1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nghiệp vị quản lí ở từng phòng ban, phân xưởng công ty Cổ phần cơ khí chính xác 3D

32 222 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 57,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Nghỉ phép hàng năm: - Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép nămhưởng nguyên lương.. - Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lươn

Trang 1

Trường ĐHCN Hà Nội 1 Khoa K ế toỏn – Kiểm toỏn

Lời núi đầu

Quản lớ doanh nghiệp là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trongquản lý kinh tế Mỗi nhà đầu t hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tácquản lớ để biết tình hình và kết quả kinh doanh

Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng vớingỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế Công tác quản lý kinh tế đang đứng trớc yêucầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp Là mộtcông cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đốitợng khác nhau bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toáncũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thựchiện tốt hay không tốt đều ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả của công tác quảnlý

Công tác quản lớ ở công ty có nhiều khâu giữa chúng có mối liên hệ, gắn bóvới nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổ chức công tácquản lớ khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điềuhành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Qua quá trình học tập tại trờng Đại học công nghiệp và thực tập tại

công ty Cổ phần cơ khớ chớnh xỏc 3D em đã viết bài báo cáo thực tập của mình để

nghiờn cứu tổ chức quản lớ của doanh nghiệp trong thời gian gần đõy

Bài viết gồm có 6 phần

Phần 1: Nội quy, quy chế của của doanh nghiệp

Phần 2: Sự hỡnh thành và phỏt triển của doanh nghiệp

Phần 3: Nhiệm vụ chớnh và nhiệm vụ khỏc của đơn vị

Phần 4: Cơ cấu bộ mỏy quản lớ của đơn vị

Phần 5: Tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Phần 6: Nghiờn cứu cỏc nghiệp vị quản lớ ở từng phũng ban, phõn xưởng.

Trang 2

Trường ĐHCN Hà Nội 2 Khoa K ế toán – Kiểm toán

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

1.Nội quy, quy chế của doanh nghiệp 4

1.1.Thời gian làm việc và nghỉ ngơi 4

1.2.Trật tự trong doanh nghiệp 8

1.3.An toàn lao động, vệ sinh lao nơi làm việc 10

1.4.bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ kinh doanh của doanh nghiệp 11

2.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 12

2.1.Tên địa chỉ của công ty 12

2.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 12

2.3.Các kết quả đạt được trong những năm gần đây 13

3.Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp 14

4.Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 15

4.1.Sơ đồ khối về cơ cấu quản lý của doanh nghiệp 15

4.2.Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 15

5.Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18

5.1.Tổ chức sản xuất kinh doanh 18

5.2.Phân loại lao động trong sản xuất 19

6.Nghiên cứu các nghiệp vụ quản lý ở từng phòng ban phân xưởng 19

6.1.Phòng kế hoạch 20

6.1.1.Quản lý nhân sự 20

6.1.2.Nghiên cứu về kế hoạch quản lý kinh doanh 21

6.1.3.Quản lý các bộ phận khác 21

Trang 3

Trường ĐHCN Hà Nội 3 Khoa K ế toán – Kiểm toán

6.2.Phòng sản xuất 21

6.3.Phòng công nghệ 24

6.4.Phòng tài chính 24

6.4.1.Quy định về việc trả lương 24

6.4.2.Quản lý tài chính 28

6.4.3.Chi trả thuế 29

6.5.Các phân xưởng 30

6.5.1.Nguyên vật liệu chính 30

6.5.2.Phân xưởng 1 31

6.5.3.Phân xưởng 2 31

6.5.4.Phân xưởng 3 31

Trang 4

Trường ĐHCN Hà Nội 4 Khoa K ế toán – Kiểm toán

1.Nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

1.1.Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.

Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:

- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng

- Số ngày làm việc trong tuần: 5.5 ngày.Từ thứ Hai đến trưa thứ Bảy

- Thời điểm bắt đầu làm việc trong ngày: 8h sáng

- Thời điểm kết thúc làm việc trong ngày: 5h chiều

- Thời gian nghỉ ngơi trong ngày: 11h 30’ – 12h 30’

Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần:

Chiều thứ 7 và ngày Chủ nhật

Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương:

1 Nghỉ lễ, tết hàng năm:

Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

Tết Âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)

Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động đượcnghỉ bù vào ngày tiếp theo

2 Nghỉ phép hàng năm:

- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép nămhưởng nguyên lương Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếukhông nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau Cụ thể như sau:

Trang 5

Trường ĐHCN Hà Nội 5 Khoa K ế toán – Kiểm toán

Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương mà không sửdụng thì có thể cộng dồn vào tháng 2 Đến tháng 2 có nhu cấu sử dụng thì có thể sửdụng cả 2 ngày phép Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu khôngảnh hưởng đến công việc

- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệtương ứng với số tháng làm việc

- Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lương cho mỗinăm làm việc

Quy định cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm

• Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sửdụng hết) thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kếtiếp Tuy nhiên người lao động phải nghỉ hết ngày phép của mìnhtrước Quý II của năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 6 năm sau

• Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thìđược thanh toán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng100% tiền lương công việc đang làm

• Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công

ty sẽ thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lươngcủa ngày làm việc bình thường

Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làmtrong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày

- Con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày

- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, con chết: đuợc nghỉ 3ngày

Trang 6

Trường ĐHCN Hà Nội 6 Khoa K ế toán – Kiểm toán

- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ 2 ngày

Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:

- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ khônghưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng

- Quy định người lao động có thề xin nghỉ không lương tối đa: 14 ngày trongnăm

- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế

độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội

- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau

30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm

40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30năm

50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên

Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ trong các

trường hợp trên:

- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sự chấp thuận của cấptrên Trong các trường hợp nghỉ từ 5 ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước

2 tuần lễ

Trang 7

Trường ĐHCN Hà Nội 7 Khoa K ế toán – Kiểm toán

- Trường hợp khẩn cấp , xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông báobằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó

Điều 8: Những quy định đối với lao động nữ:

Để bảo đảm cho người phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt, những quy định đối vớingười lao động nữ sẽ tuân thủ theo các điều như sau:

- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con cộng lại đến 6 (sáu) tháng

do Chính phủ quy định tùy theo điếu kiện lao động, tính chất công việc Nếu sinhđôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi , cứ mỗi con người mẹ sẽ được nghỉ thêm 30ngày

- Khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động phải đính kèm các giấy xác nhậncủa Bác sĩ Hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên, nếu có nhu cầu, người laođộng nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận vớingười sử dụng lao động Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thờigian thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau khi sinh và có giấy của thầythuốc chứng nhận việc trở lại làm sớm không có hại cho sức khỏe và phải báo chongười lao động biết trước Trong trường hợp này,

người lao động nữ vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản ngòai tiền lươngcủa những ngày làm việc

• Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai

từ tháng tứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc thêm giờhoặc làm việc ban đêm và đi công tác xa

• Người lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổiđược nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủlương

Trang 8

Trường ĐHCN Hà Nội 8 Khoa K ế toán – Kiểm toán

• Người sử dụng lao động bảo đảm chỗ làm việc cho người lao động saukhi kết thúc thời gian nghỉ sanh nếu trước đó vẫn giữ đúng các điềukhỏan trong HĐLĐ và tuân thủ đúng nội quy Công ty

1.2.Trật tự trong doanh nghiệp:

Điều 9: Thủ tục vào ra Công ty trong và ngoài giờ làm việc:

- Trong giờ làm việc, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc theo quyđịnh, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao

- Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phải thôngbáo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác

- Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc và các ngày nghỉ nếu không có sựchấp thuận của cấp trên

- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc

Điều 10: Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp:

- Không giao tiếp bằng văn bản hoặc nói chuyện trong Công ty hay giao tiếp vớinhững người bên ngoài Công ty với những nội dung có thể công kích nhau

- Người lao động không được phép dùng máy tính của Công ty để chuyển hoặcnhận những văn bản, hình ảnh mang tính kỳ thị tôn giáo, dân tộc hoặc bất kỳ nộidung nào có ý quấy rối hay lăng mạ người khác

Điều 11: Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làm việc nơi công sở:

- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môitrường làm việc văn phòng

- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc

Trang 9

Trường ĐHCN Hà Nội 9 Khoa K ế toán – Kiểm toán

Điều 12: Những quy định khác:

1 Rượu và các chất kích thích

- Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với người lao động và khách hàng, Công typhải duy trì một môi trường trong lành và khỏe mạnh, công ty ngăn cấm hoàn toànviệc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các chất cồn và thuốc lá bất hợp pháp trongcông việc

- Người lao động có biều hiện bị tác động của cồn hoặc các loại thuốc bất hợppháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử lý kỷ luật theo quy định

2 Đánh bạc

- Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ không được cho phép và bất cứ ngườilao động nào tham gia vào các hoạt động này sẽ phải chịu các hình thức kỷ luật

3 Thông tin cá nhân:

- Các thông tin liên quan đến trình độ và việc làm của mỗi người lao động vớicông ty sẽ được lưu trữ bởi Ban Giám Đốc Công ty

- Các thông tin cá nhân sẽ được giữ kín hoàn tòan và chỉ được truy xuất bởi cácgiới chức có thẩm quyền và người lao động của Công ty Dù trong bất kỳ hòancảnh nào người lao động cũng không được phép nộp các tài liệu của họ mà bằngcách đó cho phép họ có thể thay đổi thông tin và văn bản

- Cấp trên có thể mượn tài liệu cá nhân khi có lý do chính đáng và các tài liệu cấpdưới quyền hay những người có liên quan tới bộ phận của họ Cấp trên phải bảođảm là không có người khác sử dụng các tài liệu này

- Một người lao động có thể được phép xem tài liệu của mình khi có sự hiện diệncủa cấp trên hoặc Giám Đốc

1.3.An toàn lao động – Vệ sinh lao động ở nơi làm việc

Điều 13: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

Trang 10

Trường ĐHCN Hà Nội 10 Khoa K ế toán – Kiểm toán

- Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn chongười lao động, bảo đảm sức khỏe cho người lao động

- Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động

Điều 14: An toàn lao động:

- Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ các quy định, tiêu chuần về an toànlao động

- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơxảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc chonhững người khác cho đến khi sự cố được khắc phục

- Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an toàn chongười lao động đó cũng như những người khác

- Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảo hiểm lao động theo quyđịnh của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

Điều 15: Vệ sinh lao động:

- Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm trathiết bị điện, nước tại chỗ Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận

- Người lao động phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị điện tạichỗ làm việc

- Người lao động phải chịu trách nhiệm giữ các thiết bị điện tại chỗ làm việc sạchsẽ

* Phòng cháy chữa cháy:

- Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháychữa cháy

- Không được mang vật dễ cháy nỗ vào Công ty và đặc biệt nghiêm cấm hút thuốc

lá trong phòng làm việc

Trang 11

Trường ĐHCN Hà Nội 11 Khoa K ế toán – Kiểm toán

1.4 Bảo vệ tài sản và bí mật Công nghệ kinh doanh của Doanh nghiệp

Điều 16: Bảo vệ tài sản:

- Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà, chịu trách nhiệm bảo vệtài sản Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường

- Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất

kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà không có sự đồng ý của cấp trên

Điếu 17: Giữ bí mật công nghệ, kinh doanh:

- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động không được tiết lộ hoặcyêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sỡ hữu của Công ty về khách hànghoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai ngoại trừnhững người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật

- Ví dụ về các thông tin thuộc quyền sỡ hữu và thông tin bí mật bao gồm nhưngkhông giới hạn, kế hoạch kinh doanh, quá trình kinh doanh, danh sách khách hàng,thông tin người lao động, các thông tin không được công bố trong quá trình thuêmướn người lao động, các thông tin về khách hàng, kỹ thuật và các hệ thống baogồm các chương trình của Công ty

- Ngăn ngừa việc cố ý hay không cồ ý tiết lộ các thông tin về quyền sở hữu vàthông tin bí mật bằng cách giảm tối thiều rủi ro, người lao động không có thẩmquyền truy xuất vào các thông tin này, các phương pháp

phòng ngừa sẽ được thực hiện để bảo đảm các công việc giấy tờ liên quan tới côngviệc và các văn bản được tạo ra, sao chép, bản fax được lưu trữ và hủy bỏ theo quyđịnh của Công ty

- Việc ra vào vùng làm việc và truy xuất máy tính sẽ được điều khiển hợp lý.Người lao động không được phép thảo luận về các vấn đề nhạy cảm hoặc các

Trang 12

Trường ĐHCN Hà Nội 12 Khoa K ế toỏn – Kiểm toỏn

thụng tin mật ở nơi cụng cộng như thang mỏy, hành lang, nhà hàng, nhà vệ sinh vàcỏc phương tiện di chuyển cụng cộng

- Bảo mật thụng tin khỏch hàng là ưu tiờn hàng đầu của mọi người trong Cụng ty

- Mọi người phải bảo vệ, tựy thuộc vào mức độ an toàn nghiờm ngặt, cỏc thụng tincần được bảo mật mà khỏch hàng cung cấp cho họ

- Cụng ty cú những nguyờn tắc riờng cam kết với khỏch hàng và xử lý cỏc địnhnghĩa, tài liệu, giỏm sỏt, và quản lý an toàn cỏc tài sản thụng tin này Tất cả ngườilao động cú trỏch nhiệm hiểu rừ và tuõn thủ cỏc nguyờn tắc và cỏch xử lý này

2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty c ổ ph ầ n cơ khớ chớnh xỏc 3D : 2.1 Tên và địa chỉ của công ty:

Tờn doanh nghiệp : Cụng ty cổ phần Cơ khớ chớnh xỏc 3D

Trụ sở tại số: Số 7, khu Tập thể Dược, đường Đụng Quan, thành phố Hà Nội

Điện thoại : 043.783 3706 Fax: 043.783 3705

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Cụng ty cổ phần cơ khớ chớnh xỏc 3D là một đơn vị hạch toỏn kinh tế độclập thuộc Sở cụng nghiệp Thành phố Hà Nội quản lý Trong những năm qua nhiệm

vụ của cụng ty là sản xuất và cung cấp cỏc sản phẩm cơ khớ về lĩnh vực điện, viễnthụng,

Trong suốt thời kỳ bao cấp, xớ nghiệp được nhà nước giao chỉ tiờu kế hoạchsản xuất, cung cấp nguyờn vật liệu chủ yếu, kế hoạch tiờu thụ sản phẩm Xớ nghiệpluụn hoàn thành vượt mức cỏc chỉ tiờu kế hoạch nhà nước giao Là đơn vị lỏ cờ đầucủa ngành cụng nghiệp địa phương được nhà nước tặng thưởng 2 huõn chương laođộng hạng 3 và nhiều bằng khen, giấy khen Xớ nghiệp đó đúng gúp một phầnkhụng nhỏ vào thực hiện cỏc mục tiờu phỏt triển kinh tế xó hội của địa phương

Trang 13

Trường ĐHCN Hà Nội 13 Khoa K ế toỏn – Kiểm toỏn

Từ năm 1986- 1987 thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước ta chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường cú sự quản lý của nhànước xớ nghiệp đó gặp khụng ớt những khú khăn Khụng cú sự bao cấp của nhànước về mọi mặt trước đõy mà xớ nghiệp phải tự lo từ khõu cung cấp NVL cho sảnxuất đến tỡm kiếm thị trường tiờu thụ sản phẩm trong khi xớ nghiệp phải cạnh tranhgay gắt với nhiều thành phần kinh tế khỏc Sản phẩm khụng phự hợp với thị hiếungười tiờu dựng khú khăn chồng chất, về vốn vật tư, thiết bị, mỏy múc lạc hậu,cụng nhõn khụng cú đủ việc làm

Ngày 1/1/ 2004 Cụng ty cơ khớ đó được Nhà nước chuyển đổi sang mộtbước ngoặt mới là Cụng ty cổ phần cơ khớ chớnh xỏc 3D

2.3.Các kết quả đã đạt đợc trong những năm gần đây.

Cơ cấu vốn điều lệ:

Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 6.810.400.000 đồng

Tỷ lệ cổ phần Nhà nớc: 36,2% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp: 60,9% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài doanh nghiệp: 2,9% vốn điều lệ

*Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh 3 năm gần đõy:

Trang 14

Trường ĐHCN Hà Nội 14 Khoa K ế toán – Kiểm toán

Tiền lương bình quân

(1 người/1 tháng)

Doanh thu 15.943.402.000 18.787.344.000 21.146.389.064Lợi nhuận trước thuế 639.548.000 703.213.000 885.801.000

Lợi nhuận sau thuế 479.661.000 527.409.750 664.350.750

3 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí chính xác 3D như sau: Chếtạo thang máy cao điện dùng cho các nhà cao tầng, các công trình điện nặng, điệnnhẹ, điện dân dụng,thang cầu cáp viễn thông dùng cho các trạm BTS, trạm phátsóng, tủ điện các loại, tủ mạng, bộ giá anten dùng cho lắp đặt các mạng BTS, cáctrạm thu phát sóng, các trạm tổng đài, các sản phẩm bàn ghế học đường, các sảnphẩm cơ khí dân dụng và các loại sản phẩm cơ khí khác,

4.C

ơ cấu bộ máy quản lí của đơn vị.

4.1 Sơ đồ khối về cơ cấu quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc

Trang 15

Trường ĐHCN Hà Nội 15 Khoa K ế toán – Kiểm toán

4.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Do đặc điểm tổ chức quản lý của công ty, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ bộmáy quản lý của công ty được sắp xếp gọn nhẹ nhằm giảm tỷ lệ lao động gián tiếp

mà vẫn đạt hiệu quả cao đồng thời phù hợp với đặc điểm của tổ chức sản xuất kinhdoanh và quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Tổ chức bộ máy của công ty

Đứng đầu là Hội đồng quản trị kiêm các công việc như sau:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty

- Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Phó giám đốc công ty

Giúp việc cho Ban giám đốc có các phòng nghiệp vụ sau:

vệ

Ban dịch vụ

ăn ca

Kho

hàng

Phòng tài chính

Phòng công nghệ

Phòng sản xuất

Phòng

Kế

hoạch

Trang 16

Trường ĐHCN Hà Nội 16 Khoa K ế toán – Kiểm toán

- Lập đơn đặt hàng hợp đồng kinh tế, báo giá cho khách hàng

- Duyệt thu nhập và lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên lao độngcông ty

- Lên kế hoạch tiến độ sản xuất, kế hoạch giao hàng, giao việc cụ thể cho cácphòng ban

- Đôn đốc các phòng ban thực hiện các chức năng nhiệm vụ của công ty

2 Phòng sản xuất.

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, giao việc và kế hoạch giao hàng để tổ chức,

bố trí điều động nhân lực đồng bộ sản phẩm và đôn đốc các xưởng hoàn thànhđúng kế hoạch, đúng tiến độ

- Quản lý thời gian lao động các xưởng, cùng phòng công nghệ, KCS xâydựng định mức lao động, giao hàng cho khách hàng

- Phụ trách công tác ISO của Công ty, quản lý hệ thống chất lượng sản phẩmphù hợp với hệ thống ISO

- An toàn lao động, đào tạo nâng bậc thợ, bảo hiểm xã hội

- Thi đua khen thưởng và công tác xã hội, nội chính với địa phương

( quân sự địa phương, công tác Đảng và đoàn thể quần chúng)

- Quản lý xây dựng cơ bản, sửa chữa nhà xưởng

- Môi trường làm việc

3 Phòng công nghệ KCS.

- Công tác khoa học công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm, thiết kế sảnphẩm, xác định công nghệ chế tạo sản phẩm

- Lập nhu cầu vật tư cho sản phẩm đảm bảo sản xuất

- Xây dựng định mức lao động, đánh giá tiền công cho sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm và vật tư, nguyên vật liệu nhập kho, chịutrách nhiệm về hàng và sản phẩm nhập kho

- Giao hàng cho khách hàng

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Sơ đồ khối về cơ cấu quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận. - Nghiên cứu các nghiệp vị quản lí ở từng phòng ban, phân xưởng công ty Cổ phần cơ khí chính xác 3D
4.1. Sơ đồ khối về cơ cấu quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận (Trang 14)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Nghiên cứu các nghiệp vị quản lí ở từng phòng ban, phân xưởng công ty Cổ phần cơ khí chính xác 3D
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w