Để trả lời cho những câu hỏi trên đề tài nghiên cứu : “Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Ợuân ở Cần Thơ” được chọn làm đề tài nghiên cứu.. Phân tích hiệu quả kinh
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA VỤ ðÔNG XUÂN Ở CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
TS PHẠM LÊ THÔNG
NGUYỄN THỊ MAI
MSSV:4061887 Lớp: Ngoại thương – K32
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cám ơn quí Thầy Cô của trường ðại Học Cần Thơ, ñặc biệt là Thầy Cô của Khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh ñã nhiệt tình dạy dỗ em suốt trong quá trình học tại trường Những kiến thức Thầy Cô ñã cho em sẽ là nền tảng
ñể em bước vào ñời Em cũng xin cám ơn Thầy Phạm Lê Thông ñã hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp ðồng thời cũng có sự giúp ñỡ nhiệt tình của Thầy Huỳnh Việt Khải, Cô ðan Xuân và Cô Duyên cùng các bạn của em ñã hỗ trợ em hoàn thành tốt luận văn
Xin chân thành cám ơn các chú cán bộ của phường Phước Thới - Quận Ô Môn ñã
hỗ trợ tích cực khi phỏng vấn trực tiếp nông dân
Ngày tháng năm 2010 Sinh viện thực hiện
Trang 3iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2010 Trưởng Khoa Kinh Tế - QTKD
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên hướng dẫn
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên phản biện
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 7MỤC LỤC CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Giả thuyết cần kiểm ñịnh và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm ñịnh 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Một số chỉ tiêu 3
2.2Phương pháp nghiên cứu 4
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 4
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 4
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA Ở CẦN THƠ 3.1 Tình hình nông nghiệp của thành phố Cần Thơ 10
3.1.1 Tình hình trồng trọt của thành phố Cần Thơ 11
3.1.2 Tình hình chăn nuôi 12
3.2 Tình hình trồng lúa ở thành phố Cần Thơ 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Mô tả cách thu thập mẫu và tình hình chung của nông hộ 16
4.1.1 Mô tả cách thu thập mẫu 16
4.1.2 Mô tả tình hình chung của nông hộ 16
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 8viii
4.2 Phân tắch chi phắ và thu nhập của vụ lúa đông Xuân
ở Cần Thơ 18
4.2.1 Phân tắch chi phắ của vụ lúa đông Xuân ở Cần Thơ 18
4.2.2 Thu nhập của vụ lúa đông Xuân 24
4.2.3 Khả năng sinh lợi của vụ lúa đông Xuân 25
4.3 Hiệu quả kinh tế của vụ lúa ựông xuân 31
CHƯƠNG 5.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VỤ LÚA đÔNG XUÂN Ở CẦN THƠ 5.1 Các nhân tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của vụ lúa đông Xuân ở Cần Thơ 35
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của vụ lúa đông Xuân ở Cần Thơ 36
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 39
6.2.Kiến nghị 40
6.2.1 Ý kiến phản hồi từ nông dân 40
6.2.2 Qua kết quả phân tắch có một số kiến nghị 40
Tài liệu tham khảo 42
Phụ lục 43
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (THEO GIÁ SO SÁNH 1994)
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ SO VỚI ðBSCL (2006- 2008) 10
Bảng 3.2.DIỆN TÍCH MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG Ở CẦN THƠ (2006-2008) 11
Bảng 3.3 SẢN LƯỢNG TRỒNG TRỌT CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ(2006-2008) 12
Bảng 3.4.SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (2006-2008) 13
Bảng 3.5 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ ðBSCL NĂM 2008 13
Bảng 3.6 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (2006 – 2008) 14
Bảng 3.7 NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG LÚA VỤ ðÔNG XUÂN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (2006 – 2008) 14
Bảng 4.1.TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NÔNG HỘ Ở CẦN THƠ 16
Bảng 4.2 CHI PHÍ GIỐNG TRÊN HECTA 19
Bảng 4.3 CHI PHÍ PHÂN BÓN TRÊN HECTA 21
Bảng 4.4 CHI PHÍ LÀM ðẤT, THU HOẠCH VÀ CHẾ BIẾN TRÊN HECTA 23
Bảng 4.5 CHI PHÍ SẢN XUẤT TRUNG BÌNH TRÊN HECTA 24
Bảng 4.6 THU NHẬP TRUNG BÌNH TRÊN HECTA 25
Bảng 4.7 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRUNG BÌNH TRÊN HECTA 26
Bảng 4.8 GIÁ CẢ CÁC YẾU TỐ ðẦU VÀO 28
Bảng 4.9 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG OLS VÀ MLE 29
Bảng 4.10 BẢNG PHÂN PHỐI MỨC HIỆU QUẢ KINH TẾ 32
Bảng 4.11 BẢNG PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN MẤT ðI DO KÉM HIỆU QUẢ 33
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Created by PDFTiger
Unregistered Version
Trang 11CÁC THUẬT NGỮ ðƯỢC DỊCH TỪ TIẾNG ANH
OLS : Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất
MLE : Phương pháp ước lượng khả năng cao nhất Created by PDFTiger
Trang 13CHƯƠằề ở GIỚổ ọỉổỆỘ 1.1 SỰ ưẦằ ọỉổẾọ ưỦờ ĐỀ ọÀổ
Nghề trồng lúa đã có rất lâu ở Việt Nam từ 3000 - 2000 năm trước công nguyên Việc sản xuất lúa đã trải qua rất nhiều thăng trầm – từ chỗ thiếu ăn cho đến hàng năm xuất khẩu hàng triệu tấn gạo Ngày nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
đạt mức kỉ lục 6,052 triệu tấn mang về cho nước ta gần 2,7 tỉ USD, cao nhất trong
lịch sử xuất khẩu gạo của Việt Nam
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa lớn nhất của cả nước, hàng
năm cung cấp hơn 90% lượng gạo xuất khẩu Năm 2008, ĐBSCL có diện tích khoảng 3.858,9 nghìn ha với sản lượng lúa là 20.681,6 nghìn tấn Hầu hết các tỉnh ở
ĐBSCL đều có những cánh đồng lúa bạt ngàn, có thể kể đến là An Giang, Đồng
Tháp, Long An, Cần Thơ, … Người ta thường nhắc đến Cần Thơ với câu nói “Cần Thơ gạo trắng nước trong”, với câu nói này đủ thấy cây lúa ở Cần Thơ có vị thế rất quan trọng Trong năm 2008 diện tích đất trồng lúa của Cần Thơ là 218,6 nghìn ha chiếm khoảng 5,67% tổng diện tích đất lúa của cả vùng ĐBSCL Sản lượng lúa của Cần Thơ (2008) chiếm 5,78% tổng sản lượng lúa của ĐBSCL với 1.194,7 tấn Hướng phát triển sắp tới là Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm kinh tế văn hóa xã hội của cả vùng Theo hướng phát triển như vậy thì thu nhập từ cây lúa có đủ để đáp ứng nhu cầu sống hiện đại hay không ? Thu nhập nông dân nhận về có bù được với các khoảng tăng chi phí hay chăng ? Một năm như vậy họ sản xuất đến ba vụ lúa nhưng nông dân vẫn có thu nhập thấp, tại sao như thế ? Để trả lời cho những câu hỏi trên đề tài
nghiên cứu : “Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Ợuân ở
Cần Thơ” được chọn làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤư ọổÊỘ ằềỉổÊằ ưỨỘ 1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 14Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ, từ
đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận của việc sản xuất lúa vụ Đông
Xuân ở Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chí phí sản xuất lúa vụ Đông Xuân
- Thực trạng lợi nhuận thu được từ việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao lợi nhuận
1.3 GIẢ ọỉỘỌẾọ ưẦằ ửổỂẫ ĐỊằỉ VÀ ưÂỘ ỉỎổ ằềỉổÊằ ưỨỘ 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ như thế nào ? (2) Hiệu quả kinh tế của vụ lúa Đông Xuân ở Cần Thơ có cao hay không ? (3) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của vụ lúa Đông Xuân
ở Cần Thơ
(4) Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của vụ lúa Đông Xuân
ở địa bàn nghiên cứu
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định
(1) Vụ lúa Đông Xuân mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ trồng lúa ở Cần Thơ
1.4 PHẠẫ Ồổ NGHIÊằ ưỨỘ 1.4 1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Cần Thơ cụ thể là các hộ trồng lúa ở Quận Ô Môn
với đại diện là hai phường Phước Thới và Thới An
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 15/01/2010 đến 30/04/2010
Số liệu sơ cấp được thu thập từ 01/2010 đến 04/2010
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài thu thập ở 3 năm (2006 – 2008)
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ trồng lúa ở Ô Môn Người nông dân ở đây
trồng một năm đến ba vụ lúa nhưng đề tài này chỉ nghiên cứu vụ lúa Đông Xuân
Trang 15CHƯƠằề 2 PHƯƠằề ỞỉÁỞ ớỘẬằ ỒÀ ỞỉƯƠằề ỞỉÁỞ ằềỉổÊằ ưỨỘ 2.1.PHƯƠằề ỞỉÁỞ ớỘẬằ
2.1.1.Một số khái niệm 2.1.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ
sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả nghĩa là sử dụng phối hợp tối ưu các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của một xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định
- Hiệu quả kinh tế được định nghĩa là lợi nhuận cao nhất mà một doanh nghiệp, hộ nông dân đạt được
- Ngoài ra, hiệu quả kinh tế còn được định nghĩa là: mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra, nó là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Một phương án có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả mang lại và chi phí đầu tư
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp gắn liền với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Trước hết là ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thiếu được Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển theo các quy luật sinh vật nhất định và cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh (ruộng đất, thời tiết, khí hậu)
2.1.2 Một số chỉ tiêu
Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích Chi phí sản xuất lúa vụ Đông Xuân gồm: chi phí làm đất, chi phí giống, chi phi phân bón, chi phí thuốc nông dược, chi phí thu hoạch, chi phí chế biến …
Tổng chi phí đ chi phí cố định ệ chi phí biến đổi
Trang 16Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
- Thu nhập/ chi phí : được hiểu là nếu bỏ ra 1 đồng chi phí sẽ thu được n đồng thu nhập
- Lợi nhuận/ chi phí: nghĩa là 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được m đồng lợi nhuận
2.2 PHƯƠằề ỞỉÁỞ ằềỉổÊằ ưỨỘ 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thành phố Cần Thơ có một số quận và huyện như sau: Ninh Kiều, Bình Thủy,
Ô Môn, Thốt Nốt, Cờ Đỏ … Trong đó Ô Môn có diện tích trồng lúa khá lớn (năm
2008 có diện tích lúa cả năm là 17.250 ha trong đó diện tích lúa Đông Xuân là 6.466 ha) và lại gần trung tâm thành phố, thuận tiện cho quá trình đi lại trong lúc làm đề tài Với điều kiện như vậy Ô Môn được chọn làm đại diện cho toàn tỉnh Cần Thơ
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 348 hộ nông dân ở
Ô Môn Nội dung phỏng vấn bao gồm : chi phí sản xuất, thông tin đầu ra, thông tin
giá cả đầu vào, sản lượng …
Số liệu thứ cấp được thu thập từ cục thống kê TP Cần Thơ, tạp chí, Internet …
Phương pháp thống kê mô tả là sự kết hợp của các phương pháp đo lường, mô
tả được sử dụng trong kinh tế như : giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình … của các đối tượng trong mô hình (chi phí: giống, làm đất, phân, thuốc nông dược, thu hoạch, ….) Phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích chi phí sản xuất vụ lúa
Đông Xuân ở Cần Thơ
Mục tiêu ầ Ỏ thực trạng lợi nhuận thu được từ vụ lúa Đông Xuân – dùng hàm
lợi nhuận OLS và hàm giới hạn lợi nhuận MLE để ước lượng hiệu quả kinh tế bằng cách tính mức hiệu quả với mức lợi nhuận chuẩn hóa tối đa mà nông hộ đạt được
Hàm lợi nhuận
Hàm lợi nhuận có thể được rút ra từ hàm chi phí và hàm sản xuất tương ứng
Trang 17Giả sử ta có hàm sản xuất:
Q = F(X1, X2, X3, …, Xm; Z1, Z2, …, Zn) (1.1) Trong đó:
Q: là sản lượng đầu ra
Xi: là các yếu tố đầu vào biến đổi thứ i (i = 1,2, 3, …, m) Zi: là các yếu tố đầu vào cố định thứ i (i = 1,2, 3, …, n)
Từ đó ta có được hàm lợi nhuận tương ứng là:
c là giá cả của yếu tố đầu vào biến đổi thứ i
Hàm lợi nhuận được định nghĩa như là một hàm số của giá cả đầu vào biến đổi
và đầu ra
Để tối đa hóa lợi nhuận, nhà sản xuất chọn mức sử dụng đầu vào tại:
i
i i i
X
Z X F p c
Từ (1.3) ta có:
i
i i i
X
Z X F c
Trong đó là hàm lợi nhuận đơn vị
Ta có, nghiệm số của hệ (1.4) là X i* là hàm số của c i và Z i
),(
*
Z c f
X i i (1.6) Thay (1.6) vào (1.5) ta có:
),
,
;, ,,,
*
n
m Z Z Z X
X X X F
1 i i
m i
X c
(1.7)
Trang 18Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
Từ hàm lợi nhuận trên ta thấy rằng: lợi nhuận cực đại *
phụ thuộc vào giá trị của các yếu tố {c,Z} Từ phương trình (1.7) chúng ta thấy rằng lợi nhuận nó chỉ là hàm số của c và Z Do đó chúng ta có thể viết lại là:
),
,
;, ,,,
c c c G
Nếu như hàm sản xuất của chúng ta là hàm Cobb – Douglas thì:
i i
i
i Z X A
.
n i i i
i i Z i
c A
) 1 ( )
1 ( )
1 ( ) 1
*
] )
i i m
*
*
*
ln ln
0 ) 1 (
) (
i i
m i
i i
A A
Từ hàm lợi nhuận đơn vị UOP ta có thể ước tính được hiệu quả kinh tế của
mô hình
Hàm số giới hạn ngẫu nhiên
Mô hình giới hạn ngẫu nhiên (còn gọi là mô hình sai số tổng hợp) được đưa ra bởi Aigner và Meesen Van Der Broeck (1977) Bản chất của mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên là phần sai số tổng hợp gồm hai phần: phần đối xứng giải thích sự tác
động của yếu tố ngẫu nhiên, nằm ở hai phía của hàm giới hạn và nó chứa phần sai số
do đo lường; phần lệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu nhiên Hai phần này độc lập với nhau Mô hình hàm giới hạn ngẫu nhiên được viết như sau:
Yi= f(xi)exp(vi-ui) hoặc: ln Yi= ln [f(xi)]+ (vi-ui)
Trang 19Trong đó ln [f(xi)] là hàm giới hạn ngẫu nhiên Battese và Coelli (1988) đã
đưa ra rằng (ui) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của hộ i so với hàm giới hạn ngẫu nhiên, là phần sai số một bên exp(-u), u≥ 0, cho biết giá trị của biến số ngẫu nhiên:
ei= vi- ui
Điều kiện u ≥ 0 đảm bảo rằng những điểm quan sát nằm dưới hàm giới hạn
ngẫu nhiên Tuy nhiên không có cách nào để xác định được rằng phần sai số do sự kém hiệu quả hoặc do sự biến động ngẫu nhiên trong hàm giới hạn Do vậy chúng ta không thể ước lượng được phần kém hiệu quả về mặt kỹ thuật bằng những mẫu quan sát Cách tốt nhất mà chúng ta có thể làm là ước lượng kém hiệu quả trung bình của toàn bộ mẫu
Những phép ước lượng trực tiếp của hàm ngẫu nhiên có thể thực hiện bằng phương pháp khả năng cao nhất (MLE)
Đo lường hiệu quả bằng phương pháp đôi
Hiệu quả kinh tế được chia thành hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Hiệu quả kỹ thuật được đo lường từ hàm sản xuất, hiệu quả phân phối thường được
ước lượng từ hàm lợi nhuận
Hiệu quả lợi nhuận (hiệu quả kinh tế) trong hàm lợi nhuận được định nghĩa
là khả năng của nông hộ có thể đạt được lợi nhuận cao nhất ứng với mức nhất định của giá cả và các yếu tố đầu vào của nông hộ Phần kém hiệu quả được xem là phần lợi nhuận bị mất đi do người nông dân không sản xuất được trên hàm giới hạn
Hàm lợi nhuận ngẫu nhiên được viết như sau:
Sj= f(pij, Zij, Dij)+ ej
Sj: là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ j
pij: là giá chuẩn hóa của đầu vào biến đổi thứ i của hộ j
Zij: là mức độ đầu vào cố định i của hộ j
Dij: là biến giả của hộ j dùng để so sánh
ej: là sai số của hộ thứ j
Trang 20Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
j: là số nông hộ quan sát được
Ta có: ej= vj- ujTrong đó vj có phân phối N(0, σv2) là phần sai số đối xứng Và uj> 0 là phần kém hiệu quả nằm một phía được tính bằng lượng thiếu hụt (Sj) so với giá trị tối đa
có thể đạt được (S^j) trong hàm giới hạn ngẫu nhiên Phần kém hiệu quả được tính bằng S^j- Sj
Hiệu quả kỹ thuật cũng được ước lượng từ hàm giới hạn sản xuất, nó được ước lượng từ sự khác nhau giữa lượng đầu ra thực sự và đầu ra tính toán (Y- Y ^j) Tuy nhiên, cách tính này, u, bao gồm cả yếu tố ngẫu nhiên v; u là phân phối nửa chuẩn
Nếu u là phân phối nửa chuẩn và không có yếu tố ngẫu nhiên (v) thì theo cách tính của Maddala ta có:
i
e F
f e
u
(.)1
(.))
Trang 21số nào sẽ tác động và làm biến đổi lợi nhuận thực tế từ lợi nhuận tối đa Nếu như tỉ
số phương sai λ’ dần đến 1, tỉ số này giải thích được phần kém hiệu quả này phần lớn là do sự tác động của các yếu tố mà nông dân có thể kiểm soát được như: mức
sử dụng của các yếu tố đầu vào Nếu như λ’ dần tới 0 thì phần kém hiệu quả của nông hộ chủ yếu là do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như: điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng, dịch bệnh…
Dựa trên cơ sở lí luận này ta tiến hành phân tích hàm bằng phần mềm Stata với cách chạy hàm OLS và Frontier Mô hình hàm hồi quy tuyến tính được đưa vào
có dạng phương trình tổng quát là : lnY = ln0+ ln1 2ln2 *nlnn
Xi : các biến độc lập
Mô hình này sẽ được trình bày cụ thể ở chương 4
Mục tiêu ơỎ
Đề xuất một số giải pháp nâng cao lợi nhuận Từ kết quả phân tích đưa ra giải
pháp nâng cao lợi nhuận vụ lúa Đông Xuân ở Cần Thơ
Trang 22Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
CHƯƠằề 3 THỰư ọăẠằề SẢằ ỢỘẤọ ớÚờ Ở ưẦằ ọỉƠ 3.1 TÌằỉ ỉÌằỉ ằÔằề ằềỉổỆỞ ưỦờ ọỉÀằỉ ỞỉỐ ưẦằ ọỉƠ
Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lí khá thuận lợi, nằm ở khu vực được sông
Mê Kông bồi tụ phù sa, lại có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Hệ thống sông có nước ngọt quanh năm Thêm vào đó Cần Thơ lại có nguồn tài nguyên đất
đai màu mỡ, phù sa ngọt bồi đắp Với những điều kiện đó rất thuận lợi cho Cần Thơ
phát triển nông nghiệp – đặc biệt là phát triển trồng trọt như: canh tác lúa, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, …
Bảng 3.1: GIÁ ọăỊ SẢN XUẤT NÔằề ằềỉổỆỞ ỦọỉẬẤ ềổÁ ồẤ ồÁằỉ 1994) CỦA THÀằỉ ỞỉỐ CẦằ THƠ SO VỚổ Đốồướ (2006 – 2008 )
định qua các năm, tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng giảm
dần từ 5,41% (2006) xuống còn 4,91% (2008) Vì trong xu hướng tới thì Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của cả vùng, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ giảm dần tỉ trọng nông nghiệp Lúc đó, Cần Thơ là trọng điểm công nghiệp của vùng, sản xuất nông nghiệp sẽ quy hoạch lại cho những tỉnh có năng lực cạnh tranh hơn
Trang 23
86.68
7.86 5.45
87.01
7.61 5.38
88.12
6.49 5.39
Hình 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp của ưần ọhơ năm Ủầụụể – 2008)
Qua hình 3.1 ta thấy trồng trọt chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp 88,12% năm 2008 Trồng trọt tăng lên khá ổn định so với chăn nuôi và dịch
vụ nông nghiệp
3.1.1 Tình hình trồng trọt của ọhành phố ưần ọhơ
Ở Cần Thơ phần lớn diện tích đất là trồng cây lương thực như lúa, ngô, khoai
Ngoài ra, còn có cây ăn quả với nhiều loại cây ăn trái như : nhãn, sầu riêng, chôm chôm, dâu … Bên cạnh đó cũng có số ít là cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp
Bảng 3.2: DIỆN TÍưỉ ẫỘT SỐ LOẠI CÂỌ ọăỒNG Ở ưẦN THƠ
NĂẫ ầụụể – 2008
Đơn vị tính: hecta
Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008
Trang 24Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
Bảng 3.3: SẢN LƯỢNG TRỒNG TRỌT CỦA THÀằỉ ỞỉỐ CẦN THƠ
1.131,6 4,4 0,7 0,1
1.198,5 5,0 0,7 0,2
2 Cây công nghiệp hàng năm
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Qua bảng 3.3 ta thấy lúa là loại cây trồng chủ yếu của thành phố Lúa chiếm một tỷ trọng lớn về diện tích và sản lượng Ở Cần Thơ, nông dân thường sử dụng những mô hình kết hợp để canh tác: 2 vụ lúa - 1cá, 2 vụ lúa -1 vụ màu, 2 vụ lúa hay
độc canh 3 vụ lúa Ngoài lúa thì nông dân còn trồng xen canh một số loại cây hoa
màu ngắn ngày như: bắp, đậu nành, mè hay dưa hấu … mang lại giá trị kinh tế khá cao
3.1.2 Tình hình chăn nuôi ở ọhành phố ưần ọhơ
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp 5,39% năm 2008 Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, thường xuyên phải đối phó với dịch bệnh như: heo tai xanh, cúm gia cầm …Do tình
hình không ổn định nên ngành tăng trưởng không nhiều qua các năm
Trang 25Bảng 3.4: SỐ LƯỢNG GIA SÚưả ềổờ ưẦM CỦA THÀằỉ ỞỉỐ CẦN THƠ
NĂẫ ầụụể – 2008 Đơn vị tính: nghìn con
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Qua bảng trên ta thấy tổng đàn trâu trong những năm qua bị giảm liên tục Trước đây, nông dân nuôi trâu để kéo cày, nhưng những năm gần đây, do cơ giới hóa nông nghiệp nên số lượng đàn trâu giảm tương đối nhanh
Tính đến cuối năm 2008, đàn bò của thành phố là 5.300 con, giảm 1.000 con
so với năm 2006; đàn heo là 125.100 con, giảm 42.200 con so với năm 2006 Hiện nay, Thành phố Cần Thơ đang trên đà phát triển với sự đầu tư về công nghiệp nhiều hơn, chính vì thế mà sản lượng gia súc giảm qua các năm; gia cầm là 1.894.000 con, tăng 324.000 con so với năm 2006
3.2 TÌằỉ ỉÌằỉ ọăỒằề ớÚờ Ở ưẦằ ọỉƠ
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước và thành phố Cần Thơ
góp một phần không nhỏ vào sản lượng lúa của vùng
Bảng 3.5 DIỆN TÍưỉả ằĂằề ồỘẤT, SẢN LƯỢNG LÚờ ưẢ NĂẫ ưỦA
THÀằỉ ỞỉỐ CẦN THƠ ỒÀ Đốồướ ằĂẫ ầụụỂ
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2008
Về diện tích thì Cần Thơ là một trong những tỉnh có diện tích lúa lớn của
ĐBSCL, chiếm 5,66% diện tích của toàn vùng Qua bảng số liệu thì ta thấy rằng
năng suất lúa của Cần Thơ cao hơn mức năng suất trung bình của toàn vùng (Cần
Trang 26Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ Thơ : 5,48 tấn/ha, ĐBSCL: 5,36 tấn/ha) Với mức năng suất cao nên sản lượng lúa
đóng góp vào tổng sản lượng lúa của vùng cũng nhiều
Bảng 3.6 DIỆN TÍưỉả ằĂằề ồỘẤT VÀ ồẢN LƯỢNG LÚờ CẢ ằĂẫ
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2008
Diện tích lúa ở Cần Thơ giảm qua các năm (222.800 ha năm 2006 giảm còn 218.600) Diện tích đất lúa giảm là do: nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nhà nước quy hoạch để xây dựng cơ sở hạ tầng, … Tuy diện tích giảm nhưng năng suất lúa tăng lên do người dân đã biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào đồng ruộng, tăng từ 5,18 tấn/ha năm 2006 lên 5,48 tấn/ha năm 2008
*Tình hình sản xuất lúa vụ lúa Đông Ợuân ở ưần ọhơ
Ở Cần Thơ, nông dân sản xuất ba vụ lúa một năm: vụ Đông Xuân, Hè Thu và
Thu Đông Vụ lúa Đông Xuân thường bắt đầu từ khoảng tháng 10 , 11 đến tháng 1,
2 (âm lịch) Đây là vụ lúa có nhiều điều kiện thuận lợi nhất, đất đai vừa được bồi
đắp phù sa khi lũ đi qua, ít sâu bệnh, thời tiết tốt … Do đó, năng suất và sản lượng
của vụ này đạt khá cao
Bảng 3.7: NĂằề ồỘẤT VÀ ồẢN LƯỢNG LÚờ ỒỤ ĐÔằề ỢỘÂằ ưỦA
THÀằỉ ỞỉỐ CẦN THƠ Ủầụụể-2008)
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2008
Qua bảng 3.7 ta thấy vụ Đông Xuân là vụ lúa chủ đạo trong năm chiếm sản lượng lúa lớn hơn 50% tổng sản lượng lúa của năm (năm 2008 sản lượng đạt 620.869 tấn) Năng suất lúa vụ Đông Xuân đều tăng lên qua các năm (năm 2006 là
Trang 276,69 tấn/ha đến năm 2008 đạt 6,85%) điều này cho thấy rằng kĩ thuật trồng lúa của người nông dân được nâng lên hơn trước
*Một số giống lúa được gieo trồng ở vụ lúa Đông ỢuânỎ
Ở Cần Thơ có khá nhiều giống lúa thích hợp gieo trồng cho vụ Đông Xuân
như: IR50404, HĐ1, Jasmine 85, OMCS2000, OM2713… Theo khảo sát tại địa bàn nghiên cứu thì giống lúa IR50404 là giống lúa được trồng nhiều nhất
Giống lúa IR50404 có nhược điểm là gạo cứng cơm, hạt ngắn, màu đục, chỉ có thể làm nguyên liệu cho gạo 15 – 20% tấm nên giá trị xuất khẩu thấp, lại dễ nhiễm rầy nâu Tuy nhiên do tập quán sản xuất lâu năm, giống này lại dễ trồng cho năng suất cao nên bà con nông dân vẫn còn sử dụng giống này nhiều Hiện nay, ngành chức năng đang khuyến cáo bà con nông dân giảm bớt diện tích giống lúa này, mà thay thế vào đó là những giống lúa chất lượng cao hơn như: HĐ1, Jasmine 85, OMCS2000, …
Trang 28
Phân tích hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa vụ Đông Xuân ở Cần Thơ
CHƯƠằề 4 KẾọ ỐỘẢ ỒÀ ọỉẢẤ ớỘẬằ 4.1 MÔ ọẢ ưÁưỉ ọỉỘ THẬỞ ẫẪỘ VÀ ọÌằỉ ỉÌằỉ ưỉỘằề ưỦờ ằÔằề
HỘ 4.1.1 Mô tả cách thu thập mẫuỎ
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn những hộ có trồng lúa (đáp viên là người trực tiếp canh tác lúa) Phỏng vấn dựa vào mẫu câu hỏi được thiết
kế trên cơ sở đã điều tra thực tiễn Nội dung phỏng vấn bao gồm các khoản mục : thông tin về nông hộ (địa chỉ, tên, số thành viên trong gia đình, số năm trồng lúa, số
vụ lúa, tình hình dịch bệnh … ), chi phí sản xuất của ba vụ lúa trong năm (chi phí gồm : chuẩn bị đất, làm cỏ, phân bón, thuốc nông dược, … ), ngoài ra còn phỏng vấn thêm về tín dụng và những nguồn thu nhập khác ngoài lúa … Trong những bảng
phỏng vấn lấy được sẽ chọn lựa lại những mẫu có thông tin tương đối đầy đủ và ít sai sót để thực hiện thống kê mô tả
4.1.2 Mô tả tình hình chung của nông hộ
Từ những mẫu số liệu thu thập, ta thấy được tình hình chung của nông hộ ở Cần Thơ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.1: TÌằỉ ỉÌằỉ ưỉỘằề ưỦA NÔằề ỉỘ TRỒNG LÚờ Ở CẦN THƠ
Số người trong độ tuổi lao động Người/ hộ 4,21