Giáo án mới đã chỉnh sửa nhận xét theo thông tư 30, có tích hợp kỹ năng sống, tích hợp bảo vệ môi trường, tích hợp An toàn giao thông, tích hợp giáo dục đạo đức học sinh, đúng chuẩn kiến thức kỹ năng, điều chỉnh giảm tải.
Trang 1Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người có ý chí
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có cho gia đình, xã hội
- * Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao làm việc gì ta phải suy nghĩ?
+ Nếu không dám chịu trách nhiệm về
việc làm của mình thì người đó ta gọi
là gì?
- GV nhận xét tuyên dương
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- Gọi HS đọc thông tin
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp các
câu hỏi SGK
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó
khăn gì trong cuộc sống và trong học
tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó
khăn để vươn lên như thế nào?
+ Em học được điều gì từ tấm gương
của anh Trần Bảo Đồng?
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
gặp khó khăn, nhưng có niềm tin và cố
gắng vượt qua thì có thể thành công
- HS lần lượt trả lời
- 1 HS đọc và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Cuộc sống: anh em đông, nhà nghèo,
mẹ lại hay đau ốm
Giúp mẹ đi bán bánh mì
- Sử dụng thời gian hợp lí, có phương pháp học tốt, vì thế 12 năm Đồng luôn học giỏi 2005 đậu thủ khoa trường ĐHKHTN
- Quyết tâm phấn đấu, có niềm tin, ý chí
sẽ vượt qua được khó khăn
- Nhận xét, bổ sung
Trang 2+ Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị
lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc
Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên
có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
+ Giữa năm học lớp 4, An phải nghỉ
học để đi chữa bệnh Thời gian nghỉ
lâu quá nên cuối năm An không được
lên lớp 5 cùng các bạn Theo em, An
có thể làm gì, cách xử lí ntn? Bạn làm
thế nào mới là đúng?
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Kết luận: Cho dù hoàn cảnh khó
khăn đến đâu các em cũng phải cố
gắng vượt qua để hoàn thành nhiệm vụ
học tập của mình
* Hoạt động 3 : Làm bài tập 1 - 2
SGK
- Cho HS thảo luận theo nhóm
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- Lần lượt nêu từng trường hợp, HS
giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giá của
mình (màu đỏ có ý chí, màu xanh có ý
chí)
- Nhận xét, khen những em đánh giá
đúng
+ Yêu cầu HS đọc bài bài 2
- Cho HS thảo luận theo bàn
Cách xử lí
- Các nhóm thảo luận tình huống
- Người ta buồn chán, bỏ học Thiên biết vượt khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí
- An phải có ý chí, hy vọng mình sẽ học tốt hơn, nhờ bạn bè giúp đỡ
2
Trang 3Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
- Bảng phụ ghi viết câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ "Bài ca
về trái đất" và trả lời câu hỏi
- Gọi HS giỏi đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn (3-4
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Anh Thủy gặp anh A-lếch-xây ở đâu
+ Dáng vẻ của anh A-lếch-xây có gì
đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 bạn đồng nghiệp
diễn ra như thế nào?
- GVKL: Tình bạn giữa anh
A-lếch-xây và anh Thủy thể hiện tình hữu
nghị giữa các dân tộc
- Nội dung bài học trên nói lên điều gì
- HS nhắc lại nội dung chính nhiều lần
- HS2: Chiếc máy xúc ……… thân mật
- HS3: Đoàn xe tải …… chuyên gia máy xúc
- HS4: Phần còn lại
- 1 HS đọc to
- 3 HS ngồi cùng bàn đọc
- Lắng nghe
- Theo dõi giáo viên đọc
- Ở công trường xây dựng
- Cao lớn, máy tóc vàng óng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo công nhân, khuôn mặt to, chất phác
- Thân mật, cởi mở, thân thiết giữa 2 người
- Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam
Trang 4cởi mở thể hiện sự chân thật Có 1 câu
dài ta cần ngắt nhịp:
Thế à / A-lếch-xây / đưa bàn tay / vừa
to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay đầy
dầu mỡ của tôi / lắc mạnh
Trang 5Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông thường
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài
- Làm bài tập 1, 2(a,b), 3
-* Làm bái tập 2c, 4
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu các đơn vị đo độ dài mà
em đã học và thực hiện đổi đơn vị
- Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện
- GV nhận xét sửa bài
3 Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bảng đơn vị đo độ dài
- HS thực hiện theo yêu cầu ủa GV
- 10 lần
- HS đọc 2 lượta/ 135 m = 1350 dm
Trang 6- Về nhà xem trườc bài Bảng đơn vị
đo khối lượng
- Nhận xét tiết học
- HS đọc 2 lượt
6
Trang 7Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
lo tìm con đường giải phóng dân tộc
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước Đây là phong trào Đông du
-* Biết được vì sao phong trào Đông du thất bại: do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các thông tin, tranh ảnh về phong trào Đông Du và Phan Bội Châu
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Từ cuối thế kỷ 19, ở Việt Nam đã
xuất hiện những ngành kinh tế nào?
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra
những giai cấp tầng lớp mới nào trong
- Em biết gì về Phan Bội Châu?
- GVKL: Phan Bội Châu sinh năm
1867 trong một gđ nhà nho nghèo,
giàu truyền thống yêu nước, thuộc
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 1904
ông lập hội Duy Tân, một tổ chức yêu
nước chống Pháp, chủ trương theo cái
mới, tiến bộ 1905 - 1908 được nhiều
người hưởng ứng, đưa thanh niên ra
nước ngoài học tập để trở về cứu nước
Sau phong trào Đông Du tan rã, ông
tiếp tục hoạt động 1925 ông bị Pháp
bắt ở TQ đưa về VN giam ở hỏa lò và
định bí mật thủ tiêu, sau giam lỏng ở
Huế Ông mất 29.10.1940 tại Huế
* Hoạt động 2: Sơ lược về phong
Trang 8- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 theo
câu hỏi gợi ý:
+ Phong trào Đông Du diễn ra thời
gian nào? Ai là người lãnh đạo? Mục
đích phong trào là gì?
+ Nhân dân trong nước, đặc biệt là các
thanh niên yêu nước đã hăng say
hưởng ứng phong trào Đông Du như
thế nào?
+ Kết quả của phong trào Đông Du và
ý nghĩa của phong trào này là gì?
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV kết luận, hỏi thêm
+ Tại sao trong điều kiện khó khăn,
thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt Nam
vẫn hăng say học tập?
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu những suy nghĩ của em về Phan
Bội Châu
- Chép bài vào vở và xem trước bài
"Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước"
- Nhận xét tiết học
- 1905 do PBC lãnh đạo, đào tạo những người yêu nước có kiến thức về KHKT được học ở Nhật, sau đó đưa họ về nước
để hoạt động cứu nước
- Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học Để có tiền an học họ phải làm nhiều nghề
…… Mặc dù vậy họ vẫn hăng say học tập Nhân dân trong nước cũng nô nức đóng góp tiền của cho phtrào Đông Du
- Làm cho thực dân Pháp hết sức lo ngại 1908 Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông Du, ít lâu sau Pháp trục xuất những ngưới yêu nước
và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản Phong trào Đông Du tan rã Tuy thất bại những phong trào Đông Du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Vì họ có lòng yêu nước nên quyết tâm học tập để về cứu nước
- HS nêu ý kiến của mình
8
Trang 9ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi kí hiệu và quan hệ của cácđơn vị đo khối lượng thông dụng
- Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng Giải các bài toán với đơn vị đo khối lượng
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm bài tập
+ Hai đơn vị đo khối lượng liền
nhau hơn kém nhau mấy lần?
- Gọi HS tự lên điền vào bảng phụ
vào bảng đơn vị đo khối lượng
- 10 lần
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng
- HS đọc yêu cầu bài 2 a/ 18 yến = 180 kg
200 tạ = 20000 kg
35 tấn = 35000 kgb/ 430 kg = 43 kg
2500 kg = 25 tạ
16000 kg =16 tấnc/ 2 kg 360 g = 2000 g + 360 g = 2360 g
6 kg 3 g = 6000 g + 3 g = 6003 gd/ 4008 g = 4 kg 8 g
9050 kg = 9 tấn 50 kg
- HS đọc đề
- 3 ngày bán: 1 tấn đườngngày đầu bán: 300 kg
Trang 10+ Bài toán hỏi gì?
- 2HS đọc
10
Trang 11Chính tả MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, biết trình bày đúng đoạn
- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
-* Làm đầy đủ BT3
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Những tiếng có nguyên âm đôi,
không có âm cuối dấu thanh đặt ở đâu?
- Cho HS đọc lại đoạn văn
+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này
có gì đặc biệt?
- Yêu cầu HS phát hiện từ khó viết và
luyện viết từ khó: khung cửa, buồng
máy, ngoại quốc, công trường, chất
phác, chắc và khỏe
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại cho HS soát bài
- Yêu cầu HS đổi tập với bạn để soát
lỗi
- GV chấm bài và nhận xét
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc nối dung bài tập
+ Tiếng nào có chứa uô, ua?
+ Dấu thanh đặt ở đâu khi tiếng có
- uô: cuốn cuộc, buôn muôn
- ua: của, múa
- ua: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ nhất
- uô: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai
- HS nhận xét
- Đọc yêu cầu
Trang 12- Gọi 1 HS lên bảng sửa
- Nhận xét sửa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Cả lớp về nhà tìm những tiếng có
chứa nguyên âm đôi ua, uô
- Xem trước bài Ê-mi-li, con
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đặt câu với cặp từ
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS tự khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước dòng nêu đúng nghĩa
- Em chọn câu nào đúng?
- Tại sao em chọn câu b?
- Còn trạng thái bình thản, hiền hòa, yên
+ Từ nào là từ đồng nghĩa với hòa bình?
+ Em hãy cho biết nghĩa của các từ ở
- Bình thản là bình thường thoải mái
- Hiền hòa, yên ả, trạng thái của cảnh vật hoặc tính con người
- HS đọc thành tiếng
- 2 bàn quay lại thảo luận
- bình yên, thanh bình, thái bình
- bình yên, yên lành, không gặp điều gì rủi ro, tai họa
- bình thản: yên ổn, tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái
- lặng yên: không có tiếng động
- hiền hòa: hiền lành, ôn hòa
- thanh bình: yên vui, sống trong cảnh
Trang 14- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- yên tĩnh: không có tiếng động, không
bị xáo trộn
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- HS đọc thành tiếng
- Cả lớp làm vào vở
- Chợ Mỹ An ngày nay thật đông vui, náo nhiệt Những tòa nhà cao tầng mọc lên như nấm, nhà nào cũng nguy nga Cửa hàng, cửa hiệu rực rỡ màu sắc, mọi người đi lại như mắc cửi Tất cả gợi lên sự thanh bình, yên ổn
- Đọc cho cả lớp nghe
- HS nhận xét
14
Trang 15Khoa học THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I Mục tiêu:
- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia
- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện
III Chuẩn bị:
- HS sưu tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy
- Phiếu ghi các tình huống
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Để giữ vệ sinh tuổi dậy thì em nên làm gì
+ Chính tả nên và không nên làm gì để bảo
vệ sức khỏe và thể chất và tinh thần ở tuổi
- Các em đã sưu tầm được những tranh ảnh,
sách báo về tác hại của các chất gây nghiện:
rượu, bia, thuốc lá, ma túy Các em hãy cùng
chia sẻ với mọi người về thông tin đó
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
chuẩn bị tốt
- GVKL: rượu, bia, thuốc lá, ma túy không
chỉ có tác hại đối với chính bản thân người
sử dụng, gia đình họ mà còn ảnh hưởng đến
mọi người xung quanh, đến trật tự xã hội Để
hiểu rõ về tác hại của các chất gây nghiện,
các em cùng tìm hiểu các thông tin trong
Trang 16- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6 thảo luận
theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Tác hại của thuốc lá
+ Tác hại của rượu bia
+ Tác hại của ma túy
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc các phiếu hoàn chỉnh
3 Củng cố dặn dò:
- HS đọc mục cần biết
- Học thuộc bài và chuẩn bị tiết thực hành,
xử lí các tình huống là khi bạn rủ rê hút
thuốc,uống rượu em phải làm gì?
- Bán nhà, hủy hoại bản thân
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc to (3 - 5 lượt)
16
Trang 17Địa lý VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,… trên bản đồ (lược đồ)
-* Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thế mạnh của biển để khai thác kinh tế; khó khăn: thiên tai…
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
- Sưu tầm tranh ảnh một số điểm du lịch
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên và chỉ 1số con sông ở miền
Bắc, Trung, Nam?
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi?
- GV nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
- Treo lược đồ, yêu cầu HS lên chỉ vùng
biển nước ta
- GVKL: vùng biển nước ta là một bộ
phận của biển đông
* Hoạt động 2: Đặc điểm vùng biển
nước ta
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 6 thảo
luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Tìm những đặc điểm của biển Việt
- 2 HS lên chỉ, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Thảo luận, trao đổi trong nhóm
- Không đóng băng
- Thuỷ triều (lên xuống)
- Thuận lợi cho giao thông đường biển
và đánh bắt thủy hải sản Tuy nhiên bão biển đã gây thiệt hại lớn cho tàu thuyền những vùng ven biển
Trang 18+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào
đến đời sống và sản xuất của nhân dân
ta
- Đại diện nhóm trình bày
- GVKL: Đặc điểm biển của nước Việt
Nam có nhiều thuận lợi những có khó
khăn khi có bão biển Hiện nay bão biển
đã cướp đi nhiều ngư dân
* Hoạt động 3: Vai trò của biển
- Cho lớp thảo luận theo cặp theo câu
- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày
+ Kể một số bãi biển đẹp mà em biết
- GVKL: Biển điều hòa khí hậu, là
nguồn tài nguyên và đường gia thông
quan trọng Ven biển có nhiều nơi du
- HS thảo luận thực hiện yêu cầu của GV
- Điều hòa khí hậu
- Cung cấp dàn mỏ, khí tự nhiên, cc muối, hải sản
- Đường giao thông quan trọng, bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Nha Trang, Vũng Tàu, Cửa Lò, Sầm Sơn, Bãi Cháy
- Lắng nghe
- HS đọc
18