- Hạch toán ở phòng kế toán: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu +> Kế toán sử dụ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi đất nước bước vào cánh cửa Hội nhập Thương Mại ThếGiới WTO, nền kinh tế đang hòa mình vào nhịp sống xã hội thì đây là cơ hộilớn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư tại Việt Nam
Kinh tế có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý tài chính, tài sản vàđiều hành các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, để tạohành lang thng thoáng cho các doanh nghiệp này, nhà nước không ngừngcủng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nền kinh tế vĩ mô, mà cụ thể là:những chính sách để điều hành và kiểm soát kinh tế bằng pháp luật
Bên cạnh sự đổi mới của nền kinh tế, sự đi lên của các doanh nghiệp,không thể không nói đến vai trò quan trọng của công tác kế toán Thông tin
do kế toán cung cấp là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống thong tinkinh tế của doanh nghiệp Trên cơ sở hệ thống thông tin kế toán cung cấp,giúp cho các đối tượng quan tâm sử dụng thông tin như: Ban Giám đốc, Hộiđồng Quản trị, các Nhà đầu tư…có thể đưa ra quyết định đúng đắn giúpdoanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiệnnay
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán trong quá trình họctập, rèn luyện tại trường, em đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cơ bản của
chuyên ngành kế toán và trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây lắp số 7 – COMA7 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng – Bộ Xây dựng, em đã có thêm cơ hội để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
ở công ty Thông qua thời gian thực tập, em có thêm những kiến thức xácthực về công việc kế toán sau này
Đề tài của em trình bày trong báo cáo gồm 3 Chương:
Chương 1:Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 2Chương 3:Nhận xét,đánh giá và một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7
Em mong nhận được những ý kiến đánh giá từ phía thầy cô cũng như cáccô/chú/anh/chị phòng Kế toán của Công ty em đang thực tập để bài báo cáocủa em được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 - Khái niệm phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1.1 – Khái niệm :
Vật tư của doanh nghiệp là loại tài sản dự trữ thuộc tài sản ngắn hạnđược sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, như nguyên liệu, vật liệu,nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế …
1.1.2 – Phân loại nguyên vật liệu.
- Phân loại vật tư là sắp xếp các loại vật tư vào từng nhóm, từng loại,từng thứ vật tư tùy thuộc vào tiêu thức dùng để phân loại để phục vụ yêu cầucủa quản lý
- Dựa vào nội dung của vật tư và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp,vật tư được phân thành nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
Nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu vật lệu là đối tượng lao động, thuộc tài sản dự trữ đượcdùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tùy thuộc vào vai trò và nội dung của nguyên liệu, vật liệu trongdoanh nghiệp, nguyên vật liệu được phân thành 6 loại:
+> Nguyên liệu, vật liệu chính (cấu thành nên thực thể chính của sảnphẩm)
+> Vật liệu phụ (phục vụ sản xuất để tăng chất lượng sản phẩm,tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính)
+> Nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng cho sản xuất) như: xăng, dầu,than…
+> Phụ tùng thay thế ( để sửa chữa thay thế)
+> Các loại vật liệu khác (là các loại vật liệu không nằm trong 5 loại
Trang 4+> Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài.
+> Nguyên liệu, vật liệu tự chế, tự gia công
+> Nguyên liệu, vật liệu từ nguồn khác như nhận vốn góp liêndoanh, được cấp được biếu tặng …
- Tùy thuộc vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu đượcphân thành:
+> Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho SXKD
+> Nguyên liệu, vật liệu dùng cho quản lý
+> Nguyên liệu, vật liệu dùng cho mục đích khác
Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn để xếpvào TSCĐ Tuy vậy có những tư liệu lao động không phân biệt thời gian vàgiá trị vẫn được xếp vào công cụ, dụng cụ là: đà giáo, ván khuôn, dụng cụ gálắp cho xây lắp, bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng và trừ dần giátrị trong quá trình bảo quản, dự trữ (đồ dùng thủy tinh, sành sứ, đồ dùng vănphòng, quần áo đồ dùng chuyên dụng)
- Công cụ, dụng cụ có thể phân thành nhiều loại, tùy thuộc vào tiêuchuẩn phân loại:
+> Dựa vào nội dung kinh tế, công cụ, dụng cụ được phân thành :
Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ
Quần áo bảo hộ
Lán trại, đà giáo, cốt pha (dùng trong XDCB)
Dụng cụ, công cụ khác
+> Dựa vào yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán và yêu cầu quản
lý, công cụ và dụng cụ được phân thành:
Trang 5 Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh.
Loại phân bổ dần (nhiều lần)
1.1.3 – Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị vật tư theo các nguyên tắc nhấtđịnh để ghi sổ và lập báo cáo kế toán
Đối với NVL – CCDC nhập kho: NVL – CCDC nhập kho cho
sản xuất xí nghiệp chủ yếu nhập bên ngoài nên tùy ý theo nguồn nhập màđánh giá NVL – CCDC theo nguyên tắc sau:
Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo quản…
Đối với NVL – CCDC xuất kho: Giá thực tế VL – CCDC xuất
kho ở xí nghiệp được tính theo đơn giá bình quân Theo phương pháp này thìgiá trị thực tế của VL – CCDC xuất kho trong kỳ tính theo đơn bình quân giaquyền
Giá trị VL – CCDC
CCDC xuất kho +
Đơn giá bìnhquân
Trang 6 Theo phương pháp theo giá đích danh: Xuất lô hàng nào, lấy
giá nhập của lô hàng đó (kế toán phải theo dõi vật tư theo lô hàng nhập)
Theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Khi xuất
kho, lấy giá của lô hàng nhập trước làm cơ sở để tính giá
Theo phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Ngược lại
với phương pháp trên Tức theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tínhgiá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụngtrước và tính theo đơn giá của lần nhập sau
Theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho đượcxác định như sau:
Sè lîng thùc tÕ vËt liÖu tån kho sau mçi lÇn nhËp
Sè lîng vËt liÖu nhËp trong kú
Trang 71.2 – Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
- Vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp phải được tổ chức hạch toán chitiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ theo từng kho
mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ vật tư…và phải được hạch toánđồng thời ở kho và phòng kế toán trên cơ sở cùng các chứng từ ban đầu
1.2.1 – Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
- Theo QĐ số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC thì các chứng
từ bắt buộc sử dụng để kế toán chi tiết vật tư hàng hóa bao gồm 8 mẫu sau:
- Phiếu nhập kho Mẫu số 01 – VT
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02 – VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 – VT
- Phiếu báo vật tư theo hạn mức Mẫu số 04 – VT
- Biên bản kiểm nghiệm Mẫu số 05 – VT
- Thẻ kho Mẫu số 06 – VT
- Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu số 08 – VT
- Hóa đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01–GTKT – 3LL
- Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu số 01a – BH
- Ngoài những chứng từ bắt buộc, các doanh nghiệp có thể sử dụngthêm các chứng từ hướng dẫn khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể củadoanh nghiệp
- Để kế toán chi tiết vật tư hàng hóa, kế toán sử dụng các sổ thẻ kếtoán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Sổ đối chiếu luân chuyển
- Ngoài ra, có thể mở thêm các bảng kê nhập xuất, bảng kê lũy kế X-T vật tư, hàng hóa
Trang 8N-toán do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15 ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính.
- Việc hạch toán chi tiết vật tư hàng hóa được kết hợp giữa kho vàphòng kế toán thông qua việc ghi chép phản ánh, kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên các phương pháp kế toán chi tiếtvật tư, hàng hóa sau:
1.2.2 – Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.2.2.1 – Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Nội dung phương pháp thẻ song song
- Hạch toán ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình
nhập, xuất vật tư, hàng hóa trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nhưng chỉ ghichép về mặt tiền hiện vật (số lượng)
+> Thủ kho phải sắp xếp thẻ kho trong hòm thẻ kho từng loại, nhómvật tư hàng hóa để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
+> Thủ kho hàng ngày hoặc định kỳ phải chuyển chứng từ nhập,xuất cho phòng kế toán và kiểm tra đối chiếu số tồn kho trên thẻ với thực tế
- Hạch toán ở phòng kế toán:
Trang 9Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
+> Việc ghi chép vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết được thực hiện hàngngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến +> Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra:tổng hợp số liệu trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết về mặt lượng để đối chiếu với
Sổ cái
Trang 10Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợp Thẻ kho
Bảng kê xuất
Ưu điểm, nhược điểm:
- Ưu điểm: phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đốichiếu số liệu và dễ phát hiện sai sót trong ghi chép kế toán và công tác quản lý
- Nhược điểm: còn trùng lặp giữa thẻ kho và kế toán (cùng theo dõi
số lượng) khối lượng ghi chép còn nhiều, nếu chủng loại vật tư, hàng hóanhiều thì việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu sẽ khó khăn và hạn chế tính kịpthời của việc kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý
1.2.2.2 – Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung phương pháp:
- Hạch toán ở kho: Thủ kho cũng sử dụng sổ (thẻ) để ghi chép tình
hình nhập, xuất vật tư, hàng hóa như đối với phương pháp thẻ song song
- Hạch toán ở phòng kế toán:
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu +> Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh
và tổng hợp số nhập, số xuất và tồn kho cuối tháng theo từng thứ vật liệu,hàng hóa cả về giá trị về hiện vật
Trang 11Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập Phiếu nhập kho
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho Thẻ kho
+> Sổ đối chiếu luân chuyển được mở để dùng cho cả năm và mỗitháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng dựa vào các chứng từ nhập, xuất Mỗithứ vật tư, hàng hóa được ghi vào một dòng
+> Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra: đốichiếu số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho (về mặt hiện vật) vàvới sổ kế toán tổng hợp (về mặt giá trị)
Ưu điểm và nhược điểm :
- Ưu điểm: giảm được khối lượng công việc của kế toán vì chỉ thựchiện công việc vào cuối tháng
- Nhược điểm: việc ghi chép vẫn trùng lặp và không được đều đặntrong tháng, do vậy hạn chế việc kiểm tra
1.2.2.3 – Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp số dư
Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp dùng giá hạch toán
để kế toán chi tiết vật tư
Nội dung của phương pháp:
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ chi tiết ghi theo giá hạch toán về
nhập – xuất tồn theo từng nơi bảo quản (kho)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp
Trang 12- Tại nơi bảo quản: mở thẻ kho để theo dõi sự biến động về số lượng
vật tư
- Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ chi tiết với thẻ kho
- Định kỳ (ngày, 5 ngày…) kế toán vật tư kiểm tra việc ghi ở thẻ khocủa từng kho, tính số dư và cuối tháng phải kê số dư cả về lượng, giá trị hạchtoán vào bảng kê số dư để đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán
Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm: giảm nhẹ được khối lượng công việc, đảm bảo tính kịpthời của việc ghi sổ
- Nhược điểm: vì dùng giá hạch toán cho nên tính chính xác chưa cao,cuối tháng kế toán phải điều chỉnh để xác định giá trị thực tế
1.3 – Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.1 – Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.3.1.1 – Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 151 “hàng mua đang đi đường”; TK 152 “Nguyên liệu và vật liệu” và TK 153 “Công cụ, dụng cụ”.
Tài khoản 151 : Kết cấu cơ bản:
- Bên Nợ: phản ánh trị giá vật tư đang đi đường
- Bên Có: phản ánh trị giá vật tư đi đường được nhập kho hoặc đưavào sử dụng
- Dư Nợ: trị giá vật tư đang đi đường cuối tháng
Tài khoản 152 : Kết cấu cơ bản:
- Bên Nợ:
+> Phản ánh trị giá gốc của vật liệu nhập kho
+> Trị giá vật liệu đang đánh giá lại tăng
+> Trị giá vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
- Bên Có:
+> Phản ánh trị giá gốc của vật liệu xuất kho
+> Trị giá vật liệu giảm do đánh giá lại
Trang 13+> Trị giá vật liệu thiếu khi kiểm kê vật liệu.
- Dư Nợ: trị giá gốc của vật liệu tồn cuối kỳ (TK 152 không có TKcấp 2 có thể mở chi tiết cho từng loại vật tư)
Tài khoản 153 : Kết cấu cơ bản giống kết cấu cơ bản TK 152.
- TK 153 có 3 TK cấp 2 :
+> TK 1531: Công cụ, dụng cụ sử dụng cho SXKD
+> TK 1532: Bao bì luân chuyển sử dụng do SXKD
+> TK 1533: Đồ dùng cho thuê
1.3.1.2 – Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
(1) Khi nhập kho vật tư mua ngoài dùng vào SXKD sản phẩm hànghóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trường hợp vật tư và hóađơn cùng về trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 141, 311, 331 (tổng giá thanh toán)
- Nếu hàng mua không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì không sử dụng TK 133 (1331) và ghi nợ TK152,153 theo tổng giá thanh toán
(2a) Khi mua vật tư trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, kếtoán nhập theo lượng thực tế tính theo giá tạm tính:
Trang 14Nợ TK 111, 112, 331 (giá thanh toán)
Có TK 152, 153 (giá mua chưa thuế)
Trang 15
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331
(8) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho từ gia công chế biến
Khi xuất nguyên vật liệu để gia công, chế biến, kế toán ghi:
Trang 16(10).Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, trị giá nguyênvật liệu (NVL) sẽ được Hội đồng đánh giá lại, kế toán ghi:
Nợ TK 222 (giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 (chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá ghi sổ)
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 711
(12) Khi xuất NVL đưa đi góp vốn vào Công ty liên kết, kế toán ghi:
Nợ TK 223 (giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 (giá đánh giá lại < giá ghi sổ)
Có TK 152 (giá ghi sổ)
Có TK 711 (giá đánh giá lại > giá ghi sổ)
(13) Khi xuất công cụ, dụng cụ:
Nếu công cụ, dụng cụ loại phân bổ 1 lần, khi xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 153
Nếu công cụ, dụng cụ phân bổ nhiều lần, khi xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 142: Nếu công cụ, dụng cụ dùng dưới 1 năm tài chính
Nợ TK 242: Nếu công cụ, dụng cụ dùng trên 1 năm tài chính
Có TK 153
Trang 17 Trị giá công cụ, dụng cụ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh, kế toán ghi:
+> Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
+> Trị giá vật tư tăng trong kỳ
- Bên Có:
+> Kết chuyển vật tư tồn cuối kỳ
+> Trị giá vật tư giảm trong kỳ
- TK 611 cuối kỳ không có số dư Nó có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
Phương pháp kế toán:
- Đầu kỳ, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ:
Trang 18- Cuối kỳ dựa vào kết quả kiểm kê vật tư, kế toán ghi:
1.4 – Kế toán kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu.
1.4.1 – Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu :
Phải lập Hội đồng, có thể tiến hành kiểm kê theo định kỳ, có thể bấtthường và kết quả kiểm kê phải lập biên bản theo mẫu quy định (Mẫu số 08 -VT)
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa vật tư:
- Nếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Trang 19 Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu:
- Khi chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) : (nếu bắt bồi thường)
Nợ TK 632 (nếu tính vào giá vốn vật tư xuất bán)
Nợ TK 334 (nếu trừ vào lương)
Có TK 138 (1381)
1.4.2 – Đánh giá lại nguyên vật liệu.
- Việc đánh giá lại vật tư hoặc theo quyết định của Nhà nước hoặc khi
cổ phần hóa doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu
Tài khoản sử dụng:
TK 142 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” TK này có kết cấu cơ bảnnhư sau:
- Bên Nợ:
+> Phản ánh số chênh lệch giảm do đánh giá lại
+> Xử lý chênh lệch tăng do đánh giá lại
- Bên Có:
+> Phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại
+> Xử lý chênh lệch giảm do đánh giá lại
- Dư Nợ: Chênh lệch giảm chưa xử lý
- Dư Có: Chênh lệch tăng chưa xử lý
Trang 20 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Trường hợp đánh giá lại tăng trị giá vật tư, số tăng thêm kế toán ghi:
(3) Cuối năm tài chính, dựa vào cấp có thẩm quyền xử lý:
Nếu TK 412 có số dư có được bổ sung nguồn vốn kinh doanh
1.5 – Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
- Cuối năm tài chính, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơngiá gốc của vật tư tồn kho thì cần lập dự phòng và được tính vào giá vốn (tínhcho từng loại vật tư)
Mức dự
phòng =
Số lượng vật tưtồn kho bị giảm
giá
x
Giá gốc (giághi sổ của vậttư)
-Giá trị thuần cóthể được thựchiệnGiá trị thuần có thể thực
Giá bán (ước
-Chi phí để thực hiện(ước tính)
Tài khoản kế toán được sử dụng:
TK 159 tài khoản này có kết cấu cơ bản như sau:
- Bên Nợ : Phản ánh số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khoghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
- Bên Có : Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giávốn hàng bán trong kỳ
- Dư Có : Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
Phương pháp kế toán:
Trang 21Số quỹuy Số cáiuy Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết
Giải thích sơ đồ Ghi hàng tháng
Kiểm tra đối chiếuGhi cuối tháng
Trang 22Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung như sau:
(1) Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc, hợp pháp, hợp lệ đã được địnhkhoản kế toán ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc nợ ghi trước, có ghisau Một định khoản có bao nhiêu tài khoản thì phải ghi vào nhật ký chungbấy nhiêu dòng
(2) Căn cứ vào số nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liênquan theo từng nghiệp vụ
(3) Riêng những chứng từ có liên quan tới tiền mặt hàng ngày, thủ quỹghi vào sổ
(4) Những chứng từ lien quan tới các đối tượng cần hạch toán chi tiết thìđồng thời được ghi vào sổ chi tiết có liên quan
(5) Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu, lập cácbảng tổng hợp chi tiết
(6) Cuối tháng cộng sổ cái tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái tổng hợp vàđối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan
(7) Sổ cái sau khi đối chiếu gốc đúng được dùng để lập bảng đối chiếuphát sinh các tài khoản
(8) Cuối tháng, căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản,bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Phương pháp tính khấu hao tài sản tại công ty
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo Quy định số 206ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính Việc trích khấu hao được tính theo côngthức sau:
Trang 23Hàng tháng kế toán tiến hành tính số khấu hao phải tính theo công thức sau:
-Số khấu haoTSCĐ giảmtrong tháng
Phương pháp tính thuế GTGT của Công ty
Theo Thông tư số 100/1998/TT – BTC ngày 15/07/1998 của Bộ TàiChính và căn cứ điều 4 luật số 02/1997/QH ngày 10/05/1997 luật Quốc hội thìcác Doanh nghiệp, các Công ty nói chung có thể là đối tượng nộp thuế GTGT.Khi là đối tượng nộp thuế GTGT thì có thể nộp thuế GTGT theo một tronghai phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp thuế trực tiếp
Công ty Cố phần Cơ khí và Xây lắp số 7 là Công ty Nhà nước chuyênsản xuất kinh doanh các loại vật tư thiết bị kinh doanh nhà cửa phục vụ nhucầu xã hội nên thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và Công ty đã nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu ra
-Thuế GTGT đầu vàotương ứng
Trang 24Báo cáo tài chính
- Sổ Nhật ký – Chứng từ:NK - CT được mở hàng tháng cho một hoặc
một vàì tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhautheo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp - cân đối Nhật ký – chứng từđược mở theo số phát sinh bên Có của TK đối ứng với bên Nợ các TK liênquan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống,gữa hạch toán tổng hợp
và hach toán phân tích
- Sổ cái:mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ vá số dư cuối kỳ
Trang 25Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tàikhoản Có bên liên quan, còn số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghitổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Nhật ký – Chứng từ có liên quan.
- Bảng kê:được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như
bảng kê ghi Nợ TK 111, TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán,bảng kê chiphí theo phân xưởng v.v…Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuốitháng ghi vào Nhật ký – Chứng từ có liên quan
- Bảng phân bổ:sủ dụng với khoản chi phí phát sinh thường xuyên, có
liên quan đến nhiều đối tượng cần phân bổ (tiền lương, vật liệu, khấuhao…)các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ , cuối thángdựa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và NK_CT liên quan
- Sổ chi tiết:dùng đẻ theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết.
1.6.3 – Hình thức chứng từ ghi sổ
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Số quỹ
uy
sổ cái
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp CTG)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo tài chính
Trang 26Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện choviệc áp dụng máy tính Tuy nhiên, việc ghi chép bị trùng lập nhiều nên việclập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất trong điều kiện thủ công Sổ sách trong hìnhthức này gồm:
- Sổ cái:Sổ cái là sổ phân loại (ghi theo hệ thông) dùng đẻ hạch toán
tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang sổ cái(có thể kếthợp phản ánh chi tiết)theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn
bộ chứng từ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ
và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi CTGS sau khi lập xong đềuphải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số hiệu của CTGSđược đánh liên tục từ đầu tháng(hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc cuốinăm);ngày, tháng trên CTGS tính theo ngày tháng ghi “Sổ đăng ký chứng từghi sổ”
- Bảng cân đối tài khoản:dùng để phán ánh tình hình đầu kỳ, phát
sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mụcđích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tincần thiết cho quản lý
- Các sổ và hạch toán chi tiết:dùng đẻ phản ánh các đối tượng cần
hach toán chi tiết (vật liêu,dụng cụ.tài sản cố đinh…)
Trang 27Chứng từ gốc
Số quỹuy
Nhật ký – sổ cái Bảng tổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
1.6.4 – Hình thức nhật kí sổ cái
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ) Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánhvào một quyển sổ gọi là Nhật ký – sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợpduy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống.tất cảcác tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ - Cótrên cùng một vài trang số Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi ột dòng vào Nhật ký – Sổ cái
Trang 28- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
1.6.5 – Hình thức kế toán trên máy
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7
2.1 – Tổng quan về Công ty Cổ Phần cơ khí và Xây Lắp số 7
2.1.1 – Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cố phần Cơ khí và Xây lắp số 7 là một trong số 23 thành viêncủa Công ty Cơ khí Xây dựng thuộc Bộ Xây dựng Sau 45 năm ra đời và hoạtđộng, Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 đã từng bước khẳng định vịthế vững chắc trong ngành cơ khí và xây lắp
Công ty có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, các thiết bịcủa công ty sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghề khác trong nền kinh
tế quốc dân
Công ty đã góp phần trong việc sản xuất, đã tạo điều kiện thuận chonhiều công nhân có việc làm ổn định Năm nào công ty cũng là một trongnhững đơn vị đi đầu trong việc tiến hành cổ phần hóa công ty
Trên những thành tựu đạt được, công ty đã góp phần không nhỏ vàogiảm bớt các tệ nạn xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động,giải quyết nhiều vấn đề, góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế của nước ta ngàycàng phát triển giàu đẹp, xã hội phồn vinh
Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7
Tên giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND MACHINERY JOINT – STOCK COMPANY NO 7
Tên viết tắt: COMA 7
Trụ sở chính: Km14 – Quốc lộ 1A – Thanh Trì – Hà Nội
Điện thoại: 04 3681 4294
Fax: 04 3861 6421
Tên Giám đốc: Lê Văn Minh
Trang 30Nhà máy Cơ khí Xây dựng Liên Ninh (nay là Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây lắp số 7) được thành lập ngày 01 tháng 08 năm 1966 theo Quyết địnhcủa Bộ Kiến trúc với cơ sở ban đầu là một phân xưởng nguội tách ra từ nhàmáy cơ khí kiến trúc Gia Lâm Mục đích sản xuất kinh doanh của nhà máy làphục vụ cho chiến trường Lực lượng cán bộ công nhân viên chức đồng thời
là các chiến sỹ tự vệ đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ bảo vệ thiết bị, chiếnđấu và phục vụ chiến đấu
Năm 1970, nhà máy Cơ khí Kiến Trúc Liên Ninh được đổi tên thànhNhà máy Cơ khí Liên Ninh Năm 1990, nhà máy mang tên Nhà máy Cơ khíXây dựng Liên Ninh theo Quyết định 457/BXD - TCLD, ngày 01/08/1990,theo Quyết định 165/BXD – TCLD Ngày 05 tháng 05 năm 1993 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng trên cơ sở sắp xếp tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước,đơn vị mang tên Nhà máy Cơ khí Xây dựng Liên Ninh trực thuộc lien hiệpcác xí nghiệp cơ khí xây dựng – Bộ Xây dựng ngày 02/01/1996, Nhà máy Cơkhí Xây dựng Liên Ninh đổi tên thành Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh Thực hiện sự chỉ đạo của Tổng công ty Xây dựng và Quyết định của ĐạiHội Đảng Bộ, Công ty nhiệm kỳ lần thứ 18 (2002 – 2003) đi sâu sản xuấtthiết bị phụ cho công nghệ xi măng, công nghệ chế biến đá, gia công kết cấuthép có quy mô lớn và hiện đại đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh vàxây lắp trên phạm vi cả nước Theo Quyết định 1567/BXD – ngày 01/11/2000của Bộ Xây dựng, Công ty Cơ khí Xây dựng Liên Ninh được đổi tên thànhCông Ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7
Sau 10 năm đổi mới, Công Ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 đã quántriệt đường lối của Đảng Phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận động theokinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, pháttriển kinh tế đi đôi với công bằng xã hội Công ty đã mạnh dạn tham gia chếtạo, lắp đặt nhiều công trình trọng điểm của nhà nước và của địa phương đạthiệu quả cao
Trang 312.1.2– Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty
Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tiếp thị khai thác thương thảo ký hợp đồng thiết kế lập
dự toán mua vật tư chuẩn bị thiết bị, nhân lực kỹ thuật sản xuất đóng gói giao hang thanh toán
Giải thích:
- Theo hình thức trọn gói từ mua vật tư tới bán hang
- Sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 900:2000
- Quản lý, điều hành sản xuất từ công ty xuống xí nghiệp thành viên
- Sản xuất theo dây truyền và dựa vào tiêu chuẩn Quốc tế, Quốc gia vàngành
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu trong lĩnh vực sau:
- Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng vàcông trình đô thị
- Đầu tư kinh doanh phát triển và thi công xây dựng các công trình dândụng, công nghiệp, giao thong, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị vàkhu công nghiệp, công trình đường dây điện, trạm biến áp điện, điện lạnh, hệthống kỹ thuật cơ điện công trình
- Gia công lắp đặt thiết bị
- Lập dự án đầu tư, thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu côngnghiệp
Trang 32Tôn que hàn ga và oxi
Bản vẽ sản phẩm
Đọc, bóc tách bản vẽ Pha cắt, chế tôn
Tiêu thụ Thành cột nhà Hàn các chi tiết lại làm thành cột
Mục tiêu của công ty là trở thành một doanh nghiệp hang đầu về chếtạo và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị
và phụ tùng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng
Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ sản xuất thiết bị cột cho ngành xây dựng
2.1.3 – Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công, xây lắp nên công tác sảnxuất, kinh doanh rất linh hoạt, công ty đã nâng cấp từ các phân xưởng thànhcác đội trực thuộc Cơ chế quản lý cũng có nhiều nét đổi mới, công ty đã xóa
bỏ chế độ bao cấp cho các phân xưởng, đội trước đây, giao quyền tự chủ, tựhoạch toán tạo điều kiện cho các xí nghiệp, đội chủ động trong sản xuất, kinhdoanh tìm kiếm hợp đồng
Hiện nay, việc tổ chức thành các xí nghiệp, đội trực thuộc đó giúp công
ty quản lý lao động và điều hành sản xuất một cách có hiệu quả Công ty có 5phòng ban và 4 xí nghiệp, đội trực thuộc theo sơ đồ sau:
Trang 33 Trách nhiệm và quyền hạn bộ máy của Công ty
Ban Giám đốc:
- Giám Đốc : là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, điều hành
hoạt động của công ty theo chế độ với nguyên tắc tập trung dân chủ, phải chịutrách nhiệm chỉ huy toàn bộ, bộ máy quản lý ngoài việc ủy quyền cho PhóGiám Đốc
- Phó Giám đốc Kỹ thuật : có nhiệm vụ giúp Giám đốc công ty chỉ đạo,
giám sát và triển khai toàn bộ công việc liên quan tới hoạt động sản xuất vàquản lý thiết bị, máy móc của công ty, có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phậnlien quan để xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa,
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật
XN chế tạo kết cấu thép
và xây lắp
XN xây dựng công trình
Các tổ sản
PGĐ Kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán
Trang 34- Phó Giám đốc Kinh doanh : có nhiệm vụ giúp Giám đốc chỉ đạo,
giám sát và triển khai toàn bộ công việc liên quan tới hoạt động kinh doanhcủa công ty
Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban
- Phòng tổ chức – hành chính : có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về
công tác tổ chức lao động, tiến hành các thủ tục về tuyển dụng, sa thải laođộng, đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,xây dựng kế hoạch đào tạo
- Phòng kế hoạch kinh doanh : có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,
cung cấp thông tin về thị trường cho lãnh đạo, đề xuất với lãnh đạo công tycác chiến lược kế hoạch, biện pháp kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, lập kếhoạch sản xuất, kế hoạch hóa giá thành
- Phòng kỹ thuật: là phòng chuyên môn giúp cho Ban Giám đốc trong
các lĩnh vực sau: tính toán thiết kế sản phẩm Giám sát về kỹ thuật, công nghệtrong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng công trình trước khi xuấtxưởng…
- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính ngắn
hạn, dài hạn, tổ chức hoạch toán, kế toán theo đúng quy định của nhà nước vàtheo điều lệ hoạt động của công ty và tổng công ty Cung cấp các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính cần thiết cho Giám đốc Công ty trên cơ sở đó giúp cho việc kiểmtra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty để Giám đốc có cơ sở chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Lập báocáo tài chính, phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo định kỳtháng, quý, năm và các báo cáo bất thường khác
Khối sản xuất: gồm 350 công nhân trực tiếp sản xuất, 4 xí nghiệp sản
xuất chính.Các xí nghiệp không có bộ phận kế toán riêng nên mọi nghiệp vụphát sinh đều được chuyển lên bộ phận kế toán trên công ty hoạch toán
Trang 35Trưởng phòng Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm
Kế toán ngân hàng Kế toán TT lương, BHXH Kế toán vật tư, TSCĐKế toán công trình Thủ quỹ
2.1.4 – Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7 – COMA7được tổ chức theo hình thức tập trung, phòng tài chính kế toán là trung tâmthực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty từ xử lý chứng từ, ghi số kếtoán, lập báo cáo định kỳ để thực hiện công tác ghi chép ban đầu tại các xínghiệp, các kho vật tư, nguyên liệu thành phẩm có các ban kế toán của xínghiệp
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra bộphận thống kế trong công ty, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép chứng từ, chế
độ hạch toán và các chế độ quản lý kế toán tài chính
Bộ phận kế toán của công ty gồm 7 người, trong đó có 1 kế toán trưởng
và các kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán riêng biệt, được thể hiệntheo sơ đồ sau:
Về nhân sự:
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm
bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Đôn đốc các phần hạch toán chi tiết vàtổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính quý, năm Lập kế hoạch tài chính ngắn,dài hạn phục vụ cho các kế hoạch sản xuất và đầu tư của công ty Nghiên cứuxây dựng các quy định, quy chế, thể chế tài chính kế toán của nhà nước Kiểmtra và đôn đốc, thu hồi các khoản nợ của công ty Tổng kết đánh giá tình hìnhquản lý, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, đánh giá việc sử dụng vốn cố
Trang 36thảo Ký các chứng từ, nhập, xuất, thu, chi và các chứng từ về thanh quyếttoán
Phó phòng – kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợpchi phí sản xuất đã xác định Định kỳ cung cấp và báo cáo về chi phí sản xuất
đã xác định và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tìnhhình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí tình hình thực hiện hạgiá thành
Kế toán ngân hàng: mở sổ theo dõi, kiểm tra đối chiếu các khoản tiền
gửi vào ngân hang, giao dịch với ngân hàng về những việc liên quan tới cáckhoản vay, khoản phải trả Kiểm hoạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động
về TSCĐ, khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ, tình hình thanh toán các khoảntiền lương, tiền công, BHXH,BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng tháng
Kế toán vật tư tài sản cố định: hoạch toán chi phí tổng hợp, nhập, xuất,
tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí quản lý xí nghiệp và các khoảntạm ứng, công nợ Cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
Kế toán công trình: theo dõi phản ánh chính xác giá trị các khoản thiệt
hại trong thi công lắp đặt
Kế toán thanh toàn lương và BHXH: tính toán, phân bổ hợp lý chính xác
về tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sửdụng có liên quan, định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, tình hìnhquản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các
bộ phận liên quan
Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt, báo cáo tồn quỹ hàng
ngày, tháng và nộp vào ngân sách
2.1.5 – Hình thức kế toán áp dụng tại công ty, các chính sách áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán theo quy định hiện hành cụ thể là
Trang 37Chứng từ gốc
Luật kế toỏn năm 2003
Thụng tư số 89/2002/TT ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chớnh hướng dẫn
kế toỏn thực hiện 4 chuẩn mực kế toỏn ban hành theo Quyết điịnh số149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh
Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài Chớnh
về việc ban hành và cụng bố 6 chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
Tại Cụng Ty phương phỏp lập cỏc chứng từ,sổ kế toỏnchi tiết được trỡnhbầy cụ thể trong chế độ chứng từ kế toỏn và chế độ kế toỏn do Bộ Tài Chớnhban hành theo QĐ số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chớnh
Hỡnh thức kế toỏn tại cụng ty
Hiện nay cú 4 hỡnh thức kế toỏn: chứng từ ghi số, nhật ký chung, nhật ký
sổ cỏi, nhật ký chứng từ Mỗi doanh nghiệp cú thể chọn mộ trong bốn hỡnhthức trờn sao cho phự hợp với đặc điểm cụng tỏc kế toỏn của doanh nghiệp
Cụng ty Cổ phần Cơ khớ và Xõy lắp số 7 ỏp dụng hỡnh thức Kế toỏn nhật ký chung (NKC) Theo hỡnh thức này, tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt
sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trỡnh tự thời gian phỏt triển và nội
dung kinh tế cỏc nghiệp vụ đú vào cỏc tài khoản Sau đú, số liệu trờn NKC để
ghi số cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinhTheo cỏch ghi này, trỡnh tự ghi sổđược khỏi quỏt như sau:
Sơ đồ 3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
Trang 38B¸o c¸o kÕ to¸n
Trêng §¹i Häc C«ng NghiÖp Hµ Néi Khoa: KÕ To¸n KiÓm To¸n
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu kiÓm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung như sau:
(9) Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc, hợp pháp, hợp lệ đã được địnhkhoản kế toán ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc nợ ghi trước, có ghisau Một định khoản có bao nhiêu tài khoản thì phải ghi vào nhật ký chungbấy nhiêu dòng
(10) Căn cứ vào số nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản cóliên quan theo từng nghiệp vụ
(11) Riêng những chứng từ có liên quan tới tiền mặt hàng ngày, thủquỹ ghi vào sổ
(12) Những chứng từ lien quan tới các đối tượng cần hạch toán chitiết thì đồng thời được ghi vào sổ chi tiết có liên quan
(13) Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu, lập cácbảng tổng hợp chi tiết
(14) Cuối tháng cộng sổ cái tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái tổng hợp
và đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan
(15) Sổ cái sau khi đối chiếu gốc đúng được dùng để lập bảng đốichiếu phát sinh các tài khoản
Trang 39(16) Cuối tháng, căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản,bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Phương pháp tính khấu hao tài sản tại công ty
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo Quy định số 206ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính Việc trích khấu hao được tính theo côngthức sau:
Hàng tháng kế toán tiến hành tính số khấu hao phải tính theo công thức sau:
Số khấu haoTSCĐ giảmtrong tháng
Phương pháp tính thuế GTGT của Công ty
Theo Thông tư số 100/1998/TT – BTC ngày 15/07/1998 của Bộ TàiChính và căn cứ điều 4 luật số 02/1997/QH ngày 10/05/1997 luật Quốc hội thìcác Doanh nghiệp, các Công ty nói chung có thể là đối tượng nộp thuế GTGT.Khi là đối tượng nộp thuế GTGT thì có thể nộp thuế GTGT theo một tronghai phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp thuế trực tiếp
Công ty Cố phần Cơ khí và Xây lắp số 7 là Công ty Nhà nước chuyênsản xuất kinh doanh các loại vật tư thiết bị kinh doanh nhà cửa phục vụ nhucầu xã hội nên thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và Công ty đã nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Công ty xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: