Liên minh Châu Âu EU, là một liên minh kinh tế gồm 27 nước thành viên (2008), thành lập dựa trên nền tảng của Hiệp ước Maastricht 1993. Trên vũ đài kinh tế thế giới hiện nay, bên cạnh gã khổng lồ USA, EU ngày càng mang một tiếng nói lớn hơn. EU không những không ngừng tăng cường năng lực cạnh tranh kinh tế bằng một thị trường chung rộng lớn và đồng Euro, mà ngày càng vươn rộng về lãnh thổ sang phía Đông, gây nên một hình thế chính trị kinh tế hết sức phức tạp, đặc biệt trong mối quan hệ đầy mâu thuẫn với Nga. Nghiên cứu về liên minh này, vì thế là một bước đi sống còn để tồn tại và tiến lên trên kịch trường kinh tế đầy khốc liệt, tìm ra những cơ hội mới, thách thức mới, và con đường đi cho nền kinh tế nước ta vốn còn non trẻ. Đây cũng là một bước cần thiết để xây dựng lập trường ngoại giao và phát triển kinh tế quốc gia, khi mà bộ mặt hợp tác, tương trợ trưng ra che đậy cho những âm mưu, thủ đoạn kinh tế chính trị, diễn biến hòa bình nham hiểm. Đối với sinh viên, nghiên cứu về EU – hình thức liên minh kinh tế phức tạp và hoàn thiện nhất thời đại, sẽ đem lại những hiểu biết sâu rộng hơn về nền kinh tế, chính trị thế giới. Qua tìm hiểu, nhóm em sẽ mang đến một cái nhìn tổng quan nhất về liên minh này, hy vọng, với những trang viết đầy tâm huyết, thông tin cập nhật, tổng hợp đa đạng và đáng tin cậy, sẽ đem lại không những tri thức về EU, mà còn khắc họa rõ hơn cục diện kinh tế chính trị hoàn cầu trên ngưỡng cửa thiên niên kỷ mới. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) 1.1 Giới thiệu chung về EU Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) hiện bao gồm 27nước thành viên: Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, Anh, Ai Len, Đan Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan, Séc, Hunggari, Ba Lan, Slôvakia, Slôvenia, Lítva, Látvia, Exờtônia, Manta, Síp, Bungari và Rumani. Cờ: Tôn chỉ: Đoàn kết trong đa dạng (Unity in diversity) Trụ sở: Brussels (Bỉ) Số ngôn ngữ chính thức: 23 Ngày châu Âu; Ngày 9 tháng 5 Diện tích: 4.422.773 km² (nước có diện tích lớn nhất là Pháp với 554.000 km2 và nhỏ nhất là Malta với 300 km2); Dân số: Khoảng 500 triệu người, chiếm 7,3% toàn thế giới (thành viên có dân số lớn nhất là Đức với 82 triệu, ít nhất là Malta với 0,4 triệu). GDP (EU 27): 17,57 nghìn tỷ USD Thu nhập bình quân: 32,900 USDngườinăm Hình 1.1 : Các thành viên và ứng viên Liên minh châu Âu giai đoạn 2004 2007 Liên minh châu Âu (EU – European Union) là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu Âu. Ngày nay Liên minh châu Âu là khối liên kết kinh tế chính trị có tính tổ chức trong sự thống nhất cao nhất trong các liên kết của thế giới. Với gần 500 triệu công dân thuộc 27 quốc gia, các nước trong Liên minh châu Âu sản xuất gần 30% tổng sản phẩm của thế giới (16.8 ngàn tỉ năm 2007). Liên minh châu Âu đã phát triển một thị trường chung thông qua một hệ thống luật lệ chuẩn hóa áp dụng cho toàn bộ thành viên. Chính điều này bảo đảm chắc chắn sự tự do lưu thông sức lao động, hàng hóa, dịch vụ và vốn; duy trì chính sách bình đẳng chung về thương mại, nông – ngư nghiệp, và là một chính sách phát triển khu vực. 16 quốc gia thành viên đã phê chuẩn áp dụng đồng tiền chung đồng euro, giúp nâng cao vai trò trong điều hành chính sách ngoại thương, đại diện cho các nước thành viên tại Tổ chức Thương mại thế giới, G8 hay Liên Hợp Quốc. 21 thành viên Liên minh châu Âu nằm trong NATO. Liên minh châu Âu đã nâng cao vai trò của mình trong các vấn đề cư trú và tư pháp, bao gồm việc bãi bỏ kiểm soát thị thực xuất nhập cảnh giữa nhiều nước trong khối (quy định trong Hiệp ước Schengen). 1.2 Chính quyền EU EU gồm có 4 cơ quan chính là: Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Nghị viện Châu Âu và Tòa án Châu Âu. 1.2.1 Hội đồng Bộ trưởng( Hội đồng châu âu) Chịu trách nhiệm quyết định những chính sách lớn của EU, bao gồm các Bộ trưởng đại diện cho các thành viên. Các nước luân phiên làm chủ tịch với nhiệm kỳ 6 tháng. Giúp việc cho Hộ đồng có Ủy ban đại diện thường trực và Ban Tổng thư ký. Từ năm 1975, người đứng đầu Nhà nước, hoặc đứng đầu chính phủ, các ngoại trưởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Châu Âu có các cuộc họp thường ỳ để bàn quyết định những vấn đề lớn của EU. Hội chế này gọi là Hội đồng Châu Âu hay Hội nghị thượng đỉnh EU. Theo hiến pháp mới của EU thì Chủ tịch Hội đồng Châu Âu do Hội đồng Châu Âu bầu ra với đa số phiếu và nhiẹem kỳ hoạt động là 2,5 năm. Hội đồng Bộ trưởng chính là cơ quan lãnh đạo tối cao của Liên minh Châu Âu. 1.2.2 Uỷ ban châu âu( EC) Hình 1.2: Tòa nhà Berlaymont, trụ sở Ủy ban Châu Âu EC tại Brusseles Có trụ sở đóng tại Brusseles (Bỉ), là cơ quan hành pháp của EU. Chức năng chính của cơ quan này là xây dựng và đệ trình các dự án luật, giám sát chi tiêu ngân sách của EU. Ủy ban Châu Âu hiện gồm 20 ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm do các chính phủ nhất trí cử và chỉ bị bãi miễn với sụ nhất trí của Nghị viện Châu Âu. Trong đó, 5 nước lớn: Anh, Pháp, Đức, Ý, và Tây Ban Nha, mỗi nước có 2 thành viên; 10 nước nhỏ (thuộc EU 15): Áo, Phần Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Ai Len, Bỉ, Hà LAn, Luxembourg, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, mỗi nước 2 thành viên. Dưới các ủy viên là các Tổng vụ trưởng chuyên trách từng vấn đề, từng khu vực. Theo Hiến pháp mới, số thành viên trong Ủy ban Châu Âu từ năm 2014 sẽ chiếm 223 tổn số nước thành viên EU. Hiến pháp mới quy định các quyết định của EU sẽ chỉ được thông qua khi có ít nhất 55% các nước thành viên (chiếm khoảng 65% dân số của EU) tán thành. Chủ tịch EC hiện nay được bầu vào ngày 2962004 là Thủ tướng Bồ Đào Nha Jose Durao Barroso. 1.2.3 Nghị viện châu âu Hình 1.3: Vòng cung tòa Nghị viện Louise Weiss ở Strasbourg Ra đời trên cơ sở Hiệp ước thành lập Cộng đồng Than Và Thép Châu Âu (1951). Gồm 732 Nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, đựoc bầu theo nguyên tắc phổ htông đầu phiếu. Trong Nghị viện các Nghị sĩ ngồi theo nhóm chính trị khác nhau, không theo quốc tịch. Chức năng chính là phê chuẩn luật, thông qua ngân sách, cùng Hội đồng Châu Âu quyết định trong một số lĩnh vực, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của EU, có quyền bãi miễn các chức vụ Ủy viên của Ủy Ban Châu Âu. 1.2.4 Tòa án châu âu Đặt trụ sở tại Luxembourg, gồm 15 thẩm phán và 6 trạng sư, do các chính hủ thỏa thuận vổ nhiệm, nhiệm kỳ 6 năm. Tòa án có vai trò độc lập, có quyền bác bỏ những quyết định của các tổ chức của Ủy ban Châu Âu và chính phủ các nước nếu bị coi là không phù hợp với luật pháp của EU. Ngoài 4 cơ quan chính kể trên, Eu còn có các cơ quan trực thuộc hỗ trợ thực thi các công việc hố trợ của EU: Tòa kiểm toán Châu Âu gồm 15 thành viên được đồng bổ nhiệm bởi Hội đồng Châu Âu sau khi tham khảo ý kiến của Nghị viện. Tòa kiểm toán có nhiệm kỳ 6 năm, Tòa kiểm toán có chức năng giám sát việc chi tiêu của EU sao cho đúng pháp luật và trong sạch. Ngân hàng Trung ương Châu Âu có chức năng quản lý đồng tiền chung EU, đảm bảo sự ổn định của nó. Ngân hàng đưa ra những quyết định độc lập về chính sách tiền tệ của Châu Âu. Ngân hàng Đầu tư Châu Âu là cơ quan tài chính của EU, cung cấp các khoản vốn vay để đầu tư nhằm thúc đẩy sự phát triển của 1 nên kinh tế cấn bằng và hòa nhập. Thanh tra Châu Âu thanh tra việc thực thi pháp luật trên lãnh thổ EU. Ủy ban Kinh tế Xã hội nghiên cứu và đệ trình lên Ủy ban Châu Âu, Hội đồng Châu Âu và Nghị viện Châu Âu để giải quyết ý kiến đề xuất của các nhà hoạt động xã hội các nhà kinh tế của EU. Ủy ban các vùng phản ánh nguyện vọng của các nước thành viên trong việc giải quyết mọi vấn đề sao cho vừa tuân thủ chính sách chung của EU, vừa bảo vệ quyền lợi của mỗi địa phương, mỗi khu vực và mỗi quốc gia thành viên. 1.3 Quá trình hình thành và phát triển Lịch sử của Liên Minh Châu Âu bắt đầu từ Đệ nhị Thế chiến. Có thể nói rằng nguyện vọng ngăn ngừa chiến tranh tàn phá tái diễn đã đẩy mạnh sự hội nhập châu Âu. Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đã nêu ra ý tưởng và đề xuất lần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950. Cũng chính ngày này là ngày mà hiện nay được coi là ngày sinh nhật của Liên minh châu Âu và được kỉ niệm hàng năm là Ngày Châu Âu. Hình 1.4: Robert Schuman đề xuất việc thành lập Cộng đồng than và thép năm 1950 Các mốc phát triển của EU 1950 Tuyên bố Schuman đề xuất thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu 1951 Hiệp ước Paris thành lập Cộng đồng Than Thép Châu Âu(ECSC), tổ chức tiền thân của EU, với 6 thành viên sáng lập là Pháp, Đức (Tây Đức), Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua. 1957 Hiệp ước Rôma thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tửChâu Âu (Euratom) và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC). EEC hướng tới thiết lập thị trường chung, liên minh thuế quan (hoàn thành năm 1968) với sự di chuyển tự do của vốn và lao động. 1967 Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi chung là Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC) 1973 Kết nạp Đan Mạch, Ailen và Anh 1981 Kết nạp Hy Lạp 1986 Kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha 1987 Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệp ước Rôma (1957) nhằm hòan thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu. 1993 Hiệp ước Maastricht (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu Âu), đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu. 1995 Hiệp ước Schengen (về tự do di chuyển) có hiệu lực 1995 Kết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển. 1997 Hiệp ước Amsterdam sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht, chuẩn bị cho việc mở rộng EU về phía Đông.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH I
BÀI TẬP LỚN
Đề tài: Tìm hiểu về liên minh châu âu (EU)
Thực hiện: Nhóm – Quản trị kinh doanh quốc tế
Thành viên nhóm
1 Nguyễn Thùy Dương – D12QTDN1 7 Phùng Thị Lan Anh – D12QTDN3
2 Phạm Quang Điện – D12QTDN1 8 Nguyễn Thị Thanh Chinh– D12QTDN1
3 Bùi Đăng Dũng – D12QTDN1 9 Trương Thanh Hải – D12QTDN3
4 Nguyễn Thị Giang – D12QTDN1 10 Đỗ Quỳnh Như – D12QTDN3
5 Lê Trung Hiếu – D12QTDN1 11 Hà Thị Thanh – D12QTDN1
Trang 2HÀ NỘI – 2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Hình 1.3: Vòng cung tòa Nghị viện Louise Weiss ở Strasbourg
Hình 1.4: Robert Schuman đề xuất việc thành lập Cộng đồng than và thép năm 1950
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Liên minh Châu Âu EU, là một liên minh kinh tế gồm 27 nước thành viên (2008), thành lập dựa trên nền tảng của Hiệp ước Maastricht 1993 Trên vũ đài kinh
tế thế giới hiện nay, bên cạnh gã khổng lồ USA, EU ngày càng mang một tiếng nói lớn hơn EU không những không ngừng tăng cường năng lực cạnh tranh kinh tế bằng một thị trường chung rộng lớn và đồng Euro, mà ngày càng vươn rộng về lãnh thổ sang phía Đông, gây nên một hình thế chính trị - kinh tế hết sức phức tạp, đặc biệt trong mối quan hệ đầy mâu thuẫn với Nga
Nghiên cứu về liên minh này, vì thế là một bước đi sống còn để tồn tại và tiến lên trên kịch trường kinh tế đầy khốc liệt, tìm ra những cơ hội mới, thách thức mới, và con đường đi cho nền kinh tế nước ta vốn còn non trẻ Đây cũng là một bước cần thiết để xây dựng lập trường ngoại giao và phát triển kinh tế quốc gia, khi
mà bộ mặt hợp tác, tương trợ trưng ra che đậy cho những âm mưu, thủ đoạn kinh tế
- chính trị, diễn biến hòa bình nham hiểm
Đối với sinh viên, nghiên cứu về EU – hình thức liên minh kinh tế phức tạp
và hoàn thiện nhất thời đại, sẽ đem lại những hiểu biết sâu rộng hơn về nền kinh tế, chính trị thế giới
Qua tìm hiểu, nhóm em sẽ mang đến một cái nhìn tổng quan nhất về liên minh này, hy vọng, với những trang viết đầy tâm huyết, thông tin cập nhật, tổng hợp đa đạng và đáng tin cậy, sẽ đem lại không những tri thức về EU, mà còn khắc họa rõ hơn cục diện kinh tế - chính trị hoàn cầu trên ngưỡng cửa thiên niên kỷ mới
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
1.1 Giới thiệu chung về EU
Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) hiện bao gồm
27nước thành viên: Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, Anh, Ai Len, Đan
Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan, Séc,
Hung-ga-ri, Ba Lan, Slô-va-kia, Slô-ve-nia, Lít-va, Lát-vi-a, Exờ-tô-nia, Man-ta, Síp,
Ngày châu Âu; Ngày 9 tháng 5
Diện tích: 4.422.773 km² (nước có diện tích lớn nhất là Pháp với 554.000
km2 và nhỏ nhất là Malta với 300 km2);
Dân số: Khoảng 500 triệu người, chiếm 7,3% toàn thế giới
(thành viên có dân số lớn nhất là Đức với 82 triệu, ít nhất là Malta với 0,4 triệu)
GDP (EU 27): 17,57 nghìn tỷ USD
Thu nhập bình quân: 32,900 USD/người/năm
Trang 7
Hình 1.1 : Các thành viên và ứng viên Liên minh châu Âu giai đoạn 2004 - 2007
Liên minh châu Âu (EU – European Union) là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu Âu Ngày nay Liên minh châu Âu là khối liên kết kinh tế - chính trị có tính tổ chức trong sự thống nhất cao nhất trong các liên kết của thế giới
Với gần 500 triệu công dân thuộc 27 quốc gia, các nước trong Liên minh châu Âu sản xuất gần 30% tổng sản phẩm của thế giới (16.8 ngàn tỉ năm 2007)
Liên minh châu Âu đã phát triển một thị trường chung thông qua một hệ thống luật lệ chuẩn hóa áp dụng cho toàn bộ thành viên Chính điều này bảo đảm chắc chắn sự tự do lưu thông sức lao động, hàng hóa, dịch vụ và vốn; duy trì chính sách bình đẳng chung về thương mại, nông – ngư nghiệp, và là một chính sách phát triển khu vực 16 quốc gia thành viên đã phê chuẩn áp dụng đồng tiền chung - đồng euro, giúp nâng cao vai trò trong điều hành chính sách ngoại thương, đại diện cho các nước thành viên tại Tổ chức Thương mại thế giới, G8 hay Liên Hợp Quốc 21 thành viên Liên minh châu Âu nằm trong NATO Liên minh châu Âu đã nâng cao vai trò của mình trong các vấn đề cư trú và tư pháp, bao gồm việc bãi bỏ kiểm soát thị thực xuất nhập cảnh giữa nhiều nước trong khối (quy định trong Hiệp ước Schengen)
1.2 Chính quyền EU
EU gồm có 4 cơ quan chính là: Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Nghị viện Châu Âu và Tòa án Châu Âu
1.2.1 Hội đồng Bộ trưởng( Hội đồng châu âu)
Chịu trách nhiệm quyết định những chính sách lớn của EU, bao gồm các Bộ trưởng đại diện cho các thành viên Các nước luân phiên làm chủ tịch với nhiệm kỳ
Trang 86 tháng Giúp việc cho Hộ đồng có Ủy ban đại diện thường trực và Ban Tổng thư ký.
Từ năm 1975, người đứng đầu Nhà nước, hoặc đứng đầu chính phủ, các ngoại trưởng, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban Châu Âu có các cuộc họp thường ỳ
để bàn quyết định những vấn đề lớn của EU Hội chế này gọi là Hội đồng Châu Âu hay Hội nghị thượng đỉnh EU
Theo hiến pháp mới của EU thì Chủ tịch Hội đồng Châu Âu do Hội đồng Châu Âu bầu ra với đa số phiếu và nhiẹem kỳ hoạt động là 2,5 năm
Hội đồng Bộ trưởng chính là cơ quan lãnh đạo tối cao của Liên minh Châu Âu
1.2.2 Uỷ ban châu âu( EC)
Hình 1.2: Tòa nhà Berlaymont, trụ sở Ủy ban Châu Âu EC tại Brusseles
Có trụ sở đóng tại Brusseles (Bỉ), là cơ quan hành pháp của EU Chức năng chính của cơ quan này là xây dựng và đệ trình các dự án luật, giám sát chi tiêu ngân sách của EU
Ủy ban Châu Âu hiện gồm 20 ủy viên, nhiệm kỳ 5 năm do các chính phủ nhất trí cử và chỉ bị bãi miễn với sụ nhất trí của Nghị viện Châu Âu Trong đó, 5 nước lớn: Anh, Pháp, Đức, Ý, và Tây Ban Nha, mỗi nước có 2 thành viên; 10 nước nhỏ (thuộc EU 15): Áo, Phần Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Ai Len, Bỉ, Hà LAn, Luxembourg, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, mỗi nước 2 thành viên Dưới các ủy viên là các Tổng vụ trưởng chuyên trách từng vấn đề, từng khu vực Theo Hiến pháp mới,
số thành viên trong Ủy ban Châu Âu từ năm 2014 sẽ chiếm 22/3 tổn số nước thành viên EU Hiến pháp mới quy định các quyết định của EU sẽ chỉ được thông qua khi
có ít nhất 55% các nước thành viên (chiếm khoảng 65% dân số của EU) tán thành Chủ tịch EC hiện nay được bầu vào ngày 29/6/2004 là Thủ tướng Bồ Đào Nha Jose Durao Barroso
Trang 91.2.3 Nghị viện châu âu
Hình 1.3: Vòng cung tòa Nghị viện Louise Weiss ở Strasbourg
Ra đời trên cơ sở Hiệp ước thành lập Cộng đồng Than Và Thép Châu Âu (1951) Gồm 732 Nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, đựoc bầu theo nguyên tắc phổ htông đầu phiếu Trong Nghị viện các Nghị sĩ ngồi theo nhóm chính trị khác nhau, không theo quốc tịch
Chức năng chính là phê chuẩn luật, thông qua ngân sách, cùng Hội đồng Châu Âu quyết định trong một số lĩnh vực, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của EU, có quyền bãi miễn các chức vụ Ủy viên của Ủy Ban Châu Âu
1.2.4 Tòa án châu âu
Đặt trụ sở tại Luxembourg, gồm 15 thẩm phán và 6 trạng sư, do các chính hủ thỏa thuận vổ nhiệm, nhiệm kỳ 6 năm Tòa án có vai trò độc lập, có quyền bác bỏ những quyết định của các tổ chức của Ủy ban Châu Âu và chính phủ các nước nếu
bị coi là không phù hợp với luật pháp của EU
Ngoài 4 cơ quan chính kể trên, Eu còn có các cơ quan trực thuộc hỗ trợ thực thi các công việc hố trợ của EU:
- Tòa kiểm toán Châu Âu gồm 15 thành viên được đồng bổ nhiệm bởi Hội đồng Châu Âu sau khi tham khảo ý kiến của Nghị viện Tòa kiểm toán có nhiệm kỳ
6 năm, Tòa kiểm toán có chức năng giám sát việc chi tiêu của EU sao cho đúng pháp luật và trong sạch
- Ngân hàng Trung ương Châu Âu có chức năng quản lý đồng tiền chung
EU, đảm bảo sự ổn định của nó Ngân hàng đưa ra những quyết định độc lập về chính sách tiền tệ của Châu Âu
Trang 10- Ngân hàng Đầu tư Châu Âu là cơ quan tài chính của EU, cung cấp các khoản vốn vay để đầu tư nhằm thúc đẩy sự phát triển của 1 nên kinh tế cấn bằng và hòa nhập.
- Thanh tra Châu Âu thanh tra việc thực thi pháp luật trên lãnh thổ EU Ủy ban Kinh tế - Xã hội nghiên cứu và đệ trình lên Ủy ban Châu Âu, Hội đồng Châu
Âu và Nghị viện Châu Âu để giải quyết ý kiến đề xuất của các nhà hoạt động xã hội các nhà kinh tế của EU
- Ủy ban các vùng phản ánh nguyện vọng của các nước thành viên trong việc giải quyết mọi vấn đề sao cho vừa tuân thủ chính sách chung của EU, vừa bảo
vệ quyền lợi của mỗi địa phương, mỗi khu vực và mỗi quốc gia thành viên
1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử của Liên Minh Châu Âu bắt đầu từ Đệ nhị Thế chiến Có thể nói rằng nguyện vọng ngăn ngừa chiến tranh tàn phá tái diễn đã đẩy mạnh sự hội nhập châu Âu Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đã nêu ra ý tưởng
và đề xuất lần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950 Cũng chính ngày này là ngày mà hiện nay được coi là ngày sinh nhật của Liên minh châu Âu và được kỉ niệm hàng năm là "Ngày Châu Âu"
Hình 1.4: Robert Schuman đề xuất việc thành lập Cộng đồng than và thép năm 1950
- Các mốc phát triển của EU
Trang 111950 Tuyên bố Schuman đề xuất thành lập Cộng đồng than thép Châu Âu
1951 Hiệp ước Paris thành lập Cộng đồng Than Thép C hâu Âu(ECSC), tổ chức tiền
thân của EU, với 6 thành viên sáng lập là Pháp, Đức (Tây Đức), I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua
1957 Hiệp ước Rô-ma thành lập Cộng đồng Năng lượng nguyên tử C hâu
Âu (Euratom) và Cộng đồng Kinh tế C hâu Âu (EEC) EEC hướng tới thiết lập thị trường chung, liên minh thuế quan (hoàn thành năm 1968) với sự di chuyển
tự do của vốn và lao động
1967 Hiệp ước Hợp nhất 3 cộng đồng nói trên (ECSC, Euratom và EEC), gọi chung là
Cộng đồng Châu Âu (European Communities – EC)
1973 Kết nạp Đan Mạch, Ai-len và Anh
1981 Kết nạp Hy Lạp
1986 Kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
1987 Đạo luật Thị trường Thống nhất châu Âu (Single European Act) sửa đổi Hiệp
ước Rô-ma (1957) nhằm hòan thiện việc thiết lập thị trường chung châu Âu
1993 Hiệp ước Maastricht (còn gọi là Hiệp ước thành lập Liên minh Châu Âu), đánh
dấu một bước ngoặt trong tiến trình nhất thể hóa Châu Âu
1995 Hiệp ước Schengen (về tự do di chuyển) có hiệu lực
1995 Kết nạp Áo, Phần Lan và Thuỵ Điển
1997 Hiệp ước Amsterdam sửa đổi và bổ sung Hiệp ước Maastricht, chuẩn bị cho việc
mở rộng EU về phía Đông
2001 Hiệp ước Nice tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để tiếp nhận các thành viên
mới, đồng thời tăng cường vai trò của Nghị viện Châu Âu
2002 Đồng Euro chính thức được lưu hành tại 12 nước thành viên EU
2004 Kết nạp thêm 10 thành viên mới là Síp, Séc, Xlô-ve-ni-a, Hung-ga-ry, Lát-via,
Li-thu-nia, Man-ta, Ba Lan, Xlô-va-ki-a và Estonia
2007 Kết nạp Bungari và Rumani
2009 Hiệp ước Lisbon, tên gọi đầy đủ là Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minh Châu
Âu và Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu
1.4 Các hiệp ước ở EU
1.4.1 Hiệp ước Maastricht
- Còn gọi là Hiệp ước Liên minh Châu Âu, ký ngày 7/2/1992 tại Maastricht Hà Lan
- Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuối thập niên 1990, với một đơn vị tiền tệ chung và một ngân hàng trung ương độc lập
- Thành lập một liên minh chính trị bao gồm việc thực hiện một chính sách đối ngoại và an ninh chung để tiến tới có chính sách phòng thủ chung, tăng cường hợp tác về cảnh sát và luật pháp
Trang 121.4.2 Hiệp ước Amsterdam
- Còn gọi là Hiệp ước Maastricht sửa đổi, ký ngày 2/10/1997 tại Amsterdam
- Sửa đổi và bổ sung trong các vấn đề như: Những quyền cơ bản, không phân biệt đối xử; Tư pháp và đối nội; Chính sách xã hội và việc làm; Chính sách đối ngoại và an ninh chung
1.4.3 Hiệp ước Nice
- Ký vào ngày 26/2/2001
- Bổ sung Hiệp ước Maastricht và Amsterdam
- Tập trung vào vấn đề cải cách thể chế để đón nhận các thành viên mới theo chính sách mở rộng về phía Đông châu Âu
- Tăng cường vai trò của Nghị viện châu Âu
- Chính sách an ninh và quốc phòng
1.4.4 Hiệp ước Lisbon
Hiệp ước Lisbon (2009) sửa đổi nội dung của 2 hiệp định chủ chốt quy định bản chất, tổ chức và hoạt động của EU là Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu – TEC (Hiệp ước Rô-ma 1957) và Hiệp ước Maastricht về Liên minh châu Âu - TEU (1992) Những thay đổi quan trọng nhất gồm:
- Cải tổ cơ chế vận hành của EU theo hướng “dân chủ, minh bạch và hiệu quả hơn”, xoá bỏ cơ cấu 3 trụ cột của EU, đồng thời phân định rõ ràng và cụ thể thẩm quyền của EU trên các lĩnh vực chính sách
- Hiệp ước Lisbon lần đầu tiên trao cho EU tư cách pháp nhân “thay thế và thừa
kế tư cách pháp nhân của Cộng đồng châu Âu” Ngoài ra, EU lập ra chức danh Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Đại diện cao cấp của EU về Ngoại giao và An ninh(đồng thời là Phó Chủ tịch EC) đứng đầu Cơ quan đối ngoại mới giúp việc cho Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và an ninh, độc lập với Ủy ban châu Âu nhằm tăng cường tính nhất quán trong việc triển khai chính sách đối ngoại chung của cả khối
Trang 13CHƯƠNG II: LIÊN MINH KINH TẾ- TIỀN TỆ EU
2.1 Liên minh kinh tế - tiền tệ châu Âu EU
Liên minh kinh tế - tiền tệ EU là sản phẩm trực tiếp của Hiệp ước Mass Trich 7/2/1992, giai đoạn mới của tiến trình liên kết châu Âu
- Các lĩnh vực liên kết
+ Giai đoạn 1: ( từ 1/7/1990 đến 31/12/1993)
Với nhiệm vụ phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách kinh tế giữa các nước, giúp các nước đạt được các chỉ tiêu để gia nhập liên minh kinh tế- tiền tệ EU
Cụ thể: hoàn chỉnh quá trình lưu thông và tự do vốn, đặt nền kinh tế quốc gia dưới
sự giám sát của nhiều bên, phối hợp chính sách tiền tệ giữa các nước trong phạm vi
“ Uỷ ban thống đốc của ngân hàng trung ương để ổn định tỷ giá giữa các đồng tiền”
+ Giai đoạn 3: ( từ 1/1/1999 đến 30/6/2002)
Cho ra đời đồng Euro, công bố tỷ giá chính thức giữa đồng Euro và các đồng tiền quốc gia Đặc biệt là ECB chính thức được vận hành và chịu trách nhiệm điều hành chính sách tiền tệ của liên minh
2.2 Đồng tiền chung Euro
Trang 142.2.2 Cơ sở khoa học kỹ thuật cho việc lưu hành đồng Euro
- Tỷ giá chuyển đổi
Xác định theo cơ chế tỷ giá cũ (ERM I) được công bố vào tháng 5/1998 được sử dụng như tỷ giá chuyển đổi song phương cho các nước thành viên tham gia từ 1/1/1999
- Tuần lễ chuyển đổi:
Kéo dài 3 ngày rưỡi tính từ đầu giờ chiều ngày 31/12/1998
Đối tượng sử dụng trong tuần lễ chuyển đổi: các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán, thị trường liên ngân hàng,…
- Nguyên tắc làm tròn số trong quá trình chuyển đổi
Tỷ giá chuyển đổi có 5 chữ số thập phân Số tiền phải trả tính trên cơ sở tỷ lệ chuyển đổi sẽ được làm tròn tới hai chữ số thập phân theo nguyên tắc 5 thêm, 4 bỏ
2.2.3 Quá trình ra đời đồng Euro
Quá trình ra đời của đồng tiền chung châu Âu được chia làm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn có một mục tiêu nhiệm vụ riêng do hội nghị cấp cao châu Âu đề ra Tháng 6/1989 Hội đồng châu Âu đã quyết định:
Giai đoạn I (từ 01/07/1990 đến 31/12/1993)
Thực hiện tự do hoá lưu thông vốn và thanh toán bằng cách xoá bỏ hạn chế
về di chuyển vốn giữa các thành viên
Tăng cường phối hợp giữa các ngân hàng trung ương đảm bảo phối hợp chính sách tiền tệ của các nước thành viên nhằm ổn định giá hoàn thành thị trường chung thống nhất
Tăng cường hợp tác các chính sách kinh tế giữa các nước thành viên
Giai đoạn II: Bắt đầu từ ngày 01/01/1994 đến 31/12/1998 với nội dung chính
Tăng cường triển khai chiến lược hội tụ về chính sách kinh tế và thị trường giữa các nước thành viên nhằm ổn định giá cả giữ gìn sự lành mạnh của hệ thống tài chính nhà nước, tạo điều kiện cho đồng EURO ra đời là một đồng tiền mạnh
Hoàn chỉnh các công tác về mặt thể chế cho đồng EURO ra đời như: Xây dựng bộ máy và cơ chế vận hành của ngân hàng trung ương châu Âu Từ ngày 01/07/1998 ECB chính thức đi vào hoạt động
Quyết định tỷ giá chuyển đổi, tên của các đơn vị tiền tệ, căn cứ vào các tiêu chuẩn hội để xét các nước đủ tiêu chuẩn tham gia đồng EURO trong đợt đầu
Trang 15Ngày 09/05/1998 Nghị viện châu Âu phê chuẩn 11 nước đủ tiêu chuẩn và sẽ tham gia EURO lần đầu là Đức, Pháp, Ailen, áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan, ý, Lucxambua và Phần Lan
Giai đoạn III: Từ 1/1/1999 đến 30/6/2002
Trong giai đoạn này đồng EURO chính thức ra đời và đi vào lưu thông từ song song tồn tại với các đồng bản tệ cho tới thay thế hoàn toàn các đồng bản tệ Giai đoạn này có thể chia thành 2 bước
Bước 1: Từ ngày 01/01/1999 đến ngày 31/12/2001 đây là giai đoạn quá độ, đồng EURO ra đời và đi vào lưu thông song song tồn tại với các đồng tiền quốc gia, thông qua tỷ giá chuyển đổi đã được công bố Đồng EURO chỉ tham gia lưu thông trong lĩnh vực không dùng tiền mặt
Bước 2: Từ ngày 1/1/2002 đến hết ngày 30/6/2002
Đây là quá trình thu đổi các đồng tiền quốc gia, trong giai đoạn này đồng EURO giấy và xu ra đời và đi vào các kênh lưu thông thay thế cho các đồng NECU( đồng bản tệ) trong kênh lưu thông
Trong bước này các đồng NCU vẫn được sử dụng dưới danh nghĩa của đồng EURO
Từ ngày 1/7/2002 đồng EURO tồn tại độc lập trong các kênh lưu thông của toàn khối EURO
2.2.4 Các đặc điểm cơ bản của Đồng tiền chung Euro
2.2.4.1 Cơ sở xác định giá trị của đồng Euro
Giá trị của đồng tiền trước hết được quyết định bởi thực lực kinh tế của nước phát hành Giá trị nội bộ của đồng tiền được quyết định bởi tình trạng biến động giá trị sản xuất quốc dân của nước đó Giá trị bên ngoài của đồng tiền thì được quyết định bởi tình trạng thu chi quốc tế (cán cân thanh toán) của nước đó Đồng EURO
là đồng tiền chung của toàn khối vì vậy giá trị của đồng EURO được quyết định bởi thực lực kinh tế của toàn khối và tình trạng cán cân thanh toán của các nước trong khối với các nước ngoài khối quyết định Trong hiệp ước Maastricht và hiệp ước Amsterdam đã quy định vào ngày trước khi đồng EURO đi vào sử dụng 31 – 12 –
1998, giá trị của đồng EURO ngang với giá trị của đồng ECU, nghĩa là tỉ giá hối đoái EURO/ECU = 1 Do vậy, giá trị của đồng EURO được xác định thông qua giá trị của đồng ECU Giá trị của đồng ECU do 15 đồng tiền quốc gia của EU bình quân lại sau khi đã tính thêm như công thức:
Trang 16Trong đó: di là giá trị của đồng tiền quốc gia
ai là hệ số thêm của đồng tiền quốc gia
DEcu là giá trị của đồng ECU
Hệ số thêm vào dùng để bình quân được xác định theo địa vị ngoại thương
và giá trị sản xuất quốc dân nhiều, ít của các nước thành viên Như vây, đồng EURO trước khi ra đời đã có cơ sở xác định rõ ràng, điều này góp phần giúp đồng EURO có thể trụ vững trên thi trường quốc tế
2.2.4.2 Hình thái vật chất của đồng EURO
Đồng EURO được thể hiện dưới hai hình thái: Tiền giấy và tiền xu theo những đặc điểm yêu cầu kỹ thuật và hình thức đã được hội đồng Châu Âu họp tháng 12 năm 1995 và Amsterdam tháng 6 năm1997 chính thức phê duyệt như sau:
Về tiền giấy: Có bẩy loại tiền giấy: loại 5 EURO màu ghi, loại 10 EURO màu đỏ, 20 EURO màu xanh lơ, 50 EURO màu da cam, loại 100 EURO màu xanh
lá cây, loại 200 EURO màu vàng, 500 uero màu tím Các tờ giấy bạc EURO có hai mặt, một mặt mang biểu tượng quốc gia, mặt kia thể hiện biểu tượng chung của liên minh mang tính chất bắt buộc phải có như: Tên gọi thống nhất là “EURO”, chữ ký của thống đốc ECB, và chữ viết tắt của ngân hàng Châu Âu bằng năm thứ tiếng: ECB (viết tắt bằng tiếng Anh), BCE (viết tắt bằng tiếng Pháp), EZB, EKT, EKP Giấy bạc EURO do ngân hàng nhà nước thành viên chịu trách nhiệm in
Về tiền kim loại: Có tám loại tất cả đều hình tròn, với các kích cỡ khác nhau,
độ dày mỏng, nặng nhẹ khác nhau trong đó loại 1,2,5 cent màu đồng , loại 10,20,50 màu vàng, loại 1 và 2 EURO có 2 màu: ở giữa màu trắng do ba lớp kim loại tạo lên (đồng kền/kền/đồng kền ), vành ngoài màu đồng thau Ngược lại đồng 2 EURO ở giữa màu vàng, được tạo bởi ba lớp: Đồng thau/kền/đồng thau, vành ngoài màu trắng làm bằng hợp kim đồng kền
Với số lượng dự tính không ít hơn 13 tỷ tiền giấy và 70 tỷ tiền kim loại sẽ đi vào lưu thông từ ngay 1/1/2002 Công việc in và đúc là công việc nặng nề cả về số lượng và các yêu cầu an toàn: Như chống làm giả cũng như mức độ tiện lợi cho việc sử dụng đồng tiền cho mọi đối tượng, kể cả người mù lẫn máy rút tiền tự động Công việc in và đúc do các ngân hàng trung ương nước thành viên thực hiện
2.2.5 Chức năng của đồng EURO
Đồng EURO là một đồng tiền thực thụ đưa vào lưu thông với đủ tư cách pháp lý, có chức năng cơ bản là một đồng tiền quốc tế (khác với đơn vị tiền tệ ECU
là đồng tiền nặng về danh nghĩa, không có hình thái vật chất cụ thể)
Trang 17Đồng EURO có các chức năng cơ bản:
- Chức năng là phương tiện trao đổi
- Chức năng là phương tiện tính toán
- Chức năng phương tiện cất chữ
- Chức năng tiền tệ quốc tế
Cơ sở để khẳng định đồng EURO sẽ được đảm nhiệm các chức năng trên vì:
- Đồng EURO là một đồng tiền thực thụ
- Là một đồng tiền được đảm bảo bằng một khối kinh tế lớn mạnh
- Được lưu hành trong một thị trường lớn nhiều tiềm năng
- Có cơ quan điều hành độc lập
- Được thừa hưởng sức mạnh từ các đồng NCU phần lớn là các đồng tiền mạnh đã được đảm nhiệm các chức năng cơ bản của đồng tiền quốc tế như đồng DM, đồng fance
2.3 Thị trường nội địa EU
Từ 1-1-1993, EU đã thiết lập một thị trường chung Trong thị trường này, việc tự do lưu thông về hàng hóa, con người, dịch vụ và tiền vốn giữa các nước thành viên được đảm bảo Các nước thành viên thuộc thị trường chung châu Âu có chung một chính sách thương mại trong quan hệ buôn bán giữa các nước ngoài khối Mục tiêu cơ bản là phát triển một thị trường chung, liên quan mật thiết đến bốn vấn đề tự do:
- Tự do di chuyển: Mọi công dân trong EU đều có quyền tự do đi lại, tự do
cư trú, tự do chọn nơi làm việc
VD: Người Đan Mạch có thể làm việc mọi nơi trên đất Pháp như người Pháp
- Tự do lưu thông dịch vụ: Các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch được tự do hoạt động trong các nước EUVD: Một công ty vận tải của Bỉ có thể đảm nhận một hợp đồng ở bên trong nước Đức mà không phải xin giấy phép của chính quyền Đức
- Tự do lưu thông hàng hóa: Các sản phẩm sản xuất hợp pháp ở một nước của EU đươc tự do lưu hông và bán trong đoạn thị trường chung châu Âu
mà không phải chịu thuế giá trị gia tăng
- Tự do lưu thông tiền vốn: bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch và thanh toán, các nhà đầ tư có thể lựa chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và mở tài khoản tại các ngân hàng trong EU
VD: Ví dụ : Một người Bồ Đào Nha có thể dễ dàng mở tài khoản tại các nước EU khác
* Lợi ích của bốn mặt tự do trong lưu thông:
- Xóa bỏ những trở ngại trong việc phát triển kinh tế trên Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài EU
Trang 18- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với các trung tâm kinh tế trên thế giới
2.4 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế của EU
2.4.1 Toàn cầu hóa
2.4.1.1 Cơ hội
- Thành lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực: Liên minh châu Âu (EU); Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Ngân hàng thế giới (WB);
- Phát triển được nhanh chóng các mối quan hệ thương mại quốc tế
- Sự xác nhập và hợp nhất giữa các nước tạo tiền đề cho sự phát triển chung của Liên minh các nước Châu Âu
- Mở rộng thị trường tài chính giữa các nước trong khu vực và ra toàn thế giới tạo điều kiện để hợp tác và trao đổi những phát kiến mới về công nghệ, hỗ trợ kinh tế cho các nước phát triển chậm trong khu vực
- Tăng vốn đầu tư nước ngoài: tận dụng các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để giúp cải thiện nền kinh tế, thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại
sự tăng trưởng cao
- Thay đổi về cơ cấu của nền kinh tế, tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
2.4.1.2 Thách thức
- Tính cạnh tranh cao giữa các nước trong khu vực, cần có sự cân đối và hợp tác lẫn nhau, đưa ra mục đích chung để cùng hướng đến
- Làm trầm trọng thêm sự bất công trong xã hội, phân cách giàu nghèo rõ rệt
- Tạo ran guy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, dung hòa các nền văn hóa với nhau
Không chỉ dừng lại đó, việc hội nhập các nền kinh tế lại với nhau đã giúp mang lại nhiều thành tựu to lớn cho EU Kinh tế phát triển mạnh mẽ giúp liên minh Châu Âu ngày càng vững mạnh