1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách sản phẩm của công ty Samsung

32 5,2K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty điện tử Samsung Samsung Electronics là một trong số những công ty điện tử hàng đầu thế giới với hệ thống danh mục và chủng loại sản phẩm bao phủ toàn bộ thị trường.. + Đối với ng

Trang 1

BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

TIỂU LUẬN MÔN HỌC MARKETING CĂN BẢN

Tên đề tài: CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY SAMSUNG

Sinh viên thực hiện : Trần Thùy Linh Lớp : Đ6 – KT11

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hường

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2011

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, Marketing không còn là vấn đề quá xa lạ đối với mỗi doanh nghiệp, marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết hợp giữa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Marketing bao gồm rất nhiều hoạt động và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó không thể không kể đến hoạt động “Chính sách sản phẩm”, marketing luôn coi hoạt động

cơ sở, là nền tảng chi phối mọi chương trình marketing được áp dụng ở thị trường mục tiêu Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, chính sách sản phẩm có tầm quan trọng rất lớn

Công ty điện tử Samsung (Samsung Electronics) là một trong số những công ty điện

tử hàng đầu thế giới với hệ thống danh mục và chủng loại sản phẩm bao phủ toàn bộ thị trường

Với một slogan "Với SAMSUNG không có gì là khó tưởng tượng", Samsung

luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động Nhờ những nỗ lực của mình, Samsung đã nằm trong 20 thương hiệu có giá trị lớn nhất thế giới Để có thể hiểu thêm và học hỏi sự thành công của tập đoàn Samsung nói chung hay Công ty điện tử

Samsung nói riêng, em đã chọn Samsung là đối tượng nghiên cứu cho đề tài của mình với

nội dung “Chính sách sản phẩm của công ty điện tử Samsung”.

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hường đã hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 3

Ví dụ: Khi mua một chiếc xe Mercedes, khách hàng vừa mua một phương tiện đi lại hiện

đại, bền lâu, an toàn và vừa mua một sự sang trọng, hãnh diện đối với người xung quanh

1.2 Cấp độ các yếu tố cấu thành sản phẩm:

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ cấu thành của sản phẩm

Theo sơ đồ 1.1, có 3 cấp độ tạo thành sản phẩm:

- Cấp độ thứ nhất: là sản phẩm theo ý tưởng Sản phẩm theo ý tưởng có chức năng

cơ bản là trả lời câu hỏi: Về thực chất, sản phẩm này thỏa mãn những điểm lợi ích cốt yếu

Những lợi ích căn bản

Sản phẩm bổ sung Sản phẩm hiện thực Sản phẩm theo ý tưởng

Trang 4

nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng.

Ví dụ:

Bán điện thoại là bán: •• Một phương tiện cạnh tranh hiệu quả Một phương tiện làm sang

• Một phương tiện bảo vệ an ninh tài sản, tính mạng

• Một phương tiện đảm bảo cho cuộc sống văn minh, lịch sự

• Một phương tiện tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức

- Cấp độ thứ hai: là sản phẩm hiện thực Cấp này bao gồm những yếu tố phản ánh

sự tồn tại của sản phẩm như: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, bao bì Thông qua các yếu tố này công ty có thể giúp

khách hàng phân biệt được sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh Khách hàng cũng căn cứ vào các yếu tố của cấp độ này để lựa chọn trong các sản phẩm cùng loại (tức là các sản phẩm mang lại cùng lợi ích cơ bản)

- Cấp độ thứ ba: là sản phẩm bổ sung Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ

khách hàng (customer service), và cao hơn nữa là chăm sóckhách hàng(customer care) nhằm giúp cho khách hàng tiện lợi hơn, hài lòng hơn Đó là các dịch vụ như bảo hành, sửa chữa, hình thức thanh toán,giao hàng tại nhà, lắp đặt, huấn luyện cũng như thái độ thân

thiện, cởi mở, nhiệt tình, thân thiện Cấp độ này chính là vũ khí cạnh tranh của công ty Các dịch vụ của lớp này sẽ ngày càng phong phú cùng với mức độ cạnh tranh trên thị trường

* Phân tích sản phẩm ô tô theo sơ đồ 3 cấp độ hàng hóa

Sản phẩm ý tưởng (lợi ích cốt lõi): Tính tiện lợi giúp người sử dụng có thể đi lại bất cứ đâu họ muốn

Ô tô

Sản phẩm hiện thực: Là chiếc ô

tô hữu hình mà ta có thể nhìn thấy và sử dụng được nó

Sản phẩm bổ sung: là những dịch vụ bổ sung thường đem lại những giá trị thêm

mà khách hàng có thể trả hoặc không phải trả tiền VD: Khi bạn mua xe ô tô, một phần của dịch vụ đi kèm là sự bảo

Trang 5

1.3 Phân loại sản phẩm/hàng hóa:

1.3.1 Phân loại theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại:

- Hàng hóa lâu bền

- Hàng hóa sử dụng ngắn hạn

- Dịch vụ

1.3.2 Phân loại hàng tiêu dùng theo thói quen mua hàng:

- Hàng hóa sử dụng thường ngày

- Hàng hóa mua ngẫu hứng

- Hàng hóa mua khẩn cấp

- Hàng hóa mua có lựa chọn

- Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù

- Hàng hóa cho các nhu cầu thụ động

1.3.3 Phân loại hàng tư liệu sản xuất:

- Vật tư và chi tiết

2.2 Vai trò và ý nghĩa của chính sách sản phẩm đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp:

Sản phẩm là thành tố đầu tiên và quan trọng nhất của chiến lược marketing – mix Sản phẩm là bộ phận trung tâm của kế hoạch marketing vì chính các thuộc tính của sản phẩm sẽ làm hài lòng khách hàng Các quyết định về sản phẩm chi phối tất cả các chính sách khác (giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp) của chiến lược marketing – mix

Giá cả sản phẩm có thể rất rẻ, hoạt động khuếch trương sản phẩm có thể rầm rộ và rộng khắp để kích cầu nhanh chóng Nhưng sau một thời gian kiểm nghiệm, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng và dịch vụ mà doanh nghiệp đã cam kết với khách hàng,, doanh nghiệp đã đang trên bờ vực phá sản Do đó, đảm bảo chất lượng, công dụng sản phẩm, kiểu dáng, bao bì, dịch vụ đi kèm… là những yếu tố rất quan trọng đối với khách hàng cũng như doanh nghiệp

Trang 6

II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM:

1.1.2 Các bộ phận cấu thành nhãn hiệu:

- Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được

Ví dụ: Nokia, HTC, Apple, Samsung, LG…

- Dấu hiệu của nhãn hiệu: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng không thể đọc được:

- Nhãn hiệu thương mại: gọi tắt là thương hiệu, là nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu được luật pháp bảo vệ để tránh việc làm giả Nhãn hiệu thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bán trong việc sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu đã đăng ký của người bán đó

- Nhãn hiệu được bảo hộ bản quyền: Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ bản quyền là toàn bộ nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ tại cơ quan quản lý nhãn hiệu để được bảo vệ về pháp lý

Ví dụ: VISA đ , TIGER T

- Quyền tác giả: Là quyền của tác giả đối với một tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hay phần mềm mà bất kỳ ai muốn sử dụng (sao chụp, in lại, trình diễn ) đều phải được phép của tác giả Dấu hiệu cho biết quyền tác giả (tác giả đã đăng ký bản quyền cho sản phẩm của mình)

1.2 Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu:

Trang 7

+ Đối với người bán: Khẳng định sự tồn tại của mình trên thị trường, dễ thực hiện các đơn đặt hàng, dễ dàng kiểm tra hàng, bảo vệ sản phẩm của mình không bị làm giả, làm nhái, trung thành hóa khách hàng, chia đoạn thị trường để chinh phục.

+ Đối với xã hội: người bán có trách nhiệm đối với sản phẩm của mình, kích thích chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu suất của người mua

1.2.2 Quyết định chủ nhân của nhãn hiệu:

Thông thường, nhà sản xuất sẽ làm chủ nhãn hiệu của sản phẩm do mình sản xuất

ra Nhưng trong một số trường hợp vì những lý do khác nhau, nhãn hiệu sản phẩm không phải là nhãn hiệu của nhà sản xuất

1.2.3 Quyết định về tính đặc trưng của chất lượng sản phẩm gắn với từng nhãn hiệu:

Nhãn hiệu sản phẩm là để phản ánh vị trí của sản phẩm đó trên thị trường, nhưng vị trí và sự bền vững của nhãn hiệu lại do mức độ chất lượng của sản phẩm quyết định

1.2.4 Quyết định đặt tên nhãn hiệu:

- Nhãn hiệu riêng: Không ràng buộc uy tín của công ty với sự thành công hay thất bại của 1 sản phẩm

Ví dụ: Công ty Unilever gồm có nhiều nhãn hiệu riêng biệt: CloseUp, Comfort,

Dove, Lifebuoy, Lipton, Omo, Pond's, PS, Rexona, Sunlight, Sunsilk, Viso, Vaseline…

- Nhãn hiệu chung: Giảm được chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới

Ví dụ: Samsung và LG lấy nhãn hiệu là tên công ty gắn cho tất cả các sản phẩm của

mình

- Nhãn hiệu kết hợp tên công ty và tên nhãn hiệu sản phẩm: Đem lại sức mạnh hợp pháp cho sản phẩm, vừa cung cấp thông tin riêng về tính khác biệt của sản phẩm:

Ví dụ: Hãng điện thoại di động HTC có nhiều nhãn hiệu như: HTC Sensation, HTC

Evo 3D, HTC Hero, HTC Wifi…

- Nhãn hiệu tập thể: nhãn hiệu được đặt cho từng nhóm sản phẩm

Ví dụ: Apple đặt tên nhãn hiệu tập thể cho từng dòng sản phẩm của mình:

- Máy tính: Macbook

- Máy tính bảng: Ipad

- Điện thoại: Iphone

- Máy nghe nhạc: Ipod

Yêu cầu khi lựa chọn nhãn hiệu:

- Nhãn hiệu phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm

- Nhãn hiệu phải hàm ý về chất lượng sản phẩm

- Nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

- Nhãn hiệu phải khác biệt hẳn những tên khác

Trang 8

1.2.5 Quyết định việc mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu:

Mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu là việc sử dụng một tên nhãn hiệu đã thành công gắn cho một mặt hàng cải tiến hay một sản phẩm mới để đưa chúng ra thị trường

- Ưu điểm: Tiết kiệm được chi phí để tuyên truyền quảng cáo so với đặt tên nhãn hiệu khác cho sản phẩm mới và sản phẩm cải tiến, đảm bảo sản phẩm được khách hàng nhận biết nhanh hơn thông qua nhãn hiệu đã quen thuộc

- Nhược điểm: Nếu sản phẩm không được ưa chuộng, sẽ làm giảm uy tín của nhãn hiệu

1.2.6 Quyết định việc sử dụng bao nhiêu nhãn hiệu cho các sản phẩm/chủng loại sản phẩm có đặc tính khác nhau:

- Có nhiều công ty đặt chung một nhãn hiệu cho cùng một mặt hàng có các sản

phẩm cụ thể khác nhau

Ví dụ: Công ty P&G đặt tên chung cho các sản phẩm nước xả vải là Downy bao

gồm rất nhiều chủng loại nước xả vải khác nhau: Downy đam mê, Downy chống muỗi, Downy một lần xả, Downy đậm đặc…

- Có nhiều công ty lại gắn cho mỗi sản phẩm cụ thể một nhãn hiệu riêng:

Ví dụ: Công ty điện thoại Nokia đặt tên cho các sản phẩm của mình theo từng dòng

với các tính năng đặc trưng khác nhau:

- Nokia C – series: Dòng di động chủ đạo

- Nokia X – Series: Dòng di động hướng tới kết nối mạng và giải trí

- Nokia E – Series: Dòng di động dành cho doanh nhân

- Nokia N – series: Dòng di động đầu bảng và cao cấp

2 Chính sách về bao gói sản phẩm:

2.1 Khái niệm bao bì:

Bao gói thường có 4 yếu tố cấu thành điển hình: lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả sản phẩm trên bao gói Bao gói là một công cụ đắc lực của hoạt động marketing

2.2 Các quyết định về bao gói sản phẩm:

2.2.1 Xây dựng quan niệm về bao gói:

- Bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào?

- Bao bì đóng vai trò như thế nào với một mặt hàng cụ thể?

- Bao bì cần cung cấp những thông tin gì về sản phẩm?

2.2.2 Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình

bày và có gắn nhãn hiệu hay không? (cần gắn với các công cụ marketing khác)

Trang 9

2.2.3 Quyết định về thử nghiệm bao gói mới:

- Thử nghiệm về kỹ thuật

- Thử nghiệm về hình thức

- Thử nghiệm về kinh doanh

- Thử nghiệm về khả năng chấp nhận của người tiêu dùng

2.2.4 Quyết định về các thông tin trên bao gói, gồm:

- Thông tin về sản phẩm

- Thông tin về phẩm chất sản phẩm

- Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của sản phẩm

- Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng

- Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kích thích tiêu dùng

- Các thông tin do luật định

3 Chính sách dịch vụ khách hàng:

3.1 Quyết định về nội dung dịch vụ:

- Quan tâm đến các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi cho sản phẩm

- Cân nhắc khả năng công ty có thể cung cấp dịch vụ đó

- Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ

Ví dụ: Khi khách hàng mua Tivi, họ mong muốn có được dịch vụ bảo hành, sửa

chữa cho sản phẩm của mình Nếu có được dịch vụ bảo hành, sửa chữa tốt sẽ gây được thiện cảm với khách hàng hướng họ quan tâm hơn tới nhãn hiệu của công ty

Ví dụ: Khi mua sản phẩm của công ty điện thoại Nokia, khách hàng sẽ được sử

dụng dịch vụ bảo hành miễn phí:

- 12 tháng đối với điện thoại

- 6 tháng đối với pin, tai nghe, sạc, cáp kèm theo

Sau thời gian bảo hành, nếu phát sinh sai sót cần sửa chữa, khách hàng sẽ được hỗ trợ chi phí tại Trung tâm bảo hành Nokia Care

Trang 10

3.4 Quyết định hình thức cung cấp dịch vụ:

- Công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ

- Dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán

- Dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công ty cung cấp

4 Chính sách về chủng loại và danh mục sản phẩm:

4.1 Định nghĩa về chủng loại sản phẩm:

Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá

4.2 Quyết định về bề rộng của chủng loại sản phẩm

4.2.1 Khái niệm bề rộng của chủng loại sản phẩm:

Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định (theo kích cỡ, theo công suất…)

Dầu gội Omo tẩy trắng Lửa băng Sáng tạo Xà phòng tắmSữa tắm Omo hương

+ Phát triển hướng xuống dưới

+ Phát triển hướng lên trên

+ Phát triển theo cả 2 hướng trên

+ Phát triển lên trên sang trái

Trang 11

- Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm:

Khi một sản phẩm đã bước vào giai đoạn bão hoà, công ty có thể thực hiện chiến lược đổi mới sản phẩm bằng cách cải tiến sản phẩm hiện hành và loại bỏ sản phẩm đó Các công ty xe máy Honda thường hay áp dụng chiến lược này Nhờ thế, các đối thủ cạnh tranh cũng khó mà theo kịp họ

4.2.3 Quyết định về danh mục sản phẩm:

Quyết định này về bề rộng của danh mục sản phẩm dẫn đến việc tăng hoặc giảm các dòng sản phẩm, tức là mở rộng hoặc thu hẹp chủng loại sản phẩm Có 2 trường hợp sau :

- Nếu chủng loại sản phẩm hiện tại của công ty hẹp, thì có thể bổ sung thêm các

chủng sản phẩm mới để tăng lợi nhuận, tăng độ an toàn, tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, chiếm lĩnh thị trường còn bỏ trống Các chủng loại sản phẩm mới có thể liên quan

hoặc không liên quan đến các chủng loại sản phẩm hiện tại

Ví dụ: Công ty Apple đưa thêm chủng loại sản phẩm mới là điện thoại Iphone vào danh mục sản phẩm của mình (máy tính) Điều này giúp cho công ty phát triển mạnh sản xuất rất mạnh và thu được lợi nhuận cực cao,

- Nếu bề rộng của danh mục sản phẩm rộng thì có thể thu hẹp, giảm bớt, loại bỏ một số chủng loại sản phẩm Khi một công ty muốn chiếm lĩnh nhiều thị trường thì họ sẽ

áp dụng chiến lược mở rộng danh mục sản phẩm Ngược lại, khi công ty quan tâm đến tỉ suất lợi nhuận cao thì thường thu hẹp bề rộng của danh mục sản phẩm, bằng cách bỏ bớt các chủng loại sản phẩm ít sinh lời, chỉ nhằm vào các chủng loại sản phẩm sinh lời cao

5 Chính sách về thiết kế và marketing sản phẩm mới

Hình 4.2 Các chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm

Trang 12

5.1 Khái niệm sản phẩm mới

Do thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, do công nghệ biến đổi nhanh,

do cạnh tranh nên doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại Để sản xuất ra sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới, có thể mua bằng sáng chế, giấy phép hoặc mua công ty khác có sản xuất sản phẩm mới

Sản phẩm mới có thể gồm các dạng sau đây:

• Hoàn toàn mới về nguyên tắc chưa nơi nào có

• Sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ

• Sản phẩm mới ở các nước khác, chưa được triển khai ở nước ta

5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới

5.2.1 Hình thành ý tưởng sản phẩm mới

Đây là bước đầu tiên của quá trình phát triển sản phẩm mới Để tránh sai lầm, các ý tưởng sản phẩm mới phải theo định hướng chiến lược của công ty, phục vụ cho mục tiêu chiến lược mà công ty theo đuổi Mục tiêu của giai đoạn này là tập hợp càng nhiều càng tốt các ý tưởng sản phẩm mới theo định hướng chiến lược của công ty

5.2.2 Sàng lọc ý tưởng (đánh giá ý tưởng)

Giai đoạn này có mục tiêu loại bỏ các ý tưởng không phù hợp Muốn vậy, các công

ty thường lập ra một Ban phụ trách sản phẩm mới Trên cơ sở các ý tưởng sản phẩm mới, nhóm nghiên cứu sản phẩm mới phải tường trình trước Ban về các nội dung sau đối với mỗi ý tưởng: Mô tả hàng hoá, thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, quy mô thị trường

dự kiến, giá cả dự kiến, thời gian và kinh phí cần để phát triển sản phẩm mới, kinh phí tổ chức sản xuất và lợi nhuận dự kiến Đây cũng là các tiêu chí để đánh giá ý tưởng

5.2.3 Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới

Dự án sản phẩm mới là một phương án đã nghiên cứu kỹ của các ý tưởng, được thể hiện bằng các khái niệm có ý nghĩa đối với người tiêu dùng, vì khách hàng không mua ý tưởng, mà mua sản phẩm cụ thể Các dự án được trình bày cho một nhóm khách hàng chọn lọc để thẩm định

Trang 13

5.2.4 Soạn thảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới

Sau khi thẩm định, chiến lược Marketing sẽ được soạn thảo cho sản phẩm mới được chấp thuận Qua chiến lược Marketing của từng sản phẩm mà Ban lãnh đạo lựa chọn sản phẩm

có lợi thế nhất

5.2.5 Thiết kế sản phẩm mới

Giai đoạn này sẽ chuyển dự án sản phẩm mới được chấp thuận qua giai đoạn 4 Sản phẩm mới được thiết kế, chế tạo Sau đó được đem ra thử nghiệm vận hành có sự tham gia của khách hàng

5.2.6 Thử nghiệm sản phẩm mới trên thị trường (bán thử)

Trong giai đoạn này, sản phẩm được thử nghiệm trong điều kiện gần với thị trường trên quy mô nhỏ đề rút kinh nghiệm, điều chỉnh trước khi thương mại hoá để tránh các sai lầm trên quy mô lớn

5.2.7 Sản xuất hàng loạt và tung ra thị trường (thương mại hoá sản phẩm)

Sau khi trải qua thử nghiệm, sản phẩm mới được chấp thuận, được điều chỉnh và tung ra thị trường Trong giai đoạn này công ty phải quyết định các vấn đề tung ra thị trường ở đâu, nhằm vào ai, và như thế nào (tức là phải tuân theo kế hoạch Marketing đã soạn thảo)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MARKETING TẠI CÔNG TY ĐIỆN

TỬ SAMSUNG (SAMSUNG ELECTRONICS)

Trang 14

I, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAMSUNG:

1 Công ty Điện tử Samsung:

Công ty Samsung Electronics (hãng điện tử Samsung) được thành lập năm 1969, là một bộ phận lớn nhất của Tập đoàn Samsung, và là một trong những công ty điện tử lớn nhất thế giới Được sáng lập tại Daegu, Hàn Quốc, hãng điện tử Samsung hoạt động tại chừng 58 nước và có khoảng 208.000 công nhân Hãng điện tử Samsung được coi là một trong 10 nhãn hàng hóa tốt nhất thế giới Hãng này là một trong bốn hãng tại châu Á, bao

Công ty Điện tử Samsung là công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thiết bị bán dẫn, viễn thông, linh kiện và sản phẩm kỹ thuật số với tổng doanh số năm 2009 đạt 116.8 tỉ USD Với số lượng nhân viên lên đến 188.000 người tại 185 văn phòng ở 65 quốc gia trên thế giới, Công ty Điện tử Samsung gồm 8 ngành hàng hoạt động độc lập: Nghe Nhìn, Truyền thông Di động, Hệ thống Viễn thông, Hàng Gia dụng Kỹ thuật số, Giải pháp Công nghệ Thông tin, Công nghệ hình ảnh số, Bán dẫn và Màn hình Tinh thể lỏng Được công nhận là một trong những thương hiệu toàn cầu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, Samsung Electronics cũng là nhà sản xuất TV kỹ thuật số, chíp bộ nhớ, điện thoại di động và màn hình tinh thể lỏng hàng đầu thế giới

2 Thị trường:

Hiện tại, Samsung có 16 sản phẩm nổi bật trên thị trường thế giới, bao gồm:

DRAM, TV màu sử dụng ống catốt (CPT, CDT), SRAM, LCD glass substrates, LCD, STN-LCD, tuner, thiết bị cầm tay sử dụng CDMA, TV màu (CTV), màn hình, bộ nhớ flash, LCD Driver IC (LDI), PDP module, PCB for handheld (mobile phone plates), Flame Retardant ABS, và Dimethyl Formamide (DMF)

TFT-Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Samsung:

- Trên thị trường điện thoại di động, máy tính bảng: Apple, Nokia, LG, Sony

Ericsson

- Trên thị trường TV: Sony, LG, Sharp, Panasonic

- Trên thị trường đồ gia dụng: LG

- Trên thị trường máy tính, máy in: HP, Apple, Dell, Sony

II, THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA SAMSUNG:

Trang 15

1.1 Nhãn hiệu của Samsung:

Marketing hiệu quả là một trong những yếu tố khiến Samsung vươn lên thành một trong những thương hiệu có giá trị tăng nhanh nhất gần đây Giá trị thương hiệu của

Samsung năm 2000 đạt khoảng 5,2 tỉ USD Và sau khi Samsung tiếp tục đầu tư 508 triệu USD cho quảng bá thương hiệu, giá trị công ty lên đến 6,3 tỉ USD vào năm 2001

Trong vòng năm năm đầu thiên niên kỷ, không thương hiệu nào có sức tăng trưởng về giá trị thương hiệu như Samsung với mức tăng đạt đến 186% Theo Interbrand, hiện Samsung đang nắm vị trí 19 với giá trị thương hiệu đạt trên 19,49 tỉ USD

- Nhãn hiệu của công ty:

+ Tên nhãn hiệu: Samsung

+ Dấu hiệu: Logo Samsung có một ý nghĩa đó là: Thương hiệu bao trùm tất cả Hình elíp tượng trưng cho đường xích đạo bao quanh quả địa cầu, và dòng chữ Samsung bên trong hàm ý rằng, Samsung sản xuất tất cả mọi thứ, trên mọi lĩnh vực Và hơn thế, một điều lớn lao đó là Samsung kết nối mọi người lại gần nhau, đó là lý

do vì sao chữ cái "S" thứ nhất và chữ cái "G" cuối cùng bị che phủ một phần bởi hình bầu dục để kết nối phần trong và phần ngoài cho thấy SAMSUNG mong muốn hòa mình vào thế giới và phục vụ toàn xã hội toàn cầu

1.2 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm:

Đối với một công ty Điện tử có quy mô toàn cầu như Samsung thì việc gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình là rất cần thiết Điều này thể hiện sự tự tin của doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm đồng thời lấy được lòng tin của khách hàng khi họ dám khẳng định mình trên thị trường Các mặt hàng điện tử do Samsung sản xuất được gắn nhãn mác rõ ràng để khách hàng thực sự biết được nguồn gốc, xuất xứ và tin tưởng vào nhãn hiệu này cũng như phân biệt với các mặt hàng nhái, hàng giả tràn lan trên thị trường Việc gắn nhãn cho các sản phẩm thành công, chiếm lĩnh được thị trường như Galaxy, Wave, Galaxy Tab… đã mang lại những uy tín nhằm khẳng định vị trí thương hiệu của Samsung trên thị trường

Trang 16

Samsung sử dụng thương hiệu của chính mình là Samsung đồng nhất cho tất cả các sản phẩm của công ty Việc chọn lựa tên chính tên công ty - tên thương hiệu để gắn nhãn cho sản phẩm thể hiện một lối đi thông minh của Samsung: Dùng uy tín của công ty để khẳng định chất lượng của sản phẩm, Samsung Electronics là một công ty điện tử nổi tiếng với nhiều sản phẩm thành công vang dội (Tivi LCD, Tivi 3D, Smartphone, Tablet,

Laptop…) và luôn dẫn đầu về chất lượng cũng như dịch vụ liên quan đến sản phẩm Mặt khác, cái tên Samsung được sử dụng rộng rãi ở tất cả các chủng loại sản phẩm cũng giúp cho danh tiếng của thương hiệu này càng được phát triển mạnh mẽ để khách hàng ngày càng biết đến sản phẩm của công ty

Để đặt tên cho các sản phẩm của mình, Samsung chọn hướng đặt tên các sản phẩm mới dưới dạng tên hỗn hợp: Tên công ty + Tên sản phẩm

Ví dụ: Dòng điện thoại Samsung Galaxy: Các điện thoại sử dụng hệ điều hành Android thông minh với nhiều tính năng vượt trội (Smartphone) gồm: Galaxy Y, Galaxy Mini, Galaxy S, Galaxy S II

- Dòng điện thoại Samsung Wave: Điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Bada do chính Samsung phát triển: Samsung Wave I, Samsung Wave II, Samsung Wave III,

Samsung Wave 575, Samsung Wave M

- Dòng máy tính bảng (Tablet): Samsung Galaxy Tab, Samsung Galaxy Tab 10.1,

Samsung Galaxy Tab 8.9, Samsung Galaxy Tab 7 Plus, Samsung Galaxy Note

- Dòng tivi: Samsung Smart TV 2011, Samsung LCD TV, Samsung Plasma TV

Điều này đã ràng buộc uy tín của công ty đối với sự thành bại của sản phẩm mới, và sự thật

đã chứng tỏ lựa chọn của Samsung là hoàn toàn đúng đắn: Thành công của dòng điện thoại smartphone (Samsung Galaxy), dòng máy tính bảng (Samsung Galaxy Tab) và dòng TV thông minh (Smart TV) đã ngày càng nâng cao uy tín của công ty, đưa Samsung dẫn đầu

về TV, màn hình máy tính LCD, ổ đĩa cứng và vững vàng ở ngôi vị số 2 về điện thoại di động, doanh thu thì liên tục tăng, có thời điểm tăng tới 520%

2 Quyết định về bao gói sản phẩm:

Ngày đăng: 08/01/2016, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ cấu thành của sản phẩm - Chính sách sản phẩm của công ty Samsung
Sơ đồ 1.1 Ba cấp độ cấu thành của sản phẩm (Trang 3)
Hình 4.2. Các chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm - Chính sách sản phẩm của công ty Samsung
Hình 4.2. Các chiến lược phát triển chủng loại sản phẩm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w