Qua khái niệm về hoạt động SXKD ta mới chỉ thấy được đó chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó
Trang 11
1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SXKD
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm chung về bản chất hiệu quả SXKD
1.1.1 Khái niệm hiệu quả SXKD
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động SXKD, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Qua khái niệm về hoạt động SXKD ta mới chỉ thấy được đó chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét Nếu là theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình SXKD
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình hình phát triển của các hoạt động SXKD, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt trong việc sử dụng các nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trong cạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu Muốn vậy, cần tận dụng khai thác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực
Tóm lại, hiệu quả SXKD là việc phản ánh mặt chất lượng các hoạt động SXKD, trình độ tận dụng các nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22
1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong qúa trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2 loại: hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp: Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan
tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận
Hiệu quả kinh tế tổng hợp: Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện
tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế
và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố: Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong qúa trình SXKD của doanh nghiệp Nó
là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp
đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người
lao động và tái phân phối lợi tức xã hội
Tóm lại trong quản lý, quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
1.1.3 Vai trò của hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp
Hiệu quả SXKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện
nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động SXKD nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng
có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát
Trang 33
triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình SXKD của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả SXKD là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả SXKD không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân
tố ảnh hưởng đến các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động SXKD của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả SXKD không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm
vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả SXKD đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động SXKD thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả SXKD có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh
1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
Như ta đã biết bản chất của hiệu quả SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh
tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội Điều đó đã đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải hết sức chú trọng và phát huy tối đa năng lực của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Trang 4Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để
có kết quả đó Việc xác định hiệu quả SXKD cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Hiệu quả SXKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động SXKD nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Nâng cao hiệu quả SXKD là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động SXKD trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả SXKD mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt
1.1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Để phân tích hoạt động SXKD, người ta thường dùng các biện pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệt của từng đơn
vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thể để áp dụng sao cho
có hiệu quả nhất
Trang 55
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định
xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định
số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích
So sánh tuyệt đối:
số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ
So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Trang 66
So sánh con số bình quân
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về số lượng, chất lượng trong quá trình SXKD, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Phương pháp loại trừ: là phương pháp xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Phương pháp số chênh lệch
Khái quát phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chất lượng như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt
và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
Phương pháp hiệu số %
Số chênh lệch về tỷ lệ % hoàn thành của các nhân tố sau và trước nhân tố với chỉ tiêu kế hoạch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trang 77
1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD
Để đánh giá hiệu quả SXKD và hiệu quả từng yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thì ta phải dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD
Cho phép đánh giá khái quát về khả năng sinh lời
Tổng mức lợi nhuận
Tổng mức lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Doanh thu
chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời theo tổng chi phí:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời =
theo chi phí Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp từ một đồng tổng chi phí trong quá trình SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời theo vốn kinh doanh: Xác định bằng tổng số lợi nhuận so với vốn
sản xuất đã bỏ ra ( gồm vốn cố định và vốn lưu động)
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời theo =
vốn kinh doanh Tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng vốn doanh thu
Trang 88
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD
1.2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động trong quá trình kinh doanh
Cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp
Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động: Xác định bằng tổng lợi nhuận trên tổng số
lao động bình quân
Tổng LNST
Mức lợi nhuận bình =
quân mỗi lao động Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng lao động thực tế trên tổng thời gian định mức Cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử dụng chi phí theo doanh thu
doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí =
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có
hiệu quả đồng vốn kinh doanh
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng (LNST)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Trang 99
Là chỉ tiêu cho thấy khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( số vòng quay của tổng tài sản )
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng
hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần làm tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH
đó tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận cảu doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của TSNH
- Thời gian một vòng quay của TSNH
365
Thời gian quay vòng TSNH =
Số vòng quay TSNH
Trang 1010
TSNH bình quân x 365 ngày
Thời gian một vòng quay của TSNH =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH
- Hiệu suất sử dụng TSDH ( số vòng quay của TSDH )
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSDH =
Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSDH trong một kỳ đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng TSDH cao, từ
đó tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận cảu doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
LNST
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = x 100(%)
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa LNST của doanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ, cho biết cứ 1 đồng nguyên giá ( hoặc giá trị còn lại ) của TSCĐ tham gia vào quá trình SXKD thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lời càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.2.2.4 4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng vốn
Trang 11
- Chỉ tiêu số vòng quay của tổng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng vốn kinh doanh =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tổng vốn của công ty quay được hay chu chuyển được mấy lần trong
1 năm Qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu sức sản xuất của VCSH
Doanh thu thuần
- Tỷ suất tự tài trợ của công ty
Trang 1212
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD
1.3.1 Các nhân tố vi mô
1.3.1.1 Lực lượng lao động
Đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì khoa học kỹ thuật công nghệ
đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên dù máy móc hiện đại đến đâu cũng đều do con người tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấy cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp doảtình độ của người lao động thích nghi với máy móc hiện đaị đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo trong thời gian dài và tốn kém do đó năng suất không cao dẫn đến hiệu quả SXKD có thẻ dẫn đến thua lỗ
Trong SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của ngươì tiêu dùng làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo ra cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm ( dịch vụ) rất cao đã đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD có hiệu quả
Trang 1313
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động SXKD và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng
- Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý
- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động SXKD đã đề ra
- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của bộ máy quản trị Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vự SXKD của doanh nghiệp đòng thời có sự phân công phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Ngược lại nếu bộ máy quản trị của doanh nghiệp không được tổ chức hợp lý có sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng các thành viên của bộ máy quản trị hoạt động kém hiệu quả, thiếu năng lực, tinh thần trách nhiệm không cao dẫn đến hoạt động SXKD sẽ không cao
1.3.1.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Đặc tính về sản phẩm
Ngày nay, chất lương sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường
Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển các hình thức mẫu mã bao bì còn chưa được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh không thể thiếu được Thực tế đã cho thấy khách hàng thường lựa chọn sản phẩm theo cảm tính, giác quan vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu đẹp luôn giành được ưu thế sô với các sản phẩm khác cùng loại
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ
sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 1414
b Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có sản xuất được hay không tiêu thụ được mọi quyết định được hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp điệu cung ứng nguyên vật liệu Nếu tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và thuận lợi thì tốc độ sản xuất cũng sẽ diễn ra theo tỷ lệ thuận với tốc độ tiêu thụ Nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ hợp lý đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng sẽ có tác dụng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.4 Nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả và tính đồng
bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn ra suôn sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ
lệ lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ
sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy nếu doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ
Trang 1515
tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1.6 Khả năng tài chính
Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong SXKD, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.7 Lao động - tiền lương
Như ở trên đã đề cập lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Công tác tổ chức phân công hiệp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm làm cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành SXKD thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành SXKD có hiệu quả cao
Một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng lao động là tiền lương Mức tiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao do đó ảnh hưởng tới mưc lợi nhuận SXKD của doanh nghiệp vì tiền lương là một yếu tố cấu thành nên chi phí SXKD của doanh nghiệp, tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương cao sẽ làm cho chi phí SXKD tăng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nhưng lại tác động tới trách nhiệm của người lao động cao hơn do đó sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 16Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức
độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính trốn lậu thuế sản xuất hàng giả, hàng hoá kém chất lượng cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới xã hội làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác
1.3.2.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể
do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về kinh
tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt đoọng đầu tư, không để ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt sự hạn
Trang 1717
chế của độc quyền kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng việc tạo
ra các chính sách vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế, loại hình doanh nghiệp sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác
1.3.2.3 Môi trường thông tin
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rất cần đến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác, các thông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được thông tin cần thiết, biết xử lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra các quyết định kinh doanh cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không được cung cấp thông tin mọt cách thường xuyên và liên tục không có thông tin cần thiết trong tay và xử lý một cách kịp thời doanh nghiệp không có cơ sở để ban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại trong hoạt động SXKD
1.3.2.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước quá trình tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh
ở những những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, thị trường tiêu thụ thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngược lại ở nhiều vùng nông thôn, biên giới hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém không thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển mua bán hàng hoá các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả SXKD không cao thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù có giá trị rất cao nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn dến hiệu quả kinh doanh thấp
Trang 1818
2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng
số 2 Hà Bắc
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc Tên công ty viết bằng tiếng anh: Ha Bac construction and machinery joint stock company no.2
Địa chỉ trụ sở chính: Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240 3680407
Fax: 0240 3881480
Họ và tên Tổng Giám đốc: Nguyễn Hướng Dương
Đăng ký kinh doanh số: 2003000122 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 24/11/2004
Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh: 15.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng
Hình thức sở hữu vốn: công ty được cổ phần hóa năm 2004 trong đó nhà nước nắm giữ chiếm 51% cổ phần phát hành, cổ phần thuộc sở hữu khác: 49% cổ phần phát hành Ngành nghề kinh doanh: công ty có chuyên môn là cơ khí, chế tạo máy và xây
dựng Công ty thực hiện các hạng mục sau:
- Thiết kế chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, các loại cần trục, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị đồng bộ;
- Thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt các thiết bị chịu áp;
- Gia công chế tạo các thiết bị công nghiệp: chủ yếu là các loại máy cắt tôn, uốn tôn các kích cỡ;
- Chế tạo các thiết bị phụ tùng cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng: gầu tải, vít tải, băng tải, quạt công nghiệp;
- Chế tạo thiết bị, phụ tùng cho ngành xây lắp: giàn giáo, cột chống, dây truyền làm sạch và sơn sản phẩm: mạ điện, mạ kẽm nóng các thiết bị công nghiệp và dân dụng;
Trang 1919
- Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị, công trình đường dây và trạm biến thế điện đến 110 KV
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Phòng Kỹ thuật
và quản lý thiết bị
Phòng Kế hoạch vật tư
Xí nghiệp Coma 2-1
Xí nghiệp Coma 2-2
Đội sản xuất
Tæ
gß hµn I
Tæ kÕt
cÊu
Tæ nguéi
Tæ kÕt cÊu
II
Tæ kÕt cÊu I
Tæ
gß hµn
II
Trang 2020
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp HĐQT hoặc để lấy ý kiến các thành viên
- Triệu tập và chủ trì cuộc họp HĐQT hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên
- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐQT - Thay mặt HĐQT ký các quyết định của HĐQT
2.1.3.2 Ban kiểm soát
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong tất cả các hoạt động của công ty
- Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của người quản lý
- Thẩm định các báo cáo
2.1.3.3 3 Tổng giám đốc
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của công
ty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Quyết định phương án bố trí cơ cấu tổ chức, nhân sự và các quy chế quản lý nội
bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, các chức danh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Ký kết hợp đồng kinh tế của công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên HĐQT
- Đề xuất phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ (nếu có) trong kinh doanh lên HĐQT
2.1.3.4 Phó TGĐ phụ trách sản xuất và phó TGĐ phụ trách kỹ thuật
- Tham mưu, giúp việc cho TGĐ trong lĩnh vực sản xuất và kỹ thuật
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước TGĐ về hiệu quả các hoạt động
- Tham gia quản lý và giám sát các phòng ban
2.1.3.5 Phòng tổ chức hành chính
- Soạn thảo và ban hành các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Phát triển nguồn lực cho cơ quan Tổng công ty và các bộ phận khác
Trang 2121
- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên
- Phụ trách công tác chính sách đối với người lao động
- Tổ chức và điều hành công tác thông tin, tổng hợp tình hình, xử lý công việc theo nhiệm vụ được phân công
- à soát, kiểm tra về mặt hình thức các văn bản hành chính và thủ tục ban hành các văn bản, tài liệu của công ty
- Tổ chức công tác tài chính – tín dụng của toàn công ty
- Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thu chi thanh toán khác
2.1.3.7 Phòng kỹ thuật và quản lý thiết bị
Tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực sau:
- Quản lí công tác ứng dụng công nghệ và nghiên cứu khoa học kỹ thuật
- Quản lí trang thiết bị máy móc của công ty
- Quản lí công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động
- Quản trị mạng và vận hành bảo dưỡng hệ thông mạng trong phạm vi cơ quan công
ty
2.1.3.8 2.1.3.8 Phòng kế hoạch vật tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động gồm:
+ Hoạt động công ích
+ Hoạt động SXKD: Sản xuất – Thương mại – dịch vụ
- Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, mua - bán phương tiện thiết bị, vật tư đặc chủng phục vụ SXKD
- Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do công ty làm chủ đầu tư, hợp đồng xây dựng, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành
Trang 2222
- Tham mưu công tác quản lý các dự án đầu tư đang triển khai do công ty làm chủ đầu tư
- Tham mưu giúp TGĐ về công tác quản lý thiết bị và vật tư nguyên liệu
2.1.3.9 Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc-1
Quản lý tổ kết cấu và tổ nguội
2.1.3.10 Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc-2
Quản lý tổ hàn I và tổ gò hàn II
2.1.3.11 Tổ sản xuất
Quản lý tổ kết cấu I và tổ kết cấu II
2.1.4 Quy trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Sơ đồ 2.2 Mô hình SXKD chung của công ty
(Nguồn: Phòng dự án đấu thầu)
Bước 1: Hồ sơ dự thầu
Khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công ty cùng các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công
Bước 2: Biện pháp thi công
Mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết
Bước 3: Dự toán thiết kế
- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công, máy móc thi công
- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
- Lập bảng tính cước vận chuyển
Biện pháp thi công
Lập
dự toán thiết
kế
Ký hợp đồng đấu thầu
Tổ chức sản xuất
Tổ chức nghiệm thu, thanh
lý hợp đồng
Trang 2323
- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí
Bước 4: Ký hợp đồng đấu thầu
Sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thoả thuận
Bước 5: Tổ chức sản xuất
Sau khi ký kết hợp đồng thì lập ban chỉ huy công trường và tiến hành thi công Quá trình thi công gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi và thi công
- Giai đoạn 2: Tập kết nguyên vật liệu và công nhân xây dựng đến hiện trường xây dựng
- Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng
Bước 6: Tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
Sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình bằng các thiết bị đo lường để đưa vào sử dụng
Nhận xét: Quy trình SXKD được phân chia cụ thể và rõ ràng, các hoạt động được
tiến hành nối tiếp nhau một cách liên tục
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
2.2.1 Đánh giá khái quát về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh khái quát về tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua các năm Vì vậy, để có được được các đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này, ta phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013
Trang 24-20,000 0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000
Trang 2525
Bảng 2.1 Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí
Xây dựng số 2 Hà Bắc (2011-2013)
(Nguồn: báo cáo tài chính 2011-2013)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 –
2013 ta nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến động trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 104.700 triệu
Doanh thu thuần về bán hàng
Trang 2626
đồng đây là mức doanh thu tương đối cao so với các công ty cùng ngành khác trong địa bàn( công ty TNHH Tân Thanh đạt 84.399 triệu đồng, công ty xây dựng Bắc Hà đạt 98.233 triệu đồng…) Nhưng sang đến năm 2012: là một năm hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh không hiệu quả Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 74.898 triệu đồng giảm 29.801 triệu đồng tương ứng giảm 27,3% so với năm 2011 Sản lượng hàng công ty sản xuất được năm 2012 đã giảm
đi rất nhiều nguyên nhân chính là do công ty đã chủ động tạm dừng hoạt động một xưởng sản xuất do không có đủ vốn và chưa chuẩn bị đủ nguyên vật liệu do giá nguyên vật liệu tăng lên cao do lạm phát từ nền kinh tế Năm 2012 nền kinh tế vô cùng khó khăn tình hình kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lãi suất cho vay tăng cao từ cuối năm 2011, theo báo cáo thống kê thì lãi xuất ngân hàng thì trong nửa đầu năm 2012 lãi suất cho vay tại ngân hàng
ở mức cao trên 13%, tuy đã có nhiều lần giảm lãi suất từ nhà nước nhưng mức lãi suất vẫn ở mức cao trung bình 12% - 13% năm đã làm cho các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc nói riêng đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Công ty thiếu vốn nghiêm trọng cho sản xuất, lãi suất cho vay của các ngân hàng và các nguồn ở mức cao khiến công ty rất khó tiếp cận được nguốn vốn vay Với một công ty chuyên xây lắp, gia công các vậy liệu và máy móc phục vụ ngành xây dựng như Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc thì phương án hợp
lý là thu hẹp quy mô kinh doanh, sản xuất cầm chừng Chính vì thế mà tổng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc năm 2012 đã giảm nhiều, việc tìm kiếm khách hàng gặp nhiều khó khăn vì chủ yếu khách hàng của công ty đều là các công ty xây dựng điều này khiến cho lượng hàng tồn kho tăng cao Trong năm
2012 công ty hiện có 2 công trình đang đang thi công dở dang là khu trung tâm thương mại và dich vụ 5K và khu chung cư nhà máy phân đạm hà bắc do thiếu vốn nên tiến độ thi công bị chậm trễ, cũng trong năm 2012 công ty Coma đã phải tạm dừng 1 xưởng sản xuất gia công thiết bị xây dựng do không đủ vốn đáp ứng hoạt động sản xuất Chính vì vậy năm 2012 doanh thu của công ty đã giảm rõ rệt Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa khi mà tất cả các công ty đối tác đều giảm lượng đơn đặt hàng xuống, và việc tìm kiếm khách hàng mới không khả thi, lượng hàng tồn kho tăng cao dẫn đến doanh thu bán hàng giảm xâu Điều này chẳng những làm giảm doanh thu đồng thời giảm lợi nhuận mà còn khiến cho công ty khó khăn trong việc thu hồi vốn Công ty cần nghiên cứu về tình hình thành phẩm hàng hóa tồn kho cần có biện pháp về giá như giảm giá bán nhằm tăng số lượng hàng bán ra Năm 2013 rút kinh nghiệm từ năm 2012 kinh doanh không hiệu quả, công ty cổ phần Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc đã có
Trang 2727
những hướng đi khác đúng đắn hơn vì vậy công ty đã tiếp cận các nguồn vốn khác nhau tổng vốn đầu tư đã tăng lên 120203,1 tăng 12.223,5 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 11,3% so với năm 2012 Hoạt động kinh doanh đã thu về lợi nhuận dương sau một năm thua lỗ, tổng doanh thu tăng lên đáng kể,do sản lượng sản xuất tăng lên cùng với việc trú trọng tập trung vào công tác bán hàng Với việc hoạt động trở lại của một xưởng sản xuất cùng với việc hoàn thành 2 dự án lớn đã làm doanh thu của công ty tăng lên nhiều Trong năm 2013 cũng chứng kiến một bước đi đúng đắn trong việc nắm bắt thời cơ của công ty Coma, nhận thất trong bối cảnh kinh tế gặp khó khăn giá thành máy móc nhân công và nguyên vật liệu đều đang ở mức giá thấp công ty đã quyết định nhập một lượng nguyên vật liệu lớn sắt thép để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất, công ty đã tận dụng một lượng lớn công nhân thời vụ với mức giá thấp phục vụ cho sản xuất Năm 2013 tổng doanh thu là 139.361 triệu đồng đạt tăng lên 64.189 triệu đồng tương ứng 85,7% so với năm 2012, ta có thể thấy doanh thu năm 2013 gần như gấp đôi năm 2012, mức sản lượng sản xuất ra đã tăng lên rõ rệt
Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần năm 2012 là 74.898 giảm 28454 triệu đồng so với năm 2011 là 103.352 triệu đồng Năm 2013 doanh thu thuần đã tăng lên 139.087 triệu đồng tăng 64.189 triệu so với năm 2012 Sự tăng giảm của doanh thu thuần là do doanh thu bán hàng tăng giảm qua các năm và các khoản khấu trừ doanh thu Nếu như năm 2011 các khoản khấu trừ doanh thu của công ty lên đến 1.347,7 triệu đồng thì sang năm 2012 công
ty không phải chịu bất cứ một khoản khấu trừ, nhưng năm 2013 khoản khấu trừ doanh thu lại tăng lên là 547 triệu đồng Nếu như không có khoản khấu trừ doanh thu này thì doanh thu thuần sẽ tăng lên Công ty cần đi sâu vào xem xét tại sao lại có khoản giảm trừ doanh thu đó từ đó có biện pháp khắc phục nhằm tăng doanh thu thuần từ đó làm tăng lợi nhuận
Doanh thu tài chính
Năm 2012 hoạt động tài chính chỉ mang lại doanh thu là 23 triệu đồng giảm 841 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng giảm 97% do năm 2012 hầu như công ty không có hoạt động đầu tư khác nào hơn nữa do thiếu vốn nên công ty đã thu hồi một lượng tiền cho vay để đáp ứng cho hoạt động sản xuất nên tiền lãi đã giảm xuống, Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng lên là 274 triệu đồng tăng 251 triệu đồng so với năm
2012
Trang 2828
Chi phí:
Năm 2012 tổng chi phí của công ty giảm đáng kể so với năm 2011 Cụ thể, tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 là 102.787 triệu đồng, sang năm 2012 tổng chi phí giảm xuống 75.418,7 triệu đồng giảm 27.368,3 triệu đồng tương ứng gảim 27 %
so với năm 2011 Chi phí năm 2012 giảm khá nhiều so với năm 2011 đây không phải do doanh nghiệp đã quản lý tốt về hiệu quả chi phí mà do năm 2012 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, công ty đã phải thu hẹp sản xuất kinh doanh điều này đã khiến giá vốn bán hàng giảm từ 87.804,3 triệu đồng năm 2011 xuống còn 63.065,1 triệu đồng năm 2012 tương ứng giảm 24.739 triệu đồng, tỷ lệ 28,2% Chi phí tài chính năm 2012 là 6.922 triệu đồng giảm 2.129 triệu đồng tương ứng giảm 23,5% so với năm
2011, doanh thu từ hoạt động tài chính mang lại không đang kể so với chi phí tài chính công ty phải chi trả điều này khiến cho doanh thu của công ty bị giảm xuống, lý do là lượng vốn ứ đọng tại các công trình khiến công ty không thể quay vòng vốn cho các hoạt động đầu tư khác
Năm 2013 chi phí cho hoạt động kinh doanh là 138.602,7 triệu đồng tăng 64.184 triệu đồng tương ứng tăng 85% so với năm 2012 dễ nhận thấy được trong năm 2013 các chi phí cấu thành nên tổng chi phí tăng lên rất nhiều Tuy nhiên trong đó giá vốn hàng bán
là yếu tố tăng mạnh nhất, năm 2013 giá vốn bán hàng của công ty là 126.667,8 triệu đồng tăng 2 lần so với năm 2012 Điều này được giải thích dễ dàng: cùng với sự phục hồi của nền kinh tế doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất hàng năm, sản lượng và danh mục hàng hóa tăng lên khiến cho tổng giá vốn hàng bán tăng lên Chi phí tài chính đã giảm còn 4.795 triệu đồng giảm 2.125 triệu đồng so với năm 2012, điều này được lý giải do hoàn thành và đưa vào xử dụng 2 công trình xây dựng dở dang từ năm 2012 và việc lượng hàng bán tăng lên nên công ty đã thu hồi được một lượng vốn lớn để trả nợ khiến cho lãi vay giảm xuống Ngoài ra việc mở rộng sản xuất cũng đưa chi phí khác năm 2013 tăng lên đáng kể tương ứng với 140% so với năm 2012 trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên không đáng kể là 4.9 %
Lợi nhuận
Năm 2012 là một năm hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, công ty không thu được lợi nhuận từ hoạt động này khiến cho tổng lợi nhuận trong năm 2012 giảm đi rất nhiều chỉ còn 577,4 triệu đồng giảm
2039 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng giảm 78% so với năm 2011 Công ty chưa thực sự có hiệu quả trong việc quản lý chi phí dẫn đến chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn cao, lớn hơn tổng doanh thu do hoạt động này tạo ra khiến công ty bị lỗ
Trang 2929
498 triệu từ hoạt động kinh doanh Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 577,4 triệu đồng là do lợi nhuận từ các nguồn thu nhập khác bù đáp một phần lỗ từ hoạt động kinh doanh
Năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh đã thu được những kết quả tích cực hơn năm 2012, lợi nhuận tăng lên 919,7 triệu đồng tăng 341,3 triệu đồng tương ứng 59% Mặc
dù doanh thu tăng lên nhiều tuy nhiên chi phí cũng tăng lên với mức tương đương với mức tăng của doanh thu nên lợi nhuận của công ty tăng lên chưa nhiều công ty cần có những biện pháp về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh để làm tăng lợi nhuận
Chúng ta xem xét một số chỉ tiêu đánh giá tổng quát về hoạt động sản xuất của công ty:
Bảng 2.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà
Chi phí Tr.đồng 102.787 75.418,7 27.368,3 138.602,7 63.184
Tổng lợi nhuận
sau thuế Tr.đồng 2.616,8 577,4 1.038,6 918,7 341,3 Vốn KD bình
Trang 3030
Chỉ tiêu tỉ suất sinh lời /doanh thu :
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Năm
2011 tỷ suất này đạt 0,0251; năm 2012 là 0,0077, tức là với một đồng doanh thu sẽ chỉ mang lại 0,0077 đồng lợi nhuận sau thuế ta có thể thấy chỉ tiêu này đã giảm rất nhiều so với năm 2011, giảm 0,0174 lần so với năm 2011, doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhỏ hơn chi phí bỏ ra khiến lợi nhuận thuần bị âm Năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có mức tăng trưởng âm làm cho tổng lợi nhuận của công ty năm này giảm đi nhiều Năm 2013 tỷ suất sinh lời /doanh thu của công ty đạt 0,0066, ta có thể thấy chỉ tiêu này tiếp tục giảm so 0,0011 lần với năm 2012 Năm 2013 đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi doanh thu không ngừng tăng tuy nhiên lợi nhuận đạt được không tăng tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu do chi phí của hoạt động này cũng tăng lên một lượng tương ứng với tăng doanh thu làm cho lợi nhuận không tăng nhiều Trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã mang lại lợi nhuận, tuy nhiên việc tối ưu hóa lợi nhuận của công ty chưa thực sự hiệu quả khi mà việc quản lý chi phí chưa thực sự hiệu quả Công ty cần trú trọng vào việc tối ưu hóa lợi nhuận trong các năm tiếp theo
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời/chi phí: Nhìn chung trong giai đoạn này tỷ suất sinh lời / chi
phí có xu hướng giảm Năm 2011 chỉ tiêu này là 0,0251 lần, sang năm 2012 chỉ tiêu này giảm còn 0,0076 giảm so với năm 2011 Đến năm 2013 chỉ tiêu này là 0,0066 lần, giảm 0,0011 lần so với năm 2012 Ta thấy chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên lợi nhuận gần như bằng nhau qua các năm, cho thấy tổng chi phí chiểm một tỷ lệ rất lớn trong tổng doanh thu khiến cho lợi nhuận thu về là rất nhỏ
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời/vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh mà công ty cổ phần Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất sinh lời/vốn kinh doanh của công ty cổ phần Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2
Hà Bắc năm 2011 là 0,0254 lần, đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm còn 0,0053, giảm 0,017 lần so với năm 2011, tức là với mỗi đồng vốn kinh doanh bỏ ra, công ty sẽ thu về được 0,0053 đồng LNST Sang năm 2013 chỉ số này phục hồi ở mức tăng trưởng thấp đạt 0,0076 tăng 0,0023 lần so với năm 2012
Qua bảng số liệu 2.1 trên ta thấy các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời của công ty cổ phần Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc nhìn chung tăng trưởng chậm và không ổn định qua các năm là do nhiều nguyên nhân như đã phân tích ở trên Doanh thu của công ty tăng không đều qua các năm, chi phí cũng tăng lên với tốc độ khá cao Năm
Trang 3131
2012 do thu hẹp sản xuất nên vốn kinh doanh đã giảm dẫn đến doanh thu giảm đi đáng kể, chi phí cũng theo đó mà giảm tuy nhiên vẫn rất cao so với tổng doanh thu sang năm 2013 công ty bổ sung vốn kinh doanh phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh làm tổng doanh thu tăng lên theo đó tổng chi phí cũng tăng cao Các chỉ tiêu phản ánh mức doanh lợi của công ty cổ phần Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc năm 2013 tuy đã
có những tiến triểu tích cực so với năm 2012 đầy khó khăn nhưng mức độ vẫn khá thấp so với năm 2011 Ta có thể thấy công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, doanh thu đã tăng cao nhưng chi phí cũng tăng với một tốc độ không kém mà trong đó chủ yếu là giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, đồng thời công tác quản lý của công ty cũng chưa thực sự hiệu quả dẫn đến chi phí quản lý còn rất cao Và kết quả là lợi nhuận của công ty năm 2013 chỉ đạt được 53% so với 2011 trong khi doanh thu, vốn kinh doanh tăng với tốc độ khá cao, trên dưới 30% Qua đây có thể nói công ty chưa thực sự quản lý có hiệu quả chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và vốn kinh doanh tăng lên tuy nhiên tổng chi phí cũng tăng rất cao khiến cho tổng lợi nhuận đạt được không cao Công ty cổ phần Công ty
Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc cần rất nhiều nỗ lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD và nâng cao tính hiệu quả của việc mở rộng quy mô kinh doanh của công ty
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
2.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động
Đối với mọi doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc nói riêng lao động luôn luôn là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Để có thể thấy được thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc nói, ta hãy xem xét bảng số liệu sau đây:
Trang 32(Nguồn: Báo cáo tài chính và số liệu phòng nhân sự)
Qua bảng 2.3 ta thấy các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần
Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc nói trong giai đoạn 2010-2013 có những sự thay đổi tuy nhiên không nhiều Nếu như năm 2011 là một năm thu được nhiều thành tựu từ hoạt động kinh doanh thì đến năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành xây dựng gặp rất nhiều khó khăn, bất động sản đóng băng, nguồn vốn vay gặp nhiều khó khăn các dự án xây dựng bị đình trệ khiến tình hình kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả như đã đề ra
Số lượng lao động của công qua các năm đã có sự thay đổi tuy nhiên không nhiều (năm 2011 số lao động của công ty là 260 người, năm 2012 là 264 người đến năm 2013 thì số lao động của công ty không đổi so với năm 2012 là 265 người) Mặc dù năm 2012
số lao động có tăng lên tuy nhiên tổng doanh thu và tổng LNST lại giảm sâu so với năm
2011 nguyên nhân khách quan là do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế,ngyên nhân chủ quan là từ khâu quản lý doanh nghiệp không tốt do chưa có những phương án cụ thể trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn Đến năm 2013 doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi trong công tác quản lý và các phương án SXKD để phù hợp với nền kinh tế đang dần hồi phục sau khủng hoảng năm 2013 doanh thu và tổng lợi nhuận đã tăng trở lại, công ty vẫn giữ nguyên số lao động so với năm 2012 đây cũng là một sự hợp lý trong vẫn đề quản lý doanh nghiệp
Năng suất lao động của công ty đạt mức cao, năm 2011 năng suất lao động của công
ty đạt 469,8 triệu động/ người, tuy năm 2012 có giảm sút tuy nhiên đây vẫn ở mức cao so