J: Mục đích sản xuất(Vật tư dùng cho mục đích nào)
R: Nguồn các loại vật tư
Việc xác định chính xác lượng nhu cầu vật tư đang và sẽ sử dụng rất cần thiết.Bởi vì đặc điểm của các công ty sản xuất là chi phí đầu vào chiếm tỷ lệ rất lớn, 1phần vốn huy động được phải vay từ các nguồn tài chính khác, nên nếu vốn mà
để lâu trong vật tư sản xuất thì gây ra sự lãng phí lớn
Bảng 2.2: Tổng hợp nhu cầu một số vật tư chính của Công ty Cổ phần Công
nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang giai đoạn 2008 – 2010
Trang 232.2.3 Công tác tổ chức mua sắm và cung ứng vật tư
Toàn bộ quá trình thực hiện hậu cần vật tư cho sản xuất của Công ty Cổphần Công nghiệp và tàu thuỷ Huyền Trang được thể hiện qua sơ đồ sau:
-Tổ chức mua vật tư:
Công tác hậu cần vật tư ở công ty do phòng kế hoạch vật tư đảm nhiệm
•Xác định nhu cầu mua vật tư phục vụ sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất quý, tháng của doanh nghiệp, căn cứ vàođịnh mức tiêu dùng vật tư, căn cứ vào lượng vật tư tồn kho mà phòng kế hoạchvật tư sẽ lập bảng cân đối nhu cầu vật tư và trình giám đốc phê duyệt
•Yêu cầu mua vật tư:
Căn cứ vào yêu cầu của hoạt động sản xuất và lượng vật tư cần dự trữ
Yêu cầu mua sản phẩm
Xem xét xétxÐt Lựa chọn nhà cung ứng
Trang 24cuối kỳ mà phòng kế hoạch vật tư tiến hành lập phiếu yêu cầu mua vật tư, trìnhlên giám đốc sản xuất phê duyệt Những yêu cầu vật tư phù hợp sẽ được giámđốc nhanh chóng thông qua.
•Xem xét, đánh giá yêu cầu mua vật tư:
Sau khi phó giám đốc sản xuất xem xét, đánh giá yêu cầu mua vật tư vềmặt số lượng, chủng loại, yêu cầu kỹ thuật và thời gian cung ứng, phòng kếhoạch vật tư tiến hành xem xét việc mua sắm từng loại vật tư cụ thể:
+ Với các loại vật tư mua trong nước thì chuyển cho nhân viên trongphòng vật tư thực hiện mua sắm
+ Với các loại vật tư phải nhập khẩu từ nước ngoài thì phòng kế hoạch vật
tư lập giấy đề nghị nhập khẩu vật tư theo mẫu của doanh nghiệp rồi trình phógiám đốc sản xuất phê duyệt, sau đó tiến hành các hoạt động nhập khẩu vật tư
•Đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng:
Để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng như đảm bảo hiệuquả sản xuất kinh doanh, cán bộ của phòng kế hoạch vật tư tiến hành tìm kiếm
và đánh giá nhà cung ứng, việc đánh giá nhà cung ứng dựa trên một số tiêuchuẩn sau:
toán, điều kiện giao hàng…
doanh nghiệp…
Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp tiến hành đánh giá các nhà cung ứngđang thực hiện cung ứng vật tư cho doanh nghiệp để tiếp tục quan hệ với nhữngnhà cung ứng đạt tiêu chuẩn và loại bỏ những nhà cung ứng không đạt tiêuchuẩn ra khỏi danh sách những nhà cung ứng cung cấp vật tư cho doanh nghiệp
Sau khi tiến hành đánh giá các nhà cung ứng, doanh nghiệp tiến hành lựachọn những nhà cung ứng đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu, liên lạc để tiến