1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả khai thác máy móc thiết bị tại công ty cổ phần cồn rượu hà nội

95 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão và xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, vấn đề bức xúc đặt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-o0o -

DƯƠNG TUẤN MINH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn : TS ĐẶNG VŨ TÙNG

Trang 2

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

LỜI NÓI ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

5 Kết cấu của luận văn 9

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC 10

THIẾT BỊ TẠI DOANH NGHIỆP 10

1.1 Vai trò của máy móc thiết bị trong sản xuất 10

1.2 Nội dung quản lý máy móc thiết bị 12

1.2.1 Xác lập quy trình, quy phạm kỹ thuật 12

1.2.2 Kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa 12

1.3 Ý nghĩa của quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 14

1.3.1 Ý nghĩa của việc sử dụng máy móc thiết bị 14

1.3.2 Ý nghĩa của quản lý máy móc thiết bị 15

1.4 Quan niệm về sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả 18

1.4.1 Đúng công dụng 18

1.4.2 Đúng định mức sử dụng 18

1.4.3 Đúng chế độ bảo dưỡng sửa chữa 19

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị 20

1.5.1 Nhóm các chỉ tiêu về kỹ thuật 20

1.5.2 Nhóm các chỉ tiêu về chi phí 20

1.5.3 Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh 22

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị 23

1.6.1 Cơ cấu máy móc thiết bị của doanh nghiệp 23

1.6.2 Trình độ tổ chức quản lý máy móc thiết bị 24

1.6.3 Trình độ người công nhân vận hành máy 26

Trang 4

1.6.4 Chủng loại, số lượng, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào 27

1.6.5 Vốn 28

1.6.6 Tiến bộ khoa học công nghệ 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 : HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát về công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 31

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 33

2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 39

2.2 Tổ chức quản lý dây chuyền máy móc thiết bị của xí nghiệp rượu mùi 40

2.3 Thực trạng máy móc thiết bị của xí nghiệp rượu mùi 43

2.4 Phân tích kết quả và hiệu quả khai thác máy móc thiết bị 46

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về mặt số lượng 46

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian 47

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về mặt công suất 51

2.4.4 Phân tích sự cố các máy trong dây chuyền và tổn thất do sự cố 54

2.4.5 Phân tích nguyên nhân gây sự cố máy móc thiết bị 57

2.5 Đánh giá thực trạng khai thác máy móc thiết bị tại xí nghiệp rượu mùi 63

2.5.1.Ưu điểm 63

2.5.2 Nhược điểm 65

2.5.3 Nguyên nhân 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 71

MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNCỒN RƯỢU HÀ NỘI 71

3.1 Phương hướng chung của công ty về nâng cao năng lực quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 71

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác máy móc thiết bị tại công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội 71

3.2.1.Giải pháp hoàn thiện công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị 71

3.2.2 Giải pháp tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất 80

3.2.3 Giải pháp sắp xếp bố trí lại và cải tiến dây chuyền máy móc thiết bị 88

KẾT LUẬN 91

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội ngày 16 tháng 01 năm 2013

Tác giả

Dương Tuấn Minh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Biểu 2.1 Mức sản lượng tiêu thụ rượu

2 Biểu 2.2 Kết quả kinh doanh

3 Biểu 2.3 Đặc tính máy móc thiết bị chính

4 Biểu 2.4 Đặc tính máy móc thiết bị phụ trợ

5 Biểu 2.5 Kế hoạch sản xuất

6 Biểu 2.6 Thời gian các máy vận hành thực tế

7 Biểu 2.7 Hệ số sử dụng máy móc thiết bị về thời gian

8 Biểu 2.8 Hệ số công suất các máy trong năm 2009

9 Biểu 2.9 Hệ số công suất các máy trong năm 2010

10 Biểu 2.10 Hệ số công suất các máy trong năm 2011

11 Biểu 2.11 Sản lượng hao phí trung bình của các máy năm 2009

12 Biểu 2.12 Sản lượng hao phí trung bình của các máy năm 2010

13 Biểu 2.13 Sản lượng hao phí trung bình của các máy năm 2011

14 Biểu 2.14 Phân tích lỗi phổ biến của các máy gây dừng dây chuyền

15 Biểu 2.15 Sản lượng hao phí do lỗi từng máy gây ra năm 2009

16 Biểu 2.16 Sản lượng hao phí do lỗi từng máy gây ra năm 2010

17 Biểu 2.17 Sản lượng hao phí do lỗi từng máy gây ra năm 2011

Trang 8

18 Biểu 3.1 Kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị xí nghiệp rượu mùi năm

2013

19 Biểu 3.2 Sản lượng hao phí trung bình dự kiến của các máy năm 2013

20 Biểu 3.3 Định mức lao động vận hành các máy

21 Biểu 3.4 Sản lượng hao phí trung bình dự kiến của các máy năm 2013

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Sơ đồ quản lý máy móc thiết bị của xí nghiệp rượu mùi

2 Hình 2.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp rượu mùi

3 Hình 2.3 Đồ thị tỷ lệ lỗi làm giảm sản lượng của các máy năm 2009

4 Hình 2.4 Đồ thị tỷ lệ lỗi làm giảm sản lượng của các máy năm 2010

5 Hình 2.5 Đồ thị tỷ lệ lỗi làm giảm sản lượng của các máy năm 2011

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

CCDV Cung cấp dịch vụ

CBCNV Cán bộ công nhân viên chức

CNV Công nhân viên

CNVC Công nhân viên chức

CS Công suất

GTMMTB Giá trị máy móc thiết bị

HALICO Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội KCS Kiểm soát chất lượng sản phẩm MMTB Máy móc thiết bị

P.KTCĐ Phòng kỹ thuật cơ điện

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão và xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, vấn đề bức xúc đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải đổi mới máy móc thiết bị công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng cải thiện vị thế và uy tín trong cạnh tranh bằng thực lực của chính mình Thật vậy trong những năm qua nhờ đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và vững chắc Trong khi đó cơ chế thị trường đã tạo ra sự phân cực giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp chỉ có một sự lựa chọn duy nhất là phải sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành phải chăng Nhưng bên cạnh đó thì khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp Việt nam hiện nay là vấn đề hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật mà trong đó máy móc thiết bị sản xuất giữ một vai trò quyết định Sự lạc hậu về máy móc thiết bị luôn là điều đáng lo ngại nhất của các doanh nghiệp bởi lẽ đó là nguyên nhân quan trọng làm cho các sản phẩm sản xuất ra kém sức cạnh tranh trên thị trường

Máy móc thiết bị là yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất Duy trì để máy móc thiết bị hoạt động liên tục trong dây chuyền là điều băn khoăn của tất cả các doanh nghiệp sản xuất Muốn vậy doanh nghiệp phải có cách thức sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả, máy móc thiết bị có hoạt động hiệu quả thì sản lượng mới tăng cao và chi phí sản xuất giảm

Công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội (HALICO) là một doanh nghiệp nhà nước, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội Là một nhân viên của công ty, qua quá trình khảo sát và tìm hiểu thực trạng máy móc thiết bị trong dây chuyền, tôi thấy rằng một trong những điều quan tâm lớn nhất hiện nay của công ty là tìm ra được một số giải pháp có hiệu quả về sử dụng máy móc thiết bị để có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới Chính điều này đã thôi thúc tôi nghiên cứu và lựa

chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả khai thác máy móc thiết bị tại công ty cổ phần

Trang 11

cồn rượu Hà Nội” nhằm đóng góp thêm ý kiến của mình vào quá trình lựa chọn giải pháp quản lý tác nghiệp ở công ty

2 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị để tăng năng suất, giảm hao phí trong sản xuất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tại công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội như con người, nguyên vật liệu trực tiếp

Luận văn chỉ tập trung vào các vấn đề trong hoạt động sản xuất, không đề cập đến tình hình kinh doanh

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp trong đó đặc biệt là phương pháp gắn

lý luận nghiên cứu với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, phương pháp phân tích thống kê, so sánh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có kết cấu gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại doanh nghiệp Chương 2 : Hiện trạng sử dụng máy móc thiết bị tại công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC

THIẾT BỊ TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Vai trò của máy móc thiết bị trong sản xuất

Máy móc là vật được chế tạo gồm nhiều bộ phận thường là phức tạp dùng để thực hiện chính xác một hoặc một loạt công việc chuyên môn nào đó Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo từng ngành nghề khác nhau mà trang bị những máy móc thích hợp khác nhau

Thiết bị là tổng hợp những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cho một hoạt động nào đó, người ta thường nói: thiết bị của doanh nghiệp, thiết bị của phòng thí nghiệm, thiết bị phân xưởng, bộ phận sản xuất

Máy móc thiết bị là tư liệu lao động, là những vật hay phức hợp các vật thể nối con người với đối tượng lao động và truyền dẫn tích cực sự tác động của con người vào đối tượng lao động làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tượng lao động biến chúng thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người

Theo định nghĩa trên ta thấy trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, muốn tạo ra được sản phẩm thì con người đều cần một loại công cụ nhất định hay nói cách khác là một loại máy móc thiết bị để thông qua đó chế tạo sản xuất ra sản phẩm theo ý mình Do đó máy móc thiết bị được coi là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất, có nhiều tính năng tác dụng và khó điều khiển Để phân biệt một cách chính xác về máy móc thiết bị thì ta có thể hiểu “máy móc là vật được chế tạo bao gồm nhiều bộ phận để thực hiện chính xác hay một số chuyên môn nào đó, còn thiết

bị là tổng thể máy móc, dụng cụ phụ tùng cho một hoạt động nào đó”

Tùy từng loại hình sản xuất kinh doanh và tùy nhu cầu cụ thể của công việc

mà ta có các loại máy móc thiết bị khác nhau sao cho phù hợp Máy móc thiết bị chính là một trong những yếu tố biểu hiện quan trọng của công nghệ Trong cơ chế thị trường sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm thì công nghệ góp phần quan trọng trong việc doanh

Trang 13

nghiệp đó sẽ sản xuất những sản phẩm gì, chủng loại gì, số lượng bao nhiêu và hiệu quả thế nào Vì vậy để quản lý và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị thì các doanh nghiệp cần phải có sự quan tâm chú ý đặc biệt là phải có sự am hiểu về máy móc thiết bị Tuy nhiên để hiểu một cách thấu đáo về máy móc thiết bị ta cần phải xem xét dưới nhiều góc độ: về năng lực sản xuất, về vốn

Năng lực sản xuất của máy móc thiết bị là sự phản ánh quy mô phát triển của doanh nghiệp Quy mô, tầm hoạt động của một doanh nghiệp càng rộng lớn chứng

tỏ hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả, năng lực sản xuất cao và ngược lại Theo thời gian hoạt động, năng lực sản xuất của máy móc thiết bị giảm dần tức là giá trị của nó giảm dần Sự giảm dần do hao mòn sinh

ra đó có thể là hao mòn do chính bản thân sự hoạt động của máy móc thiết bị hay còn là do sự tác động từ môi trường bên ngoài vào, giá trị hao mòn của máy móc sẽ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm Khi đã chuyển hết giá trị vào giá trị sản phẩm thì chính là lúc máy móc thiết bị cần được thay thế

Dưới góc độ vốn thì máy móc thiết bị là một phần tài sản, một bộ phận của tài sản cố định, là cơ sở vật chất, kỹ thuật trong hệ thống tài sản hiện có của doanh nghiệp Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, một loại vốn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi một lượng vốn ban đầu lớn mà chủ yếu là đầu tư vào máy móc thiết bị, lắp đặt dây chuyền Mặt khác, máy móc thiết bị có tính chất đặc trưng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm Do đó vốn cố định có giá trị rất lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình luân chuyển vốn, quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp trong thực tế, người ta sử dụng các phương pháp và các chỉ tiêu nhưng nhìn chung có thể đánh giá trên hai chỉ tiêu cơ bản là thời gian hoạt động và giá trị tài sản cố định

Tóm lại máy móc thiết bị là những tư liệu lao động cơ bản, là hình thái vật chất của vốn cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy nó có một vai

Trang 14

trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất và tái sản xuất Trên cơ sở đó nó sẽ quyết định hoạt động kinh doanh tổng hợp của mỗi doanh nghiệp

1.2 Nội dung quản lý máy móc thiết bị

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa máy móc thiết bị và sức lao động phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định Khi doanh nghiệp phối hợp được giữa

bố trí máy móc thiết bị và sức lao động cân đối, nhịp nhàng thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sẽ cao hơn

Thật vậy, nếu doanh nghiệp có được cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý, nguồn cung ứng nguyên vật liệu tốt, đội ngũ lao động lành nghề nhưng sự phối hợp giữa các yếu tố này không khoa học và chặt chẽ thì hiệu quả là rất hạn chế Do đó tuỳ theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trình độ lao động, trình độ kỹ thuật công nghệ của máy móc thiết bị hiện có trong doanh nghiệp mà tổ chức quản lý, bố trí dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ sao cho số giờ làm việc, số ca ngày làm việc đạt được là cao nhất nghĩa là chúng ta đã sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất có hiệu quả nhất

1.2.1 Xác lập quy trình, quy phạm kỹ thuật

Quy trình và quy phạm kỹ thuật được hình thành bởi các văn bản có tính chất pháp lý buộc các cấp, các ngành, các doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật trong các đơn vị Do đó các doanh nghiệp có nhiệm vụ một mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy trình và quy phạm kỹ thuật của cấp trên có liên quan đến các mặt hoạt động của mình và mặt khác phải hoàn thiện những quy trình kỹ thuật hiện có, ban hành bổ sung những quy trình kỹ thuật còn thiếu Bởi vì đó là những chuẩn mực cơ bản để doanh nghiệp hướng tới trong công tác sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị, đảm bảo sử dụng đúng thời gian và công suất vận hành máy

1.2.2 Kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa

Máy móc thiết bị tham gia nhiều lần, nhiều chu kỳ để sản xuất ra sản phẩm Trong quá trình hoạt dộng những máy móc thiết bị này có thể bị hỏng hóc Để duy

Trang 15

trì tuổi thọ máy móc thiết bị trong quá trình sử dụng thì phải thường xuyên kiểm tra, thực hiện bảo dưỡng, trung đại tu máy móc thiết bị theo từng thời kỳ để giảm hỏng hóc thiết bị khi vận hành

* Kiểm tra kỹ thuật là việc dự kiến và phát hiện kịp thời những sai sót, những nguyên nhân gây ra phế phẩm, làm giảm chất lượng sản phẩm, dừng máy trong suốt quá trình thực hiện quy phạm, quy trình kỹ thuật Để làm tốt được điều này các doanh nghiệp cần khôi phục, duy trì và mở rộng chế độ 3 kiểm trong công tác kiểm tra kỹ thuật là: công nhân tự kiểm tra, tổ kiểm tra và cán bộ kỹ thuật kiểm tra

* Chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch: là tổng hợp các biện pháp phục vụ việc bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa Những biện pháp đó được tiến hành theo kế hoạch và theo một chu kỳ sửa chữa đã định, nhằm giảm hao mòn, ngăn ngừa sự cố đảm bảo hoạt động bình thường của máy móc thiết bị

Nội dung chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch bao gồm: bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ và sửa chữa máy móc thiết bị

Công tác bảo dưỡng sửa chữa dự phòng theo kế hoạch cần được các doanh nghiệp quan tâm một cách đúng mức với mục tiêu sửa chữa lấy dự phòng làm chính, công việc sửa chữa được tiến hành theo kế hoạch và nội dung sửa chữa được xác định từ trước Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến vấn đề này thì máy móc thiết bị sẽ rất nhanh hỏng và gây ra những ách tắc trong quá trình sản xuất làm cho hiệu quả sản xuất bị hạn chế và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị trở nên rất thấp

Từ đó các doanh nghiệp phải xây dựng cụ thể bố trí, sử dụng số lượng máy móc thiết bị hợp lý về thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, về thời gian ngừng máy

để sửa chữa để đảm bảo vừa huy động hết công suất, vừa kéo dài tuổi thọ cho máy móc thiết bị Thực tế cho thấy rằng sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp Có ba hình thức sửa chữa máy móc thiết bị: Sửa chữa lớn (đại tu), sửa chữa vừa (trung tu) và sửa chữa nhỏ (tiểu tu)

* Quản lý hồ sơ máy móc thiết bị:

Hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị là một bộ phận không thể thiếu được của mọi chương trình, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tốt máy móc thiết bị Máy móc thiết bị

Trang 16

phải được lập hồ sơ chi tiết quản lý ngay từ khi mới mua về, phải được cập nhật hàng ngày về tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị Khi đưa máy móc thiết bị vào sản xuất thì bộ phận quản lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp bàn giao cho

bộ phận sản xuất và người trực tiếp sử dụng phải được đào tạo để có đủ khả năng trình độ sử dụng máy móc thiết bị mình được giao

1.3 Ý nghĩa của quản lý và sử dụng máy móc thiết bị

1.3.1 Ý nghĩa của việc sử dụng máy móc thiết bị

Đưa máy móc thiết bị vào sản xuất góp phần rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, tiết kiệm lao động sống và lao động vật hoá dẫn đến hạ giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Thông qua máy móc thiết

bị người lao động tác động vào nguyên vật liệu sản xuất chế tạo ra sản phẩm Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào của sản xuất mà máy móc thiết bị tác động và làm biến đổi những yếu tố đó, do vậy quá trình sản xuất thực sự

có hiệu quả khi doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị

Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng nhiều các loại máy móc thiết bị hiện đại có tính năng kỹ thuật cao được đưa vào sản xuất thay thế cho các công việc trước đây của người lao động làm cho năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Tự động hoá quá trình sản xuất ra đời là bước đột phá vĩ đại cho phép người lao động hoàn toàn làm chủ quá trình sản xuất Người lao động giờ đây thay vì cùng máy móc gia công, sản xuất sản phẩm mà được tách riêng ra khỏi quá trình này để thực hiện công tác kiểm tra theo dõi hoạt động của máy móc thiết bị, điều chỉnh máy móc thiết bị cho phù hợp còn máy móc thiết bị sẽ

tự động sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối Đạt đến trình độ tự động hoá máy móc thiết bị không chỉ làm giảm nhẹ lao động mà tiến tới sẽ làm thay thế chủ yếu lao động của người công nhân Khi đó người công nhân buộc phải sử dụng máy móc thiết bị, muốn sử dụng theo yêu cầu thì họ buộc phải có những hiểu biết nhất định

để vận hành máy móc thiết bị

Như vậy có thể nói rằng máy móc thiết bị đóng vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất, sử dụng nó sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra

Trang 17

nhiều hơn và doanh nghiệp sẽ có điều kiện để tích luỹ Nhờ sử dụng máy móc thiết

bị mà nguyên vật liệu và năng suất lao động được nâng cao, người công nhân được giải phóng sức lực để có thể tham gia tích cực vào quá trình này Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp Đất nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá thì nhất thiết phải

có sự tham gia tích cực của hệ thống máy móc thiết bị Do vậy việc nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị là một yêu cầu tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay

1.3.2 Ý nghĩa của quản lý máy móc thiết bị

Nâng cao chất lượng, sản lượng và tiết kiệm nguyên vật liệu

Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất đều quan tâm đến sản lượng, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của dây chuyền máy móc Khi máy móc thiết bị càng hiện đại càng cần những quy trình quản lý thiết bị tương ứng để duy trì máy móc thiết bị hoạt động ổn định, liên tục tạo ra sản lượng mỗi ca sản xuất cao Khi quản lý hiệu quả làm cho máy móc thiết bị vận hành tốt, trơn tru ít hỏng hóc, thời gian dừng máy ít, do đó năng suất của dây chuyền sẽ cao Khi máy móc thiết bị được quản lý theo quy trình, con người dễ dàng kiểm soát và phòng tránh được các sự cố, từ đó tăng tuổi thọ cho thiết bị

Chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang dần tới đỉnh cao của sự phát triển, khi mà ngày càng nhiều các thành tựu khoa học được áp dụng trực tiếp vào sản xuất thì vấn đề chất lượng sản phẩm lại càng có ý nghĩa trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao chất lượng sản phẩm trước hết mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác quản lý máy móc thiết bị sao cho đảm bảo quá trình sản xuất cân đối, hạn chế các tổn thất về nguyên vật liệu, hạn chế các sản phẩm hỏng sản phẩm kém chất lượng và rút ngắn được thời gian sản xuất

Giảm hao mòn hữu hình và vô hình

Trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị phải tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do đó giá trị và giá trị sử dụng của nó giảm dần do bị hao mòn dần theo thời

Trang 18

gian Hiện tượng này xảy ra cả khi hoạt động cũng như không hoạt động Quản lý

sử dụng máy móc thiết bị phải đảm bảo hao mòn máy móc thiết bị là hợp lý, tránh lãng phí không cần thiết Nếu máy móc thiết bị được sử dụng đúng chế độ đúng định mức và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, thì hao mòn máy móc thiết bị khi đó là hợp lý, còn ngược lại sẽ là không hợp lý và gây ra lãng phí Bên cạnh đó máy móc thiết bị ngày càng trở nên lạc hậu, các thế hệ máy móc thiết bị mới được tung ra thị trường có trình độ kỹ thuật công nghệ cao hơn, các máy móc thiết bị cũ ngày càng trở nên lạc hậu và giảm giá trị trên thị trường Do vậy quản lý sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả còn phải chú ý đến hao mòn vô hình này Các doanh nghiệp luôn phải cập nhật thông tin về các loại máy móc thiết bị trên thị trường, lập kế hoạch thay thế, đổi mới máy móc thiết bị khi cần thiết Có hai loại hao mòn mà người quản lý cần nắm rõ

Hao mòn hữu hình

Hao mòn hữu hình là hao mòn máy móc thiết bị gắn liền với quá trình sử dụng và tác động của các yếu tố tự nhiên Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng máy móc thiết bị

Sự hao mòn này làm cho máy móc thiết bị mất dần đi những thuộc tính kinh

tế kỹ thuật của mình, do đó làm mất dần giá trị sử dụng của máy móc thiết bị dẫn đến làm giảm giá trị của chúng

Trong điều kiện bình thường việc sử dụng máy móc thiết bị gây ra hao mòn hợp lý sẽ được bù đắp bằng cách chuyển từng phần gía trị vào sản phẩm sản xuất

Đó chính là quá trình khấu hao máy móc thiết bị

Trong điều kiện không bình thường như là giờ chết, hỏng hóc, cường độ sử dụng thấp thì hao mòn này không được bù đắp và như vậy có nghĩa là bị tổn thất Những nhân tố ảnh hưởng đến hao mòn hữu hình có thể kể đến là các nhân tố

do chất lượng của việc chế tạo, chất lượng của công tác lắp đặp, các nhân tố thuộc

về môi trường tự nhiên của khu vực sản xuất, các nhân tố về thời gian huy động công suất máy móc thiết bị Những tác động của các nhân tố này có thể giảm đi đáng kể nếu doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, bảo quản, quản lý máy móc thiết bị Nhanh chóng đưa chúng vào sản xuất, tuân thủ các nguyên tắc về an

Trang 19

toàn kỹ thuật, nhanh chóng khai thác và sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị

để giảm thời gian khấu hao, tránh tình trạng máy móc thiết bị ngừng hoạt động, hỏng hóc trước thời gian quy định Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần phải giáo dục tinh thần trách nhiệm, tự giác của công nhân trong việc duy trì bảo quản máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụng tạo điều kiện cho việc sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng tốt

Hao mòn vô hình

Hao mòn vô hình máy móc thiết bị là tổn thất một phần giá trị máy móc thiết

bị không phụ thuộc vào mức chúng bị mất đi các thuộc tính kỹ thuật, hao mòn này thường xảy ra dưới hai hình thức cơ bản sau:

- Hình thức thứ nhất biểu hiện ở chỗ giá trị của máy móc thiết bị mất đi do tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra chúng Hình thức này không dẫn đến cần phải thay thế các thiết bị đang hoạt động bằng thiết bị mới, bởi vì trình

độ kỹ thuật của thiết bị mới và thiết bị đang hoạt động là như nhau Song việc áp dụng rộng rãi máy móc thiết bị có giá trị thấp hơn dẫn đến máy móc thiết bị mua sắm lần trước bị mất đi một phần giá trị

- Hình thức thứ hai là do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện ngày càng nhiều các thế hệ máy móc thiết bị mới, tiên tiến và hiện đại có tính năng tác dụng hơn hẳn các thiết bị cũ từ đó làm cho các thiết bị trước đó trở nên lỗi thời lạc hậu, sản phẩm kém cạnh tranh và dẫn đến việc cần phải thay thế chúng Đây chính là yếu tố làm cho hao mòn vô hình máy móc thiết bị tăng rất nhanh và nếu doanh nghiệp không kịp thời nắm bắt được các yếu tố này thì rất có thể đẫn đến tình trạng thua thiệt trong kinh doanh

Thúc đẩy phát triển những thành tựu khoa học công nghệ

Quản lý máy móc thiết bị có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất Ngày nay khoa học công nghệ đang phát triển với tốc độ nhanh chóng do vậy mà các doanh nghiệp cần phải thường xuyên nắm bắt và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất, vì các sản phẩm có tính chất công nghệ cao sẽ thắng thế trong các cuộc cạnh tranh Những biện pháp khoa học kỹ thuật trong sản xuất chủ yếu được áp dụng vào

Trang 20

việc cải tiến hệ thống máy móc thiết bị theo hướng có lợi Do vậy chính quá trình quản lý máy móc thiết bị sẽ thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học công nghệ trong doanh nghiệp Quản lý máy móc thiết bị có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đó chính là mục tiêu thiết thực nhất

và quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.4 Quan niệm về sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả

Khi đề cập đến quản lý và sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả có nhiều quan niệm khác nhau về công tác này Trên các góc độ khác nhau, mỗi quan niệm đưa ra một cách nhìn riêng về vấn đề này Tuy nhiên sẽ là phiến diện nếu chỉ xem xét các quan niệm đó một cách riêng biệt

1.4.1 Đúng công dụng

Mỗi loại máy móc thiết bị đều có những tính năng, tác dụng và nhiệm vụ khác nhau, có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Có những thiết bị có thể chế tạo được nhiều sản phẩm khác nhau nhưng có những thiết bị chuyên dụng, đặc chủng chỉ có thể chế tạo được một loại sản phẩm duy nhất hay có những thiết bị là một khâu trong dây chuyền sản xuất chỉ thực hiện một công đoạn nào đó trong cả dây chuyền Do vậy vấn đề đặt ra là phải sử dụng các thiết bị đúng với khả năng của nó thì chúng mới phát huy hết tác dụng và đạt năng suất cao nhất Khi các thiết bị được bố trí hợp lý thì chúng mới được sử dụng có hiệu quả, khai thác được hết công suất và tránh lãng phí trong quá trình sản xuất Đặc biệt đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền thì việc bố trí máy móc thiết bị theo đúng chức năng trình tự là yêu cầu bắt buộc

Trang 21

tình trạng lãng phí do máy móc thiết bị không được sử dụng hoặc chỉ sử dụng một phần thời gian công suất Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cho thấy hầu hết máy móc thiết bị đều chưa được sử dụng hết công suất do vậy mà hiệu quả sản xuất kém gây ra sự lãng phí lớn trong sản xuất Hàng ngày hàng giờ máy móc thiết bị phải tính chi phí khấu hao nên các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tính giá thành sản phẩm và thu hút vốn đầu tư Do đó doanh nghiệp đã đầu tư máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất thì phải tận dụng triệt để về thời gian

có thể hoạt động của máy móc thiết bị, chúng luôn phải được hoạt động không ngừng để sản xuất ra của cải vật chất chỉ trừ những trường hợp thiếu các yếu tố khác mà máy móc thiết bị không thể vận hành Công suất của máy móc thiết bị luôn

là vấn đề quan tâm của mọi doanh nghiệp, công suất cao thì sản lượng sản xuất mới được cao, từ đó chi phí về nhân công và khấu hao sẽ giảm bớt, sự lãng phí về các nguyên vật liệu cũng giảm theo giúp doanh nghiệp cạnh tranh được về mặt giá thành sản phẩm

1.4.3 Đúng chế độ bảo dưỡng sửa chữa

Công tác này đòi hỏi phải theo dõi thực hiện các biện pháp tổ chức, kỹ thuật, phục vụ bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa nhằm giảm hao mòn, ngăn ngừa sự cố, đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động bình thường Nếu máy móc thiết bị không được bảo quản tốt, không theo nội quy, quy tắc bảo dưỡng an toàn kỹ thuật sẽ làm cho chúng giảm dần giá trị sử dụng đến chỗ gây ra tổn thất trong quá trình quản lý sản xuất như tổn thất về thiết bị do bị hỏng hóc, tổn thất về nguyên vật liệu và đặc biệt là tổn thất về sản lượng Bên cạnh đó tiến bộ khoa học làm cho tốc độ hao mòn

vô hình của máy móc thiết bị ngày càng nhanh, sự thay thế đổi mới là khó tránh khỏi Để hạn chế loại hao mòn này thì doanh nghiệp phải tổ chức bố trí sao cho máy móc thiết bị phải được hoạt động liên tục hết khả năng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm để giá trị của chúng có thể chuyển hết vào sản phẩm một cách nhanh chóng

và doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để tạo điều kiện thu hồi vốn ban đầu Do vậy khi đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị nhất thiết phải đề cập đến vai trò của công tác bảo dưỡng, sửa chữa tạo điều kiện cho máy móc thiết bị hoạt động tốt

Trang 22

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

+ Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị : Hw

Khấu hao cơ bản là phần giá trị máy móc được phân bổ vào giá cả máy (đ/ ca máy) nhằm thu hồi dần giá trị của máy trong quá trình sử dụng Chi phí này được xác định theo công thức :

Trang 23

C1 = ( )

Cm : Giá máy để tính khấu hao : là toàn bộ các chi phí thực tế để có máy để đưa máy vào hoạt động bình thường, gồm các lệ phí hành chính khi bàn giao và đưa máy vào hoạt động bình thường

Cth : Giá trị thu hồi của máy sau khi thanh lý ( bằng hiệu số giữa giá trị còn lại của máy khi thanh lý với các chi phí cần thiết để thanh lý)

kcb : Định mức khấu hao cơ bản hàng năm (%) kcb = 1/KTH

TKH : Thời hạn tính khấu hao được tính hàng năm

TM : Số ca máy làm việc định mức trong 1 năm

TM = [365*(NCN,LT+NSCBD+Nngn+Ndc)]*Kca

365 : Số ngày trong năm dương lịch

NCN,LT : Số ngày nghỉ chủ nhật lễ tết trong năm theo quy định hiện hành NSCBD : Số máy móc ngừng làm việc bình quân trong năm để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ

Nngn : Số máy ngừng làm việc bình quân trong năm do các nguyên nhân khách quan (mất điện, mất nước, bão lũ lụt…)

Ndc : Số ngày máy ngừng làm việc bình quân trong năm

Kca : Hệ số kể đến số ca máy làm việc bình quân cho một ngày trong năm

Chi phí sửa chữa lớn là khoản chi phí nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật tốt cho máy bằng cách tháo rời toàn bộ để thay thế, hoặc phục hồi các chi tiết, thử nghiệm hoặc hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ máy được phân bổ vào giá cả máy

C3 = TCM : Tổng số ca máy định mức trong thời hạn tính khấu hao đối với từng loại máy

TCM = TM*TKH CSCL : Tổng chi phí sửa chữa lớn trong thời gian tính khấu hao

CSCL = n1 * Cn1

n1 : số lần sửa chữa lớn trong thời gian tính khấu hao

Trang 24

n1 =

8 : số giờ trong 1 ca làm việc của máy

S4 : Số giờ làm việc của máy được quy định giữa hai lần sửa chữa liên tiếp

Cn1 : Chi phí cho 1 lần sửa chữa lớn

C5 là toàn bộ chi phí để duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật của máy trong thời gian sử dụng giữa các kỳ sửa chữa lớn : nó bao gồm bảo dưỡng ca, bảo dưỡng định kỳ các cấp, căn cứ để xác định chi phí sửa chữa thường xuyên là : quy định bảo dưỡng, sửa chữa cụ thể từng loại máy, số liệu thống kê sửa chữa thường xuyên các loại máy, trình độ năng lực sửa chữa, các quy định hiện hành của nhà nước

C5 = CTX : Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên trong toàn bộ thời gian tính khấu hao

CTX = n2*Cn2

n2 : Số lần sửa chữa bảo dưỡng trong toàn bộ thời gian tính khấu hao

n2 = − 1 − 1

Cn2 : Chi phí cho 1 lần sửa chữa bảo dưỡng

S2 : Số giờ làm việc của máy được quy định giữa hai lần sửa chữa bảo dưỡng liên tiếp

1.5.3 Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh

+ Chỉ tiêu về doanh thu trên tổng số máy móc thiết bị : HDT

HDT =

Phản ánh sức sản xuất của máy móc thiết bị hoặc kết quả sản xuất trên một đồng chi phí cho máy móc thiết bị Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị càng lớn

+ Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng giá trị máy móc thiết bị : HLN

HLN =

Trang 25

Phản ánh sức sinh lợi của máy móc thiết bị hay lợi nhuận bình quân tính trên một đồng chi phí máy móc thiết bị Chỉ tiêu này càng lớn thì máy móc thiết bị càng được sử dụng có hiệu quả

+ Chỉ tiêu về nộp ngân sách trên máy móc thiết bị: HNS

HNS = â á

Phản ánh một đồng đầu tư cho máy móc thiết bị trích bao nhiêu đồng nộp ngân sách

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị là một vấn đề phức tạp cần phải xem xét trên nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau Nó đòi hỏi phải có sự đầu tư nghiên cứu phát hiện ra những nguyên nhân, những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình

sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp Bởi lẽ thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cho thấy đang có sự tồn tại những lãng phí lớn trong việc sử dụng máy móc thiết bị Máy móc thiết bị không được sử dụng hết công suất vẫn còn

là tình trạng phổ biến Vấn đề đặt ra là làm sao trong giai đoạn tới doanh nghiệp phải tìm mọi cách để huy động tối đa công suất hiện có của máy móc thiết bị phục

vụ cho quá trình sản xuất Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết tốt các nhân tố cơ bản sau:

1.6.1 Cơ cấu máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Để quá trình sử dụng máy móc thiết bị trở nên có hiệu quả thì trước hết các doanh nghiệp cần phải xác định được một cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý, cần thiết,

đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và tiết kiệm chi phí Đây là khâu đầu tiên trong quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị bởi lẽ nó sẽ quyết định hiệu quả đầu tư ban đầu và sự hợp lư của hoạt động đầu tư Muốn vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xác định rõ yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp, quy trình chế tạo sản phẩm và các phương án công nghệ chủ yếu trên

cơ sở đó xác định được một danh mục các loại máy móc thiết bị cần thiết có khả năng đáp ứng các yêu cầu của sản xuất Bên cạnh đó chính cơ cấu máy móc thiết bị

sẽ quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hiệu quả của quá trình sản

Trang 26

xuất Một cơ cấu được gọi là hợp lý thì ngoài các yêu cầu nêu trên nó còn phải thể hiện được khả năng linh hoạt trong việc đổi mới, nâng cao tính năng của máy móc thiết bị sao cho với cơ cấu máy móc thiết bị đó mức huy động công suất sẽ là lớn nhất và thời gian huy động máy móc thiết bị vào sản xuất là cao nhất, quá trình sản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị đạt mức tối đa

1.6.2 Trình độ tổ chức quản lý máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị càng hiện đại thì càng đòi hỏi người lao động phải được đào tạo để có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả Bên cạnh việc đào tạo lấy kiến thức thì doanh nghiệp cần phải tổ chức sắp xếp bố trí lao động một cách hợp

lý, đúng người, đúng việc để đảm bảo cho lao động có thể phát huy hết năng lực của mình Đồng thời nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức trách nhiệm cho người lao động Điều đó đòi hỏi người công nhân cần phải tuân thủ những quy trình, quy phạm kỹ thuật, những nội quy, quy chế của công ty một cách nghiêm túc và tự giác Nếu người công nhân thiếu ý thức tự giác, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt huyết với nghề thì có thể sẽ gây hậu quả nghiêm trọng làm thiệt hại đến tài sản của doanh nghiệp, tính mạng của công nhân và hiệu quả sản xuất không cao Người công nhân luôn vận hành máy móc thiết bị, tiếp xúc hàng ngày hàng giờ, do vậy để quản lý và

sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả thì vấn đề nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cho người công nhân là biện pháp rất cần thiết

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa máy móc thiết bị và sức lao động phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất Khi doanh nghiệp bố trí máy móc thiết bị và sức lao động cân đối, nhịp nhàng thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sẽ cao hơn

Thật vậy, nếu doanh nghiệp có được cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý, nguồn cung ứng nguyên vật liệu tốt, đội ngũ lao động lành nghề nhưng sự phối hợp giữa các yếu tố này không khoa học và chặt chẽ thì hiệu quả là rất hạn chế Do đó tuỳ theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trình độ lao động, trình độ kỹ thuật công nghệ của máy móc thiết bị hiện có trong doanh nghiệp mà tổ chức quản lý, bố trí dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ sao cho số giờ làm việc, số ca ngày làm việc đạt

Trang 27

được là cao nhất nghĩa là chúng ta đã sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất có hiệu quả nhất

Quy trình và quy phạm kỹ thuật được hình thành bởi các văn bản có tính chất pháp lý buộc các cấp các ngành, các doanh nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật trong các đơn vị Do đó, các doanh nghiệp có nhiệm vụ một mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy trình và quy phạm kỹ thuật của cấp trên có liên quan đến các mặt hoạt động của mình và mặt khác phải hoàn thiện những quy trình kỹ thuật hiện có, ban hành bổ sung những quy trình kỹ thuật còn thiếu Bởi vì, đó là những chuẩn mực cơ bản để doanh nghiệp hướng tới trong công tác sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị, đảm bảo sử dụng đúng thời gian và công suất vận hành máy

Kiểm tra kỹ thuật là việc dự kiến và phát hiện kịp thời những sai sót, những nguyên nhân gây ra phế phẩm, làm giảm chất lượng sản phẩm, dừng máy trong suốt quá trình thực hiện quy phạm, quy trình kỹ thuật Để làm tốt được điều này các doanh nghiệp cần khôi phục, duy trì và mở rộng chế độ 3 kiểm trong công tác kiểm tra kỹ thuật là: công nhân tự kiểm tra, tổ kiểm tra và cán bộ kỹ thuật kiểm tra Chế

độ sửa chữa bảo dưỡng dự phòng theo kế hoạch là tổng hợp các biện pháp tổ chức kinh tế phục vụ việc bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa Những biện pháp đó được tiến hành theo kế hoạch và theo chu kỳ sửa chữa đă định, nhằm giảm hao mòn, ngăn ngừa sự cố đảm bảo hoạt động bình thường của máy móc thiết bị Nội dung chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch bao gồm: bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, và sửa chữa máy móc thiết bị

Công tác kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa dự phòng theo kế hoạch là một việc hết sức cần thiết trong hoạt động sản xuất Máy móc thiết bị tham gia nhiều lần, nhiều chu kỳ để sản xuất ra sản phẩm Trong quá trình hoạt động những máy móc thiết bị này có thể bị hỏng hóc, để duy trì tuổi thọ máy móc thiết bị trong quá trình

sử dụng thì phải thường xuyên kiểm tra, thực hiện bảo dưỡng, trung đại tu máy móc thiết bị theo từng thời kỳ để giảm hỏng hóc thiết bị khi vận hành Các doanh nghiệp phải quan tâm một cách đúng mức đến công tác kiểm tra bảo dưỡng với mục tiêu lấy dự phòng làm chính, công việc sửa chữa được tiến hành theo kế hoạch và nội

Trang 28

dung sửa chữa được lên kế hoạch từ trước Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến vấn đề này thì máy móc thiết bị sẽ rất nhanh hỏng và gây ra những ách tắc trong quá trình sản xuất làm cho hiệu quả sản xuất bị hạn chế và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị trở nên rất thấp Từ đó các doanh nghiệp phải bố trí, sử dụng số lượng máy móc thiết bị hợp lý về thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, về thời gian ngừng máy để sửa chữa, đảm bảo vừa huy động hết công suất, vừa kéo dài tuổi thọ cho máy móc thiết bị Thực tế cho thấy rằng sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết

bị có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp Có ba hình thức sửa chữa máy móc thiết bị: Sửa chữa lớn (đại tu), sửa chữa vừa (trung tu) và sửa chữa nhỏ (tiểu tu)

Quản lý hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị là một công việc không thể thiếu được của mọi chương trình, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị Máy móc thiết bị phải được lập hồ sơ chi tiết quản lý ngay từ khi mới mua về, phải được cập nhật hàng ngày về tình trạng hoạt động Khi đưa máy móc thiết bị vào sản xuất thì

bộ phận quản lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp bàn giao cho bộ phận sản xuất

và người trực tiếp sử dụng phải được đào tạo để có đủ khả năng trình độ sử dụng máy móc thiết bị mình được giao

1.6.3 Trình độ người công nhân vận hành máy

Yếu tố con người của sản xuất luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất Bất kỳ công tác nào nếu thiếu vai trò của con người thì không thể hoàn thành một cách hoàn hảo nhất Khi đề cập đến công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị lại càng phải khẳng định tầm quan trọng cũng như mức độ tác động đến hiệu quả quản

lý và sử dụng máy móc thiết bị của yếu tố này

Quá trình vận hành máy móc thiết bị trong doanh nghiệp đòi hỏi người công nhân phải có một trình độ tay nghề nhất định, bởi hệ thống máy móc thiết bị hoạt động theo những quy trình công nghệ rất phức tạp và phải tuân thủ theo những quy trình quy phạm kỹ thuật đã được quy định Người công nhân phải được đào tạo các

kỹ năng, kỹ xảo để có thể sử dụng máy móc thiết bị một cách có tốt nhất, đảm bảo giảm tối thiểu những thao tác thừa kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất sản phẩm, kịp thời phát hiện các sự cố và tìm ra nguyên nhân khắc phục

Trang 29

chúng Khi doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất một quy trình công nghệ mới với những máy móc thiết bị hiện đại, điều cần thiết là người công nhân vận hành hệ thống đó như thế nào để đảm bảo về công suất và thời gian hoạt động của máy móc thiết bị và không có sự cố xảy ra Như vậy vấn đề quản lý và sử dụng máy móc thiết

bị phụ thuộc nhiều vào trình độ tay nghề của người lao động

Quá trình vận hành sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp đòi hỏi người công nhân phải tuân thủ những quy trình, quy phạm kỹ thuật, những nội quy, quy chế của công ty cho nên nhất thiết người công nhân làm công việc này phải có

ý thức kỷ luật và ý thức chấp hành nội quy một cách nghiêm túc và tự giác Nếu không có thể sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của công ty Mặt khác ta thấy rằng quản lý máy móc thiết bị chính là quá trình quản lý qui trình vận hành máy móc thiết bị do vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thì vấn đề nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật và khả năng vận hành máy móc thiết bị cho người lao động là rất cần thiết

1.6.4 Chủng loại, số lượng, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và lao động là ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời nhau Thật vậy, nếu máy móc thiết bị có hợp lý, sử dụng tốt bao nhiêu nhưng nguyên vật liệu đầu vào không được chuẩn bị tốt, không kịp thời cung cấp cho sản xuất thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị cũng trở nên rất thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số sử dụng thời gian và công suất huy động máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản, nó tạo nên phần lớn giá thành của sản phẩm Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lượng cao đúng quy cách và chủng loại thì chi phí về nguyên vật liệu mới được hạ thấp, định mức tiêu hao về vật liệu trong quá trình sản xuất giảm, khi đó sản phẩm mới tạo ra đạt yêu cầu chất lượng và đảm bảo giá thành phù hợp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi Trong một chừng mực nhất định thì việc tiết kiệm mức tiêu hao nguyên vật liệu còn là cơ sở cho việc tăng thêm sản phẩm vì nó giúp làm ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một định mức tiêu hao vật liệu Hơn nữa nguyên vật liệu được sử dụng hợp lý giúp cho doanh nghiệp đạt được

Trang 30

các chỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận, chất lượng Nếu một trong các yêu cầu trên không đạt sẽ gây ách tắc trong sản xuất, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

1.6.5 Vốn

Vốn là máu của doanh nghiệp, bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp đều cần phải có vốn để hoạt động Nhu cầu vốn trong mỗi doanh nghiệp là điều kiện

để tổ chức và duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ và mở rộng sản xuất, từ

đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường,

mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngay từ khi bắt đầu sản xuất doanh nghiệp đã cần có vốn để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị để tổ chức sản xuất và để áp dụng công nghệ nhiều trình độ, hiện đại hoá công nghệ truyền thống, tranh thủ công nghệ hiện đại để tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao Tùy theo đặc điểm của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà quy định trình độ công nghệ cũng như tỷ trọng máy móc thiết bị trong cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp Các yếu tố tạo thành vốn cố định trong doanh nghiệp là ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ đó công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định tác động ngược trở lại vốn cố định làm cho vốn được sử dụng một cách có hiệu quả hơn Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị là công tác hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp tuy nhiên công tác này

có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào lượng vốn đầu tư cho sản xuất Thiếu vốn

sẽ dẫn đến sự trì trệ và yếu kém về trình độ công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp Thiếu vốn sẽ dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu của các công tác kỹ thuật trong doanh nghiệp: công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất, công tác xác lập các quy trình quy phạm, công tác kiểm tra kỹ thuật, công tác bảo dưỡng sửa chữa, công tác đào tạo và đặc biệt là công tác đổi mới máy móc thiết bị lại hết sức cần vốn để tổ chức thực hiện Khi đó quá trình sản xuất của doanh nghiệp bị ngưng trệ, và với sự yếu kém của trình độ công nghệ đó thì hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh kém, sản phẩm tạo ra có chất lượng thấp không đáp ứng được nhu cầu thị trường

Trang 31

1.6.6 Tiến bộ khoa học công nghệ

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật xuất hiện ngày càng nhiều các công nghệ tiên tiến với tính năng kỹ thuật cao thay thế cho các công nghệ lạc hậu trước đó làm cho các sản phẩm sản xuất ra có hàm lượng khoa học ngày càng cao Điều này một mặt có ý nghĩa tích cực thúc đẩy sự phát triển của tiến bộ xă hội và hiện đại hoá quá trình sản xuất nhưng mặt khác lại gây khó khăn cho các nhà sản xuất và người sử dụng bởi tốc độ hao mòn vô hình diễn ra quá nhanh gây nên tình trạng không kịp thu hút vốn đầu tư Đây là một khía cạnh cần quan tâm đối với các doanh nghiệp làm sao có thể huy động máy móc thiết bị đạt

công suất cao nhất đồng thời bảo đảm thời gian thu hồi vốn đầu tư là ngắn nhất

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ trong doanh nghiệp không nên hiểu chỉ là tăng đầu tư mua sắm những trang thiết bị mới, áp dụng những quy trình công nghệ tiên tiến mà điều đặc biệt quan trọng hiện nay là phải tận dụng kỹ thuật hiện có của mình, đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị hiện có là mục tiêu cuối cùng của ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong doanh nghiệp

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Máy móc thiết bị là nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng góp phần thành công của doanh nghiệp sản xuất Doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến máy móc thiết bị, nghiên cứu khai thác sử dụng và phát huy hết năng lực sản xuất của chúng một cách hiệu quả nhất, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận và phương pháp để thực hiện mục tiêu đó là tiến hành sản xuất với sự kết hợp của các yếu tố trong sản xuất: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và con người Nếu máy móc thiết bị được sử dụng một cách hợp lý, khoa học, kết hợp với việc thường xuyên cải tiến, đổi mới nâng cao tính năng tác dụng và sử dụng hết công suất thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao sản lượng, tiết kiệm được nguyên vật liệu đưa vào sản xuất và chi phí nhân công, điều này giúp cho doanh nghiệp có được lợi nhuận cao hơn Chính lúc này doanh nghiệp có cơ hội để mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện các hoạt động liên doanh liên kết, đầu tư phát triển mới

Dựa trên những cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị đã nêu trên, ở chương 2 em xin phân tích hiện trạng sử dụng máy móc thiết bị tại công ty

cổ phần Cồn Rượu Hà Nội và đưa ra những ưu nhược điểm đang tồn tại

Trang 33

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI 2.1 Khái quát về công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội (HALICO) tiền thân là nhà máy do hãng rượu Fontaine của Pháp xây dựng từ năm 1898 Qua thời gian trên 100 năm xây dựng và phát triển, với công nghệ sản xuất rượu, cồn được kết hợp giữa phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại Ngày nay, Halico đã trở thành một công ty sản xuất cồn rượu lớn nhất Việt Nam Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề giầu kinh nghiệm kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tạo, năng động bên cạnh đó là việc sử dụng các thành tựu khoa học về công nghệ mới nhất, Halico đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng tinh khiết và

ổn định, bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn thực phẩm và giữ gìn sự bề vững của môi trường Đó chính là chìa khoá thành công của Halico ngày hôm nay

Các sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng của Halico như: Lúa mới, Nếp mới, Vodka, Ba Kích, … được khách hàng trong và ngoài nước mến mộ và để lại những

ấn tượng khó phai về hương vị nồng đượm, dịu êm thấm đẫm nền văn minh lúa nước Việt Nam

Dưới đây là những mốc son lịch sử của thương hiệu Halico:

* Năm 1898: Nhà máy rượu Hà Nội được thành lập tại số 94 Lò Đúc Đây là nhà máy lớn nhất trong 5 nhà máy được Công ty Fontaine của Pháp xây dựng ở Đông Dương

* 1957-1958: Nhà máy nỗ lực nâng cao sản lượng hàng hoá, tổ chức tìm kiếm, tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thành công các tổ máy như lò hơi Mạo Khê, máy cất Hải Dương

* Năm 1958: Nghe theo lời Bác Hồ dạy, đồng chí Lê Thanh Nghị, giám đốc Chung Hường đã cho tiến hành nghiên cứu và ứng dụng thành công nguyên liệu

Trang 34

thay thế cho gạo với mục tiêu tiết kiệm gạo cho dân đủ ăn,và tinh chế rượu, giảm độc tố có hại cho sức khoẻ

* 1960-1961: Nhà máy thực hiện " cuộc cách mạng kỹ thuật" với sự hỗ trợ của các chuyên gia đầu nghành sinh học người Đức, Trung Quốc Thay thế việc sản xuất rượu từ phương pháp Alylo sang phương pháp Mycomalte để tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm và đa dạng nguồn nguyên liệu

* Năm 1970: Công ty thực hiện " 3 cải tiến" về quản lý xí nghiệp, kỹ thuật công nghệ, sản xuất Trong năm, nhà máy di dời nồi hơi KTL từ nhà máy dệt kim Đông Xuân, trọng lượng 40 tấn, siêu trường, siêu trọng về lắp đặt thành công, nâng cao năng suất hoạt động

* Năm 1973: Sau khi kí hiệp định Paris về Việt Nam, đón chào chuyến thăm Việt Nam của Tiến sĩ Kissinger ( cố vấn đặc biệt của tổng thống Mỹ Nixon), công

ty đã hoàn thành xuất sắc việc sản xuất Nếp mới đặc biệt có dung tích 650 ml phục

vụ cho bàn tiệc ngoại giao của Bộ Ngoại giao Việt Nam

* 1978-1985: Công ty tiến hành nghiên cứu và xây dựng thành công tháp tinh chế rượu theo hệ thống tháp " Sodecial" của Pháp Hệ thống mới đảm bảo chất lượng rượu tinh chế đạt tiêu chuẩn cao Kí kết gói thầu 6* 02/02/1990: Công ty ký hợp đồng với hãng Novo Nordit của Đan Mạch nhập Enzyme, đổi mới hệ thống lên men rượu theo quy chuẩn quốc tế

* Năm 1998: Chương trình Inox hóa, với sự thay thế bể pha chế, hệ thống màng lọc, hệ thống rửa chiết hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh sản phẩm

* Năm 2006: Công Ty TNHHNN một thành viên rượu Hà Nội theo quyết định số 1626/QĐ-BCN ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

về việc chuyển công ty TNHHNN Một thành viên rượu Hà Nội thành công ty cổ phần rượu Hà Nội HALICO chính thức hoạt động dưới hình thức cổ phần từ ngày 06/12/2006

* Năm 2008: HALICO được nâng hạng trở thành doanh nghiệp loại 1, chứng chỉ ISO 9001:2000 Công ty vinh dự được nhận cờ thi đua của Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho doanh nghiệp dẫn đầu phong trào thi đua toàn quốc cùng nhiều giải thưởng danh giá khác

Trang 35

Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển Halico đã nhận được rất nhiều giải thưởng khác nhau của các tổ chức trong nước và quốc tế trao tặng Với truyền thống và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cồn, rượu; Halico đã, đang và

sẽ là công ty đi đầu trong việc sản xuất những sản phẩm chất lượng phục vụ cho thị trường trong nước và đặc biệt là việc giới thiệu sản phẩm Việt Nam chất lượng cao cùng thương hiệu: “Halico - Men say hồn Việt” ra thị trường quốc tế

Công ty xây dựng được nhiều mối quan hệ hợp tác tốt với chính quyền địa phương nơi công ty đóng trụ sở với việc tham gia tích cực vào các phát động của chính quyền Ngoài ra, trong hoạt động sản xuất kinh doanh với nỗ lực mở rộng thị trường tiêu thụ, công ty đã xây dựng quan hệ hợp tác tốt với các công ty rượu khác trong nước như : công ty rượu thành phố Hồ Chí Minh… Công ty còn xây dựng các quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh doanh nước ngoài trong việc cung cấp nguyên liệu sản xuất chất lượng cao

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiện nay công ty rượu Hà Nội sản xuất đồ uống với mục đích phục vụ thoả mãn nhu cầu trên toàn quốc Công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh tổng hợp: dịch

vụ bán hàng, uỷ thác xuất nhập khẩu nhằm:

 Tăng thu cho ngân sách nhà nước

 Góp phần giải quyết công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân

 Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của nhà nước

Nguyên tắc hoạt động của công ty là:

 Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước

 Quản lý điều hành theo chế độ trực thuộc tổng công ty trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên

Trang 36

 Công ty hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động

Sản phẩm của công ty:

- Sản xuất nước tinh khiết đóng chai

- Sản xuất cồn khô

- Sản xuất rượu màu

- Sản xuất rượu trắng

+ Sản lượng sản xuất 24 triệu lít rượu các loại/năm trong những năm gần đây

và sản lượng tiêu thụ trung bình 22,43 triệu lít rượu các loại/năm

Công ty tổ chức sản xuất và kinh doanh trên cơ sở nguồn vốn hiện có, tham gia liên kết với các thành phần kinh tế để luôn đảm bảo hoạt động của công ty có lãi

Trải qua hơn 100 năm xây dựng và trưởng thành, HALICO đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường với sự lớn mạnh về mọi mặt Với sự nỗ lực của nhà máy, sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc cũng như sự gắn bó nhiệt tình của cán bộ công nhân viên chức, công ty đã thực hiện chuyển đổi thành công từ chế độ hạch toán bao cấp của nhà nước sang chế độ tự hạch toán, vừa sản xuất vừa kinh doanh đảm bảo có lãi để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp Công ty đang từng bước hoàn thiện dây chuyền sản xuất với thiết bị máy móc hiện đại và đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề cho sản xuất, nghiên cứu mở rộng mặt hàng kinh doanh mới nhằm thu hút đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Các sản phẩm của công ty với chất lượng cao, mẫu mã đẹp được khách hàng tín nhiệm và có khả năng cạnh tranh tốt trên thị trường, đạt nhiều huy chương vàng tại các hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao

Thực hiện nghĩa vụ sản xuất kinh doanh

Tiếp nối truyền thống của nhà máy rượu Hà Nội, công ty rượu Hà Nội ngày hôm nay đã không ngừng vươn lên về mọi mặt hoàn thành tốt và vượt mọi chỉ tiêu của Nhà nước giao, là một trong số các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có lãi Cùng với mặt hàng rượu Lúa mới, rượu Nếp mới truyền thống có thế mạnh trong nhiều

Trang 37

năm qua, công ty đã chú trọng vào việc nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với các nồng độ khác nhau phù hợp với mọi giới, và các sở thích khác nhau của khách hàng: rượu 45 độ, rượu 39 độ, 33.5 độ và rượu 29 độ, rượu hoa quả và đặc biệt là các sản phẩm mới: rượu nho, rượu dâu, Vang nổ và Cồn toàn bộ bao gồm cồn tinh chế, cồn xanh rất có uy tín trên thị trường cả về chất lượng và mẫu mã

Đầu tư xây dựng cơ bản:

Công ty đã và đang đầu tư, trang bị cho dây chuyền sản xuất mới với việc nhập các thiết bị hiện đại của nước ngoài: hai lò hơi nấu cồn của Đài Loan, quy trình nấu rượu với hệ thống nồi hơi mới của Pháp Công ty đã đầu tư rất nhiều vào việc nghiên cứu sản phẩm mới và khuyến khích các sáng kiến kỹ thuật có lợi cho công ty Để thực hiện quá trình di dời toàn bộ nhà máy sản xuất cũ ở Lò Đúc – Hà Nội đến khu công nghiệp Yên Phong- Bắc Ninh theo chỉ đạo của UBND thành phố

Hà Nội Những năm gần đây, công ty đã liên tiếp đầu tư hai dây chuyền máy móc hiện đại : dây chuyền đóng chai rất hiện đại nhiều khâu tự động hóa đồng bộ của hãng Krones - Đức, được hoàn thiện vào năm 2009, đưa vào sản xuất chính thức năm 2010 Năm 2011 công ty đã hoàn thiện lắp đặt dây chuyền sản xuất cồn hiện đại với năng suất cao 40,000 lít/ngày của hãng Praj - Ấn Độ

Trong những năm tới để đáp ứng yêu cầu sản xuất, doanh nghiệp có dự định nâng cấp hệ thống nhà kho như : kho cơ điện, kho thành phẩm, kho nguyên liệu để đảm bảo cho chất lượng của nguyên liệu trong kho

2.1.2.2 Công tác lao động

Tổng số cán bộ công nhân viên chức trong công ty là 710 người, trong đó có

55 kỹ sư và 30 cán bộ trung cấp Công ty rất chú trọng đến việc chăm lo một cách tốt nhất cho đời sống người lao động, công ty đã bỏ tiền xây dựng khu tập thể nhà máy rượu để phân nhà cho cán bộ CNV, khu tập thể cho những người độc thân Hơn nữa, công ty còn có khu trạm xá để khám sức khoẻ định kỳ cho CNVC, mua BHYT Công ty luôn chú trọng công tác an toàn lao động cho công nhân, cung cấp đầy đủ thiết bị lao động cho công nhân khi làm việc và đề ra quy chế làm việc cho công nhân một các an toàn, tránh các bệnh nghề nghiệp, xây dựng nhà trẻ mẫu giáo chăm lo cho con em của CBCNV

Trang 38

2.1.2.3 Hệ thống tổ chức quản lý

Tháng 07 năm 1993, do sự tác động của nền kinh tế thị trường, nhà máy

rượu Hà Nội đã chủ động cải tiến bộ máy quản lý, nâng cấp từ nhà máy với các

phân xưởng thành công ty rượu với các thành viên Công ty là đơn vị hạch toán độc

lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, là một đơn vị sản xuất kinh doanh bao gồm cả sản

xuất, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu trực tiếp

Các xí nghiệp thành viên không hạch toán độc lập Mọi công việc hạch toán

đều do phòng kế toán của công ty thực hiện, kế toán của xí nghiệp chỉ thực hiện

việc ghi chép ban đầu, tính giá thành công xưởng của sản phẩm sản xuất Ngoài ra

các xí nghiệp thành viên không có quan hệ trực tiếp với ngân sách nhà nước cũng

như với cơ quan tài chính, ngân hàng Các phòng ban của công ty có sự sắp xếp

thay đổi thích ứng với nền kinh tế thị trường

Việc nâng cấp quản lý đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho công ty, nhất

là trong khâu tiêu thụ sản phẩm Công ty đã có thể xuất khẩu trực tiếp bỏ qua nhiều

khâu trung gian, mở ra nhiều hướng kinh doanh phong phú trong cả lĩnh vực sản

xuất và lĩnh vực thương mại Công ty đã chủ động sắp xếp lại nhân lực thực hiện

giảm biên chế, giảm lao động gián tiếp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng

năng xuất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế để đứng vững trên thị trường cạnh

tranh

Với cơ cấu bộ máy: mỗi phòng ban, xí nghiệp đều có trách nhiệm, chức năng

riêng, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Giữa các phòng

ban, các xí nghiệp thành viên có quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo quá trình sản

xuất tiến hành nhịp nhàng, cân đối có hiệu quả

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Ban lãnh đạo:

Giám đốc : Giám đốc là người chịu trách nhiệm phụ trách chung chỉ đạo toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là người đại diện hợp pháp của công ty

Phó giám đốc : Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và đầu tư sản xuất, phó

giám đốc phụ trách tài chính kế toán

Các phòng chức năng

XN C

Trang 39

Các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ chức năng, tham mưu cho giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt, được sự điều hành trực tiếp của giám đốc, cụ thể :

+ Phòng hành chính

 Thừa hành để thực hiện công tác Quản trị hành chính, thanh tra, bảo vệ pháp chế, thi đua, khen thưởng kỷ luật và tuyên truyền

Các công tác hành chính : phương tiện đi lại trong toàn công ty, văn thư lưu

trữ ấn loát, lễ tân, hội họp hội nghị trật tự trị an, an toàn phòng cháy chữa cháy Tiếp khách báo chí các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội, công động, các đơn vị đến làm việc với công ty

 Là chiếc cầu nối công tác từ Ban lãnh đạo đến các phòng ban và ngược lại, làm trung tâm thông tin giữa các phòng, truyền tin, truyền mệnh lệnh của lãnh đạo đến nơi cần thiết một cách kịp thời chính xác

 Quản lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, và các tài sản thuê ngoài của công

ty theo phân cấp

+ Phòng kế toán

Tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đây là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, quản lý công ty Đồng thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý tài chính Thông qua mua sắm, nhập xuất vật tư, tập hợp chi phí, để lập báo cáo kế toán kịp thời, chính xác chỉ đạo công tác thống kê các cho xí nghiệp thành viên và toàn công ty

+ Phòng phát triển thị trường

Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lưới Marketing, đồng thời phụ trách các hoạt động kinh doanh tổ chức các hợp đồng mua và bán, vận chuyển, tìm thị trường tiêu thụ, tổ chức các cửa hàng đại lý, các điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Với chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về mặt thị trường, nhu cầu thị

Trang 40

trường, tiếp thị bán hàng, để từ đó có những quyết định sáng suốt trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Phòng kỹ thuật công nghệ

Chuyên kiểm tra công nghệ sản xuất rượu, kiểm tra chất lượng sản xuất sản phẩm, kiểm tra cấp bậc công nhân cải tiến bao bì mẫu mã phát minh nghiên cứu mới những công nghệ sản xuất đem lại hiệu quả cao, chất lượng tốt, chỉ đạo kỹ thuật sản xuất rượu

+ Phòng kỹ thuật cơ điện (p.KTCĐ)

- Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, nhà xưởng, điện, nước, môi trường trong nhà máy

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị, nhà xưởng, kiểm định định kỳ hàng năm, tháng, quý của nhà máy

- Xây dựng, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn việc định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy, quy trình, quy phạm, kỹ thuật an toàn lao động

- Nghiên cứu đề xuất, tham gia công tác đầu tư di rời và cải tiến mới trong phạm

vi cho phép của nhà máy

+ Phòng kế hoạch vật tư

Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thị trường, lập kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư, điều động sản xuất đảm bảo cung ứng vật tư đầy đủ vật tư phục vụ cho sản xuất, thay mặt giám đốc theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, tham mưu cho lãnh đạo về công tác kế hoạch,…

+ Các xí nghiệp thành viên

Với bộ máy đơn giản gọn nhẹ đã phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Các xí nghiệp phải tự mình đảm nhận kế hoạch vật

tư đặt ra, thực hiện sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất, với chi phí thấp nhất

và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Đồng thời đảm nhận chức năng cung cấp thông tin cần thiết cho các phòng ban liên quan khi có yêu cầu Nhân viên thống kê

kế toán xí nghiệp tự tính lương cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp mình, lập

Ngày đăng: 27/02/2021, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w