1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long

101 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những kết quả đạt được trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, những giải pháp đưa ra sẽ giúp nông dân có thể sử dụng tốt các nguồn lực hiện có, đặc biệt là chi phí đầu vào để m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ MỸ HƯỜNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 52620115

Tháng 11 – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ MỸ HƯỜNG MSSV: 4114682

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS QUAN MINH NHỰT

Tháng 11 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường Đại học Cần Thơ em đã có được những kiến thức và kỹ năng sống tốt hơn đó là nhờ có sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Cần Thơ đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sinh viên chúng em có thể học tập, nghiên cứu và lớn lên trong một môi trường năng động

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của Khoa Kinh Tế - Quản Trị kinh doanh đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, giúp em có được kiến thức chuyên ngành cũng như một số kỹ năng để góp phần vận dụng vào công việc chuyên môn và cuộc sống sau này

Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Quan Minh Nhựt đã tận tình hướng dẫn, giải đáp khó khăn, vướng mắc của em trong quá trình hoàn thành luận văn này

Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị ở Phòng nông nghiệp huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long đã hỗ trợ

em trong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Em xin gởi lời cảm ơn thân thương nhất đến ba, mẹ và các bạn của em đã

là điểm tựa và là nguồn động viên lớn nhất cho em trong suốt quá trình học tập cũng như giúp em vượt qua khó khăn trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu này

Sau cùng em xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến Ban Giám Hiệu, quý thầy, cô Trường Đại Học Cần Thơ Chúc quý thầy cô luôn công tác tốt và thành công trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Người thực hiện

Trần Thị Mỹ Hường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện

Trần Thị Mỹ Hường

Trang 5

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-o0o -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

TS Quan Minh Nhựt

Trang 6

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-o0o -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Giáo viên phản biện (ký và ghi họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2 Phạm vi thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.4 Phạm vi nội dung 3

CHƯƠNG 2 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính 7

2.1.3 Hiệu quả kinh tế 8

2.1.4 Đo lường hiệu quả………9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12

2.2.4 Xây dựng phương trình 14

2.3 THÔNG TIN VỀ CÂY LÚA 17

2.3.1 Nguồn gốc 17

2.3.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa 18

2.3.3 Vai trò của các yếu tố đầu vào 18

Trang 8

2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 20

CHƯƠNG 3 222

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 222

3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH VĨNH LONG 222

3.1.1 Lịch sử hình thành và vị trí địa lý 222

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 233

3.1.3 Đơn vị hành chính 244

3.1.4 Cơ cấu dân cư và văn hóa 255

3.1.5 Giao thông, y tế và giáo dục 266

3.1.6 Cơ cấu nền kinh tế 277

3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH 288

3.2.1 Vị trí địa lý 288

3.2.2 Điều kiện tự nhiên 288

3.2.4 Cơ cấu dân cư và lao động 288

3.2.5 Cơ cấu nền kinh tế 29

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA HUYỆN TAM BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 31

3.3.1 Diện tích đất trồng lúa 31

3.3.2 Năng suất lúa 32

3.3.3 Sản lượng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình 33

CHƯƠNG 4 35

PHÂN TÍCH HỒI QUI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA 35

4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA 35

4.1.1 Giới thiệu về hộ 35

4.1.2 Thông tin về sản xuất 37

4.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa của nông hộ 38

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA NÔNG HỘ 41

4.2.1 Vụ Thu Đông 2013 41

Trang 9

4.2.2 Vụ Đông Xuân 2013 - 2014 42

4.2.3 Vụ Hè Thu 2014 43

4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ 44

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 44

4.3.2 Phi hiệu quả kinh tế 46

CHƯƠNG 5 51

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO NÔNG HỘ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 51 5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA TẠI HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG 51

5.1.1 Thuận lợi 51

5.1.2 Khó khăn 52

5.2 GIẢI PHÁP 53

5.2.1 Về kỹ thuật 53

5.2.2 Về chính quyền địa phương 53

5.2.3 Về các tác nhân khác 54

CHƯƠNG 6 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

6.1 KẾT LUẬN 55

6.2 KIẾN NGHỊ 56

6.2.1 Đối với nông hộ 56

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả số quan sát trong điều tra 12

Bảng 2.2: Ý nghĩa các biến và dấu mong đợi của tham số sau khi hồi quy 16

Bảng 3.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp 31

Bảng 3.2: Diện tích đất sản xuất lúa huyện Tam Bình 32

Bảng 3.3: Năng suất lúa huyện Tam Bình 33

Bảng 3.4: Sản lượng lúa huyện Tam Bình 34

Bảng 4.1: Thống kê mô tả về hộ và diện tích 36

Bảng 4.2: Chi phí sản xuất trung bình của các vụ 39

Bảng 4.3: Giá trị trung bình của một số chỉ tiêu 40

Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Thu Đông 2013 42

Bảng 4.5: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Đông Xuân 2013 43

Bảng 4.6: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Hè Thu 2014 45

Bảng 4.7: Phân phối mức hiệu quả kinh tế của nông hộ 46

Bảng 4.8: Kết quả ước lượng hàm phi hiệu quả kinh tế 47

Bảng 4.9: Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả trong vụ Thu Đông 2013 49

Bảng 4.10: Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014 50

Bảng 4.11: Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả trong vụ Hè Thu 2014 51

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ địa lý tỉnh Vĩnh Long 23 Hình 3.2 Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhóm tuổi trong huyện Tam Bình 28 Hình 4.1 Cơ cấu diện tích đất sản xuất của nông hộ 36

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam là một đất nước đã sớm được hình thành và phát triển gắn liền với nền văn minh nông nghiệp Với vị trí thuận lợi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, lượng nước ngọt dồi dào hằng năm bồi đắp phù sa cho cây trái bốn mùa xanh tốt Tạo hóa đã ban tặng cho Việt Nam nhiều ưu đãi về điều kiện tự nhiên cộng với sự lao động không ngừng sáng tạo của những người nông dân cần mẫn để mỗi một vùng đất đều gắn liền với một loại đặc sản riêng biệt Trải dọc suốt chiều dài của đất nước đâu đâu cũng thấy xanh ngát một màu của hoa trái, cùng với đó là những ngôi nhà khang trang, những công trình công cộng đã tạo cho Việt Nam hôm nay nhiều đổi thay trên con đường hội nhập quốc tế Đất nước đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng nền sản xuất (SX) nông nghiệp vẫn giữ vị thế quan trọng trong mục tiêu đảm bảo

an ninh lương thực quốc gia Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam (2012), diện tích cây lương thực có hạt có khoảng 8.872,3 nghìn ha tương đương 60,85% tổng diện tích cây trồng cả nước và có 68% dân số sống ở khu vực nông thôn Con số này nói lên rằng Việt Nam vẫn còn là một nước nông nghiệp, hơn một nửa dân số đang sống và phát triển dựa vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp là hoạt động chính tạo việc làm, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho nông dân Với kinh nghiệm dồi dào có được từ quá trình hình thành và phát triển gắn với nền văn minh lúa nước đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam Với diện tích trồng lúa khoảng 4 triệu hecta, hàng năm ĐBSCL cung ứng khoảng 20 triệu tấn lúa cho nền kinh tế, chiếm hơn 50% tổng sản lượng lúa và khoảng 90% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước Vĩnh long là một tỉnh nằm

ở vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh thuần nông, cơ cấu nông nghiệp chiếm 48% cơ cấu kinh tế cả tỉnh năm 2012 Riêng lĩnh vực trồng trọt, lúa nước giữ vai trò chủ đạo, diện tích gieo trồng chiếm trên 180.000 ha Thế nhưng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và việc lạm dụng hóa chất vào sản xuất đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại tấn công cây lúa dẫn đến năng suất và chất lượng lúa ngày càng suy giảm, lợi nhuận và hiệu quả trong canh tác lúa chưa cao Cùng với lạm phát, giá của các loại vật tư nông nghiệp và máy móc thiết bị cũng tăng lên qua các năm gây khó khăn cho

Trang 14

nông dân trong quá trình sản xuất Đã có không ít hộ mạnh dạn bỏ vốn đầu tư chuyển đổi sang trồng màu hay cây lâu năm hoặc chăn nuôi làm cho cơ cấu nông nghiệp có sự thay đổi, diện tích lúa ngày càng thu hẹp Bên cạnh đó người nông dân trồng lúa nói chung và nông hộ của tỉnh Vĩnh Long nói riêng luôn trong vòng lẩn quẩn “được mùa, mất giá” và ngược lại Những thực trạng trên đòi hỏi cần tìm ra các giải pháp hữu hiệu để giúp nông dân có thể yên tâm sản xuất, quản lý tốt các nguồn lực đầu vào để đạt được lợi nhuận và hiệu quả cao từ trồng lúa

Trước thực trạng trên tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” Với những kết quả đạt được trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, những giải pháp đưa ra sẽ giúp nông dân có thể sử dụng tốt các nguồn lực hiện

có, đặc biệt là chi phí đầu vào để mang lại hiệu quả cao trong sản xuất Đề tài nghiên cứu này là cần thiết và sẽ đóng góp một phần giải pháp vào phát triển nông nghiệp của huyện Tam Bình cũng như nền sản xuất lúa của tỉnh Vĩnh Long hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long từ đó có thể thấy được hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa

Từ đó đề ra những giải pháp giúp nông dân giảm chi phí, nâng cao năng suất, lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng sản xuất lúa của tỉnh Vĩnh Long hiện nay như thế nào?

Thực trạng sản xuất lúa của huyện Tam Bình hiện nay như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận của nông hộ?

Trang 15

Thuận lợi và khó khăn của sản xuất lúa?

Những giải pháp nào là cần thiết cho nông hộ cần áp dụng để nâng cao hiệu quả tài chính, tối đa hóa lợi nhuận?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Số liệu được tổng hợp bằng cách thu mẫu trực tiếp phỏng vấn 100 nông

hộ sống và canh tác lúa tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 11/8/2014 – 17/11/2014

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa trong khu vực huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông hộ

Nông nghiệp theo nghĩa rộng: là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền với các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là những cơ thể sống) gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp: bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Ngành trồng trọt và chăn nuôi lại được phân thành những ngành nhỏ, các ngành đó có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất nông nghiệp

Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

và dịch vụ nông nghiệp Hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh Nông hộ tiến hành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp phục vụ cho cuộc sống và được gọi là kinh tế hộ gia đình

Theo Frank Ellis: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

2.1.1.2 Kinh tế hộ

Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình chứ mục đích chính không phải là sản xuất hàng hóa để bán và thu lợi nhuận

Kinh tế gia đình hay kinh tế hộ là loại hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã hội (KTXH), tồn tại và phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn Kinh tế hộ gia đình phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng và giá trị ngày càng tăng góp phần làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu Đồng thời góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 17

Quá trình nông hộ tiến hành các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tạo ra nguồn thu nhập để phục vụ đời sống được gọi là kinh tế hộ Kinh

tế hộ có đặc trưng là sử dụng lao động gia đình để sản xuất, các thành viên trong gia đình gắn bó với nhau bằng nhiều mối quan hệ Riêng về mặt kinh tế,

họ gắn bó với nhau trên quan hệ sở hữu, quản lý, quan hệ phân phối mà quan trọng nhất là lợi ích kinh tế, vì vậy họ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện nhằm góp phần làm giàu cho gia đình nói chung và bản thân nói riêng Tuy nhiên, loại hình này còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa sử dụng thật sự hiệu quả các nguồn lực sẵn có Do đó để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia cần chú trọng phát triển kinh tế hộ gia đình

2.1.1.3 Khái niệm thị trường

Thị trường theo nghĩa hẹp là tập hợp các thỏa thuận thông qua đó người bán và người mua tiếp cận nhau để mua bán hàng hóa và dịch vụ Theo định nghĩa này, thị trường không phải là một địa điểm cụ thể và bị giới hạn trong một không gian cụ thể mà chính là những thỏa thuận giữa người mua và người bán Nơi nào có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán để mua bán hàng hóa dịch vụ thì nơi đó là thị trường Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên Như vậy thị trường rất đa dạng và xuất hiện ở bất cứ nơi nào có sự trao đổi mua bán

Thị trường được hiểu theo nghĩa rộng hơn trong kinh tế học là nơi có phát sinh các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán

và nhiều người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể địa điểm nào, thời gian nào Trong kinh tế học thị trường được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường lao động và thị trường tiền tệ

2.1.1.4 Khái niệm sản xuất

a Khái niệm

Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nói cách khác sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm)

Yếu tố đầu vào hay còn gọi là yếu tố sản xuất là bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ này được dùng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ khác Yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động và cơ sở vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, năng lượng,…) Như vậy, hàng hóa và dịch vụ là những đầu

ra của quá trình sản xuất

b Khái niệm vốn

Trang 18

Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn ban đầu của doanh nghiệp hoặc cá nhân

tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn vay: Vốn tài chính hay vốn trong tài chính và kế toán, là các quỹ được cung cấp bởi những người cho vay (cá nhân, ngân hàng hay các nhà đầu tư) cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh để trang bị cho việc sản xuất các hàng hóa/dịch vụ Vốn thực tế hay vốn kinh tế gồm các hàng hóa vật chất hỗ trợ việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ khác, ví dụ như máy bơm nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hay máy móc, dụng cụ cho các nhà máy

c Khái niệm chi phí

Chi phí: Chi phí (CP) sản xuất là số tiền mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận Chí phí sản xuất lại gồm các loại chi phí sau: tổng chi phí, chi phí trung bình, chi phí biên, chi phí cố định (định phí), chi phí khả biến (biến phí), chi phí dài hạn, chi phí ngắn hạn, chi phí chìm

+ Chi phí kế toán (tài chính) là những khoản phí tổn mà doanh nghiệp thực sự gánh chịu khi sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

+ Chi phí cơ hội là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn tài nguyên (lao động hay vốn) theo phương thức sử dụng tốt nhất

+ Chi phí kinh tế bao gồm chi phí kế toán và cả chi phí cơ hội của vốn và lao động

+ Chi phí ngắn hạn là chi phí phát sinh trong một thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của một vài đầu vào không đổi

+ Chi phí cố định (FC) là những khoản chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi

+ Chi phí biến đổi (VC) là những khoản chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng

+ Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí để sản xuất ra một số lượng sản phẩm nhất định

d Khái niệm rủi ro

Rủi ro: Theo trường phái truyền thống, rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái hiện đại, rủi

Trang 19

ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Có một số rủi ro mà ta có thể dự đoán được, nhưng có một số rủi ro không thể

dự đoán trước đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp như thời tiết và thiên tai

2.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính

- Năng suất (NS): là sản lượng (SL) được sản xuất ra bình quân trên một đơn vị yếu tố đầu vào và được sử dụng như là một tiêu chuẩn để đo lường hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp người ta thường tính năng suất bằng sản lượng trên một đơn

vị diện tích

Năng suất = Sản lượng/ Đơn vị diện tích (2.2)

- Tổng chi phí (TCP): là toàn bộ các khoản đầu tư mà nông hộ chi ra trong hoạt động canh tác để tạo sản phẩm như mong muốn bao gồm chi phí (CP) lao động, CP vật chất và CP khác

TCP = CP lao động + CP vật chất + CPkhác (2.3)

- Chi phí lao động gồm tổng chi phí thuê lao động trong giai đoạn làm đất, gieo sạ, phun thuốc, bón phân, thu hoạch Trong đó khoản chi phí thuê cày xới đất và thu hoạch là chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí thuê lao động, do công đoạn này cần sử dụng máy cơ giới và nhiều lao động

- Chi phí vật chất gồm tổng chi phí của phân bón và nông dược

- Chi phí khác gồm chi phí thuê đất và các chi phí khác

- Doanh thu (DT) trong sản xuất nông nghiệp là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế hay tổng số tiền mà nông hộ thu được khi bán sản phẩm

Doanh thu = Sản lượng x đơn giá (2.4)

- Lợi nhuận (LN): là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu

tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp là số tiền mà các hộ nông dân thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí (2.5)

Trang 20

- Lợi nhuận/chi phí (LN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng lớn càng tốt

- Lợi nhuận/doanh thu (LN/DT): Tỷ số này thể hiện trong một đồng thu lợi nhuận có bao nhiêu đồng doanh thu

LN/TN = Lợi nhuận/Doanh thu (2.7)

- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Thể hiện khi bỏ ra 1 đồng chi phí để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

2.1.3 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người

Theo Farell (1957) hiệu quả kinh tế được tạo ra bởi hai thành phần là hiệu quả phân phối (hiệu quả giá) và hiệu quả kỹ thuật Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tối đa hóa sản lượng đầu ra với một sản lượng đầu vào và công nghệ nhất định, hiệu quả phân phối là sử dụng tổ hợp các yếu tố đầu vào ở mức độ tối ưu với mức giá và công nghệ nhất định Hiệu quả kinh tế là tích của hiệu quả kỹ thuật và phân phối:

Trang 21

Hiệu quả kinh tế liên quan đến rất nhiều khía cạnh Nhưng với ý nghĩa được hiểu như là hiệu quả tài chính trong đề tài này thì hiệu quả tài chính được xem xét để đo lường và đánh giá trên cơ sở tài chính của kết quả sản xuất (thông qua một số chỉ tiêu tài chính), bằng sự so sánh kết quả sản xuất là doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

+ Hiệu quả kỹ thuật (TE): là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định

từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì trước hết phải đạt hiệu quả kỹ thuật

+ Hiệu quả phân phối (AE): Hiệu quả phân phối thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng hay còn được gọi là hiệu quả giá (Price eficiency) Hiệu quả phân phối của một sản phẩm có nghĩa là người người sản xuất phải lựa chọn sự kết hợp các nguồn lực sao cho có hiệu quả Hay người sản xuất phải kết hợp giá của các đầu vào như thế nào để giá của sản phẩm sản xuất ra được người tiêu dùng chấp nhận Có nghĩa là, nhà sản xuất phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng cần nhất hay nói cách khác nguồn lực được phân phối sao cho lợi ích của người sử dụng nó đạt được cao nhất

2.1.4 Đo lường hiệu quả

Nhà sản xuất kinh doanh luôn phải đối mặt với sự giới hạn trong việc sử dụng các nguồn lực sản xuất Do đó, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt được kết quả cao nhất Kết quả này được gọi là hiệu quả mà Pauly (1970) và Culyer (1985) đã rút ra rằng có ba yếu tố tạo thành hiệu quả đó là: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất và sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người Hay nói cách khác theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất được tạo thành bởi 3 thành phần: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối (hay hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical Eficiency) là khả năng đạt được năng suất tối đa từ một lượng đầu vào dựa trên các yếu tố sản xuất và kỹ thuật sẵn

có, tương ứng với một trình độ sản xuất nhất định Hiệu quả phân phối (AE – Allocative Eficiency) là khả năng lựa chọn một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó Hiệu quả kinh tế (EE hay CE – Cost Eficiency)

là thước đo kết quả tổng hợp của nhà sản xuất, bằng tích số của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

Trang 22

EEi = TEi *AEi (2.10)

Trong đó: EEi, TEi và AEi lần lượt là các mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật

và phân phối của người sản xuất thứ i

Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số hoặc phi tham số Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số và sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic frontier production function), hàm này được đề xuất bởi Aigner, Lovell và Schmidt (1977), Meeusen và Broeck (1977) và được phát triển bởi Battese (1992) Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên có dạng sau:

Yi = f(xi; )exp(vi - ui) (2.11)

Trong đó:

Yi là năng suất trên hộ

Xi là yếu tố sản xuất đầu vào thứ i

Ui phần phi hiệu quả kỹ thuật được giả định lớn hơn hoặc bằng 0 (non - negative) và có phân phối nữa chuẩn (u ~|(N(0, 2

u

 ) Nếu u = 0, hoạt động sản xuất của hộ nằm trên đường sản xuất biên (frontier), tức là hộ đạt mức năng suất hoặc sản lượng tối đa dựa trên các yếu tố sản xuất và kỹ thuật hiện có Nếu u > 0, hoạt động sản xuất của hộ nằm dưới đường sản xuất biên (frontier), tức năng suất, sản lượng thực tế (Yi) thấp hơn năng suất, sản lượng tối đa (Y*)

và hiệu số giữa Y* và Yi là phần phi hiệu quả kỹ thuật và hiệu số này càng lớn, hiệu quả kỹ thuật càng thấp (Coelli và các cộng sự, 2005)

Hiệu quả kỹ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản lượng thực tế (Yi) và năng suất hoặc sản lượng tối đa (Y*) TE được tính như sau:

TEi = Yi/Y*

i = f(xi;  )exp(vi - ui)/ Yi = f(xi;  )exp(vi) = exp(- ui) (2.12)

Trong đó:

Yi là mức năng suất thực tế của hộ i

Y*i là mức năng suất hoặc sản lượng tối đa của hộ i

Trang 23

f(xi; ) trong phương trình (2.11) là hàm sản xuất biên (Frontier production function) Dựa vào đặc điểm của số liệu trong nghiên cứu này, sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas sẽ phù hợp

Hiệu quả phân phối (AE) thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Nghĩa là người sản xuất phải cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà các nguồn lực được sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đó được kết hợp như thế nào để lợi ích mà người sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó đạt được là cao nhất

Tuy nhiên theo tiêu chuẩn Pareto, không thể tồn tại lợi ích song song, mà khi lợi ích của một nhóm người này tăng lên thì lợi ích của một nhóm người khác bị giảm xuống Do vậy cần cân bằng các nguồn lực sao cho lợi ích của nhóm người sản xuất và nhóm người tiêu dùng được cân bằng, hay chênh lệch lợi ích không đáng kể Hiệu quả phân phối của nông hộ được tính từ tỷ số của hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật, dựa trên công thức (2.10) ta được:

AEi = EEi/TEi (2.13)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên của các nông hộ

đang sinh sống và canh tác lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các nguồn:

+ Phòng Nông nghiệp huyện Tam Bình: số liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết năm, quý, báo cáo các mô hình khuyến nông trên địa bàn và một số tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu

+ Thông tin từ các website có liên quan đến nội dung nghiên cứu

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

- Để đảm bảo tính khoa học và tính đại diện của số liệu, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện dựa trên một số tiêu thức: + Diện tích trồng lúa lớn

+ Giao thông thuận tiện

- Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập thông qua quy trình sau:

Trang 24

+ Thiết kế phiếu điều tra nông hộ

Nguồn: Số liệu điều tra 2014

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả các số liệu thứ cấp từ các báo cáo của tỉnh Vĩnh Long, thống kê của phòng nông nghiệp huyện Tam Bình

- Mục tiêu 2: dùng phương pháp phân tích hồi qui, phân tích các chỉ tiêu tài chính từ những số liệu sơ cấp thu được sau khi đã qua xử lý Kết hợp thiết lập biểu bảng song song với giải thích và phân tích số liệu để có thể nhận thấy ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính đối với hiệu quả của hộ

- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp tư duy lập luận từ những kết quả thu được sau khi hoàn thành mục tiêu 2 để đề xuất các giải pháp cho nông hộ nhằm tăng hiệu quả tài chính

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được Thống kê mô tả và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo, tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Có hai phương pháp:

+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị

+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có

Trang 25

tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế

Có 3 phương pháp so sánh:

- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào

đó qua thời gian Giá trị này là hiệu số của trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu Từ đó có thể đánh giá tổng quan về đối tượng đang so sánh

Trong đó:

y1 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

y0 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh số tương đối: Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), phản ánh tình hình sự kiện khi số tuyệt đối không thể phản ảnh lên được Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Trong đó:

y1 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

y0 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

y’: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân số học hay số trung bình là trung bình số học của một tập giá trị hoặc một phân bố, biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất

x n

x

11

Trang 26

ln ln

ln ln

ln ln

β là các hệ số cần được ước lượng trong mô hình, dấu của hệ số β cho thấy sự tương quan đồng biến hay nghịch biến của biến số và lợi nhuận

Biến độc lập: Xji là các yếu tố đầu vào trong sản xuất

X1 là giá chuẩn hóa của 1 kg phân đạm (N) nguyên chất chia cho giá 1

Trang 27

2.2.4.2 Hàm phi hiệu quả kinh tế

Hàm phi hiệu quả kinh tế đo lường các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của nông hộ Hàm số này được viết như sau:

Dji: Các yếu tố kinh tế xã hội

D1 là biến tuổi của chủ hộ (tuổi)

D2 là biến giới tính (D2 = 1 nếu giới tính là nam và D2 = 0 nếu là nữ)

D3 là có tham gia tập huấn trong 3 năm gần nhất (có tham gia tập huấn

D1 = 1, không tham gia D1 = 0)

D4 là trình độ của chủ hộ (D4 = 0 nếu chủ hộ đạt mức giáo dục tiểu học,

D4 = 1 nếu chủ hộ có trình độ từ trung học cơ sở trở lên)

D5 là số người trong gia đình tham gia sản xuất lúa (người)

D6 là chủ hộ có là thành viên của hiệp hội ở địa phương không (D6 = 0 nếu không có và D6 = 1 nếu có tham gia hội ở địa phương)

: sai số trong mô hình

Hàm lợi nhuận và hàm phi hiệu quả kinh tế trong bài được ước lượng theo phương pháp một bước (one-stage estimation) dựa trên phương pháp ước lượng khả năng tối đa (Maximum Likelihood Estimation - MLE) bằng phần mềm Frontier 4.1 của Tim Coelli (2007)

2.2.4.3 Ý nghĩa và kỳ vọng về dấu của các biến

Mức thay đổi đồng biến hay nghịch biến của các biến số đối với lợi nhuận của nông hộ tùy thuộc vào dấu của hệ số βk Nếu dấu của hệ số này dương thì biến tỷ lệ thuận với lợi nhuận và ngược lại, dấu này được kỳ vọng trong bảng 2.2

Trang 28

Bảng 2.2: Ý nghĩa các biến và dấu mong đợi của tham số sau khi hồi quy Biến

số

hiệu Ý nghĩa của biến

Kỳ vọng

Lược khảo

Lợi

nhuận

Y Lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ , được

tính bằng tổng doanh thu trừ các khoản chi phí biến đổi

+ Phạm Lê Thông 2010

Giá

phân N

X1 Giá chuẩn hóa của 1 kg phân N nguyên

chất, được tính bằng giá 1 kg phân nguyên chất chia cho giá 1kg lúa đầu ra

- Phạm Lê Thông 2010

- Phạm Lê Thông 2010

- Phạm Lê Thông 2010

Giá

giống

X4 Giá lúa giống đã chuẩn hóa, được tính

bằng giá 1kg lúa giống chia cho giá 1kg lúa đầu ra

- Phạm Lê Thông 2010

tính

D2 Giới tính của chủ hộ - Nguyễn Hữu

Đặng 2012 Tập

huấn

D3 Chủ hộ có tham gia tập huấn không + Phạm Lê

Thông 2010 Trình

phương không

+ Nguyễn Hữu Đặng 2012

Trang 29

Phân đạm (N), phân lân (P) và phân kali (K) là các loại phân bón cơ bản giúp cho cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao, do đó được nông dân sử dụng với số lượng khá nhiều Giá phân bón chuẩn hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và doanh thu cũng như lợi nhuận của nông hộ Do đó, giá chuẩn hóa của các yếu tố đầu vào cao thì lợi nhuận thấp

và ngược lại giá của phân N, P, K thấp thì lợi nhuận của nông hộ cao

Giá chuẩn hóa của 1kg phân N, P, K nguyên chất được tính bằng cách giải hệ phương trình (Phạm Lê Thông, 2010):

x, y, z: lần lượt là giá chuẩn hóa của 1 kg phân N, P, K nguyên chất

Ai, Bi, Ci: lần lượt làm hàm lượng nguyên chất của các loại phân N, P, K

có trong các loại phân sau: Urê (46,3% N), DAP (18-46-0), NPK (20-20-15), NPK (16-16-8), NPK (23-23-0) và Kali (60% K)

Di là giá của 1 kg của các loại phân bón

2.3 THÔNG TIN VỀ CÂY LÚA

2.3.1 Nguồn gốc

Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô, lúa mì, sắn (khoai mì) và khoai tây

Đối với người Việt chúng ta, hay phần lớn dân Á châu nói chung, cây lúa

(tên khoa học là Oryza sativa) và hạt gạo là một loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong dinh dưỡng Oryza sativa là

một loại lúa hoang phổ biến có nguồn gốc tại khu vực xung quanh vùng Đông Nam Á Hiện nay đây là giống lúa chính được gieo trồng làm cây lương thực trên khắp thế giới Các cuộc khảo cổ đã cho thấy hơn 10.000 năm trước Công Nguyên, cư dân nơi đây dã trồng loại lúa nước, và nó được xem như là quê hương của loại cây lương thực này vì nơi đây có đủ mọi điều kiện để phát triển giống lúa này, và đó cũng là nơi đã xuất hiện nền văn minh lúa nước, nơi đây còn có thể xem là 1 trong những trung tâm nông nghiệp đầu tiên trên thế giới

Trang 30

2.3.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa

Nếu tính theo thời kỳ sinh trưởng thì cây lúa có 3 thời kỳ chính:

+ Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: tính từ lúc hạt thóc nảy mầm đến khi bắt đầu vào giai đoạn phân hoá hoa lúa (trên thực tế người ta tính từ khi gieo

mạ, cấy lúa, cây lúa đẻ nhánh tới số nhánh tối đa)

+ Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: tính từ lúc bắt đầu phân hoá hoa lúa đến khi lúa trỗ bông và thụ tinh (bao gồm từ: làm đòng - phân hoá đòng, đến trỗ bông - bông lúa thoát khỏi lá đòng, nở hoa, tung phấn, thụ tinh)

+ Thời kỳ chín: sau khi thụ tinh, bông lúa bước vào kỳ chín, kết thúc thời kỳ này là bông lúa chín hoàn toàn, sau đó tiến hành thu hoạch hạt thóc

2.3.3 Vai trò của các yếu tố đầu vào

2.3.3.1 Giống

Giống lúa vừa là mục tiêu quan trọng vừa là một biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất và phẩm chất hạt gạo trong sản xuất và tiêu dùng Trong sản xuất ngày nay, giống lúa có chất lượng cao có vai trò là tiền đề quyết định

sự thành công trong sản xuất Khi bắt đầu sản xuất, nông dân thường nghĩ ngay đến lựa chọn giống lúa phù hợp để gieo sạ

Chuẩn bị hạt giống, nên sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng từ 90

- 100 ngày, năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh chính và có phẩm chất gạo tốt như: OM1490, OMCS2000, IR64, MTL250, VD95 - 20, AS996, OM3536, lúa thơm, OM7347, OM4900, OM5451

2.3.3.2 Phân bón

Phân bón đa lượng: Đạm (N), lân (P) và kali (K)

 Phân đạm (N): Đạm giữ vai trò quan trọng đối với việc hình thành bộ rễ, thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh, nảy chồi và cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển thân lá Thiếu đạm cây sinh trưởng còi cọc, trên lá già xuất hiện màu xanh lợt đến vàng nhạt, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ ít phát triển, cây bị chết hoặc lá rụng tùy mức độ thiếu Nếu thừa đạm cây thường có màu xanh sẫm, lá nhiều, cây sinh trưởng rất mạnh, lá to nhưng mềm yếu, sâu bệnh dễ tấn công, thân cây yếu dễ đổ ngã

 Phân lân (P): Phospho cấu tạo nên nhiều hợp chất quan trọng nên giúp tăng tính chịu lạnh của cây trồng Thúc đẩy sự phát triển của bộ rễ bằng việc tăng cường quá trình tổng hợp nên nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng Phân lân thúc đẩy mô phân sinh phân chia nhanh, cho nên tạo điều kiện

Trang 31

thuận lợi cho cây ra hoa Phospho giúp quá trình vận chuyển các hợp chất đồng hóa về cơ quan dự trữ được thuận lợi, vì vậy giúp lúa chín sớm, hạt mẩy, cây ăn quả mẫu mã đẹp, tăng chất lượng trái, thúc đẩy sự tổng hợp đường của mía… Cây bị ngộ độc lân bị chết khô và đen đầu lá, chuyển màu ở lá non và xuất hiện vết nứt gãy ở lá già Thiếu lân cây còi cọc, lá trưởng thành có màu xanh thẫm đến lam lục hoặc tím đỏ, rễ bị kìm hãm, ảnh hưởng tới quá trình ra hoa và kết quả Thiếu lân trầm trọng lá có vết tím, thân mảnh, chín chậm, hạt

và quả phát triển kém, rễ bị hư hại Nếu thừa lân rất khó phát hiện, nhưng sẽ làm trái cây hoặc lúa chín sớm, không kịp tích lũy năng lượng, chất lượng và năng suất không cao

 Phân kali (K): Kali giúp cây quang hợp tốt hơn, thúc đẩy hình thành lignin, xellulo làm cây cứng cáp, chống chịu tốt hơn với sâu bệnh hại Tăng tỷ lệ hạt chắc, hạn chế rụng quả, tăng độ lớn của quả, củ, tăng năng suất,

độ ngọt và chất lượng nông sản Thiếu kali cây bị úa vàng, cháy lá dọc mép lá, chóp lá chuyển màu nâu, các triệu chứng lan dần vào phía trong, từ chóp lá trở xuống Cây phát triển chậm, còi cọc, thân yếu dễ bị đổ ngã, gây lem lép hạt làm giảm năng suất cây trồng Nếu dư cũng khó phát hiện, tuy nhiên trái cây nếu dư kali thì trái trở nên sần sùi hoặc chai sạn

Phân bón trung lượng: Canxi (Ca), lưu huỳnh (S), magie (Mg)

Phân bón vi lượng: Sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu), clo (Cl), Bo (B), Molipden (Mo) Ngoài ra còn có một số loại phân bón vi sinh, phân hữu cơ và phân hỗn hợp cũng cần thiết cho quá trình trao đổi chất của cây trồng, giúp cây sinh trưởng, phát triển và đạt năng suất cao

2.3.3.3 Thuốc BVTV

Sâu và bệnh là hai nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại về năng suất và chất lượng của lúa Ngoài ra, ốc bưu vàng và chuột cũng là những tác nhân gây suy giảm năng suất và lợi nhuận Thuốc BVTV có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng trước sự tàn phá của các loài dịch hại Tuy nhiên, trong sản xuất ngày nay người nông dân thường lạm dụng thuốc nông dược để bảo

vệ cây trồng dẫn đến ô nhiễm môi trường Ngoài ra, sử dụng nông dược không đúng phương pháp và liều lượng không những không đem lại hiệu quả mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, người tiêu dùng và môi trường sống Do đó khi sử dụng thuốc cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng

+ Một là: Dùng đúng thuốc Mỗi loại thuốc chỉ trừ được một số loại dịch hại nhất định Yêu cầu chọn phải đúng đối tượng phòng trừ

+ Hai là: Dùng đúng lúc Đó là lúc dịch hại dễ chết nhất (tuổi sâu nhỏ 1 –

2, sâu lột xác, trứng nở hoặc bệnh chớm phát, cỏ mới mọc…) Cây và thiên địch an toàn nhất vào thời điểm trong ngày tốt nhất; trời quang khô ráo, lặng gió, tránh lúc nắng to… Nên phun vào sáng sớm vì cây dễ hấp thụ hơn

Trang 32

+ Ba là: Dùng đúng liều lượng, nồng độ Mỗi loại thuốc BVTV đều có quy định sử dụng nồng độ và liều lượng trừ dịch hại đạt hiệu quả, an toàn đối với người và cây trồng Yêu cầu người sử dụng phải cân, đong chính xác, tránh tùy tiện ước lượng gây lãng phí tiền bạc và những hậu quả đáng tiếc cho vật nuôi, cây trồng và môi trường

+ Bốn là: Dùng đúng cách Mỗi loại thuốc BVTV thương phẩm có kỹ thuật sử dụng riêng nhất thiết phải tuân thủ

2.3.3.4 Lao động

Lao động là một trong những nguồn lực chủ yếu của quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Trong quá trình sản xuất lúa cần sử dụng khá nhiều thời gian và công sức, mặc dù ngày nay có nhiều ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào trồng lúa, máy móc giúp giảm sức lao động của con người nhưng lao động trực tiếp vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng và chủ yếu Lao động gồm lao động thuê và lao động gia đình

Ngày nay lao động thuê chủ yếu được sử dụng trong công đoạn cày xới đất, phun thuốc, dặm lúa, thu hoạch và vận chuyển Lao động gia đình được tính bằng số ngày công, lao động gia đình là lao động xuyên suốt và chủ yếu trong suốt quá trình này Tuy nhiên sử dụng khá nhiều lao động thuê và lao động gia đình trong sản xuất sẽ làm giảm lợi nhuận và phân phối nguồn lực

nhiều làm giảm hiệu quả sản xuất

2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” đã sử dụng một số nghiên cứu trước đó để tham khảo như sau:

Nguyễn Thị Thu An (2006), “Phân tích hiệu quả sản xuất của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa của nông hộ xã Phú Tâm, huyện Mỹ

Tú, tỉnh Sóc Trăng” Mục tiêu của đề tài phân tích hiệu quả sản xuất khi nông dân ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa và xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất trên cơ sở đó đề xuất một

số giải pháp liên quan đến việc ứng dụng kỹ thuật mới đối với nông hộ và chính quyền địa phương Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng KHKT vào sản xuất lúa có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất của nông hộ Sơn Vĩnh Hồ (2008), “Phân tích hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu tỉnh Sóc Trăng” Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng và tình hình sản xuất mía nguyên liệu tại tỉnh Sóc Trăng Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế từ mô hình sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ, đồng thời sử dụng phương pháp phân tích hồi

Trang 33

qui tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông dân tham gia trồng mía

Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị Đan Xuân và Trần Thị Thu Duyên (2011),

“So sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa Hè Thu và Thu Đông ở đồng bằng sông Cửu Long” Hiệu quả kinh tế trong nghiên cứu này được ước lượng từ hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb - Douglas, dựa trên số liệu sơ cấp được thu thập

từ 479 nông hộ ở ĐBSCL Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận trung bình của các nông hộ trong vụ Hè Thu và Thu Đông lần lượt là 7,8 và 6,3 triệu đồng/ha Với cùng lượng đầu vào và giá cả cho trước, lợi nhuận vụ Hè Thu cao hơn vụ Thu Đông khoảng 17 - 19% Mức hiệu quả kinh tế đạt được lần lượt là 57% và 58% Phần kém hiệu quả do chưa đạt hiệu quả tối đa gây thất thoát khoảng 4,8 triệu đồng và 3,6 triệu đồng/ha lần lượt trong hai vụ Có sự chênh lệch lớn trong lợi nhuận và hiệu quả giữa các nông hộ do kỹ thuật không đồng bộ và kỹ năng lựa chọn đầu vào Với kết quả cho thấy tiềm năng lớn để nông dân cải thiện lợi nhuận và hiệu quả của mình nếu cải thiện kỹ thuật sản xuất Từ kết quả nghiên cứu cũng cho thấy việc tham gia tập huấn kỹ thuật của nông dân sẽ giúp cải thiện đáng kể lợi nhuận và hiệu quả đạt được Theo Nguyễn Hữu Đặng (2011), “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2011” Đề tài nghiên cứu sự thay đổi hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2011 dự trên bộ số liệu được thu thập ở hai năm 2008 và 2011 Hàm sản xuất Cobb – Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả kỹ thuật được sử dụng để ước lượng hiệu quả, nghiên cứu trên 155 hộ trồng lúa của 4 tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh

và Sóc Trăng Chương trình Frontier 4.1 được sử dụng, kết quả thu được cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ trong giai đoạn này là 88,96% Cho thấy với các nguồn lực hiện có thì mức hiệu quả này có thể tăng thêm 11,04% Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống, phân lân nếu sử dụng tăng góp phần tăng sản lượng của hộ Bên cạnh việc tập huấn, tham gia hiệp hội và tín dụng có đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của

hộ thì kinh nghiệm của chủ hộ làm hạn chế khả năng tăng hiệu quả kỹ thuât

Đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” sử dụng phương pháp bình phương lớn nhất (MLE) để phân tích số liệu Hàm lợi nhuận biên dựa trên hàm sản xuất biên Cobb – Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả kinh tế được sử dụng để phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trong vùng nghiên cứu Phần mềm Frontier 4.1 kết với với phần mềm Stata 11.0 và Excel để xử lí số liệu và tính toán mức hiệu quả mà những người sản xuất lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN

ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

và Trà Vinh thuộc Long Hồ Dinh

Năm 1732, vùng đất Vĩnh Long được Nguyễn Phúc Trú thành lập, với tên gọi đầu tiên là châu Định Viễn , thuộc dinh Long Hồ Năm 1980, Nguyễn Ánh đổi tên thành dinh Vĩnh Trấn Năm 1788, sau khi lấy lại đất Nam Bộ từ tay nhà Tây Sơn, Nguyễn Ánh đem 2 đạo Long Xuyên và Kiên Giang của trấn

Hà Tiên nhập vào dinh Vĩnh Trấn Từ năm 1806 đến năm 1832, đổi thành Trấn Vĩnh Thanh Từ năm 1832 đến năm 1950, tên gọi Vĩnh Long được hình thành Giai đoạn từ năm 1951 đến năm 1954, Vĩnh Long được đổi thành Vĩnh Trà Từ năm 1954 đến 1975, tên gọi Vĩnh Long được tái lập lần thứ hai Đầu năm 1976, Vĩnh Long sáp nhập với Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long, nhưng đến ngày 26 tháng 12 năm 1991 lại tách ra thành hai tỉnh riêng như cũ Cuối cùng là từ ngày 5 tháng 5 năm 1992 tên gọi tỉnh Vĩnh Long được sử dụng đến ngày hôm nay

Trang 35

Nguồn: Webside tỉnh Vĩnh Long

Hình 3.1 Bản đồ địa lý tỉnh Vĩnh Long Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long, nằm giữa hai nhánh sông lớn

là sông Tiền và sông Hậu Phía Đông giáp tỉnh Bến Tre và Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp Cần Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang Với vị trí thuận tiện nằm trên quốc lộ 1A

và là cầu nối giao thông quan trọng của khu vực Tây Nam Bộ với Đông Nam

Bộ và cả nước Nằm giữa hai chiếc cầu lớn là cầu Cần Thơ và cầu Mỹ Thuận, tỉnh Vĩnh Long có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội và văn hóa

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1 Địa hình

Do là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng, tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng, có cao trình khá thấp so với mực nước biển Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn

3.1.2.2 Khí hậu

Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.400

Trang 36

– 1.450 mm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11 Lượng mưa tương đối cao và ổn định trong năm

Nhiệt độ trung bình là 270C, biên độ nhiệt trung bình trong năm nhỏ, độ

ẩm trung bình 79,8%, số giờ nắng trung bình năm lên tới 2.400 giờ

Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước tự nhiên khá hoàn chỉnh, cùng với lượng mưa trung bình năm lớn

đã tạo điều kiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

3.1.2.3 Thổ nhưỡng

Vĩnh Long có cấu trúc địa chất tương đồng với các vùng trong khu vực, chủ yếu là trầm tích biển của kỉ Đệ tứ trong đại Tân sinh Đất phèn chiếm phần lớn diện tích, nhưng do tầng sinh phèn ở rất sâu nên tỉ lệ phèn ít, đất có chất lượng cao và màu mỡ vào bậc nhất so với các tỉnh trong vùng

Đặc biệt sông Tiền và sông Hậu hàng năm bồi đắp hàng vạn ha đất phù

sa ngọt cho tỉnh (lượng phù sa trung bình là 374g/m3 nước sông vào mùa lũ) Đất tốt, độ phì nhiêu cao, nước ngọt quanh năm, cây trái xanh tốt bốn mùa, trồng được hai vụ lúa trở lên, cho năng suất cao, sinh khối lớn lại thuận lợi về giao thông kể cả thuỷ và bộ

3.1.2.4 Khoáng sản

Vĩnh Long là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản cả về số lượng và chất lượng Tỉnh chỉ có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông với trữ lượng khoảng 100 - 150 triệu m3, được sử dụng chủ yếu cho san lấp và đất sét với trữ lượng khoảng 200 triệu m3, là nguyên liệu sản xuất gạch và làm gốm

3.1.3 Đơn vị hành chính

Với diện tích khoảng 1.500 km2 tỉnh Vĩnh Long gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện Trong đó có 5 thị trấn,

10 phường và 94 xã

- Thành phố Vĩnh Long gồm 7 phường là phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và 4

xã là Tân Hội, Tân Hòa, Tân Ngãi, Trường An

- Thị xã Bình Minh có 3 phường là Cái Vồn, Thành Phước, Đông Thuận

và 5 xã là Thuận An, Đông Thạnh, Đông Bình, Mỹ Hoà, Đông Thành

- Huyện Bình Tân gồm 11 xã là Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Lược, Tân An Thạnh

Trang 37

- Huyện Long Hồ gồm 1 thị trấn Long Hồ và 14 xã là Long An, Phú Đức, An Bình, Bình Hòa Phước, Hòa Ninh, Đồng Phú, Tân Hạnh, Thanh Đức, Phước Hậu, Lộc Hòa, Hòa Phú, Long Phước, Phú Quới, Thạnh Quới

- Huyện Mang Thít gồm 1 thị trấn Cái Nhum và 12 xã là Mỹ An, Long

Mỹ, Hoà Tịnh, Bình Phước, Nhơn Phú, Mỹ Phước, Chánh Hội, An Phước, Chánh An, Tân Long, Tân An Hội, Tân Long Hội

- Huyện Tam Bình gồm 1 thị trấn Tam Bình và 16 xã là Bình Ninh, Loan

Mỹ, Ngãi Tứ, Song Phú, Phú Thịnh, Tân Lộc, Long Phú, Mỹ Thạnh Trung, Tường Lộc, Hòa Thạnh, Hòa Hiệp, Hòa Lộc, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Hậu Lộc, Tân Phú

- Huyện Vũng Liêm gồm 1 thị trấn Vũng Liêm và 19 xã là Tân Quới Trung, Quới An, Quới Thiện, Trung Chánh, Trung Hiệp, Thanh Bình, Trung Thành Tây, Tân An Luông, Hiếu Phụng, Trung Thành Đông, Trung Hiếu, Trung Thành, Trung Ngãi, Trung Nghĩa, Hiếu Thuận, Hiếu Nhơn, Trung An, Hiếu Thành, Hiếu Nghĩa

- Huyện Trà Ôn gồm 1 thị trấn Trà Ôn và 13 xã là Hựu Thành, Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Tân Mỹ, Thiện Mỹ, Tích Thiện, Phú Thành, Lục Sĩ Thành, Thới Hoà, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Hoà Bình, Trà Côn

3.1.4 Cơ cấu dân cư và văn hóa

Vị trí và điều kiện thuận lợi của tỉnh Vĩnh Long là điểm thu hút dân cư sinh sống và làm việc Dân số trung bình của tỉnh khoảng 1.033,6 nghìn người, trong đó số dân thành thị là 160,9 nghìn người (chiếm 15,6%), nông thôn là 872,7 nghìn người (chiếm 84,4%), mật độ dân số 687 người/km2 Dân

số nam trung bình là 509,4 nghìn người (49,3%) và dân số nữ chiếm 50,7% tương đương 524,2 nghìn người Nhóm người từ 15 tuổi trở lên là 621,8 nghìn người (60,2%), tỷ lệ gia tăng dân số là 0,44% (theo số liệu sơ bộ năm 2012 của Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Dân tộc Kinh là dân tộc chính bên cạnh dân tộc Chăm, Hoa và Kh’mer

và một bộ phận nhỏ các dân tộc khác Tôn giáo và tín ngưỡng gồm có: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cao Đài và các tôn giáo khác cùng nhau tồn tại và phát triển Các dân tộc chung sống hòa hợp với nhau, cùng nhau sản xuất và trao đổi các giá trị văn hóa dân tộc tạo nên sự phong phú trong đời sống văn hóa vật chất của người dân tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa như: thành Long Hồ, Công Thần Miếu Vĩnh Long, Văn Thánh Miếu Vĩnh Long, Khu tưởng niệm

cố Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Hùng, Khu tưởng niệm cố Thủ tướng

Trang 38

Chính phủ Võ Văn Kiệt,… Ngoài ra, các loại hình văn hóa nghệ thuật cũng phát triển khá đa dạng như: cải lương, hò giao duyên, câu lạc bộ Đờn ca tài tử, hát vè, nói thơ Lục Vân Tiên,…

3.1.5 Giao thông, y tế và giáo dục

3.1.5.1 Giao thông

Tỉnh Vĩnh Long có quốc lộ 1A đi ngang qua huyện Bình Minh, Tam Bình và Long Hồ góp phần nối liền huyết mạch giao thông của cả nước Cùng với các quốc lộ khác như quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57 và quốc lộ 80, các tuyến đường tỉnh lộ, đường liên ấp, liên xã cũng khá phát triển giúp đảm bảo lưu thông hàng hóa và di chuyển của người dân

Giao thông đường thủy cũng khá thuận lợi, nối liền Vĩnh Long với các tỉnh khác trong khu vực ĐBSCL và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vị thế chiến lược trong phát triển và hợp tác kinh tế với cả nước

và thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân

Các địa phương có trạm y tế đạt chuẩn và đặc biệt là tại thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh, huyện Mang Thít và Trà Ôn Cùng với các trạm xá và bệnh viện được phân bố rộng rãi thì đội ngũ y bác sĩ cũng đang dần được nâng cao trình độ chuyên môn và y đức trong khám và chữa bệnh

3.1.5.3 Giáo dục

Với kết quả đạt được là trên 94% người lớn biết chữ, cao hơn trung bình của khu vực và cả nước cho thấy được sự phát triển của lĩnh vực giáo dục tỉnh Vĩnh Long Đó là thành quả đạt được của toàn thể người dân trong tỉnh cũng như những cố gắng của chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền vận động người dân xóa mù chữ Hệ thống trường học phân bố rộng khắp các

xã và huyện, đa dạng cấp học từ mầm non, mẫu giáo đến tiểu học, trung học

cơ sở và trung học phổ thông

Đội ngũ cán bộ giảng viên và giáo viên ngày càng được nâng cao trình

độ chuyên môn và đa dạng phương pháp dạy học, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức được truyền đạt Sự sáng tạo trong phương pháp dạy học cũng

Trang 39

như trẻ hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy với trình độ đại học thay thế cho một bộ phận cán bộ đã về hưu đã góp phần thay đổi hệ thống giáo dục của tỉnh Vĩnh Long Nâng số trẻ em được đến trường và không bỏ học của tỉnh, thay đổi nhận thức về giáo dục của phụ huynh học sinh

Sự ra đời của trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng như các lớp chuyên ban ở các trường trung học phổ thông trong huyện đã góp phần phát hiện và đào tạo cho xã hội những nhân tài có ích cho đất nước Đồng thời giáo dục còn là môi trường lành mạnh, giúp học sinh trao dồi kiến thức, kỹ năng sống cũng như chia sẻ và tăng cường lòng yêu quê hương tổ quốc Có thể nhận thấy hệ thống giáo dục của tỉnh Vĩnh Long tương đối hoàn thiện

3.1.6 Cơ cấu nền kinh tế

Sau gần 20 năm phát triển (từ năm 1992 đến nay) tỉnh Vĩnh Long đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, nhất là trong lĩnh vực phát triển kinh tế Năm

2011, GDP của tỉnh tăng trưởng hơn 10% và cao hơn bình quân cả nước, GDP bình quân đầu người đạt gần 24 triệu đồng Lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt mức cao nhất từ trước đến nay với gần 390 triệu USD, tăng 50% so với kế hoạch năm Các ngành hàng nông sản tiếp tục khẳng định là thế mạnh chủ lực của tỉnh như: nấm rơm, trứng vịt muối, thủy sản đông lạnh, trái cây, hàng thủ công mỹ nghệ Lúa gạo tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng, sản lượng lúa vượt trên 1 triệu tấn, năng suất lúa bình quân từ 5 đến 6 tấn/ha, và đưa Vĩnh Long trở thành một trong những tỉnh xuất khẩu gạo lớn của cả nước với sản lượng xuất khẩu đạt gần 438.000 tấn

Năm 2012, mặc dù gặp nhiều khó khăn như lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh xuất hiện nhiều, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 vẫn đạt khá cao, ước đạt 10,2% Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ước đạt 9.255 tỷ đồng, tăng gần 8% so với năm 2011, GDP bình quân đầu người đạt gần 32 triệu đồng trên năm Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn khá lạc quan, với mức tăng trên 15% Tổng kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện gần 400 triệu USD Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cơ cấu nội bộ ngành tiếp tục chuyển dịch đúng hướng và hiệu quả Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản ước đạt 6.552 tỷ đồng, tăng hơn 3% so với năm 2011 Diện tích vườn cây ăn trái của tỉnh hiện có trên 47.000 ha, trong đó hơn 40.000 ha đang cho trái Sản lượng thu hoạch cả năm đạt trên 493 ngàn tấn Toàn tỉnh có 37 trang trại chăn nuôi, trồng cây hàng năm và lâu năm Những trang trại này góp phần cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào cho tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu

Trang 40

3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH

3.2.1 Vị trí địa lý

Với diện tích 290,6 km2, huyện Tam Bình là một trong những huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long, một phần của huyện nằm trên quốc lộ 1A, với vị trí khá thuận lợi cho giao thông huyện có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Phía Bắc giáp huyện Long Hồ, phía Đông là các huyện Mang Thít và Vũng Liêm, phía Tây là huyện Bình Tân, phía Nam là huyện Trà Ôn, tất cả đều cùng thuộc tỉnh Vĩnh Long Ở phía Tây Nam là sông Hậu, một phần phía Bắc giáp thị xã Đồng Tháp

3.2.2 Điều kiện tự nhiên

Nhìn chung huyện Tam Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của tỉnh Vĩnh Long Địa hình tương đối bằng phẳng và đồng đều ở các vùng trong huyện Đất đai chủ yếu là đất phù sa đất phèn và đất sét Đất sét cũng là nguồn tài nguyên duy nhất của huyện, nhưng phân bố khá nhỏ lẻ ở các xã khác nhau

Có 2 con sông lớn chảy qua địa phận huyện là sông Cái Ngang và một phần của sông Mang Thít Hệ thống sông ngòi và kênh rạch nhỏ khá phát triển, cùng với đê bao khép kín đã giúp người dân trong vùng có thể chủ động được lượng nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa mưa cũng như mùa khô

3.2.4 Cơ cấu dân cư và lao động

Dân số được chia thành 3 nhóm tuổi cơ bản trong biểu đồ dưới đây

Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Tam Bình

Hình 3.2 Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nhóm tuổi trong huyện Tam Bình Nhóm tuổi dưới tuổi lao động từ 0 – 14 tuổi là 36.708 người (23,6%), trong tuổi lao động từ 15 – 59 tuổi là 106.796 người (68,7%) và ngoài tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên là 11.972 người (7,7%) Con số này cho thấy huyện

Ngày đăng: 26/10/2015, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ địa lý tỉnh Vĩnh Long  Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm  của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long, nằm giữa hai nhánh sông lớn - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Hình 3.1 Bản đồ địa lý tỉnh Vĩnh Long Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long, nằm giữa hai nhánh sông lớn (Trang 35)
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp (Trang 42)
Bảng 3.2: Diện tích đất sản xuất lúa huyện Tam Bình - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.2 Diện tích đất sản xuất lúa huyện Tam Bình (Trang 43)
Bảng 3.3: Năng suất lúa huyện Tam Bình - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.3 Năng suất lúa huyện Tam Bình (Trang 44)
Bảng 4.2: Chi phí sản xuất trung bình của các vụ - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Chi phí sản xuất trung bình của các vụ (Trang 50)
Bảng 4.3: Giá trị trung bình của một số chỉ tiêu - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.3 Giá trị trung bình của một số chỉ tiêu (Trang 51)
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Thu Đông 2013 - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.4 Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Thu Đông 2013 (Trang 53)
Bảng 4.5: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Đông Xuân 2013 - 2014 - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.5 Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận vụ Đông Xuân 2013 - 2014 (Trang 54)
Bảng 4.7: Phân phối mức hiệu quả kinh tế của nông hộ - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.7 Phân phối mức hiệu quả kinh tế của nông hộ (Trang 57)
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng hàm phi hiệu quả kinh tế - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.8 Kết quả ước lượng hàm phi hiệu quả kinh tế (Trang 58)
Bảng 4.9: Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả trong vụ Thu Đông - phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.9 Phân phối lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả trong vụ Thu Đông (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w