Đây làmột vấn đề Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 đang rất quan tâm là làm thếnào để tìm ra được một biện pháp quản lý sử dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả.Chính điều này và dựa t
Trang 1Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, để đạt đượchiệu quả cao trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Ngoài những vấn đề vềvốn , nhân lực và các cơ cấu tổ chức của công ty, thì một trong những yếu tố gópphần quan trọng tạo lên thành công của một doanh nghiệp, chính là thiết bị máymóc, điều đó càng quan trọng hơn đối với một Công ty Cơ khí và Xây lắp Đây làmột vấn đề Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 đang rất quan tâm là làm thếnào để tìm ra được một biện pháp quản lý sử dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả.Chính điều này và dựa trên cơ sở những lý luận đã được học ở Trường đại họcKinh Doanh và Công nghệ Hà Nội và những điều đã học được trong thực tế của
doanh nghiệp, và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS.Nguyễn Thị Hà Đông
và các cán bộ trong phòng ban của Công ty từ đó em quyết định chọn đề tài : “Một
sô biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty
Cổ Phần Cơ Khí và Xây Lắp Sô 7 Nhằm mục đích phân tích thực trạng sử
dụng máy móc thiết bị của Công ty, và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng máy móc thiết bị
Bài luận văn của em gồm ba phần lớn :
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp sô 7 Chương II : Thực trạng hoạt động quản lý sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp sô 7
CHƯƠNG III: Một sô biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng máy
Trang 2rị)ũ £7'hành rìluiínạ - 935
1
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỂ CÔNG TY cổ PHẦN
Cơ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỂ CÔNG TY
1. Giới thiệu chung
❖ Tên công ty: Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp sô 7
- TÊN TIẾNG ANH: CONSTRUCTION AND MACHINERY JOINT STOCKCOMPANY NO 7
- Tên viết tắt: COMA 7
❖ Địa chỉ trụ sở chính: Km 14, quốc lộ ỈA, Liên Ninh, Thanh Trì, Hà Nội.
cơ điện công trình
- Gia công lắp đặt khung nhôm, kính, lắp đặt thiết bị
- Lập dự án đầu tư, thiết kế công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
- Kinh doanh phát triển nhà và bất động sản
- Xuất nhập khấu vật tư, thiết bị và công nghệ, xuất khấu lao động và chuyêngia kĩ thuật
2
Trang 3Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 là một doanh nghiệp Nhà nước mớichuyến sang dưới hình thức công ty cố phần tháng 11 năm 2004 COMA 7 là mộttrong số 23 thành viên của Tống Công ty Cơ khí Xây dựng thuộc Bộ Xây dựng Sau
hon 40 năm ra đời và hoạt động, Công ty đã từng bước khắng định vị thế vũngchắc của mình trong ngành Cơ khí xây dựng Quá trình hình thành và phát triển củaCông ty cụ thể được khái quát như sau:
• Tiền thân của Công ty Cô phần Cơ khí và Xây lắp số 7 là Nhà máy cơ khí
xây dựng Liên Ninh được thành lập vào ngày 1/8/1966 theo quyết định của Bộ
Kiến Trúc với cơ sở ban đầu là một phân xưởng Nguội tách ra từ Nhà máy cơ khí kiến trúc Gia Lâm.
• Ngày 2/1/1996, Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh được đối tên thành
Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh theo quyết định số 06/ BXD của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng
• Ngày 1/11/2000, theo quyết định số 1567/ BXD của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh một lần nữa lại được đối tên thành
Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7.
• Ngày 19/11/2004, theo quyết định số 1803/QĐ- BXD của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, Công ty Cơ khí và Xây lắp so 7 chuyển đối thành Công ty cố phần Cơ khí
3. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Ồn định đà phát triển của doanh nghiệp
3
Trang 4❖ Hội đồng quản trị:
Gồm 7 thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quản lý điều hành chung chomọi hoạt động của Công ty, quyết định phương hướng kế hoạch kinh doanh và cácquyết định bố nhiệm, bãi nhiệm các thành viên trong Công ty theo điều lệ của Công
ty
♦> Ban Kiểm soát:
Gồm 3 thành viên Ban kiếm sát có chức năng giám sát mọi hoạt động của Hộiđồng quản trị, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
♦> Tổng Giám đốc:
Phụ trách chung ban giám đốc và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm cóchức năng điều hành, thực hiện các quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị vềhoạt động của Công ty
❖ Phó Tống Giám đốc Kinh doanh:
Chịu trách nhiệm tố chức điều hành sản xuất của Công ty, phổi hợp, điều hành
kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất của các Xí nghiệp Chỉ đạo phòng sản xuất kinhdoanh, thay mặt Tống Giám Đốc khi Tống Giám Đốc vắng mặt, đồng thời có tráchnhiệm báo cáo thường kì về tình hình sản xuất kinh doanh về chất lượng, tiến độ,các phát sinh cho Tống Giám Đốc
❖ Phó Tổng Giám đốc Kĩ thuật:
+ Có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kĩ thuật, đề xuất các phương án áp dụngquy trình công nghệ mới Chịu trách nhiệm công tác quản lý thiết bị, quản lý kỹthuật công nghệ toàn Công ty
4
Trang 5m 2005
Năm
2006 Nă m
200 7
So sánh tăng giảm 2006/2005
So sánh tăng giảm 2007/2006
A Vỏn lưu động 23.6
56 23.720 24.024 64 0,27 304 1 ,
34 2.124 2.212 -210 -8,9 88 4 , 1
2 Các khoản phải 10.5
35 11.362 11.951 827 7,9 589 5 , thu
3 Công trình XDDD 8.2
4 Vốn lưu động 2.5
77 1.873 1.697 -704 -27,3 -176 - 9 khác
❖ Phòng sản xuất kỉnh doanh:
Quản lý kế hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, nguyên vật liệu, vậntải Lập kế hoạch mua sắm, tạo nguồn cung cấp các nguyên vật liệu, quản lý cáchọp đồng kinh tế, tài liệu pháp lý của Công ty, thiết bị vật tư Tham mưu cho TổngGiám đốc về công tác quản lý thiết bị vật tư, trực tiếp điều hành toàn bộ hệ thốngthiết bị vật tư Quản lý sản xuất tiêu thụ sản phấm, thực hiện các nghĩa vụ vớikhách hàng: bảo hành sản phẩm, chăm sóc khách hàng, thu thập ý kiến của kháchhàng
❖ Phòng tài chính kê toán:
Quản lý tài sản tiền vốn của công ty theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tếđộc lập theo chế độ của nhà nước ban hành Tính toán lập kế hoạch huy động và sử
dụng vốn, lập báo cáo định kỳ và báo cáo quyết toán theo chế độ quy định, thựchiện chi trả lương và tạm ứng trước cho cán bộ công nhân viên
❖ Phòng kỹ thuật dự án :
Quản lý kỹ thuật, công nghệ sản xuất, bóc tác bản vẽ thiết kế, tính toán địnhmức vật tư, năng lượng, nguyên vật liệu phụ, nhân công Thiết kế các bản vẽ theoyêu cầu của sản phẩm, quản lý thiết bị kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh côngnghiệp, bồi dưỡng kiểm tra sát hạch tay nghề của công nhân hàng năm
❖ Các xí nghiệp sản xuất:
Công ty có 7 Xí nghiệp có nhiệm vụ thực hiện thi công công trình, sản xuất sảnphẩm theo sự chỉ đạo của cấp trên theo đúng kỹ thuật và đảm bảo đúng tiến độ củahọp đồng
III. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY.
304 triệu đồng, vốn cố định tăng 2.268 triệu đồng tương ứng 103,3%
2. Lao động.
Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm Nhờ có lao động và thông quacác phương tiên sản xuất máy móc thiết bị mà các yếu tố đầu vào nguyên nhiên vậtliệu kết họp với nhau mới tạo ra được những sản phẩm Vì vậy lao động là một
Bảng 2 : Bảng kê trình độ lao động trong Công ty
6
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
( Nguồn Công ty cổ Phần Cơ Khí và Xây Lắp Số 7 )
Bảng 3 : Bảng kê công nhân kỹ thuật
010701
09
02502
7
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
Trang 7Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
nghề sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
• Theo bảng ba : số công nhân lao động trực tiếp tổng cộng có 1195 người,
trong đó lao động phổ thông có 130 người chiếm 10,9% tổng số công nhân viêncủa Công ty Lao động thợ bâc >4/7 có 445 người chiếm 37,2% tổng số công nhânviên của Công ty Số thợ bậc 4/7 chiếm 15,3% tương ứng với 183 người Thợ bậc5/7 có 257 người chiếm 21,5% tổng số công nhân của Công ty Số thợ bậc 6/7chiếm 12,3% tương ứng với 147 người Thợ bậc 7/7 có 33 người chiếm 2,8% tổng
số công nhân viên của Công ty Qua đây ta thấy số lao động của Công ty có trình
độ tương đối tốt, tuy nhiên con số này chưa hẳn khả quan , Công ty cần quan tâmhơn nữa đến việc nâng cao trình độ đội ngũ công nhân ngày một tốt hơn
IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (
2005 2007 )
• Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ta có thể thấy :
• Tổng doanh thu của Công ty qua các năm từ 2005 đến 2007 nhìn chung đềutăng đáng kể , cụ thể năm 2006 tăng 17,6% so với năm 2005 tương ứng tăng
12.793 triệu đồng Năm 2007 tăng 5.952 triệu tương đương với 6,9% Tổng
doanh thu tăng là do rất nhiều nguyên nhân như : các khoản thu nhập bấtthường của Công ty , trong khi đó các khoản chi phí thì lại giảm đi
• Lợi nhuận của công ty qua 3 năm cũng tăng rất đều đặn cụ thể : năm 2006tăng 952 triệu tương đương với 37,2% so với năm 2005 , sang đến năm 2007
tăng 22,9% tương đương với một lượng là 803 triệu so với năm 2006 Lợinhuận tăng là do rất nhiều nguyên nhân như: giảm chi phí sản xuất, chi phíbán hàng , chi phí hoạt động tài chính
• Khác với sự tăng đều đặn của tổng doanh thu cũng như lợi nhuận , thì tổng
số lao động lại giảm đi, lượng giảm là không đáng kể là vì có một số cán bộcông nhân viên làm việc không được hiệu quả cụ thể năm 2006 giảm 42người tương đương với 97% so với năm 2005 , sang đến năm 2007 số công
9
Trang 8rị)ũ hành rDưtíniị - Ọ33
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
( Nguồn Công ty cổ Phần Cơ Khí và Xây Lắp Số 7 )
Từ biểu đồ ta thấy tổng doanh thu và tổng lợi nhuận của Công ty tỷ lệ thuận với
10
Trang 9THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ sử DỤNG MÁY MÓC THIÊT BỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN cơ KHÍ VÀ XÂY LẮP sổ 7
I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ sử DỤNG MÁY MÓC THIÊT BỊ CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 là một doanh nghiệp chuyên sản xuấtmáy móc cho ngành xây dựng vật liệu xây dựng và các công trình Với mục tiêunâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , có đủ khả năng, năng lực cạnh tranh Đê
có thể hoàn thành được mục tiêu Công ty đã đầu tư hàng trăm triệu để trang bị máymóc thiết bị phục vụ cho sản xuất , các dự án lớn và đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹthuật cũng như tiến độ thi công Hiện nay Công ty đang sử dụng các loại máy mócthiết bị xây dựng cho sản xuất như sau: (xem bảng 5)
Máy móc thiết bị lạc hậu chiếm khoảng 31,6% trong tổng số máy móc thiết bịtoàn Công ty Máy móc thiết bị thuộc loại trung bình chiếm khoảng 32,2 % tổng
số máy móc thiết bị còn lại thuộc loại mới ( chiếm khoảng 36,2% tổng số máymóc thiết bị) Để công việc so sánh mức độ hiện đại của máy móc thiết bị được dễ
( Nguồn Cổng ty cổ Phần Cơ Khí và Xây Lắp Số 7 )
11
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
1. Phân tích hệ thống tổ chức quản lý máy móc thiết bị của Công ty cổ phần
Cơ khí và Xây lắp sô 7
Sơ đồ 2 : Hệ thống tổ chức quản lý máy móc thiết bị
Phòng kỹ thuật
dự án
Xí nghiệp sảnxuất
( Nguồn Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Lắp Số 7 )
Hệ thống tổ chức quản lý máy móc thiết bị của Công ty CP cơ khí và xây lắp số
7 được chia làm hai cấp cơ bản :
+ Cấp Công ty + Cấp Xí nghiệp Trong đó cấp Công ty thì phòng kỹ thuật dự án đóng vai trò chính trong việcquản lý máy móc thiết bị về mặt kỹ thuật Lên lịch thời gian hoạt động, và cónhững kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị theo định kỳ Căn cứ vào quá
trình sản xuất kinh doanh của Côn2 ty đề ra những kế hoạch đầu tư thêm một sốmáy móc thiết bị mới nếu cần
Phòng kỹ thuật dự án không trực tiếp quản lý máy móc thiết bị mà thôns quacấp Xí nghiệp sản xuất Các Xí nghiệp sản xuất tự lập hồ sơ quản lý , sửa chữa bảodưỡng , tính khấu hao theo quy định của Công ty , sau đó làm báo cáo và giao cho
12
Trang 10kỹ thuật mà cụ thể là các đội sửa chữa trực tiếp làm công viêc này + Phòng kỹ thuật dự án tiếp nhận việc đề xuất của xí nghiệp sản xuất về tìnhhình máy móc , thiết bị vật tư Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh sau đó lên
kế hoạch đầu tư thêm máy móc mới nếu cần , sau đó trình lên ban giám đốc
2. Tinh hình sủ’ dụng máy móc thiết bị của Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp sô 7 về số lượng
Công ty CP cơ khí & xây lắp số 7 là một doanh nghiệp công nghiệp do đó máymóc thiết bị của Công ty nếu không được khai thác hết công suất thì sẽ gây ra lãngphí và tốn kém Máy móc thiết bị cho dù không sử dụng nhưng cũng phải tínhkhấu hao Neu máy móc thiết bị bị không sử dụng đến hoặc rất ít sử dụng thì sẽkhông mang lại doanh thu cho doanh nghiệp trong khi đó doanh nghiệp vẫn phảitính khấu hao hàng năm Khi máy móc thiết bị không sử dụng hoặc tăng tìnhtrạng“ chết” trong phân xưởng thì sẽ bị hao mòn, bao gồm cả độ hao mòn vô hình
và độ hao mòn hữu hình Hiện nay Công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàngnên việc sản xuất không phải theo ý muốn của Công ty mà tùy thuộc vào đơn đặthàng của đối tác
Để đánh giá tình hình sử dụng máy móc thiết bị về số lượng ta sử dụng hệ số sửdụng máy móc thiết bị theo số lượng như sau :
Số MMTB đang sử dụng thực tế HSL = -— - - - X 100%
Số MMTB hiện có HSL : Hệ sô sử dụng máy móc thiết bị theo sô lượng
13
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
Bảng 6 : Tinh hình sử dụng một sô máy móc thiết bị của Công ty.
SỐ LƯỢNG SỬ
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí & xây lắp số 7 >
Qua bảng 6 : Ta thấy tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của Công tykhoảng 60 — 68% , còn lại vẫn đang trong tình trạng thiếu việc làm Qua ba năm từ
2005 - 2007 , số lượng máy móc thiết bị hoạt động đều ỏ mức trung bình , số lượngmáy hoạt động qua mỗi năm hầu như là không tăng Máy tiện năm 2005 HSL là44,4% tương ứng với số lượng máy hoạt động là 4 máy , sang đến năm 2006 sốlượng máy hoạt động được tăng lên 1 máy tương ứng 55,5% Sang đến năm 2007
số lượng máy sử dụng vẫn giữ nguyên mức là 5 máy Nhưng cũng có một số máylại giảm đi so với năm trước như : Máy cắt năm 2007 giảm 1 máy xuống còn có 8máy được sử dụng tương ứng 57% HSL , trong khi đó hệ số HSL năm 2006 là 64% Bên cạnh cũng có một số máy tăng lên như máy hàn năm 2007 đã tăng 3 máy sovới năm 2006 Nguyên nhân chính số lượng máy móc của Công ty không sử dụngđược hết do rất nhiều nguyên nhân như : máy móc thiết bị quá cũ không đáp ứngđược nhu cầu của đơn đặt hàng , nguyên vật liệu không được cung ứng kịp thời ,công việc không đủ đé cho tất cả các máy cùng hoạt động
3. Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty về mặt thời gian.
Đối với một doanh nghiệp mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Để có thểđạt được lợi nhuận cao , Công ty cần phải khai thác triệt để mọi nguồn lực mà mình
14
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
Để đánh giá được tình hình sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian ta dùngchỉ tiêu : Hệ số thời gian làm việc thực tế máy móc thiết bị của Công ty để đánhgiá:
Thời gian iàm việc thực tê của MMTB Htg = - X 100
Thòi gian làm việc theo quy định Htg : Hệ sô làm việc thực tê của MMTB
Hệ số này được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế chia cho thời gian làmviệc theo quy định trong năm , nó cho biết trong năm máy móc thiết bị của doanhnghiệp hoạt động bao nhiêu giờ , phải ngừng hoạt động bao nhiêu giờ Hệ số càngcao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị càng lớn
Bảng 7 : Tinh hình sử dụng một sô máy móc thiết bị của Công ty về mặt
thời gian
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 >
Theo như thời gian đã quy định việc hoạt động của máy móc thiết bị hoạt động
8 tiếng trong ngày có thể hơn ( làm 2 ca trong 1 ngày ) , số ngày hoạt động 25ngày/ tháng Tuy nhiên trên thực tế Công ty chỉ khai thác được tối đa khoảng 60 -65,3% thời gian sử dụng máy móc thiết bị , tương đương 18,3 ngày trong 1 thángnhư : máy tiện thời gian quy định 225 giờ/tháng nhưng số giờ thực tế làm việc chỉ
có 123,8 giờ tương ứng là 55% Nguyên nhân chủ yếu là còn nhiều máy móc không
hoạt động do đã quá cũ hay đã khấu hao hết , việc làm còn chưa đủ để các máyhoạt động hết , ngoài ra trong quá trình sử dụng bị hỏng phải ngừng để sửa chữamới có thế hoạt động tiếp được Một số máy móc thiết bị chỉ hoạt động trong một
15
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
vật liệu Và việc đầu tư thêm máy mới mà rất ít khi sử dụng , gây lãng phí về tiềncủa nguồn lực không cần thiết , ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Tuy nhiên Công ty vẫn chưa có những biện pháp thiết thực để khắc phục được tìnhtrạng này
4. Tinh hình sử dụng công suất máy móc thiết bị của Công ty cổ phần Cơ khí và Xây láp sô 7
Trong những năm qua việc sử dụng máy móc thiết bị của Công ty cổ phần Cơkhí và Xây lắp số 7 về thực tế khai thác tối đa khoảng 55% - 68% , điều đó cho tathấy Công ty luôn huy động được số lượng máy móc thiết bị hoạt động ở mức độtrung bình , nhưng bên cạnh đó cũng còn một số máy móc thiết bị mới chỉ đạt côngsuất ở mức trung bình thấp Vĩ dụ như những loại máy móc thiết bị đã khấu haohết , quá cũ mà công ty vân còn để sản xuất , lý do các loại máy này không đạtđược hết công suất là vì: bị hư hỏng nhiều , phải ngừng thời gian để bảo dưỡng liêntục , nên thời gian chết là rất nhiều
Đê có thể hiểu và đánh giá tình sử dụng máy móc thiết bị của Công ty ta sử
Công suất thực tế sử dụng của MMTB Hcs = - X 100
Công suất tối đa có thể sủ’ dụng của MMTB
Hcs : Hệ sô công suất sử dụng máy móc thiết bị
Hệ số này được tính trên cơ sở Công suất thực tế sử dụng MMTB chia cho côngsuất tối đa mà MMTB có thể sử dụng Nếu hệ số này càng lớn thì Công ty đã sửdụng MMTB đạt được công suất hiệu quả
Bảng 8: Tình hình SD một sô MMTB của Công ty về mặt công suất
16
Trang 11và Xây lắp số 7
Đơn vị tính : Triệu Đồngstt
giá Khấu hao lũy
kê đến năm 2007
GCCL đến ngay 31/12/2007
Nă m 200 7
giảm 2006/2005 Sô
giảm 2007/200 6
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 >
Qua bảng 8 : Ta có thể thấy công suất sử dụng máy móc thiết bị chỉ khoảng 7,5 KW/h Hiện nay Công ty chỉ khai thác trung bình 64,4% công suất tối đa cóthể sử dụng nhưng sự chênh lệch về việc sử dụng máy là khá lớn , chẳng hạn nhưđối với máy cắt thì Hcs = 56% trong khi đó máy mài có Hcs = 78% và máy phay
5-có Hcs = 70% , nguyên nhân chính vẫn là máy móc bị hư hỏng nhiều, hay lỗi thời,việc ít Công ty đã và đang có gắng nâng cao công suất của các MMTB , với dựtính sang đến năm 2008 có thể đạt 70% - 75 %
5. Tinh hình và trích khấu hao của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp sô 7
Trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị luôn bị hao mòn , năng lực phục vụsản xuất kinh doanh luôn bị giảm đi, đến một thời gian nhất định ta phải tiến hànhsữa chữa lớn, khi hư hỏng phải thay thế tài sản mới Căn cứ vào mức độ hao mòncủa máy móc thiết bị để xác định giá trị hao mòn của chúng, từ đó thực hiện tínhkhấu hao máy móc thiết bị
Khấu hao máy móc thiết bị là phương pháp xác định bộ phận giá trị máy mócthiết bị tương ứng với hao mòn được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, đượctính từ tiền bán sản phẩm hay doanh thu bán hàng và được tĩnh luỹ lại trong quỹkhấu hao cơ bản Mục đích của việc tính khấu hao trong doanh nghiệp là để tínhtoán chính xác giá thành hay giá bán sản phẩm, bảo toàn vốn cố định của doanhnghiệp và kế hoạch hoá công tác đầu tư và hoàn trả vốn đầu tư cho doanh nghiệp
Do đặc thù của Công ty cơ khí và xây lắp nên việc tính khấu hao hợp lý sẽ giúpcho Công ty quay vòng được đồng vồn nhanh hơn , nhanh thu hồi được vốn Ngược lại nếu việc tình khấu hao không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ,xác định giá thành không chính xác Hiệu quả của việc sử dụng vốn sẽ không đượccao , gây lãng phí Hiện nay Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 đang
áp dụng phương pháp khấu hao đều cho từng loại máy móc thiết bị Phương phápnãy có những ưu nhược điểm sau :
*ƯU điểm của nó là:
Phương pháp này đơn giản dễ sử dụng đảm bảo thu hồi vốn theo tuổi thọ củamáy móc thiết bị đồng thời nó cũng tạo ra sự ổn định chi phí khấu hao trong giá
17
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
+ ít CÓ khả năng để hạn chế tổn thất hao mòn vô hình Hạn chế việc tái đầu tưvốn đổi mới thiết bị
+ Thời gian khấu hao và thu hồi vốn đầu tư kéo dài
Để có thể biết rõ được tính hình khấu hao cho từng loại máy móc thiết bị ta cóbảng sau
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 >
Qua bảng 9 ta thấy: Đến 31/12/2007 hầu hết các máy móc thiết bị đã hết khấuhao hoặc giá trị còn lại không đáng kể Đối với những loại máy có giá trị còn lại là
do Công ty mới đầu tư đổi mới sau năm 2000, còn lại những loại khác Công ty đónhập về từ trước năm 2000 nên gần như là hết khấu hao.( VD : máy hàn 6 1Ĩ1Ỏ tính
đến cuối năm 2007 đã khấu hao hết)
• Ví dụ : Tính khấu hao cho máy hàn 6 mỏ theo phương pháp khấu hao đều :
=> Số khấu hao đều hằng năm của máy là = 35 X 40% = 14 triệuViệc tính khấu hao đều của Công ty có thuận lợi là đon giản, dễ tính, chỉ cầntính một lần là dùng cho cả thời kỳ khấu hao
II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG MAY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG
TY
1 Chỉ tiêu về sức sản xuất của MMTB
Sức sản xuất của máy móc thiết bị của Công ty được tính toán với mục đích ,giúp doanh nghiệp hiểu được giá trị của máy móc thiết bị ảnh hưởng như thế nàotới doanh thu của toàn Công ty
Sức sản xuất của MMTB = Tổng doanh thu / Tổng giá trị MMTB bình quân (giá trị còn lại)
Bảng 10 : Sức sản xuất của máy móc thiết bị
Đơn vị tĩnh : Triệu Đồng
1
2
1.91
81.71
□ Sức sản xuất của
MMTB
năm 2005 2006 2007
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 >
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy sức sản xuất của máy móc thiết bị của Công tytrong giai đoạn 2005 - 2006 là có sự biến động rõ rệt, cụ thể năm 2006 tăng 10,5%
so với năm 2005 tương ứng tăng 0,18 triệu đồng , nguyên nhân sức sản xuất củamáy móc tăng là do trong năm 2006 Công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết
bị mới , hiện đại , tổng doanh thu của Công ty tăng 17,6% so với năm 2005 tươngứng là 12.793 triệu đồng Sang đến năm 2007 chỉ tăng 6,3% so với năm 2006tương ứng tăng 0,12 triệu đồng Việc tăng sức sản xuất của máy móc thiết bị đãchứng tở ban lãnh đạo đã điều hành tốt việc sản xuất của Công ty và có nhiều tiến
bộ trong việc quản lý , sử dụng MMTB theo chiều hướng tốt hơn so với nhưng năm
trước khi Công ty cổ phần hóa
2 Chỉ tiêu khả năng sinh lời của máy móc thiết bị.
Đe đánh giá mức sinh lời ta dùng chỉ tiêu sau:
Hệ số sinh lợi được xác định (HI )
Trang 12Khả năng sinh
lời < Hi >)
rị)ũ hành rDưtíniị - 935
< Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 >
Qua bảng 11 ta thấy khả năng sinh lời ( Hi ) của máy móc thiết bị qua ba năm
2005 - 2007 tăng rất đều đặn cụ thể : Năm 2005 đạt Hi = 0,06 nhưng sang đến năm
2006 đã tăng lên 33,3% so với năm 2005 tương ứng một lượng là 0,02 Nguyên
nhân là do lợi nhận năm 2006 tăng 37,2% so với năm trước tương ứng 952 triệu
Trang 13Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ sử DỤNG MÁY MÓC THIẾT
CÔNG TY CỔ PHẦN cơ KHÍ & XÂY LẮP số 7.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh nhau rất khốc liệt ,muốn tồn tại và phát triển phải nhạy bén với sự thay đổi của thị trường trong vàngoài nước, phải biết tận dụng , nắm bắt những cơ hội có được và cũng phải biếtchống chọi với những khó khăn, thử thách Neu doanh nghiệp nào không vượt quađược thì theo quy luật phải tự đào thải và ngược lại, nếu thích ứng và vượt quađược thì doanh nghiệp đó sẽ thu được thành công không nhỏ Tóm lại, doanhnghiệp phải năng động , biết xác định được điếm yếu, điếm mạnh của mình đế từ
đó phát huy được những điểm mạnh và hạn chế được những điểm yếu thì doanhnghiệp đó sẽ thành công
1. Những thành tựu đã đạt được
Nguồn Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7 là một Công ty có truyền thốnglâu năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí xây dựng, trongthi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp cho ngành xây dựng và cácngành kinh tế khác Công ty đã trải qua các thời kì kinh tế của đất nước , từ thời kìbao cấp và hiên nay là thời kinh tế thị trường Từ một doanh nghiệp nhà nước nay
đã là một Công ty cổ phần với 51 % là vốn của nhà nước , với đội ngũ cán bộ lãnhđạo các cấp có trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo, có kinhnghiệm lâu năm , có ý thức tổ chức kỷ luật cao và cầu tiến bộ Cán bộ khoa học kỹthuật có trình độ chuyên môn cao , công nhân viên hành nghề , cùng với mối quan
hệ của công ty với các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày một được thiết lậpvững chắc, thương hiệu COMA7 ngày một đảm bảo độ tin cậy đã giúp Công tyngày một khẳng định vị thế trong sản xuất kinh doanh, trong cạnh tranh lành mạnhvới các doanh nghiệp khác
Doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên trong những năm gần đây, đờisống cán bộ công nhân viên trong Công ty đã được nâng cao rõ rệt Có được điều
đó một phần cũng nhờ vào sự đối mới, nâng cao công suất cho các loại máy mócthiết bị sản xuất Cho thấy rằng máy móc thiết bị đóng một vai trò vô cùng quantrọng đổi với việc thành công của Công ty Đây cũng là một nhân tố giúp choCông ty nâng cao được khả năng nhận những công trình lớn , tăng lợi nhuận và
22
Trang 14rị)ũ cyitàith C/)il(ìll(j ỌỈ5
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
+ về công tác đối mới mảy móc thiết bị:
Do nguồn vốn hạn chế mà việc đầu tư thêm máy móc thiết bị mới chưa đượcđồng bộ, đáng lẽ Công ty nên nhập nguyên dây chuyền sản xuất nhưng thực tế mớichỉ đầu tư được một số loại máy tiên tiến hon, còn lại Công ty vẫn phải tận dụngnhững máy móc thiết bị cũ trước đây Điều này đã gây cản trở cho việc sản xuấthàng loạt sản phẩm của Công ty, nhiều lúc dây chuyền phải ngừng hoạt động domột số máy móc cũ bị hỏng phải ngừng hoạt động để sửa chữa
Khi chuyến giao công nghệ mới Công ty lại không có bộ phận kiểm tra xác địnhmức độ hiện đại của máy móc thiết bị nên mất thêm chi phí cho việc thuê ngườikiểm tra , hoặc là mua phải máy móc thiết bị không thực sự hiện đại, không phùhợp cho sản xuất kinh doanh, gây lên sự lãng phí về tiền của của Công ty
+ Tồn tại trong công tác tính khấu hao :
Do máy móc của Công ty có nhiều loại đã mua khá lâu vì thế trong những thờiđiểm khác nhau hiệu quả hoạt động của chúng cũng khác nhau nhau Như vậy, nếu
cứ phân bô khấu hao đều thì ở những năm cuối tuối thọ của máy không còn duy trìđược mức khấu hao như cũ nữa, đôi khi trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị
có thế bị hỏng hóc trước thời gian khấu hao hết , hiện tượng này không the tínhkhấu hao cho máy móc thiết bị đó được
Ngoài ra, dùng phương pháp tính khấu hao đều có nhược điếm là không xác địnhđúng hiệu quả của việc đầu tư đối mới công nghệ do “đồng tiền giảm dần giá trịtheo thời gian”
+ Tồn tại trong công tác quản lý và vận hành
Hệ thống tổ chức quản lý thiết bị của công ty đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn tồntại bất cập : Công ty không trực tiếp quản lý hay có kế hoạch sửa chữa, đổi mớithiết bị cho xí nghiệp mà các Xí nghiệp tự lập hồ sơ sửa chữa, quản lý rồi báo cáovới phòng kỹ thuật dự án theo định kỳ Chính điều này làm cho các xí nghiệp đôikhi không báo cáo một cách trung thực, chích xác năng lực hoạt động của máy mócthiết bị , không bảo quản thường xuyên Mặt khác còn chịu nhiều ảnh hưởng củatác nhân bên ngoài như thời tiết, khí hậu nên nhiều máy móc thiết bị không đápứng được nhu cầu công việc
23
Trang 151.1. Nguyên nhân khách quan
Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh các sản phẩm cơ khí xây dựng, trong thi công xây lắp các công trình dândụng công nghiệp cho ngành xây dựng và các ngành kinh tế khác Do vậy màCông ty phải chịu ảnh hưởng lớn của thị trường , nhất là trong giai đoạn hiện naygiá cả nguyên vật liệu có sự biến động lớn về giá tăng lên rất cao , đã ảnh hưởngtrực tiếp đến những công trình đang thi công dở dang và có một số công trình cónguy cơ phải hủy bỏ , điều đó dẫn tới việc sẽ có rất nhiều máy móc thiết bị phảingừng hoạt động
Sau khi cổ phần hoá Tổng Công ty đã không còn đứng ra bảo lãnh cho Công tyvay vốn vì vây việc vay vốn Ngân Hàng của Công ty gặp rất nhiều khó khăn Công
ty đã phải thế chấp theo hợp đồng của khách hàng , với việc phải trả lãi vay rất caocho Ngân Hàng Do đó vốn để đầu tư cho đổi MMTB là rất hạn chế
Việc nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài gặp khó khăn bởi luật về nhậpkhẩu công nghệ ở nước ta còn nhiều thiếu sòt , Công ty thường gặp phải khó khănnhư xin giấy phép nhập khấu, xin giấy phâp đầu tư còn phức tạp, mất nhiều thờigian
Việc thông tin cần thiết đê tránh rủi ro lại thiếu tạo lên sự đơn giản hóa hoạtđộng quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Điều này là do hệ thống thông tin conyếu kém thiếu những thông tin cập nhật từ người cung ứng
1.2. Nguyên nhân chủ quan
Ngoài những nguyên nhân khách quan kế trên thì còn một số những nguyênnhân chủ quan ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
24
Trang 16rị)ũ hành rDưtíniị - Ọ33
Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
- Tâm lý muốn tận dụng triệt đế giá trị sử dụng của máy móc thiết bị cũng làmột nguyên nhân nữa gây ảnh hưởng đến việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới máymóc thiết bị trở nên chậm trễ trong thời gian qua Cho dù máy móc thiết bị đó hếtthời gian khấu hao rồi những chỉ cần bảo dưỡng lại là lại có thế sử dụng được Điều
đó có thể giúp Công ty tiết kiệm được nguồn lực trong ngăn hạn nhưng về lâu dàilại bất lợi cho Công ty trong việc theo kịp với trình độ công nghệ của các đối thủcạnh tranh, khi đó việc sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, khả năngcạnh tranh cao sẽ bị hạn chế
- Số lượng và chủng loại máy móc thiết bị của Công ty chưa đồng bộ, việcbảo dưỡng, bảo quản máy móc thiết bị chưa được ban lãnh đạo Công ty đặc biệtchú trọng Công ty còn chưa có phân xưởng riêng để sửa chữa, bảo dưỡng những
25
Trang 17Ẩiuận oàn tất ntịhỉập.
CHƯƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ sử DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ VÀ XÂY LẮP số 7
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và quản lý thiết bị là một trong những công
cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình, là căn cứ để xây dựng kếhoạch cho đầu tư mua sắm sửa chữa MMTB cho doanh nghiệp Quản lý và sử dụngmáy móc thiết bị tốt ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyênvật liệu và lao động cho doanh nghiệp Ngoài ra đối với một doanh nghiệp xây lắpthì việc quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả còn giúp doanh nghiệptham gia đấu thầu các công trình có quy mô lớn, giá trị cao với sự đòi hỏi khắt khecủa chủ đầu tư Bên cạnh đó chính yếu tố này sẽ góp phần tạo năng lực thi côngcho doanh nghiệp và góp phần tạo nên thắng lợi trong công tác đầu thầu Chính vìviệc công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị hết sức quan trọng ta có một vàinhưng giải pháp sau :
1. Giải pháp thứ nhất : Bô trí sử dụng một cách họp lý các máy móc thiết
bị, phục vụ cho công tác sản xuất.
Bổ trí hệ thống máy móc thiết bị có ý nghĩa rất quan trọng đối với sản xuất củaCông ty Một trong những nguyên tắc cơ bản là phải bố trí máy móc trong mộtphân xưởng sản xuất phải đảm bảo được tính cân đối nhịp nhàng, làm sao cho sự dichuyển của bán thành phẩm , thành phẩm ngắn nhất và hợp lý , không chuyển quacác đường lòng vòng Việc bố trí hợp lý sẽ tạo ra được những sản phẩm có chấtlượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, cho năng suất cao hơn, tận dụng vàhuy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất nhằm thực hiện những mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở thực tiễn /Hiện nay ở Công ty cổ phần cơ khí và Xây lắp số 7, số lượng
máy móc thiết bị trong một phân xưởng là chưa lớn, trong khi đó có rất nhiềunhững loại còn chưa sử dụng đến hoặc không sử dụng được gây lãng phí số lượngmáy móc thiết bị tiên tiến hiện đại còn nhưng mà còn chưa sử dụng hết Trong khi
đó việc bố trí các loại máy móc thiết bị chưa theo dây chuyền, có nhiều loại thànhphâm phải chuyến từ phân xưởng này sang phân xưởng khác gây mất rất nhiều thờigian Trong Công ty vẫn còn xay ra tình trạng “thừa mà thiếu” , thiếu ở đây là
26