1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1

118 447 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1” là công trình do em tìm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY

NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY

NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG

TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1” là công trình do em tìm hiểu, nghiên cứu, không hề có sự sao chép hoặc sử dụng các nội dung sẵn có trong các luận văn,

đồ án khác Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực Nếu các thầy cô phát hiện có sự sao chép nội dung từ các luận văn khác, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ 4

1.1 Khái niệm máy móc thiết bị 4

1.1.1 Theo quan điểm chung 4

1.1.2 Theo quan niệm của triết học 4

1.1.3 Dưới góc độ vốn 4

1.1.4 Dưới góc độ khác 5

1.2 Vai trò của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của Công ty 5

1.3 Phân loại máy móc thiết bị 7

1.3.1 Phân loại theo tính chất tài sản 7

1.3.2 Phân loại theo công năng sử dụng 8

1.3.3 Phân loại theo mức độ mới cũ của máy, thiết bị 9

1.4 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị 9

1.4.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt hiện vật 9

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt giá trị 10

1.4.3 Hiệu quả thiết bị tổng thể (OEE) 12

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị 16

1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong của doanh nghiệp 17

1.5.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 20

1.6 Kết luận chương 22

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC

THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1 23

2.1 Tổng quan về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 26

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 27

2.2 Thực trạng sử dụng máy móc tại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 30

2.2.1 Tình hình máy móc thiết bị tại Công ty 31

2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty 35

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 46

2.3.1 Phối hợp, phân công giữa các đơn vị trong quá trình sửa chữa thường xuyên tại Công ty 46

2.3.2 Công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị tại Công ty 56

2.3.3 Công tác đầu tư và đổi mới máy móc thiết bị tại Công ty 60

2.3.4 Kết quả đạt được 62

2.3.5 Hạn chế và nguyên nhân 63

2.4 Kết luận chương 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1 67

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 67

3.1.1 Định hướng phát triển chung 67

3.1.2 Mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý máy móc thiết bị 67

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty

Nhiệt điện Nghi Sơn 1 68

3.2.1 Tăng cường công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 68

3.2.2 Diễn tập xử lý sự cố trong công tác vận hành 72

3.2.3 Tăng cường đầu tư cải tiến nâng cao năng lực công nghệ của máy móc thiết bị 77

3.2.4 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất 79

3.2.5 Thi đua ca vận hành an toàn kinh tế 83

3.3 Kết luận chương 85

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 7

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Trang 8

Danh mục các bảng

Bảng 2.1: Tóm tắt về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 23

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các mốc tiến độ chính xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 25

Bảng 2.3 Thông tin thời gian làm việc tổ máy 01 của 6 tháng đầu năm 2016 36

Bảng 2.4 Thông tin thời gian làm việc tổ máy 01 của 6 tháng đầu năm 2016 36

Bảng 2.5 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm của lò hơi 37

Bảng 2.6 Bảng tồng hợp tổn thất 38

Bảng 2.7 Bảng tồng hợp tổn thất 39

Bảng 2.8 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm của tuabin – máy phát 40

Bảng 2.9 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm của trạm 220kV 42

Bảng 2.10 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm của hệ thống cung cấp than 42

Bảng 2.11 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm của hệ thống cung cấp dầu 43

Bảng 2.12 Số liệu thống kê 6 tháng đầu năm hệ thống cung cấp nước 44

Bảng 2.13 Kết quả OEE của tổ 1 và tổ 2 45

Bảng 3.1 Bảng tống hợp các van hệ thống lò hơi 71

Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy 35

Phụ lục Phụ lục 01 - Bảng theo dõi bảo dưỡng sửa chữa định kỳ theo khuyến cáo Nhà thầu89 Phụ lục 02 - Bảng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa hàng tháng 105

Phụ lục 03 - Bảng số theo dõi vật tư tiêu hao hằng tháng 107

Phụ lục 04 – Bảng báo cáo thực hiện công việc bảo dưỡng sửa chữa hàng tháng 108 Phụ lục 05 – Bảng kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng trong đợt dừng tổ máy 110

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) đã đưa ra luận điểm: “ Kinh nghiệm thực tế nhiều năm qua cho thấy, trong bước đầu công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, vai trò của năng lượng cực kỳ quan trọng, quyết định nhịp độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế”; và khẳng định: “Điện là ngành kinh tế hạ tầng quan trọng, có vai trò đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước”

Từ quan điểm của Đảng, ngay trong giai đoạn đầu của công đoạn đổi mới đến nay ngành điện luôn phát triển nhanh về nguồn điện và hệ thống truyền tải Ngày 10/11/2015, Quốc hội đã thông qua Nghị Quyết về kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội năm 2016 với chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,7% so với năm 2015 Trên cơ sở sản lượng điện đầu nguồn, Trung Tâm điều độ hệ thống điện Quốc Gia đã dự báo phụ tải hệ thống điện quốc gia năm 2016 theo phương án

cơ sở là 182,62 tỷ kWh Việc đảm bảo nguồn điện năm 2016 phụ thuộc chủ yếu vào việc vận hành ổn định, tin cậy của các tổ máy Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả máy móc thiết bị vô cùng quan trọng Để đạt được điều này, chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến công tác duy tu bảo dưỡng, thay thế thiết bị

Hiện nay, Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 đã được cấp chứng chỉ tạm thời và được các cấp chính quyền cấp phép để tiến hành phát điện thương mại Đội ngũ CBCNV trong đơn vị đã tích lũy được những kinh nghiệm chuyên môn cũng như công tác quản lý nhất định, có truyền thống đoàn kết gắn bó, có ý thức vượt lên khó khăn, có tính kỷ luật và tác phong công nghiệp cao Môi trường và điều kiện làm việc được nâng cao, cải thiện tạo ra động lực cho CBCNV tiếp tục nổ lực, phấn đầu hoàn thành nhiệm vụ được giao Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 bước đầu ổn định công tác nhân sự, quản lý vận hành tốt dây chuyền sản xuất, các nội dung nổi bật đã hoàn thành bao gồm: Công tác tổ chức và đào tạo, công tác kế hoạch quản lý vật tư thiết bị, công tác quản lý vận hành sản xuất nhà máy, Công tác tài chính kế toán, công tác an toàn vệ sinh môi trường lao động và phòng chống cháy nổ bão lụt, đảm bảo điều kiện làm việc, ăn ở cho

Trang 10

CBCNV, công tác bảo dưỡng sửa chữa và quản lý thiết bị, công tác phối hợp hoạt động với các tổ chức đoàn thể Trong đó, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà EVN giao

đã được Công ty hoàn thành xuất sắc, để làm được điều đó công tác bảo dưỡng sửa chữa (đột xuất, thường xuyên theo kế hoạch) được Phòng Kỹ thuật và các Phân xưởng phối hợp và tiến hành một cách khoa học và chặt chẽ, tuy nhiên thời gian này vẫn đang trong quá trình bảo hành của Nhà thầu nên một số nội dung công việc liên quan đến thiết bị, đến quá trình sản xuất đang bị hạn chế

Chính vì các lý do trên nên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Một số giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1”

2 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài nhằm một số mục đích sau:

ty

thể của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động duy tu bảo dưỡng nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian nghiên cứu: Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 – Xã Hải Hà, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Về thời gian nghiên cứu: Trong một số năm gần đây

4 Phương pháp nghiên cứu

tổng thể thông qua tài liệu và căn cứ tình hình thực tế ở Công ty để áp dụng

Trang 11

năng sẵn sàng, chỉ số chất lượng, hiệu suất …nhằm hỗ trợ tính toán chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể

ích tốt nhất nhằm nâng cao chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý máy móc thiết bị

Chương II: Thực trạng công tác quản lý sử dụng máy móc thiết bị của Công

ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ 1.1 Khái niệm máy móc thiết bị

1.1.1 Theo quan điểm chung

Máy móc là vật được chế tạo gồm nhiều bộ phận dùng để thực hiện chính xác một hoặc nhiều công việc chuyên môn nào đó Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tùy từng ngành nghề khác nhau mà trang bị các máy móc thiết bị thích hợp khác nhau

Thiết bị là tổng thể những máy móc, dụng cụ phụ tùng cho một hoạt động nào đó Bộ phận quan trọng nhất về máy móc thiết bị của doanh nghiệp là thiết bị gia công gồm tất cả các máy công cụ, dụng cụ thiết bị phụ trợ và các thiết bị khác

sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, xử lý, kiểm tra và bao gói chi tiết gia công hay sản phẩm

1.1.2 Theo quan niệm của triết học

Máy móc thiết bị là tư liệu lao động là những vật hay phức hợp những vật thể nối con người vào đối tượng lao động, làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tượng lao động để biến đổi những đối tượng lao động đó thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người

1.1.3 Dưới góc độ vốn

Máy móc thiết bị là tài sản cố định, là cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Đó chính là hình thái vật chất của vốn cố định, một loạt vốn lớn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước khi bắt đầu mỗi quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhất thiết phải có sự đầu tư vốn lớn mà chủ yếu là để mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt dây chuyền công nghệ Bên cạnh đó, máy móc thiết bị còn có tính chất đặc trưng là tham gia vào quá trình sản xuất và giá trị của nó chuyển dần vào giá trị của sản phẩm Do vậy mà vốn cố định thường có giá trị rất lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chu chuyển vốn và quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.4 Dưới góc độ khác

Máy móc thiết bị chính là năng lực sản xuất dùng để phát triển quy mô của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì máy móc thiết bị còn là điều kiện để tham gia đấu thầu các công trình Máy móc thiết bị sẽ quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất những sản phầm gì? Số lượng bao nhiêu? Và hiệu quả như thế nào?

Trong quá trình sử dụng thì giá trị của máy móc thiết bị sẽ giảm dần, nhưng hình thái vật chất của nó không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu Sự giảm dần về giá trị máy móc thiết bị là do hao mòn sinh ra bởi lẽ máy móc thiết bị tham gia vào nhiều quá trình sản xuất và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm Khi đã chuyển hết giá trị vào giá trị của sản phầm thì chính là lúc máy móc thiết bị cần được cải tiến thay thế Để đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp trong thực tế người ta sử dụng các phương pháp và chỉ tiêu khác nhau nhưng nhìn chung có thể đánh giá trên hai chỉ tiêu cơ bản là thời gian hoạt động và giá trị của tài sản cố định

Tóm lại, máy móc thiết bị là những tư liệu lao động cơ bản, là hình thái vật chất của vốn cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh do nó có một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, trên cơ sở đó sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh tổng hợp của mỗi doanh nghiệp

1.2 Vai trò của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của Công ty

Sự phát triển của máy móc thiết bị đã làm cho sản xuất từ chỗ thủ công tiến đến nửa cơ khí, cơ khí toàn bộ và đỉnh cao là tự động hoá quá trình sản xuất Điều

đó đã làm cho sức sản xuất tăng lên không ngừng, sản phẩm ngày càng phong phú

và đa dạng hơn chính là nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại

Máy móc thiết bị là cơ sở vật chất của quá trính sản xuất và như vậy mà doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tính chất đặc điểm và quy mô sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống máy móc thiết bị ở doanh nghiệp Từ chỗ quyết định đến quá trình sản xuất, tác động đến hệ thống tổ chức sản xuất, đến quyết định và chi phối hệ thống tổ chức quản lý trong doanh

Trang 14

nghiệp Hệ thống tổ chức quản lý xây dựng trên cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ đảm bảo phát huy hết khả năng hiện có của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất

Máy móc thiết bị của doanh nghiệp quyết định tính chất đặc điểm sản phẩm sản xuất ra Sản phẩm làm ra với chất lượng cao, khối lượng lớn cũng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc thiết bị ở doanh nghiệp Hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển sản xuất

Đầu tư vào máy móc thiết bị tiến tiến vào sản xuất sẽ giảm bớt sức lao động, tiến tới thay dần sức lao động Trong quá trình sản xuất, nhờ trình độ khoa học phát triển, nhiều loại máy móc thiết bị được chế tạo ra với những tính năng kỹ thuật cao

đã làm phạm vi thay thế của máy móc thiết bị cho sức lao động của công nhân tăng lên Máy móc thiết bị thay thế người lao động làm tăng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, thời gian gia công chế tạo rút ngắn, quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng Sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao đời sống người lao động Người lao động sẽ có nhiều khả năng để phát triển trí lực và sức lực của mình phục vụ cho sản xuất được tốt hơn, tự động hoá là bước phát triển cao nhất của cơ khí hoá cho phép người lao động hoàn toàn làm chủ quá trình sản xuất Người lao động giờ đây thay vì cùng máy gia công, sản xuất sản phẩm đã tách riêng ra khỏi quá trình này để thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi sự hoạt động của máy móc thiết bị, điều chỉnh máy móc thiết bị cho phù hợp, còn máy móc thiết bị sẽ tự động sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối

Đạt đến trình độ tự động hoá máy móc thiết bị không chỉ làm giảm nhẹ lao động mà tiến tới thay thế lao công người công nhân

Hệ thống máy móc thiết bị đang hoạt động theo những dây chuyền công nghệ tiên tiến sẽ đẩy nhanh quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian sản xuất được rút ngắn, làm cho năng suất lao động được nâng cao

Nhờ có sự tham gia của máy móc thiết bị trong sản xuất, sản phẩm sản xuất

ra ngày càng nhiều, doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao có điều kiện tích luỹ để

mở rộng sản xuất hơn trước, sản xuất sẽ được phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu

Trang 15

Hoạt động của máy móc thiết bị sẽ tạo điều kiện khuyến khích khả năng sáng tạo của người công nhân, cũng nhờ đó mà sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng đa dạng Doanh nghiệp có khả năng cung cấp một khối lượng sản phẩm lớn hơn trước với mẫu mã phong phú, chất lượng cao thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng

Như vậy, máy móc thiết bị đóng vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất Sử dụng máy móc thiết bị tốt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra nhiều hơn, doanh nghiệp có điều kiện tích luỹ, đầu tư mở rộng sản xuất, nên việc quan tâm đến sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhất định để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị đảm bảo cho chúng phát huy hết công suất trong sản xuất

1.3 Phân loại máy móc thiết bị

Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại máy móc thiết bị khác nhau, việc phân loại này phụ thuộc vào những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác định giá

1.3.1 Phân loại theo tính chất tài sản

1.3.1.1 Máy, thiết bị chuyên dùng

Đây thường là những loại máy, thiết bị được sử dụng cho những nhiệm vụ đặc thù, có tính chuyên biệt, do vậy chúng thường ít hoặc không được giao dịch, mua bán phổ biến trên thị trường, nên việc thu thập thông tin về giá cả thị trường của những loại máy, thiết bị chuyên dùng thường rất khó khăn, nhiều khi không có thông tin giao dịch thị trường

1.3.1.2 Máy, thiết bị thông thường, phổ biến

Đây là những máy, thiết bị được sử dụng khá phổ thông trên thị trường, do vậy cũng thường xuyên được trao đổi, mua bán trên thị trường, nên việc thu thập thông tin về giao dịch, giá cả tương đối thuận lợi

Cách phân loại này giúp cho việc lựa chọn đúng phương pháp định giá Ta có thể thấy rằng với máy, thiết bị chuyên dùng trong nhiều trường hợp phải sử dụng cơ

sở định giá là giá trị phi thị trường với phương pháp chi phí, còn trong trường hợp

Trang 16

là máy, thiết bị thông thường, phổ biến sử dụng giá thị trường và phương pháp định giá phổ biến là phương pháp so sánh trực tiếp

1.3.2 Phân loại theo công năng sử dụng

Cách phân loại này tương đối phổ biến, nhất là công tác hạnh toán kế toán, theo tiêu thức này máy, thiết bị được phân ra:

1.3.2.1 Máy, thiết bị động lực

Máy phát động lực; máy phát điện; máy biến áp và thiết bị nguồn điện; máy móc, thiết bị động lực khác

1.3.2.2 Máy, thiết bị công tác

Máy công cụ, cẩu trục, máy bơm, thiết bị gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại, thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hóa chất, máy móc thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh, thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác, máy móc thiết bị dùng trong sản xuất da, in văn phòng phẩm, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

1.3.2.3 Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, nhiệt học; thiết bị quang học và quang phổ; thiết bị điện và điện tử; thiết bị đo và phân tích lý hóa; thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ; thiết bị chuyên ngành đặc biệt; khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc; các thiết bị đo lường thí nghiệm khác

1.3.2.4 Thiết bị và phương tiện vận tải

Phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải đường không; thiết bị vận chuyển đường ống, phương tiện bốc dỡ; thiết bị và phương tiện vận tải khác

1.3.2.5 Dụng cụ quản lý

Thiết bị tính toán, đo lường, máy móc thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý, phương tiện và dụng cụ quản lý khác

Trang 17

Phân loại theo cách này giúp cho việc chọn nhóm chuyên gia có thể am hiểu chuyên sâu về máy, thiết bị và tạo điều kiện để cập nhật, theo dõi đánh giá động thái vận hành, cũng như nắm các số liệu lịch sử

1.3.3 Phân loại theo mức độ mới cũ của máy, thiết bị

Theo tiêu thức này có:

1.3.3.1 Máy, thiết bị mới

Máy, thiết bị mới là các máy, thiết bị được mua sắm mới hoặc chế tạo mới, chưa từng được đưa vào sử dụng

1.3.3.2 Máy, thiết bị cũ

Máy, thiết bị cũ là các máy, thiết bị đã từng được qua sử dụng

Việc phân loại này cũng có ý nghĩa trong việc đánh giá sát thực chất lượng của máy móc thiết bị

1.4 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp muốn đánh giá được hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thì cần phải căn cứ vào một số chỉ tiêu đánh giá sau đây:

1.4.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt hiện vật

1.4.1.1 Mức độ sử dụng số lượng máy móc thiết bị

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không các nhà quản lý thường căn cứ vào số lượng máy móc thiết bị tham gia hoạt động trong sản xuất Nhưng để có một lượng máy móc thiết bị hoạt động đúng với khả năng của doanh nghiệp hiện có thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi để quản lý sử dụng chúng có hiệu quả

Hệ số sử dụng thiết bị hiện có:

Chỉ tiêu này đánh giá số máy móc thiết bị thực tế hiện có trong doanh nghiệp

đã được sử dụng là bao nhiêu, tỷ số này càng gần tới một càng tốt

Trang 18

Khi đã đánh giá được các chỉ tiêu nêu trên, người ta tiến hành so sánh chúng giữa các năm để biết được mức độ sử dụng số lượng máy móc thiết bị để điều chỉnh cho hợp lý

1.4.1.4 Hệ số đổi mới máy móc thiết bị

Căn cứ vào quá trình làm việc của máy, các nhà quản lý sẽ tiến hành đổi mới trang thiết bị cho phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trường và bắt kịp với nền công nghiệp hoá hiện nay

Sau khi đã tính được chỉ tiêu này các nhà quản lý biết được doanh nghiệp mình đã đổi mới được số lượng máy móc thiết bị là bao nhiêu, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng về mặt giá trị

Như chúng ta đã biết máy móc thiết bị là hình thái vật chất của vốn cố định

Do đó khi chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường đánh giá thông qua hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Trang 19

Xuất phát từ việc coi máy móc thiết bị là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đƣợc trong chu kỳ kinh doanh qua các chỉ tiêu sau:

1.4.2.1 Năng suất của máy móc thiết bị

Công thức tính:

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá trị bình quân máy móc thiết

bị bỏ ra kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

1.4.2.2 Năng suất lao động

1.4.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động

Trang 20

1.4.3 Hiệu quả thiết bị tổng thể (OEE)

Hiệu quả thiết bị tổng thể (OEE) là một hệ thống các số liệu đánh giá và chỉ

ra làm thế nào để một hoạt động sản xuất được sử dụng có hiệu quả

Đây là một công cụ đánh giá quan trọng trong các ngành công nghiệp Thực

ra, ở bất cứ một doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn thì việc cải thiện OEE là một phương pháp tối quan trọng để thúc đẩy việc cải thiện hiệu quả, gia tăng chất lượng

OEE của một dây chuyền nhà máy cao khi:

Tổng thời gian hoạt động trong ca

Trong đó: Thời gian không hoạt động có kế hoạch bao gồm:

Trang 21

Thời gian hoạt động thực tế là gì? Nó là tổng thời gian hoạt động của máy trừ đi thời gian không hoạt động có kế hoạch và không hoạt động không có kế hoạch

Tổng thời gian hoạt động trong ca

hoạch Thời gian hoạt động thực

tế

Thời gian không hoạt động không có kế hoạch

Trong đó: Thời gian không hoạt động không có kế hoạch bao gồm:

1.4.3.2 Hiệu suất sản xuất

Hiệu suất là tỷ lệ giữa sản lƣợng thực tế của máy khi hoạt động so với năng suất thiết kế tối đa hay sản lƣợng tối đa trong điều kiện hoạt động liên tục

Trang 22

Chỉ số chất lượng 99.5% 96.0%

Hiệu quả thiết bị tông thể

(OEE)

Có thể nhận thấy rằng ca thứ hai hoạt động tốt hơn ca thứ nhất, vì OEE của

ca thứ hai là cao hơn Tuy nhiên, rất ít công ty muốn thực hiện tăng 5% độ sẵn sàng cho một sự suy giảm 3,5% về chất lượng OEE không chỉ cung cấp một con số thần

kỳ, có cung cấp tới ba con số, tất cả chúng đều hữu dụng theo cách riêng của nó khi một tính huống có thể thay đổi từ ngày này sang ngày khác Nó cũng giúp hình dung được hiệu suất trong những điều kiện đơn giản

Mục đích của OEE

Bằng cách thực hiện một hệ thống có thể đo lường và phân tích OEE, các nhà sản xuất có thể cải thiện hiệu suất thiết bị, quy trình vận hành và quy trình bảo trì Sau đây là sáu loại tổn thất năng suất mà hầu hết đều đã xảy ra trong sản xuất

tỷ lệ 85% không đảm bảo ở trạng thái đẳng cấp thế giới Mỗi thành phần của OEE phải đảm bảo mức độ khác nhau của hiệu suất riêng lẻ; chỉ số khả năng sẵn sàng nên ở mức 90%, hiệu suất nên được ở mức 95% và chỉ số chất lượng ở mức 99% Những tiêu chuẩn này cho phép các nhà sản xuất có một điểm tham chiếu để xác định khi các thành phần này đáp ứng các mức độ chấp nhận được Thay vì đưa ra quyết định duy trì hoạt tính dựa trên các báo cáo sự cố và các quyết định sản xuất sản phẩm dựa trên lịch trình nhà máy, đo lường OEE cho phép quyết định một cách

Trang 23

chủ động dựa trên thông số, hiệu suất, hiệu quả và phân tích “việc hạn chế của công đoạn thắt cổ chai” Việc theo dõi OEE có thể giúp các nhà sản xuất phát hiện các ảnh hưởng của vấn đề thiết bị đồng thời cho phép họ nhìn thấy kết quả của nỗ lực cải tiến của mình

Tổng quan hơn, OEE cũng nắm bắt được lý do phát sinh thời gian chết (do điều kiện máy móc, tình trạng vật chất, nhân viên sản xuất hoặc các vấn đề về chất lượng) và có thể hoàn thiện toàn bộ nhà máy Ở cấp độ nhà máy, số liệu OEE có thể tương quan với số liệu nhà máy khác để cung cấp thêm về KPI Với công nghệ cấp

độ doanh nghiệp, chẳng hạn như với bảng điều khiển điều hành, các nhà quản lý có thể theo dõi các số liệu nhà máy OEE và đi sâu xuống để tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, cập nhật từng phút để có thể cải tiến quy trình thời gian thực tế

Những lợi ích của doanh nghiệp

Thực hiện một hệ thống OEE đầy đủ mang lại lợi ích tài chính trực tiếp đến hoạt động sản xuất Một số lợi ích chính được liệt kê dưới đây:

Khi một máy quan trọng không hoạt động, nó khiến cho các hoạt động của các máy khác rơi vào tình trạng ngừng hoạt động theo Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các cam kết giao hàng cho khách hàng, từ đó tác động đến dòng tiền và doanh thu

Do điều kiện kinh tế, nhiều công ty sản xuất đã giảm biên chế đáng kể Do

đó, các nhà sản xuất đang háo hức để tối ưu hóa năng suất của lực lượng lao động hiện có của họ Một hệ thống OEE sẽ giúp được điều này, bởi vì nó không chỉ nắm bắt được lý do thời gian chết trong điều hành, mà còn nắm bắt được dữ liệu về năng suất Với thông tin này, việc quản lý có thể đánh giá tốt hơn việc phân bố phù hợp các nguồn lực dựa trên năng suất của nhân viên Khi môi trường kinh doanh được cải thiện, hệ thống OEE có thể cho phép các nhà quản lý xác định năng lực bổ sung trong lực lượng lao động hiện có thay vì thuê lao động mới

Trang 24

Chỉ số chất lượng là một tỷ lệ phần trăm của các sản phẩm tốt sản xuất được

so với tổng số sản phẩm sản xuất Do đó, một hệ thống OEE phải nắm bắt được số lượng tổng số các sản phẩm đã sản xuất, số lượng phế liệu, phế phẩm và các lý do khuyết tật Bởi vì thông tin này được ghi nhận tại một máy cụ thể nào đó, khả năng này thực sự nắm bắt chất lượng trong mọi tình huống của sản xuất Bằng cách theo dõi dữ liệu chất lượng trong mọi tình huống bằng cách sử dụng OEE, các nhà quản

lý sản xuất có thể xác định nguyên nhân gốc rễ và loại bỏ chi phí phát sinh kết hợp vơi tái chế phế liệu Cải thiện sự tập trung vào chất lượng ở mọi giai đoạn của sản xuất cũng làm giảm chi phí bảo hành

Một hệ thống OEE cho phép các phòng ban hoạt động mà không cần giấy tờ Thông thường, các nhà khai thác cơ sở và các chuyên viên giám sát sử dụng một lượng lớn thời gian ghi chú, phân tích và lập báo cáo lý do thời gian chết và nguyên nhân gốc rễ bằng văn bản, sau đó giải thích các báo cáo này để quản lý Một hệ thống OEE sẽ nắm bắt và báo cáo thời gian chết và hiệu quả một cách tự động Điều này tiết kiệm thời gian bị mất trong các hoạt động báo cáo không có giá trị và cho phép nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ có giá trị hơn Với OEE, tất cả mọi người từ nhà máy đến các phòng họp đều được thông tin nhiều hơn, thường xuyên hơn và dễ dàng hơn

Hiệu ứng ròng của việc cắt giảm thời gian chết của máy móc, năng suất của người điều khiển cao hơn và giảm các khuyết tật là khả năng đạt được mức sản lượng cao hơn với dùng một lượng tài nguyên

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị phản ánh trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Thể hiện ở việc tận dụng, tiết kiệm chi phí sửa chữa, sử dụng hợp lý và vận hành tốt máy móc thiết bị Theo số liệu thống kê của các nhà kinh tế thì hiện nay các doanh nghiệp mới chỉ sử dụng khoảng 50% công suất thiết kế Vấn đề đặt ra là làm sao trong giai đoạn tới các doanh nghiệp phải tìm cách để huy động tối đa công suất máy móc

Trang 25

thiết bị phục vụ sản xuất Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết tốt các nhân tố cơ bản sau:

1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong của doanh nghiệp

1.5.1.1 Trình độ lao động

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh mẽ, nó tác động lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị Đối với mỗi doanh nghiệp việc áp dụng kỹ thuật máy móc thiết bị hiện đại là điều kiện quyết định để thắng trong canh tranh và tăng hiệu quả kinh tế Đối với từng doanh nghiệp việc trang bị máy móc thiết bị có ý nghĩa khác nhau, chỉ đầu tư mua sắm không thôi thì chưa đủ, vấn đề quan trọng là người lao động có hiểu được nguyên lý hoạt động, có sử dụng được hay không Bởi vì máy móc thiết bị dù có hiện đại tới đâu cũng do con người chế tạo, không có lao động sáng tạo của con người sẽ không

có máy móc thiết bị đó Mặt khác, kết quả của máy móc thiết bị mang lại cho doanh nghiệp còn phụ thuộc vào nó có được sử dụng hiệu quả hay không, nghĩa là công nhân có sử dụng được hay không, có tận dụng được công suất, tận dụng được nguyên liệu hay không, và tránh lãng phí thậm chí hỏng hóc máy móc hay không Hàng loạt câu hỏi đặt ra về trình độ sử dụng người lao động mà các doanh nghiệp quan tâm trước khi đầu tư mua sắm máy móc thiết bị Thực tế cho thấy các doanh nghiệp nước ta nhập tràn lan máy móc thiết bị, không chỉ máy móc thiết bị lạc hậu

mà còn các máy móc thiết bị khong phù hợp với trình độ của người lao động, dẫn đến tốn kém trong đầu tư và lãng phí khi sử dụng và kết quả là hiệu quả không được cao Ngoài trình độ sử dụng thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị còn chịu ảnh hưởng của ý thức trách nhiệm, lao động có kỹ thuật chấp hành đúng nội quy về thời gian, quy trình bảo dưỡng, khả năng thích ứng với thay đổi, điều này phụ thuộc vào doanh nghiệp có tạo ra được “Môi trường văn hóa tích cực” làm cho mỗi cá nhân có thể phát huy hết tài năng sức lực của mình, mỗi cá nhân cảm thấy tự hào khi được làm việc trong một môi trường tốt Bước sang thể kỷ 21, sư phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nên kinh tế tri thức, đặc trưng có bản của nền kinh tế tri thức là khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao, đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao, biết sử dụng thành thạo các loại máy móc thiết bị Điều này ngày nay càng khẳng định vai trò của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bi nói riêng

1.5.1.2 Trình độ công nghệ máy móc thiết bị

Công cụ lao động là phương tiện mà con người dùng để tác động vào đối tượng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển công cụ

Trang 26

lao động Chất lượng lao động chịu tác động mạnh mẽ của trình độ, cơ cấu, đặc biệt

là hình thức đồng bộ của máy móc thiết bị Nhiều doanh nghiệp nước ta có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hết sức yếu kém, lạc hậu, lại không đồng bộ, điều này lý giải tại sao hàng hóa của các nước khác nhau cả về chủng loại, chất lượng và giá cả Thực tế trong những năm chuyển đổi về cơ chế kinh tế vừa qua, nếu doanh nghiệp nào được chuyển giao công nghệ sản suất và hệ thống máy móc thiết bị hiện đại thì hệ thống đó đứng vững, cạnh tranh và phát triển được trong nền kinh tế thị trường Ngược lại những doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu thì không thể tạo những sản phẩm ra đáp ứng đòi hỏi nhu cầu của thị trường, trong khi đó nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, các doanh nghiệp ngày càng gia nhập thị trường một nhiều do vậy một xã hội phát triển thì không thể tồn tại các doanh nghiệp làm ăn yếu kém Sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng cũng đồng nghĩa với phá sản Khi xã hội ngày càng phát triển thì chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

có chính sách đầu tư đúng đắn máy móc thiết bị động bộ, chuyển giao công nghệ phù hợp có như vậy mới hy vọng tìm được chỗ đứng trong thương trường

1.5.1.3 Hệ thống trao đổi xử lý thông tin

Trong xu thế toàn câu hoá hiện nay, khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó vai trò tin học đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá, là đối tượng kinh doanh của nền kinh tế hiện nay, là nền kinh tế thông tin hoá Doanh nghiệp nào có thông tin nhanh nhất, doanh nghiệp đó sẽ có cơ hội chiến thắng nhiều nhất Trong công việc kinh doanh hàng ngày các doanh nghiệp rất cần thông tin cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị về người mua, về đối thủ cạnh tranh, chính sách kinh tế của nhà nước

Trong kinh doanh biết được thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc

để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn và thích ứng được nhanh chóng với điều kiện thay đổi bên ngoài Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin đã thúc đẫy và đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng được đội ngũ lao động có trí thức, mà đòi hỏi

Trang 27

của việc này là các hoạt động kinh doanh phải dựa trên cơ sở phát triển của công nghệ tin học, đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nước và quốc tế Tổ chức hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh doanh vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin Do nhu cầu thông tin ngày càng một lớn nên nhiệm vụ này càng một rất quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay

1.5.1.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Trong bất cứ một doanh nghiệp nào nhân tố quản trị doanh nghiệp luôn là “bộ não” là cái nôi của sự phát triển doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là một nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay

là thấp Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất, quyết định đầu tư cái gì và đầu tư như thế nào? chất lượng của hoạt động này cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của mỗi thời kỳ Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, mọi nhân tố đề có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực thông qua các hoạt động quản trị của bộ maý quản trị doanh nghiệp Nó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của doanh nghiệp Nhà quản trị doanh nghiệp lãnh đạo doanh nghiệp bằng tài năng và phẩm chất của mình, có tính chất quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp trong việc xây dựng một hệ thống đoàn kết, năng động và chất lượng cao, dìu dắt và định hướng cho tập thể nhân viên, người lao động dưới quyền hoàn thành mục tiêu của mình một cách vững chắc và ổn định

1.5.1.5 Cơ cấu máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Để quá trình sử dụng máy móc thiết bị trở nên có hiệu quả thì trước hết các doanh nghiệp cần phải xác định một cơ cấu máy móc thiết bị hợp lý đủ về số lượng, đúng về chất lượng, tiết kiệm về chi phí Đâu là khâu đầu tiên trong quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị bởi lẽ nó sẽ quyết định hiệu quả đầu tư ban đầu và sự hợp lý của hoạt động đầu tư Bên cạnh đó, chính cơ cấu máy móc thiết bị

Trang 28

quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp Một cơ cấu được gọi là hợp lý thì ngoài các yêu cầu nêu trên nó còn phải thể hiện khả năng linh hoạt trong việc đổi mới, nâng cao tính năng của máy móc thiết bị Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, xuất hiện ngày càng nhiều các công nghệ tiên tiến vói tính năng

kĩ thuật cao thay thế các công nghệ kĩ thuật lạc hậu, điều này thúc đẩy sự tiến bộ xã hội nhưng gây khó khăn cho nhà sản xuất và người dùng, bởi tốc độ hao mòn vô hình diễn ra quá nhanh nên không kịp thời để có thể thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra Điều này là một khía cạnh các doanh nghiệp phải quan tâm trong quá trình xây dựng cơ cấu máy móc thiết bị, đặc biệt đối với doanh nghiệp xây lắp thì việc xây dựng cơ cấu máy móc thiết bị phải được tiến hành cho từng công trình

1.5.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều đặt mình vào môi trường kinh doanh chung đầy biến động Do vậy nó chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố khách quan mà ta sẽ xem xét sau đây

1.5.2.1 Môi trường pháp lý

Doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất đều phải chịu sự hướng dẫn của pháp luật

và chỉ được hoạt động trong cái hành lang pháp lý ấy Chính môi trường pháp lý tạo

ra một “sân chơi ” bình đẳng cho các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau Nếu không có môi trường pháp lý

ấy thì việc chèn ép đôi khi là phi pháp sẽ diễn ra Chính vì vậy việc tạo ra một hành lang pháp lý lành mạnh là hết sức quan trọng Môi trường pháp lý bảo đảm tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp, nó sẽ điều chỉnh các hành vi của doanh nghiệp trong một khuôn khổ nhất định Mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị để cạnh tranh và đứng vững Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nói riêng, nó không cho phép các doanh nghiệp gian lận trong việc tính toán các chỉ tiêu, sẽ chỉ

Trang 29

có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật

1.5.2.2 Môi trường sinh thái khí hậu

Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị trong ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài thì môi trường sinh thái khí hậu là nhân tố có ảnh hưởng đáng

kể Tình trạng môi trường xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường thời tiết, khí hậu đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị Một môi trường trong sạch, thoáng mát, khí hậu điều hoà thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị sẽ cao hơn do hao mòn ít hơn Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, nắng mưa theo mùa, ẩm ướt, điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng, bảo quản máy móc thiết bị Chính ảnh hưởng của nhân tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc tính toán hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị Thực tế là doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc sử dụng máy móc thiết bị như thế nào? chứ không chú ý đến việc hao mòn, hỏng hóc lại một phần phụ thuộc vào điều kiện môi trường Nếu đo lường được mức độ ảnh hưởng này và thường xuyên có biện pháp xử lý thì hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp sẽ tăng lên đáng kể

1.5.2.3 Môi trường công nghệ

Tình hình nghiên cứu, áp dụng và triển khai khoa học kỹ thuật, mức đầu tư cho khoa học và công nghệ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển công nghệ của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào muốn tạo lập được một uy tín, một sản phẩm có chất lượng cao thì không thể không có máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, việc áp dụng những tiến bộ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị Nếu máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến thì hiệu quả mà nó mang lại sẽ cao hơn

Nói tóm lại các nhân tố môi trường bên ngoài luôn tạo ra những cơ hội và nguy

cơ đối với mỗi doanh nghiệp, đứng trước tình hình này các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh thích ứng với sự tác động bằng nhiều cách như thay đổi chiến lược, dự báo trước những tình huống xảy ra để có kế hoạch điều chỉnh sao cho phù hợp với

môi trường nội bộ tạo nên một môi trường kinh doanh có lợi nhất

Trang 30

Máy móc cho phép sản xuất hàng loạt các mặt hàng khác nhau, không chỉ đạt hiệu quả về tốc độ mà còn đạt hiệu quả cao vượt lên trên năng lực của con người Ngoài ra, máy móc hoạt động tốt hơn trong những công việc dài hạn và đạt độ thống nhất cao Chất lượng công việc của con người có thể thay đổi khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cảm xúc, sức khỏe,… Bên cạnh đó, máy móc thiết bị giúp thực hiện các công trình nguy hiểm khác nhau thay cho con người

Máy được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp, khai thác mỏ,… Ngày nay, nhiều máy thậm chí còn được thiết kế để hoạt động mà không có con người Với sự giúp đỡ của máy móc, thế giới đang hiện đại hóa và ngày càng phát triển

Ở chương kế tiếp, chúng ta sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý

sử dụng máy móc thiết bị tại Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 Chúng ta sẽ tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ của Công ty cùng với công tác triển khai bảo dưỡng sửa chữa trong giai đoạn đưa vào vận hành thương mại nhà máy Cụ thể, phân tích hiệu suất thiết bị tổng thể, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá về những kết quả đạt được và tồn tại của công tác sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG MÁY MÓC

THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1

2.1 Tổng quan về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1, bao gồm cả vấn đề nhân sự Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 sau đây gọi tắt là EVNTPC Nghi Sơn 1, là đơn vị hoạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam được thành lập theo quyết định số 741/QĐ-EVN ngày 21 tháng

10 năm 2013 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN Công

ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 – EVNTPC Nghi Sơn 1 sẽ được chuyển giao từ EVN (Ban quản lý dự án Nhiệt điện 2) về Tổng công ty phát điện 1 sau khi nhà máy phát điện thương mại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của EVN Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 chịu trách nhiệm trước pháp luật và EVN theo nhiệm vụ được giao

Bảng 2.1: Tóm tắt về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

2.1.1.1 Giai đoạn 1 (2007 – 2013): Tiền thân Công ty–Ban quản lý Nhiệt điện 2

Ban Quản lý dự án nhiệt điện 2 được thành lập theo Quyết định số EVN-HĐQT ký ngày 30 tháng 1 năm 2007 của Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Điện lực Việt Nam

109/QĐ-Tên gọi đầy đủ: Ban Quản lý dự án nhiệt điện 2

Trang 32

Tên giao dịch quốc tế: Thermal Power Project Management Board No 2 Tên viết tắt: TPMB2

Trụ sở giao dịch: Số 2, Đường Duy Tân, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA nhiệt điện 2

định, bao gồm các dự án sau:

dự toán và tổng dự toán; tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá thầu các công trình nhiệt điện và các công trình lưới điện đồng bộ

Như vậy Ban QLDA nhiệt điện 2 là tiền thân của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1, là đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng nhà máy từ năm 2007 đến hết năm

2012

2.1.1.2 Giai đoạn 2 (2014 – nay): Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng, tháng 3 năm 2014 Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 được thành lập để quản lý Nhà máy trong giai đoạn vận hành, sản xuất thương mại Sau khi đưa vào vận hành Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 có nhiệm vụ cấp điện cho khu vực công nghiệp Nam Thanh – Bắc Nghệ bao gồm khu công nghiệp Nghi Sơn (Thanh Hóa) và Hoàng Mai (Nghệ An) và kết nối với lưới điện Quốc gia tại khu vực, đồng thời góp phần bảo đảm nguồn điện ổn định để phát triển kinh tế đất nước và đời sống sinh hoạt của nhân dân

Trang 33

- Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng: 85% vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản; 15% vốn đối ứng của Tập đoàn điện lực Việt Nam

Cổ phần Tƣ vấn xây dựng điện 3 (PEEC 3)

EPC): Liên doanh J-POWER (Nhật Bản) và AF-COLENCO (Thụy Sỹ), tƣ vấn phụ PEEC 3

3 Ngày khởi công 03/07/2010

4 Ngày bắt đầu tính tiến

Trang 34

STT Công việc TỔ MÁY 1 TỔ MÁY 2

chạy tin cậy và thử

nghiệm thông số bảo

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

quản sửa chữa, cải tạo các thiết bị điện, các công trình nhiệt điện, kiến trúc của Nhà máy Nhiệt điện; thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện, gia công cơ khí

sản xuất các nhà máy thủy điện khu vực Bắc miền Trung

tranh

xây dựng, tƣ vấn giám sát thi công công trình xây dựng, tƣ vấn lập và thẩm định hồ

sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 35

- Thực hiện công tác chuẩn bị sản xuất cho các công trình Nhiệt điện mới khi được EVN giao

sửa chữa các Nhà máy Nhiệt điện

khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

2.1.3.1 Ban lãnh đạo

a) Giám đốc công ty: Là thủ trưởng, chủ tài khoản của Công ty Nhiệt điện

Nghi Sơn 1, chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ chức và hoạt động của công ty trước Tập đoàn Điện lực Việt Nam và pháp luật nhà nước Giám đốc trực tiếp điều hành

các lĩnh vực công việc sau đây:

b) Phó giám đốc kỹ thuật: Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và

ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện giám đốc công ty, được phân công điều hành các lĩnh vực công việc sau:

Sơn 1

Trang 36

- Công tác phòng chống lụt bão

c) Phó giám đốc tài chính: Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và

ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện giám đốc công ty, được phân công điều hành các lĩnh vực công việc sau:

đăng ký hoạt động của công ty

2.1.3.2 Khối văn phòng

a) Văn phòng công ty (P1)

Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực công tác: Quản lý hành chính, đối nội, đối ngoại; đảm bảo an ninh trật tự các khu vực do Công ty quản lý; quản lý điều hành xe ô tô phục vụ CBNV của Công ty; chăm sóc vườn cây xanh, vệ sinh công nghiệp theo sơ đồ được phân công; văn thư, lưu trữ; quản lý nhà ăn tập thể, dân quân tự vệ, quản lý; chăm sóc và bảo vê sức khỏe CBNV; vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường khu vực sản xuất và khu cư xá của Công ty

b) Phòng Kế hoạch – Vật tư (P2)

Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc công ty trong công tác: Xây dựng Kế hoạch sản xuất - kinh doanh; Thực hiện chế độ báo cáo thống kê công nghiệp; Tham gia thị trường điện; Kế hoạch sữa chữa lớn; Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản; Tổ chức đấu thầu; Tổ chức mua bán, xuất nhập khẩu vật tư thiết bị; Tổ chức tiêu thụ sản phẩm phụ của Nhà máy; Quản lý vật tư, thiết bị, nhiên liệu; Thẩm tra và xét duyệt dự toán để đáp ứng yêu cầu sản xuất- kinh doanh của Công ty

c) Phòng Tổ chức- Lao động (P3)

Đóng vai trò tham mưu cho Giám đốc trong các lĩnh vực công tác: Tổ chức

Trang 37

bộ máy, quản lý nhân sự, đào tạo, lao động tiền lương, thực hiện các chế độ liên quan đến CBNV, tổ chức thi đua, thanh tra, pháp chế trong công ty

d) Phòng Kỹ thuật(P4)

Phòng Kỹ thuật là bộ phận tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty, thực hiện công tác quản lý kỹ thuật trong vận hành và sửa chữa thiết bị, công trình của Công ty; Xây dựng phương thức và xác định chế độ vận hành tối ưu của các thiết bị; Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất; Quản lý và áp dụng công nghệ thông tin; tham gia công tác đấu thầu xây lắp, sửa chữa và mua vật

tư thiết bị của Công ty

e) Phòng Tài chính - Kế toán (P5)

Là phòng tổ chức thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của Nhà nước và EVN; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty, quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn và các hoạt động kinh tế tài chính; Tổ chức việc thanh toán, quyết toán hợp đồng kinh tế

f) Phòng An toàn (P6)

Phòng An toàn có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý điều hành công tác an toàn, quản lý vệ sinh môi trường; Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác an toàn, vệ sinh môi trường; là đầu mối tổng hợp nghiệp vụ về an toàn Công ty

c) Phân xưởng Nhiên liệu (PX3)

Là bộ phận trực tiếp sản xuất, chịu trách nhiệm quản lý và vận hành trực tiếp

Trang 38

các thiết bị thuộc hệ thống cung cấp nhiên liệu (đá vôi, than, dầu); phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về cảng để thực hiện quản lý tàu vào, ra cảng và an ninh cảng của Nhà máy

d) Phân xưởng Sữa chữa cơ nhiệt (PX4)

Là bộ phận sản xuất, có chức năng thực hiện công tác sữa chữa, bảo dưỡng toàn bộ các thiết bị cơ nhiệt của nhà máy, quản lý toàn bộ CBNV theo định biên của phân xưởng Thực hiện dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa sự cố và sữa chữa thường xuyên toàn bộ hệ thống thiết bị cơ nhiệt, van ống; Sữa chữa lớn thiết bị cơ nhiệt, gia công cơ khí và sữa chữa khác khi được Công ty giao

Nhìn chung, theo cơ cấu bộ máy thì người lãnh đạo cao nhất là Giám đốc

công ty, bên dưới là các phòng ban chức năng thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản lý Bản chất của mô hình này là trong quá trình hình thành và đề ra quyết định ban giám đốc sẽ lắng nghe ý kiến của các phòng ban chức năng Khi triển khai các quyết định thì các cán bộ công nhân viên phải tuân thủ các chỉ thị mệnh lệnh của các nhà quản trị cấp trên mà trước hết là cấp trên trực tiếp của mình

2.2 Thực trạng sử dụng máy móc tại Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1

Hợp đồng xây dựng nhà máy chính (EPC) dự án Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 đã được ký kết giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng thầu Marubeni (Nhật Bản), đơn vị tư vấn kỹ thuật là liên doanh tư vấn JPOWER/AF-Consult Switzerland và tư vấn phụ PECC3, với tổng mức đầu tư lớn, Nhiệt điện Nghi Sơn 1

là nhà máy mới với công nghệ tiên tiến, hiện đại so với các nhà máy nhiệt điện hiện nay ở Việt Nam

Do Nhiệt điện Nghi Sơn 1 là một nhà máy lớn, tổng công suất lắp đặt 2 tổ máy là (2x300MW) với hơn 65000 thiết bị lớn nhỏ Cũng vì thế, vật tư đầu vào, nhu cầu và công tác cung ứng vật tư, dự phòng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhiệt điện Nghi Sơn 1 là hết sức phong phú và phức tạp Trong khuôn khổ báo cáo này khó có thể đề cập đầy đủ hết mọi khía cạnh về công tác cung cấp

và tình hình sử dụng vật tư, hiện trạng và tình hình sử dụng tài sản nói chung, cũng như về máy móc thiết bị nói riêng Vì vậy, dưới đây báo cáo chỉ nêu một số mặt về

Trang 39

thiết bị, máy móc chủ yếu trong Nhà máy

2.2.1 Tình hình máy móc thiết bị tại Công ty

2.2.1.1 Các thông số chính của Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1

a) Các thông số chính của Nhà máy

than

99%

SO2: < 425 (mg/Nm3), Hsuất khử > 80%

C

 Phụ tải nhỏ nhất khi đốt than:

- Phụ tải không đốt kèm dầu dưới điều kiện điều khiển tự động:

>60% công suất định mức tổ máy

- Phụ tải đốt kèm dầu dưới điều kiện điều khiển tự động: nằm

trong khoảng từ 30% - 60% công suất định mức tổ máy

 Hàm lượng các bon không cháy hết trong tro: 8 %(thiết kế)

 Đấu nối lưới điện:

- Cấp điện áp đấu nối: 220kV, đấu nối vào trạm biến áp Nghi

Sơn 2x125MVA/220/110kV bằng đường dây mạch kép ACSR dài khoảng 11,5km

Trang 40

 Áp suất hơi quá nhiệt trung gian: 40,11 kg/cm2

Ngày đăng: 29/11/2016, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kế hoạch thị trường điện (2016), Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
2. Báo cáo tiến độ thực hiện dự án Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 (2015), Ban Quản lý dự án nhiệt điện 2, Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng, phân xưởng trực thuộc (2015), Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1, Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
4. Quy trình phối hợp sửa chữa thường xuyên trong Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 (2014), Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
5. Các biểu mẫu, kế hoạch, báo cáo của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1, Tập đoàn Điện lực Việt Nam Khác
7. Overall Equipment Effectiveness (OEE), ATS MES Excellence Centres Khác
8. How to Calculate OEE – The real OEE formula with Examples, versalytics.org Khác
9. Nguyễn Hồng Long, Lê Thị Thùy Dương, Sổ tay bảo dưỡng công nghệ tiên tiến, Trung tâm sản xuất sách sạch Việt Nam Khác
10. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, Đại học kinh tế quốc dân Khác
11. Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, www.voer.edu.vn Khác
12. Quyết định số 192/QĐ-EVNGENCO1 ngày 21 tháng 7 năm 2015 về việc phê duyệt chương trình đào tạo chuyên sâu, định hướng phát triển chuyên gia lĩnh vực vận hành và bảo dƣỡng sửa chữa nhà máy điện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tóm tắt về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Bảng 2.1 Tóm tắt về Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 (Trang 31)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các mốc tiến độ chính xây dựng Nhà máy Nhiệt điện - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các mốc tiến độ chính xây dựng Nhà máy Nhiệt điện (Trang 33)
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ nhà máy - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ nhà máy (Trang 43)
Bảng 2.3. Thông tin thời gian làm việc tổ máy 01 của 6 tháng đầu năm 2016 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Bảng 2.3. Thông tin thời gian làm việc tổ máy 01 của 6 tháng đầu năm 2016 (Trang 44)
Bảng 2.6. Bảng tồng hợp tổn thất - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Bảng 2.6. Bảng tồng hợp tổn thất (Trang 46)
Bảng 3.1. Bảng tống hợp các van hệ thống lò hơi - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại công ty nhiệt điện nghi sơn 1
Bảng 3.1. Bảng tống hợp các van hệ thống lò hơi (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w