1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và những giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty giầy thượng đình

30 868 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và những giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty giầy Thượng Đình
Tác giả Lê Khắc Vững
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách sảnphẩm là chính sách phức tạp nhất trong tất cả các khâu của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh bởi vì việc thiết kế cái gì thiết kế nh thế nào để có thể bán đợc trênthị

Trang 1

Lời mở đầuVới sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp bắt đầu có sựphân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Thị trờng sôi động, nhucầu của ngời sử dụng ngày càng phong phú và đa dạng, trong điều kiện cạnh tranhcủa nền kinh tế thị trờng và tiềm năng của mình để tồn tại và phát triển Chính sáchsản phẩm đó là hoạt động giúp doanh nghiệp nghiên cứu thiết kế sử dụng sản phẩmcủa mình để da ra thị trờng ra thị với mục tiêu kiếm đợc lợi nhuận Chính sách sảnphẩm là chính sách phức tạp nhất trong tất cả các khâu của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh bởi vì việc thiết kế cái gì thiết kế nh thế nào để có thể bán đợc trênthị trờng, đợc thị trờng chấp nhận tiêu dùng vì thế nó đòi hỏi ngời hoạch định chiếnlợc cho sản phải có cái nhìn hết sức tổng hợp bao hàm nhu cầu ớc muốn của thị tr-ờng hay những chính sách sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh đang vận dụng.

Công ty giầy Thợng Đình là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô và chấtlợng hàng đầu trong ngành Da giầy Việt Nam Sản phẩm của công ty chủ yếuxuất khẩu ra thị trờng thế giới với chất lợng cao nhng đồng thời cũng chiếm lĩnhthị trờng trong nớc Ngoài ra, công ty giầy Thợng Đình giải quyết việc làm chogần 2000 ngời với mức thu nhập bình quân cao Công ty đợc đánh giá là góp mộtphần không nhỏ trong chiến lợc phát triển kinh tế chung của đất nớc Tuy nhiên,trong thời gian gần đây không chỉ sự cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt màcạnh tranh quốc tế trở nên khốc liệt hơn về chất lợng sản phẩm, mẫu mã sảnphẩm Công ty giầy Thợng Đình gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình kinhdoanh

Nhận thức đợc tầm quan trong của việc nâng cao khả năng cạnh tranh đối

với công ty giầy Thợng Đình, tôi chọn đề tài của đề án : “Thực trạng và những giảI pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm của công ty giầy Thợng Đình”

Với mục đích luận giải nhng vấn dề cơ bản nhất về chính sách sản phẩm, liên hệvới thực tế công ty từ đó đa ra một số giải pháp trong chiến lợc sản phẩm với hyvọng hoàn thiện đợc giải pháp sản phẩm

Kết cấu của đề án ngoài phần mở đầu và kết thúc đợc chia thành 3 chơng:Chơng I: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong marketing hỗn hợpcủa công ty

Chơng II: kết quả sản xuất kinh doanh và thực trang chính sách sản phẩmcủa công ty giầy Thợng Đình

Chơng III: Một số giải pháp trong chiến lợc sản phẩm - hàng hoá của công

ty giầy Thợng Đình

Trang 2

Chính sách sản phẩm là một đề tài là một đề tài rộng và phức tạp do vậy bàiviết này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến của thầy cô và các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2003

Sinh viên thực hiện

Lê khắc Vững

Trang 3

Ch ơng I Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong marketinh hỗn hợp của công ty

Trong nền sản xuất xã hội hiện đại ngời ta thờng trả lời câu hỏi sản xuấtcáI gì? sản xuất cho ? và sản xuất nh thế nào? đó là những câu hỏi quan trọngnhất, cũng tơng tự nh vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp câu hỏi quan trọng nhất là doanh nghiệp đó sản xuất ,kinh doanh sảnphẩm hay mặt hàng gì? Mặc rù, những yếu tố nh con ngời, t liệu sản xuất, công

cụ sản xuất là những yếu tố can bản hình thành nên doanh nghiệp và quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất hay kinhdoanh cáI gì? Marketing là một bộ phận của hoạt động doanh nghiệp nó cónhiệm vụ nghiên cứu trả lời câu hỏi sản xuất cáI gì ? , sản xuất cho ai ? Tronghoạt động marketing của doanh nghiệp nó bao gồm bốn yếu tố: sản phẩm , giácả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp, trong bốn yếu tố này sản phẩm bao giò cũngdợc dặt nên vị chí đầu tiên bởi vì , theo sự logic có sản phẩm thì mới có giá cảhay nói cách khác sản phẩm sinh ra giá cả hay là giá cả không thể tồn tại nếukhông có sản phẩm, cũng tơng tự nh vậy có sản phẩm mới có các yếu tố phânphối , xúc tiến hỗn hợp cho rùđó là phẩm hữu hình hay vô hình

I>.sản phẩm theo quan đIểm marketing.

1 Khái niệm về sản phẩm: Sản phẩm hàng hoá là tất cả những cáI gì,những yếu tố có thể mãn nhu cầu hay ớc muốn của khách hàng, cống hiến nhữnglợi ích cho họ và có khả năng đa ra trào bán trên trờng với mục đích thu hút sựchú ý mua sắm , sử dụng hay tiêu dùng

Theo quan đIểm này hàng hoá hay sản phẩm có thể là hữu hình hay vôhình, bao hàm cả yếu tố vật chất hay phi vật chất

2 Các cấp độ của sản phẩm: sản phẩm bao gồm năm cấp độ đó là ; lợi íchcốt lõi, sản phẩm chung, sản phẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và cuối cùng

là sản phẩm tiềm ẩn

+Lợi ích cốt lõi, đó chính là dịch vụ hay ích lợi cơ bản mà khách hàng thực

sự mua, cụ thể khách hàng mua giầy ích lợi cơ bản là bảo vệ đôI chân

+Sản phẩm mong đợi, nghĩa là biến lợi ích cơ bản thành sản phẩm chung,

cụ thể chiếc giầy phảI có đế, chân ta phải đi đợc

+Sản phẩm mong đợi, tức là một sản phẩm bao gồm những dịch vụ phụthêm và những ích lợi phụ thêm làm cho sản phẩm của công ty khác biệt hẳn sovới đối thủ, cụ thể sản phẩm giầy của công ty phải hợp thời trang hợp mốt, cũng

có thể khách hàng sẽ đợc nhận thêm quà tặng của cửa hàng sau khi mua sản

Trang 4

phẩm, đợc bảo hành hay đổi lại đôi khác nếu khách hàng không hàI lòng về sảnphẩm

+ Sản phẩm tiềm ẩn, tức là sự hoàn thiện biến đổi mà sản phẩm cuối cùng

có thể nhận đợc trong tơng lai, cụ thể khách hàng có đ ợc bảo dỡng miễn phí đôIgiầy của mình trong vòng một tháng kể t khi mua sản phẩm của công ty hoặckhách hàng có thể nhận bảo hiểm đôI chân của mình nếu mua sản phẩm củacông ty

3 Phân loại sản phẩm

Theo quan đIểm marketing sản phẩm đợc chia nh sau:

+phân theo hình tháI sử dụng và hình tháI tồn tại

Hàng hoá lâu bền, là những hàng hoá đợc sử dụng nhiều lần Giầy là sảnphẩm lâu bền

Hàng hoá sử dụng ngắn hạn, là những sản phẩm đợc sử dụng một hay một + phân theo thói quen mua hàng

Hàng hoá mua sử dụng hàng ngày, đó là những hàng hoá mua cho việc sửdụng thờng xuyên

Hàng hoá mua ngẫu hứng,

Hàng hoá mua có chọn lọc Giầy thuộc loại hàng hoá có chọn lọc

II chính sách sản phẩm trong marketing mix.

1 Vị trí của chính sách sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nh đã lý luận ở trên sản phẩm có một vai trò quan trọng nhất trong bốnyếu tố của marketing nó giúp cho doanh nghiệp tồn tại đứng vững trên thị trờng.Doanh nghiệp muốn cạnh tranh đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải có chínhsách sản phẩm phù hợp so với khả năng sản xuất của công ty và nhu cầu của thịtrờng, hơn nữa còn phảI có u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh trong nớc nhCông ty giầy thuỵ khuê, Thăng long, Hà nội và một số đối thủ rất mạnh nh cáccông ty của Trung quốc Khi nói đến chính sách sản phẩm ngời ta quan tâmnhiều đến chất lợng , mẫu mã , thời trang sản phẩm Đối với chất lợng của sảnphẩm các công ty đã đồng loạt đổi mới giây truyền sản xuất nâng sản phẩm công

ty nên đạt tới danh chữa tín hàng việt nam chất lợng cao do hiệp hội ngời tiêudùng bình chọn và công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 do ngành gia giầy việtnam xết loại Công ty muốn bán đợc sản phẩm của mình thì sản phẩm của công

ty phảI liên tục đổi mới mẫu mã theo từng mùa , thực hiện đa dạng hoá sản phẩm

và cuối cùng là phù hợp với thời trang , thị hiếu của ngời tiêu dùng Nh vậy cần

Trang 5

phảI nói rằng chính sách sản phẩm có một vị trí hết sức quan t trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của rọngdoanh nghiệp

2 Các quyết định về chính sách sản phẩm.

Quyết định chính sách sản phẩm là việc làm hết sức khó khăn nó đòi cácnhà lập, xây dựng chính sách cho sản phẩm có hiểu biết chặt chẽ sâu xa cả lýthuyết và thực tiễn vì chính sách sản có ảnh hởng trực tiếp nên cạnh tranh củacông ty, nên chính sách giá cả Trong kinh tế thị trờng cạnh tranh giúp các doanhnghiệp luôn phảI tìm tòi sáng tạo vì thế chính sách sản phẩm khong ngừngngày nâng cao dể theo kịp đối tủ và chiến thắng họ trong cạnh tranh khách hàng

a Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá

Nhãn hiệu là tên gọi , biểu tợng, thuật ngữ,hình vẽ hay sự phối hợp gữachúng, để xác định ngời bán và phân biệt chúng với hàng hoà dịch vụ khác

Nh vậy chúng khảng dịnh ai là ngời bán chúng vafchungs khác các hànghoá khác nh thế nào

*Các bộ cơ bản của nhãn hiệu.

-Tên nhãn hiệu: là bộ phận có thể đọc đợc

- Dấu hiệu của nhãn hiệu: bao gồm các biểu tợng ,mầu sắc, hình vẽ

ta có thể nhận thấy đợc nhng không đọc đợc

- Dấu hiệu hàng hoá: là một nhãn hiệu của nó đợc đăng ký tại cơ quan

quản lý nhãn hiệu, nó đợc baort vệ về mặt pháp lý

 Các quyết định liên quan đến gắn nhãn hiệu

- câu hỏi nên gắn nhãn hiệu cho hàng hoá không? Câu trả lời là nên

gắn nhãn cho hàng hoá vì nó đảm bảo lòng tin cho khách hàng hơn

- ai là chủ nhãn hiệu của hàng hoá: thông thờng nhà sản xuất cũng là

chủ nhãn hiệu hàng hoá , nhng trong thực tế có nhiều hàng hoá đợctung ra thị trờng dới nhãn hiệu nhà trung gian.ví dụ nhiều nhf phânphối giầy của khu vực thị trờng Đông Âu đã lấy tên giao dịch công ty

để dặt tên cho sản phẩm công thợng đình sau khi họ nhận đợc sốhàng bên công ty thợng đình xuất cho

- Tơng ứng với nhãn hiệu đợc chon lợng hàng hoá có những đặc trng

gì? thông thờng chất lợng hàng hoá quyết định độ nâu bền của hànghoá.ví dụ sản phẩm của công ty không tồn tại nâu trên thị trờng vớinhãn hiệu thợng đình nếu chất loựng sản phẩm không đáp ứng đợcnhu cầu khách hàng

Trang 6

- Đặt tên cho hàng hoá nh thế nào? thông thờng một số nhà sản xuất

gặp phải khó khăn khi đặt tên cho sản phẩm , đặt tên phải thoả mãn:

- Nó phải hàm ý về lợi ích Ví dụ foottech, nghĩa là bớc vững chắc :tên củamột loại giầy mới đợc công ty tung ra thị trờng

- Nó hàm ý về chất lợng Ví dụ từ “foottech” nghĩa là thiên hớng bền vữnghơn là mẫu mã

- Nó phải dễ đọc ,dễ nhận thấy.ví dụ tên ở trên có hai trọng âm vì thế rất rễ

đọc Từ foot trong tiếng anh là bàn chân vì thế rất rễ nhớ

- Nó phải khác biệt hẳn tên khác Đơn giản vì khách hàng có thể nhận biết

“foottech” khác hẳn các tên khác cùng thuộc chủng loại, danh mục sảnphẩm công ty nh Nike ,Eagle, Allstass

b.Quyết định về bao gói và dịch vụ với sản phẩm.

Chức năng của bao gói bao gồm: lớp tiếp xúc với sản phẩm, lớp bảo vệ lớptiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả sản phẩm Ví

dụ đối với sản phẩm của công ty do đặc điểm của sản phẩm, khách hàngmuốn đợc xem kỹ sản phẩm trớc khi mua, họ muốn đợc sờ vào sản phẩmcho nên đối với sản phẩm bao bì bảo vệ bên ngoài chỉ có nhiệm vụ cung cấpthông tin về sản phẩm

Ngày nay bao bì trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động marketing,bởi vì

- Một là :sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự chọn

- Hai là: mức giầu sang và nhu cầu khả năng mua sắm của khách hàng

càng lúc càng cao

- Ba là : bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu

- Bốn là: tạo khả năng và ý niệm về sản phẩm

c> Quyết định về danh mục hay chủng loại hàng hoá.

Chủng loại hàng hoá là một nhóm hàng háo có liên quan chặt chẽ với nhau,giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm kháchhàng Quyết định của công ty về chủng loại là công ty sẽ mở rộng phát triểnchủng loại về cả hai phía vì đối tợng khách hàng của công ty thuộc đủ cáclứa tuổi , đa dạng về sở thích, nhiều tàng lớp khác nhau

d Xây dựng chiến lợc định vị.

Ta thấy rằng có thể tạo dựng những đặc điểm khác biệt cho bất kỳ một công

ty hay nhẵn hiệu nào Thay vì nghĩ rằng mình đang bán một món hàng, công typhải thấy nhiệm vụ của mình là biến một sản phẩm không khác biệt thành “mộtsản phẩm khác biệt” Dermot Dunphy, tổng giám đốc của hãng Sealed Air

Trang 7

Corporation đã làm ra màng gói bằng nhựa có bong bóng, đã nói “Một bài họccần học là cho dù một sản phẩm có thể trông rất bình thờng nh thế nào đi nữa,thì nó cũng không thể trở thành hàng hoá Mọi sản phẩm, mọi dịch vụ đều có thểlàm cho nó có những đặc điểm khác biệt Vấn đề một phần là ở chỗ phải ý thức

đợc rằng ngời mua có những nhu cầu khác nhau và vì vậy mà họ chú ý đếnnhững hàng hoá khác nhau

Song không phải những đặc điểm khác biệt của nhãn hiệu đều có ý nghĩahay có giá trị Không phải mọi thứ khác biệt đều tạo nên đặc điểm khác biệt.Mỗi điểm khác biệt đều có khả năng gây ra chi phí cho công ty cũng nh tạo lợiích cho khách hàng Vì vậy công ty phải lựa chọn một cách thận trọng cách đểlàm cho mình khác biệt với các đối thủ cạnh tranh Chỉ nên tạo ra điểm khác biệtkhi nó thoả mãn đợc những tiêu chuẩn sau:

- Quan trọng: Điểm khác biệt đó đem lại lợi ích có giá trị lớn cho một sốkhá đông ngời mua

- Đặc điểm: Điểm khác biệt đó không có ai đã tạo ra hay đợc công ty tạo ramột cách đặc biệt

- Tốt hơn: Điểm khác biệt đó là cách tốt hơn so với những cách khác để đạt

đợc ích lợi nh nhau

- Dễ truyền đạt: Điểm khác biệt đó dễ truyền đạt và đập vào mắt ngời mua

- Đi trớc: Điểm khác biệt đó không thể dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranhsao lại

- Vừa túi tiền: Ngời mua có thể có đủ tiền để trả cho điểm khác biệt đó

- Có lời: Công ty thấy rằng tạo điểm khác biệt đó là có lời

Tạo điểm khác biệt là việc thiết kế một loại những điểm khác biệt có ýnghĩa để phân biệt sản phẩm của công ty với sản phẩm của các đối thủ cạnhtranh

Mỗi công ty đều muốn khuếch trơng một số ít điểm khác biệt có sức hấpdẫn mạnh nhất đối với thị trờng mục tiêu của mình Công ty muốn xây dựng mộtchiến lợc định vị tập trung Ta sẽ gọi tắt nó là định vị và định nghĩa nó nh sau:

Định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để có thểchiếm đợc một chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của các khách hàng mụctiêu

Việc định vị đòi hỏi công ty phải quyết định khuyếch trơng bao nhiêu điểmkhác biệt và những điểm khác biệt nào dành cho khách hàng mục tiêu

Định vị là việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh của công ty làm sao để thị tr ờng mục tiêu hiểu đợc và đánh giá cao những gì công ty đại diện so với các đối

Trang 8

-thủ cạnh tranh của nó Việc định vị của công ty phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõthị trờng mục tiêu định nghĩ giá trị nh thé nào và lựa chọn những ngời bán.Nhiệm vụ định vị gồm ba bớc Thứ nhất là, công ty phải phát hiện những điềukhác biệt về sản phẩm, dịch vụ, nhân sự và hình ảnh có thể tạo ra đợc để phânbiệt với đối thủ cạnh tranh Thứ hai là, công ty phải áp dụng tiêu chuẩn để lựachọn những diểm khác biệt quan trong nhất Thứ ba la, công ty phải tạo đợcnhững tín hiệu có hiêu quả để thị trờng mục tiêu có thể phân biệt đợc mình với

đối thủ cạnh tranh Chiến lợc định vị sản phẩm của công ty sẽ cho phép nó thựchiện bớc tiếp theo, cụ thể là hoạch định những chiến lợc Marketing cạnh tranhcủa mình

e Khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm:

Khi áp dụng biện pháp này, doanh nghiệp cần có quyết định sáng suốt để

đa ra một sản phẩm mới hoặc dừng cung cấp một sản phẩm đã lỗi thời Đối vớisản phẩm giầy chu kỳ sống của sản phẩm thờng chỉ trong vòng một năm, mộtmùa Sang năm sau khách hàng sẽ đổi sang dùng sản phẩm khác vì thế khi chu

kỳ sống sản phẩm có dấu hiệu đi xuống công ty ngừng cung cấp sản phẩm ngayhoặc cung cấp với số lợng ít

Trang 9

Ch ơng II:

Kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng chính sách sản phẩm của công ty giầy Thợng đình trong thời gian

Tháng 1 năm 1957, xí nghiệp X-30 tiền thân của công ty giầy Thợng Đình

đợc thành lập với mục đích tham gia thực hiện nhiêm vụ: xây dựng và bảo vệmiền Bắc Xí nghiệp chịu sự quản lý của Cục quân nhu Tổng cục hậu cần Quân

đội nhân dân Việt Nam, có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng, giầy vải cung cấp cho

bộ đội thay thế cho loại mũ đan bằng tre lồng vải lới nguỵ trang và dép lốp cao

su Trong hai năm 1957 va 1958, tổng số mũ các loại sản xuất ra đạt xấp xỉ

50000 chiếc/năm, và lên đến 60000 chiếc vào năm 1960 Cũng vào năm 1960,sản lợng giầy vải cổ ngắn đạt trên 200000 đôi Mũ và giầy của xí nghiệp sảnxuất ra đợc giao thẳng cho Cục quân nhu Tổng cục hậu cần để trang bị cho các

đơn vị quân đội, góp phần không nhỏ vào mục tiêu xây dựng quân đội, từng bớctiến lên chính quy và hiện đại Năm 1960, xí nghiệp đã đợc chính phủ tặng thởnghuân chơng chiến công hạng Ba

Thời kỳ 1961-1972

Ngày 2/1/1961, Xí nghiệp X30 chính thuéc đợc chuyển giao từ cục quânnhu Tổng cục hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam sang Cục Công nghiệp HàNội- Uỷ ban Hành Chính thành phố Hà Nội Nếu nh vao năm 1961 sản lợng mũmới đạt 63288 chiếc va giầy vải la 246262 đôi thì đến năm 1965, sản lợng mũ đãlên đến 100000 chiếc và giầy vải đạt tơi 320000 đôi đạt xấp xỉ 150% kế hoạch Vào năm 1970 ngoai mũ cứng, bóng bay, dép Thái Lan, xí nghiệp đã sản xuất đ-

ợc một số loại giầy nh: giầy vải ngắn cổ, giầy vải cao cổ, bata, giầy cao su trẻ em

và đặc biêt là đã có giầy basket xuất khẩu theo nghị định th sang Liên Xô và

Đông Âu cũ Trong sản lợng 2 triệu đôi giầy vải năm 1970, đã có 390193 đôigiầy basket đầu tiên vợt biên giới

Trang 10

năm đầu thập kỷ 70, giầy sản xuất chỉ đạt 70% loại A thì nay đã lên đến 85%.Nhng đó cha phải là mục tiêu cuối cùng Mục tiêu chất lợng sản phẩm của công

ty năm trong khẩu hiêu: “ Chất lợng sống còn”

Thời kỳ 1990 dến nay

Ngày 8/7/1993, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đôngý cho xí nghiệp

mở rộng phạm vi chức năng Xí nghiệp sẽ trực tiếp xuất nhập khẩu và kinhdoanh giầy dép cũng nh các nguyên liệu, máy móc phục vụ nó Ngoài ra, xínghiệp còn đợc phép kinh doanh cả dich vụ và du lich Chính vì vậy, xí nghiệp đ-

ợc đổi tên thanh công ty giầy Thợng Đình

Hiệu quả kinh tế cao thể hiện rõ những năm hợp tác chính la kết quả củaviệc đầu t thiết bị, mở rộng thị trờng tăng trởng sản xuất

Không chi coi trọng xuất khẩu, công ty luôn chú ý đến sản xuất nội địa đểvừa đảm bảo có sản phẩm tiêu thụ trong nớc vừa đảm bảo việc làm cho cán bộcông nhân lúc trái vụ Do làm tốt công tác chất lợng giầy nội địa nên công ty đãchiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc Công ty cóậng lới đại lý rộng khắp trong cảnớc, sản phẩm đợc ngời tiêu dùng a chuộng và giành đợc nhiều giải thởng vềchất lợng

Năm 1999, công ty là nơi đầu tiên áp dụng hệ thống quản lý chất lợngISO9002 trong ngành da giầy phía Bắc Hiện nay, toàn công ty đang phấn đấu đểtrở thành doanh nghiệp đầu ngành trong ngành da giầy Việt Nam

* Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Từ khi đợc thành lập năm 1992, nhiêm vụ sản xuất kinh doanh chính củacông ty là sản xuất giầy vải xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nớc Từ năm

1993, công ty mở rộng chức năng và nhiệm vụ chính thành sản xuất kinh doanh,xuất nhập khẩu giầy dép, dich vụ và khách sạn

Với lĩnh vực kinh doanh rộng nh vậy, công ty luôn chú trọng tới công tácxây dựng các mục tiêu chiến lợc và định hớng mọi hoạt động kinh doanh củacông ty

Về kinh doanh: công ty phấn đấu đạt:

-Kim ngạch xuất khẩu tăng 15%/năm

-Giảm chi phí, hạ thấp giá thành, đảm bảo chất lợng để phù hợp với yêu cầucủa thị trờng

-Lợi nhuận tăng 10%/năm

Đồng thời, nhận thức rõ vai trò của chất lợng trong việc quyết định thànhlập nên công ty giầy Thợng Đình đã đa ra mục tiêu xây dựng và áp dụng hệthống quản trị chất lợng theo yêu câu của ISO9002

Trang 11

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty – Tỷ phần của công ty. Tỷ phần của công ty.

1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất.

Phòng kế hoạch vật t có nhiệm vụ đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh trongcông ty Trên cơ sở các đơn hàng và định mức có sẵn, phòng Kế hoạch - Vật t sẽphân công công việc đến các bộ phận, các phân xởng trong công ty

Trang 12

Bảng tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002

Sản lợng thực hiện Triệu đôi 3.909 4.046 4.15Giá trị SXCN kế hoạch Tỷ đồng 95 100 106Giá trị SXCN thực hiện Tỷ đồng 90 95.15 104.5

Phòng kế hoạch vật t dựa trên cơ sở cân đối các nguồn lực để lên kế hoạchsản xuất Đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch sản xuất sẽ giúp việc tận dụngcác nguồn lực sẵn có, tiết liệm chi phí trong sản xuất, giúp cho việc sản xuất đạthiệu quả kinh tế cao Năm 2001, nhận thức đợc ảnh hởng của cuộc khủng hoangtài chính năm 1997, công ty đã thay đối kế hoạch sản xuất để phù hợp với thị tr -ờng

Không chạy theo sản lợng, Thợng Đình hết sức quan tâm đến chất lợng.Chất lợng sản phẩm của công ty ngày càng cao

Trang 13

Bảng thống kê chất lợng sản phẩm của công ty.

Sản phẩm và phẩm cấp Đơn vị 2002 2003 2004Giầy xuất khẩu: Loại A % 99.96 99.98 99.985

Tỷ lệ sản phẩm loại A ngày càng cao chứng tỏ những nỗ lực trong cải tiếndây chuyền công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm đã đem lại kết quả khôngnhỏ Sản phẩm sản xuất ra với chất lợng tốt là cách thức tiết kiệm chi phí nguyênvật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh nh vậy nó góp phần làm tăng khả năngcạnh tranh của công ty giầy Thợng Đình

2 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ

Sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ Có nh vậy công ty mới bù đắp đợcchi phí, thu đợc lợi nhuận, mới thể hiện sực cạnh tranh trên thị trờng

Mức tiêu thụ nội địa của công ty

Sản lợng tiêu thụ nội địa Triệu đôi 2.5 2.56 2.7Doanh thu nội địa Triệu đôi 45.6 41.2 49

Sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty năm sau tăng hơn năm trớc Năm

2001, tăng 0,06 triệu đôi so với năm 2000 năm 2002 tăng 0,2 triệu đôi chứng tỏ

sự vững mạnh dần của công ty trong thị trờng nội địa, thị trờng mà trớc đây công

ty cha phát hiện hết thế mạnh

Mặc dù sản lợng tiêu thụ nội địa không tăng nhiều nhng doanh thu từ nội

địa tăng nhiều Điều này có nghĩa là những sản phẩm có chất lợng cao cũng bắt

đầu đợc thị trờng chấp nhận Do sản xuất theo đơn hàng, sản xuất đợc phòng Kếhoạch vật t lên chơng trình rõ ràng nên sản phẩm của giầy Thợng đình tồn khokhông nhiều Thế nhng, trong hai năm gần đây, lợng tồn kho tăng giảm ngợcchiều với doanh thu tiêu thụ Năm 2000, thành phẩm tồn kho giảm 4200 triệu

đồng, doanh thu tăng 19500 triệu đồng Năm 2001, thành phẩm tồn kho tăng

1323 triệu đồng trong khi doanh thu giảm 12500 triệu đồng Đến năm 2002,thành phẩm tồn kho tăng 1225 triệu đồng trong khi doanh thu tăng 12500 triệu

đồng

Nguyên nhân của tình trạng trên là do công ty chịu nhiều tác động của cuộckhủng hoảng tài chính Châu á năm 1997, trong khi thời gian này tình hình xuấtkhẩu của công ty cũng bị tác động đáng kể

Kim ngạch xuất khẩu của công ty

Trang 14

Kim ngạch xuất nhập khẩu Triệu USD 6.36 4.31 5.2

đã tăng lên 5,2 triệu USD tức là đã tăng 0,89 triệu USD hay 20,6% so với năm

2001 Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu năm 2002 vẫn cha đạt bằng so với mức củanăm 2000

Nh vậy, trong thời gian tới, vấn đề tìm và mở rộng thị trờng cho sản phẩmgiầy là nhiệm vụ cấp bách đối với công ty giầy Thợng Đình

3 Vấn đề mở rộng thị phần và phát triển thị trờng.

Trong ngành da giầy, Thợng Đình có thể coi là một doanh nghiệp có truyềnthống lâu dài, là doanh nghiệp đầu ngành Trong các doanh nghiệp thuộc phíaBắc thì Thợng Đình là doanh nghiệp đầu ngành, thị phần của công ty qua cácnăm luôn tăng

Trang 15

Nh vậy tốc độ mở rộng thị trờng của công ty năm sau tăng hơn so với năm trớc.

Nó chính là dấu hiệu thể hiện sức mạnh cạnh tranh của công ty Là căn cứ đểchứng tỏ các biện pháp công ty đề ra để thực hiện một cách phù hợp với thực tế.Với thị trờng nội địa công ty phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các công

ty nh: công ty giầy Thụy Khuê, giầy Thăng Long, giầy Hà Nội Do vậy càng

đòi hỏi Thợng Đình phải tăng cờng thực thi những biện pháp nhằm giữ vững và

mở rông thị phần

Với năng lực sản xuất tăng cờng, khả năng sản xuất của công ty ngày càngcao, do vậy sản phẩm sản xuất ra càng cần có thị trờng tiêu thụ Với thị trờngtrong nớc, khả năng tiêu thụ vẫn còn thấp nên khả năng phát triển cũng rất khó.Vì thế, mở rộng thị trờng nớc ngoài mới chính là con đờng để tăng thị trờng tiêuthụ cho công ty Sản phẩm của công ty giầy Thợng Đình đã có mặt nhiều nơitrên thế giới, kể cả những thị trờng khó tính nh Pháp, Đức, Nhật Bản Ngoàimột số những đối tác quen thuộc đã có mối quan hệ lâu dài, Thợng Đình đangtích cực mở rộng các mối quan hệ với các thị trờng mới nh: châu Mỹ Latinh,Hoa Kì, các nớc Trung Đông

Nh vậy, vấn đề mở rộng thị phần và phát triển thị trờng là một công việc vô cùngquan trọng, thể hiện khả năng cạnh tranh của Thợng Đình Chỉ có thị phần lớnhơn với thị trờng mở rộng mới chứng tỏ khả năng cạnh tranh của công ty đợc cảithiện

4 Vấn đề đổi mới kỹ thuật công nghệ.

Trong thời gian vừa qua, Thợng Đình rất tích cực trong công tác đầu t đổimới kỹ thuật công nghệ Trong năm qua, công ty đã đầu t mở rộng sản xuất là25,63 tỷ đồng

Cụ thể đầu t trong các năm là:

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê chất lợng sản phẩm của công ty. - thực trạng và những giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm  của công ty giầy thượng đình
Bảng th ống kê chất lợng sản phẩm của công ty (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w