Xác định nội lực bản mặt cầu do tĩnh tải.Lấy mô men dơng lớn nhất để đặt tải cho các vùng có mô men dơng, tơng tự đối với mô men âm.. Các yếu tố thuộc về tính tải tác dụng lên bản mặt cầ
Trang 1C¸c sè liÖu cho tríc
DÇm I, chiÒu dµi toµn dÇm lµ L = 22 mÐt, kÕt cÊu kÐo tríc.
Khæ cÇu K10.5m Kh«ng cã ngêi ®i.3 làn xe
T¶i träng thiÕt kÕ HL 93
Lo¹i cèt thÐp dù øng lùc: bã sîi song song 24Ф5.
Trang 21 Chọn tiết diện mặt cắt dầm chủ.
1.1 Bố trí chung mặt cắt ngang cầu.
Chọn khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối là a = 0.3 m
Chiều dài tính toán của nhịp sẽ là Ltt = 22-2ì0.3 = 21.4 m
Cầu gồm 5 dầm có mặt cắt chữ I chế tạo bằng bê tông có fc’ = 45 MPa,
Bản mặt cầu có chiều dày 20 cm, đổ tại chỗ bằng bê tông có fc’ = 45 MPa,
tạo thành mặt cắt liên hợp Trong quá trình thi công, độ dốc ngang mặt cầu
đợc chế tạo bằng cách kê cao các gối
Dầm chủ tiết diện chữ I với các kích thớc sau:
- Chiều cao toàn dầm : 125 cm
- Chiều rộng bầu dầm : 60 cm
- Chiều cao vút của bụng bầu dầm : 20 cm
- Chiều rộng cánh dầm : 80 cm
- Phần ghờ đỡ bản bê tông đổ trớc : 10 cm mỗi bên
Các kích thớc khác xem ở hình vẽ
Trang 3600 800
600
1.3 Chiều cao kết cầu nhịp.
Yêu cầu hmin = 0.045Ltt trong đó
L = 21.4 m là chiều dài nhịp tính toán
hmin là chiều cao tối thiểu của kết cấu nhịp kể cả bản mặt cầu
hmin = 1250 + 200 = 1450 mm
Theo yêu cầu hmin = 0.963 m do đó thoả mãn yêu cầu về chiều cao tối thiểu
3 Xác định chiều rộng bản cánh hữu hiệu.
3.1 Đối với dầm giữa.
Bề rộng cánh hữu hiệu có thể lấy là giá trị nhỏ nhất của
3.2 Đối với dầm biên.
Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của dầm trong cộng với trị số nhỏ nhất trong các trị số sau:
+ 1/8 chiều dài nhịp tính toán = 0.125x21400 = 2675 mm
+ 6 lần chiều dày trung bình của bản cộng với trị số lớn hơn giữa 1/2 bể rộng sờn dầm hoặc 1/4 chiều dày cánh dầm
= 6x200+max(0.5x200,0.25x600) = 1350 mm
+ Bề rộng phần hẫng = 1200 mm
Vậy be’ = 2.4m
Dầm giữa (b i ) 2400 mm Dầm biên (b e ) 2400 mm
Trang 44.2 Xác định nội lực bản mặt cầu do tĩnh tải.
Lấy mô men dơng lớn nhất để đặt tải cho các vùng có mô men dơng, tơng
tự đối với mô men âm Sơ đồ trong đồ án này là dầm liên tục 3 nhịp đối
xứng, các vị trí cần tính toán là a, b, c, d, e nh trên hình
Theo quy định thì chiều dài nhịp phải lấy bằng khoảng cách S giữa tim hai
dầm liền kề và để xác định hiệu ứng lực trong các dải thì các cấu kiện đỡ đợc
giả thiết là cứng tuyệt đối
Các tải trọng bánh xe có thể đợc mô hình hoá theo hai kiểu là tải trọng tập
trung và tải trọng vệt, để đơn giản trong tính toán ta coi tải trọng bánh xe là
các tải trọng tập trung
Các yếu tố thuộc về tính tải tác dụng lên bản mặt cầu gồm các tĩnh tải trải
đều do TTBT của bản mặt cầu, TTBT của lớp phủ, lực tập trung do lan can
tác dụng lên phần hẫng Ta tính cho một mét dài bản mặt cầu theo 2 phơng
dọc và ngang cầu.
+ Bản mặt cầu dày 200 mm, tỷ trọng là 24 kN/m3
gDC(bmc) = 200.1000.24.10-6 = 4.8 kN/m+ Thiết kế lớp phủ dày 75 mm, tỷ trọng lớp phủ là 22.5 kN/m3
gDW = 75.1000.22.5.10-6 = 1.665 kN/m
+ Tải trọng do lan can cho phần hẫng: Thực chất lực tập trung quy đổi
của lan can không đặt ở mép bản mặt cầu, nhng để đỡ mất công tính toán và
cũng thiên về an toàn hơn nên ta coi đặt ở mép
gDC(Lan can) = 7.456 kN/m
Để tính nội lực cho các mặt cắt b, c, d, e ta vẽ đờng ảnh hởng của các
mặt cắt rồi xếp tải lên đờng ảnh hởng Do sơ đồ tính toán bản mặt cầu
Trang 5là hệ siêu tĩnh bậc cao nên ta dùng chơng trình hỗ trợ là Sap hoặc Midas để vẽ và tính toán.
Công thức xác định nội lực tính toán:
MU = η(γPMDC1+γPMDC2+γPMDW)
η : Là hệ số liên quan đến tính dẻo, tính d và tầm quan trọng trong khai thác lấy η = 0.95
γP : Là hệ số tĩnh tải đợc lấy theo bảng sau:
DC: Cấu kiện và các thiết bị phụ 1.25 – 0.9 1
Trang 6VËt liÖu : Bª t«ng theo tiªu chuÈn ASTM Grade 4000.
Ph©n chia c¸c trêng hîp t¶i vµ tÝnh to¸n cho ta kÕt qu¶ sau:
Trang 84.3 Xác định nội lực do hoạt tải
Do trong đồ án này cầu thiết kế dành riêng cho xe chạy nên không phải tính tải trọng bộ hành đồng thời với hoạt tải xe thiết kế
Tải trọng thiết kế dùng cho bản mặt cầu và quy tắc xếp tải: áp dụng theo
điều 3.6.1.3.3 của quy trình
+ Do nhịp của bản S = 2400 < 4600 mm nên phải đợc thiết kế theo các bánh xe của trục 145 kN
+ Tải trọng bánh xe phải đợc giả thiết là bằng nhau trọng phạm vi một đơn
vị trục xe và sự tăng tải trọng bánh xe do các lực ly tâm và lực hãm không cần đa vào tính toán bản mặt cầu
+ Xe đợc xếp theo chiều ngang cầu sao cho tim của bất kỳ tải trọng bánh nào cũng không đợc nhỏ hơn:
* 300 mét tính từ mép đá vỉa hoặc lan can khi thiết kể bản mút thừa
* 600 mét tính từ mép làn xe thiết kế khi tính các bộ phận khác
+ Phải xếp tải sao cho gây đợc hiệu ứng bất lợi nhất cả âm và dơng
Bề rộng dải tơng đơng theo điều 4.6.2.1.3:
- Phần hẫng:SW = 1140 + 0.833X = 1140 + 0.833ì400 = 1264.95 mm,
do X = 950 – 500 – 300 = 150 mmMô men dơng M+:
P(N) : là tải trọng trục xe
4.3 Nội lực do hoạt tải.
Theo phơng ngang thì khoảng cách các trục của Truck và Tandem là nh nhau (1.8 mét) Nhng trục của Truck nặng hơn của Tandem do đó việc tính nội lực do Tandem là không cần thiết mà chỉ cần tính cho Truck
Trang 9Căn cứ vào sơ đồ xếp tải trên ta tính đợc các giá trị trong bảng sau:
Công thức xác định mô men trong TTGHSD cho một mét dài bản mặt cầu:
- Lớp bảo vệ: Theo bảng A5.12.3-1 ta có:
+ Mép trên bản a = 60 mm vì bản chịu mài mòn của vầu lốp xe.+ Mép dới bản a = 25 mm
- Sức kháng uốn của bản:
Mr = ФMn
Ф = 0.9 ở TTGHCĐ1 là hệ số sức kháng theo điều 5.5.4.2.1Mr: Sức kháng uốn tính toán
Mn: Sức kháng uốn danh định
- Đối với cấu kiện chịu uốn khi sự phân bố ứng suất gần đúng là hình chữ nhật cạnh 0.85fc’ thì sức kháng uốn danh định tính nh sau:
Trang 10Vì không có thép ứng suất trớc nên : As’ = 0; b = bw’.
Do đó
Trong đó:
As : Diện tích cốt thép thờng chịu kéo
fy : Giới hạn chảy quy đinh của cốt thép
ds : Khoảng cách từ trọng tâm CT thờng chịu kéo đến thớ nén ngoài cùng
As’: Diện tích CT chịu nén
fy' : Giới hạn chảy của CT chịu nén
dp’: Khoảng cách từ trọng tâm CT chịu nén đến thớ nén ngoài cùng
b : Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện
bw: Chiều dày bản bụng
β1 : Hệ số chuyển đổ biểu đồ ứng suất
a = cì β1 : Chiều dày khối ứng suất tơng đơng
Theo TTGHCĐ 1 thì cốt thép phải bố trí sao cho mặt cắt đủ khả năng chịu lực
4.5.1 Bố trí cốt thép chịu mô men âm của bản mặt cầu (cho 1 mét dài
bản mặt cầu) và kiểm toán theo TTGHCĐ 1.
+ Không xét đến cốt thép chịu nén ( sẽ bố trí cho mô men dơng của bản mặt cầu)
+ Mô men tính toán cho mô men âm của bản mặt cầu
Trang 11M n =A s f s (d p - )=10005.312*420.(132- ).10 -6 = 53.115 KNm
Vậy mặt cắt thoả mãn về cờng độ
+ Kiểm tra lợng cốt thép tối đa
Lợng cốt thép tối đa phải thoả mãn điều kiện
Với c = 16.249 là khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến TTH
Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lợng cốt thép tối đa
+ Lợng cốt thép tối thiểu phải thoả mãn:
Vậy mặt cắt thoả mãn điều kiện về hàm lợng cốt thép tối thiểu
+ Cự ly tối đa giữa các thanh cốt thép
Theo điều 5.10.3.2, trong bản cự ly giữa các cốt thép không đợc vợt quá 1.5 chiều dày cấu kiện hoặc 450 mm
Trang 12Vậy mặt cắt thoả mãn về cờng độ.
Vậy mặt cắt thoả mãn về cờng độ
+ Kiểm tra lợng cốt thép tối đa
Lợng cốt thép tối đa phải thoả mãn điều kiện
Với c = 16.249 là khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến TTH
Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lợng cốt thép tối đa
+ Lợng cốt thép tối thiểu phải thoả mãn:
Vậy mặt cắt thoả mãn điều kiện về hàm lợng cốt thép tối thiểu
Trang 13+ Cự ly tối đa giữa các thanh cốt thép.
Theo điều 5.10.3.2, trong bản cự ly giữa các cốt thép không đợc vợt quá 1.5 chiều dày cấu kiện hoặc 450 mm
Smax < 1.5ì200 = 250 (mm)
4.5.3 Bố trí cốt thép âm cho phần hẫng của bản mặt cầu.
+ Đê thuận tiện cho thi công: Bố trí 2 mặt phẳng lới cốt thép cho bản mặt cầu nên cốt thép âm cho phần hẫng đợc bố trí giống cốt thép âm ở trên ( tức dùng 5 thanh Ф16) Sau đây ta tiến hành kiểm toán
+ Mô men tính toán cho phần hẫng:
Mu = 29.86 (kNm)Với giá trị này thì chắc chắn sẽ thoả mãn kiểm toán thôi
4.5.4 Bố trí cốt thép do co ngót và nhiệt độ.
+ Theo điều A5.10.8 cốt thép cho các ứng suất do co ngót và thay đổi nhiệt
độ phải đợc đặt gần bề mặt bê tông lộ ra trớc các thay đổi nhiệt độ hàng ngày Đối với các cấu kiện mỏng hơn 1.2 mét, diện tích cốt thép mỗi hớng không đợc nhỏ hơn:
Chiều dày có hiệu 200 mm Chiều dày thực là 200 + 30 = 230 mm
Ag = 230ì1 = 230 (mm2)
Cốt thép do co ngót và nhiệt độ không đợc đặt rộng hơn hoặc bằng 3 lần chiều dày cấu kiện (3ì200 = 600 mm) hoặc 450 mm Cốt thép co ngót và nhiệt độ theo phơng dọc cầu là 0.5ìAs = 0.2065 (mm2)
4.5.5 Kiểm tra bản mặt cầu theo TTGH sử dụng (kiểm soát nứt ).
Trong trạng thái giới hạn sử dụng phải kiểm tra về nứt, biến dạng và ứng suất trong bê tông
Do nhịp của bản nhỏ và không có thép dự ứng lực nên trong đồ án này chỉ kiểm toán nứt đối với bản mặt cầu theo điều 5.7.3.4
Các cấu kiện phải đợc cấu tạo sao cho ứng suất kéo trong cốt thép ở trạng thái giới hạn sử dụng fsa không đợc vợt quá khoảng sau:
Trong đó:
de : Chiều cao phần bê tông tính từ thớ chịu kéo ngoài cùng cho đến tâm của thanh hay sợi đặt gần nhất; nhằm mục đích tính toán phải lấy chiều dày tĩnh của lớp bê tông bảo vệ dc < 50 mm
Trang 14A : Diện tích phần bê tông có cùng trọng tâm với cốt thép chủ chịu kéo và đợc bao bởi các mặt cắt của mặt cắt ngang và đờng thẳng song song với trục trung hoà, chia cho số lợng các thanh cốt thép (mm2).
4.5.5.1 Kiểm tra nứt đối với mô men d ơng.
+ Mô men tĩnh của mặt cắt đối với trục đi qua đáy (hình)
+ Diện tích mặt cắt: A = b.h+n.As +n.As’ = 209537.219 (mm2) + Khoảng cách từ TTH đến mép dới của mặt cắt:
Trang 15ờng thẳng song song với trục trung hoà, chia cho số lợng của các thanh hay sợi )
=>
do vậy lấy f sa =0.6f y =252 Mpa > f S = 10.978Mpa (Thoả mãn)
Vậy thoả mãn nứt đối với mô men dơng
4.5.5.2 Kiểm tra nứt đối với mô men âm.
do vậy lấy f sa =207 Mpa > f S = 64,025 Mpa Thoả mãn
Vậy bản mặt cầu thoả mãn điều kiện kiểm toán nứt ở trạng thái giới hạn sử dụng.
Vậy bản mặt cầu thoả mãn điều kiện kiểm toán nứt ở TTGHSD
5 Tính toán nội lực dầm chủ do tĩnh tải.
5.1 Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ.
+ Tải trọng bản thân dầm: DCdc: Là toàn bộ tĩnh tải kết cấu trừ tĩnh tải lớp mặt hao mòn dự phòng và tải trọng chuyên dụng Hai phần của tĩnh tải đ-
ợc tính nh sau:
gDC1(dc) = γAg
Trong đó:
Trang 16Ag là diện tích mặt cắt ngang của dầm khi cha mở rộng, tính đợc Ag =
Trang 17Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ do các tấm đỡ:
5.1.4 Tải trọng do bản mặt cầu
Bản mặt cầu dày 200mm, rộng 10500mm
5.1.5 Tải trọng do lan can
DC2 : Trọng lượng lan can xuất hiện ở giai đoạn khai thác sau các mất mát
Ta sử dụng loại lan can theo tiêu chuẩn AASHTO
=> Tĩnh tải DC2 tác dụng cho dầm biên
Trang 185,2.1 Tính toán nội lực dầm chủ do tĩnh tải
Để xác định nội lực, ta vẽ đường ảnh hưởng cho các mặt cắt cần tính rồi xếp tĩnh tải rải đều lên đường ảnh hưởng Nội lực được xác định theo công thức:
(Tương tự như tính toán bản mặt cầu với mục đích tạo ra hiệu ứng tải lớn nhất)
Trong đó:
ω- Diện tích đường ảnh hưởng mômen tại mặt cắt đang xét
η: Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai thác xác định theo Điều (A.1.3.2)
Trang 19Hệ số liờn quan đến tớnh dẻo ηD = 0,95 theo Điều (A.1.3.3)
Hệ số liờn quan đến tớnh dư ηR = 0,95 theo Điều (A.1.3.4)
Hệ số liờn quan đến tầm quan trọng khi khai thỏc ηi = 1,05theo Điều (A.1.3.5)
a) Mô men tại mặt cắt giữa dầm.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích đờng ảnh hởng mô men ω 57.24m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Mu(dt) 2261.0372kNm
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Mu(dn) 2859.0593kN/m
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Mu(dt) 1843.4142kNm
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Mu(dn) 2253.8593kNm
Trang 20b) Mô men tại mặt cắt L/4.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích đờng ảnh hởng mô men ω 42.93m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) 1695.778kNm Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) 2144.294kN/m
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) 1382.561kNm Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) 1690.395kNm
c) Mặt cắt cách gối 0.8 mét.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích đờng ảnh hởng mô men ω 8.24m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) 325.4882kNm Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) 411.5767kN/m
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) 265.3692kNm Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) 324.4549kNm
5.3.2 Tính cho lực cắt.
a) Lực cắt tại mặt cắt giữa dầm.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích dơng của đah lực cắt ω+ 2.675m2
Diện tích âm của đah lực cắt ω- 2.925m2 Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 26.98891kN Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 32.089kN
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu -8.05125kN Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu -9.8439kN
Trang 21b) Lực cắt tại mặt cắt L/4.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích dơng của đah lực cắt ω+ 6.019m2
Diện tích âm của đah lực cắt ω- 0.669m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 227.7881kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 277.4205kN
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 172.2968kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 210.6595kN
c) Lực cắt tại mặt cắt cách gối 0.8m.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích dơng của đah lực cắt ω+ 9.915m2
Diện tích âm của đah lực cắt ω- 0.015m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 405.9462kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 494.72kN
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 318.8295kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 389.8184kN
d) Lực cắt tại mặt cắt gối.
Trạng thái giới hạn cờng độ I.
Diện tích dơng của đah lực cắt ω+ 10.17m2
Diện tích âm của đah lực cắt ω- 0m2
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 416.8213kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 507.9775kN
Trạng thái giới hạn sử dụng
Dầm trong (không có tĩnh tải do lan can) Vu 327.5249kN
Dầm ngoài (chịu toàn bộ tải trọng do lc) Vu 400.4499kN
Trang 22Bảng tổng hợp nội lực do tĩnh tải gây ra.
5.3.3 Xác định nội lực do hoạt tải.
5.3.3.1 Xác định hệ số phân bố hoạt tải theo làn đối với mô men.
* Đối với dầm giữa (AASHTO bảng 4.6.2.2.2b-1):
-Một làn thiết kế chịu tải :
Trang 23= = 0,06+ = 0,472
-Hai làn thiết kế chịu tải:
* Đối với dầm biên (AASHTO Bảng 4.6.2.2.2.c-1)
-Một làn thiết kế chịu tải
5.3.3.2 Hệ số phân phối hoạt tải theo làn đối với lực cắt
*Đối với dầm giữa (ASSHTO Bảng 4.6.2.2.3a-1):
-Một làn thiết kế chịu tải
Trang 24= = = 0,676
-Hai làn thiết kế chịu tải
*Đối với dầm biờn (AASHTO bảng 4.6.2.2.3b-1):
-Một làn thiết kế chịu tải
- Hiệu ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích
- Quy tắc xếp tải : Xếp tải lên đờng ảnh hởng sao cho hợp lực giữa các trục
xe và trục gần nó nhất cách đều vị trí tung độ lớn nhất của đờng ảnh hởng.Với sơ đồ xếp tải cho dầm giản đơn ta sử dụng xe 3 trục có cự ly trục sau là 4.3 mét là đủ
Trang 25110 KN
110 KN
1,2m x=0,6m
Xác định đợc khoảng cách từ hợp lực các trục của xe tải đến trục giữa của
nó là x = 1.455 mét, và nằm ở khoảng giữa hai trục sau Còn xe hai trục thì hợp lực chắc chắn phải ở giữa rồi
Trang 265.4.2 Xếp tải HL 93+lải trọng làn lên đờng ảnh hởng mô men.
Trang 27Tải trọng Vị trí Tung độ Tải trọng Phản lực Đơn vị