Chất lượng giáo dục đại học iii Lý thuyết về chất lượng phụ thuộc vào sứ mệnh và mục tiêu Bogue và Saunder, 1992: chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố về sứ mệnh và kết quả đạt
Trang 1ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (CLGDĐH)
Lớp: Nghiệp vụ sư phạm đại học
Số tiết: 12 (tương đương 3 buổi trên lớp)
Trang 2Tài liệu tham khảo
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trang 3Nội dung chính
1 Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay
2 Các khái niệm, quan niệm về CL và đánh giá CLGDĐH
3 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở GDĐH
4 Kiểm định CLGDĐH
Trang 41 Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay
1 Xu hướng phát triển của xã hội hiện đại; 2.Những thay đổi và thách thức trong nền
GD hiện đại;
3.Bối cảnh GD và kỷ nguyên chất lượng.
Trang 52 Các khái niệm, quan niệm về CL và
Trang 62 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.1 Chất lượng
Theo Sallis (1993):
- Nghĩa tuyệt đối: sự hoàn mỹ/ tuyệt hảo
- Nghĩa tương đối: đạt được những chuẩn
mực/ quy định nhất định
- Đánh giá của người tiêu dùng: sựa hài lòng
của khách hàng
Theo Crosby (1984):
Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu
chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đề ra
Trang 72 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
Có 3 trường phái nghiên cứu CLGDĐH
(i) Lý thuyết về sự khan hiếm: cho rằng chất lượng tuân theo quy luật hình chóp (chi phí lớn mới có chất lượng cao; trường ĐH lớn mới có chất lượng; tuyển chọn khắt khe mới có chất lượng… mà số trường đạt
những tiêu chí này là rất hiếm.)
Trang 82 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
(ii) Lý thuyết về sự gia tăng giá trị (Astin,
1985): các ĐH có chất lượng tập trung vào
làm gia tăng sự khác biệt về kiến thức kỹ năng và thái độ của người học khi tốt
nghiệp so với lúc mới vào trường.
(Lưu ý: cần quản lý chất lượng đầu vào- quá trình đào tạo và đầu ra)
Trang 92 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.2 Chất lượng giáo dục đại học
(iii) Lý thuyết về chất lượng phụ thuộc vào
sứ mệnh và mục tiêu (Bogue và Saunder, 1992): chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố về sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai.
Trang 102 Các khái niệm, quan niệm về CL và
Trang 11Nội dung chính
1 Bối cảnh xem xét CLGD hiện nay
2 Các khái niệm, quan niệm về CL và đánh giá CLGDĐH
3 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở GDĐH
4 Kiểm định CLGDĐH
Trang 122 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.4 Chỉ số (thể hiện) chất lượng
Theo Cave, (1988): là 1 giá trị được đo bằng số,
sử dụng để biểu đạt những thuộc tính khó định lượng
Chỉ số thực hiện được coi như là những thông số chung để so sánh, đánh giá các cơ sở GDĐH.
Chỉ số thực hiện được hiểu là những giá trị đo bằng số phản ánh mức độ, thuộc tính, hoạt động
của hệ thống hay các cơ sở GDĐH.
Trang 132 Các khái niệm, quan niệm về CL và
đánh giá CLGDĐH
2.4 Chỉ số (thể hiện) chất lượng
Phân loại các chỉ số thực hiện:
Jarratt (1985): Chỉ số đầu vào, chỉ số quá trình, chỉ số đầu ra.
Cullen (1987): Chỉ số hiệu quả, chỉ số kết quả và chỉ số kinh tế.
Trang 14MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC CÓ LIÊN QUAN
Đảm bảo chất lượng
Kiểm toán
Kiểm định chất lượng Đánh giá chất lượng
Trang 15ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
ĐBCL được hiểu như là những quan điểm, những quan điểm,
chủ tr ơng, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục , mà thông qua
sự hiện diện và sử dụng chúng có thể
bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang đ ợc thực hiện, các chuẩn mực đang đ ợc duy trì và nâng cao (SEAMEO, 2002).
Trang 16ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
ĐBCL là thuật ngữ chung đề cập đến một loạt
một loạt các biện pháp và cách tiếp cận, các biện pháp và cách tiếp cận,
sử dụng để nâng cao chất l ợng giáo dục
(SEAMEO, 2003)
Trang 17ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG -LÀ GÌ
CHẤT LƯỢNG là sự phù hợp với mục đích (Quality as fitness for purpose)
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (Quality Assurance)
Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) là việc áp dụng các quan điểm, chính sách, mục tiêu, các nguồn lực, các quá trình, các thủ tục và các công cụ vào quá trình giáo dục để ĐẢM BẢO THỰC HIỆN ĐƯỢC SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU đề ra nhằm tạo ra lòng tin đối với học viên, người sử dụng lao động và xã hội
- Đánh giá chất lượng
- Tự đánh giá
thực hiện
- Thẩm định chất lượng
- Kiểm định chất lượng Các quá trình, - Cải tiến
các thủ tục, các công cụ
Trang 18Lý do
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐH
đến GD ĐH
chọn tr ờng (sinh viên), tuyển dụng lao động, cấp kinh phí và các khoản tài trợ
Trang 19Trong lĩnh vực giáo dục đại học,
Trong lĩnh vực giáo dục đại học, kiểm toỏn kiểm toỏn đ
ợc hiểu là một quá trình
ợc hiểu là một quá trình kiểm tra kiểm tra (check)
nhà tr ờng có hay không có
nhà tr ờng có hay không có quy trình đảm quy trình đảm
bảo chất l ợng cho các hoạt động đào tạo và liên quan của nhà tr ờng,
liên quan của nhà tr ờng, quy trình đó có đ quy trình đó có đ
ợc thực hiện không và có hiệu quả không
(AUQA, 2001)
KIỂM TOÁN
Trang 20ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Đánh giá hoạt động dạy học và các sản phẩm đầu ra trên cơ sở xem xét
chi tiết các ch ơng trình giảng dạy, cấu trúc và hiệu quả đào tạo của nhà tr ờng (CHEA, 2001)
Trang 21Đánh giá chất l ợng đ ợc sử dụng nhằm xác định xem nhà tr ờng hay ch ơng trình có đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục chung hay không.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trang 243 Đảm bảo chất lượng trong cơ sở GDĐH
3.1 Các cấp độ QLCLGD:
Kiểm soát CL
Đảm bảo CL
Quản lý CL tổng thể
Phát hiện
Phòng ngừa
Cải tiến liên tục
Các cấp độ quản lý chất lượng (theo Sallis, 1993)
Trang 263.3 Quá trình đảm bảo chất lượng
giảng dạy
nâng cao chất lượng
học tập
TỰ ĐÁNH GIÁ
Báo cáo thẩm định
Đoàn thẩm định/
ĐG đồng nghiệp
QUYẾT ĐỊNH KIỂM NHẬN/
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH GIÁ
BÊN TRONG
Quản lý Chất lượng bên trong
BÊN NGOÀI
Đánh giá ngoài
(Cơ sở/CTĐT)
Trang 274 Kiểm định chất lượng GDĐH
4.1 Bản chất:
Là hoạt động đánh giá từ bên ngoài đ ợc sử dụng nhằm đảm bảo chất l ợng và nâng cao chất l ợng giáo dục
Trang 29THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN, CƠNG
NHẬN TUÂN THỦ QUY TẮC 3 BÊN TRONG QUẢN LÝ
BÊN THỨ NHẤT
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Kiểm soát và tự đánh giá hệ thống ĐBCL)
(Control and Self Evaluation)
BÊN THỨ BA BÊN THỨ HAI
BỘ GD & ĐT, SEAMEO… CÁC TỔ CHỨC ĐỘC LẬP
Hay Tổ chức đại diện khách Thẩm định, đánh giá, chứng nhận hệ
hàng công nhận hệ thống thống ĐBCL các cơ sở giáo dục để
ĐBCL các cơ sở giáo dục để gia tăng lòng tin của xã hội, người
đảm bảo quyền lợi cho người học và các Trường liên thông
học và xã hội
(Evaluation,Audit, Certification)
(Accreditation)
Trang 314 Kiểm định chất lượng GDĐH
4.3.1 Kiểm định cấp chương trỡnh
Những vấn đề liên quan trực tiếp nh :
1 Đội ngũ giảng viên (kể cả phát triển đội ngũ giảng viên)
2 Cấu trúc ch ơng trình
3 Dạy - học và đánh giá
4 Các ph ơng tiện, trang thiết bị hỗ trợ
5 Hệ thống đảm bảo chất l ợng bên trong
Trang 324.3.2.Kiểm định CL cấp cơ sở đào tạo
1 Sứ mạng và mục tiêu của tr ờng đại học
2 Tổ chức và quản lí
3 Ch ơng trình đào tạo
4 Các hoạt động đào tạo
5 Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên
Trang 34Kinh teá noâng nghieäp
Kinh teá coâng nghieäp
Trang 35Học phần: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Lớp: Nghiệp vụ sư phạm đại học
Số tiết: 16 (tương đương 04 buổi trên lớp)
Trang 36Học phần: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
Nội dung học phần
1.Các khái niệm cơ bản: Kết quả học tập; Kiểm tra;Đo lường; lượng giá; Đánh giá; Đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT)
2.Vai trò và nguyên tắc ĐGKQHT
Vai trò của ĐGKQHT: xác nhận, điều chỉnh, tạo động lực…
Nguyên tắc ĐGKQHT: toàn diện, độ tin cậy, tính giá trị, công bằng, linh hoạt, thúc đẩy tự đánh giá…
Trang 37Tài liệu tham khảo
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HỌC TẬP
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm Ngôn ngữ: Việt
Chuyên ngành: Giáo dục
Từ khoá: Đánh giá Khổ: 14,5x20,5 cm 178 trang Giá bìa: 21,000
Trang 381- Các khái niệm cơ bản
Trang 39CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trang 40Quá trình đào tạo
Chương trình đào tạo
Môn học/ Học phần được xem như là đơn vị cơ bản của CTĐT
Trang 41Chất lượng học tập
?
Trang 42Kết quả học tập
Trang 43- ?đo lường (công cụ đo lường, thang đo, số
đo, kết quả đo lường):
- ?Lượng giá:
- ? Đánh giá:
Trang 44Kết quả học tập
(learning outcomes)
1- Mức độ đạt được của người học so với các mục tiêu học tập đã được xác định.
(Đánh giá kết quả học tập theo tiêu chí)
2- Mức độ đạt được của người học so với những người cùng học khác.
(Đánh giá kết quả học tập theo chuẩn)
Trang 45Figure 1: Five structural levels of learning outcomes
In 1982, Biggs and Collis described five structural levels of learning outcomes which ranged from incompetence to expertise (Figure 1) This is now known as the SOLO (Structure of the Observed Learning Outcome) taxonomy The first level
(incompetence) was labelled Pre-structural and is applicable to an outcome containing nothing of relevance to the knowledge in question The second level is Uni-structural, and includes outcomes where there is a reference to only one relevant item Multi- structural outcomes are those where more than one relevant item is included, but those items are listed or described independently Outcomes of a Relational
(level four) nature do not necessarily include a greater amount of knowledge than in the case of Multi-structural outcomes In Relational outcomes the understanding is integrated and related, and the separate elements are described as part of an overall structure The final, and most complete level ( Extended Abstract ) includes those outcomes that demonstrate the generalisability of the understanding
to new contexts Students with this understanding are able to draw upon it in (some) new contexts.
Đọc thêm
Trang 46-Theo dõi quá trình học tập (Đ.B Lãm, 2003)
-Các tiêu chí trong kiểm tra đã được định trước, không thể thay đổi được (Xavier Roegiers, 1996)
- Hoạt động nhằm cung cấp dữ kiện, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá/ ra quyết định (nhóm tác giả Khoa TLGD-
ĐHSP-HCM, 2004.)
Trang 47-Là quá trình xác định, mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển (Đ.B Lãm, 2003.)
-Công cụ kiểm tra, bài kiểm tra trong các kỳ thi (Đ.B Lãm, 2003.)
-Sử dụng mọi hình thức câu hỏi để tìm hiểu về một (hay nhiều) khía cạnh nào đó của một (hay nhiều) người (Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá, Đại học Nha Trang, 2006.)
Trang 48Kiểm tra
(Test/Control)
Trong giáo dục đại học, kiểm tra là quá trình tập hợp những dữ liệu cần thiết thông qua các hình thức, công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin khác nhau nhằm miêu tả, tập hợp bằng chứng về kết quả học tập của sinh viên, làm rõ các đặc trưng về số lượng và chất lượng của kết quả dạy học đại học theo mục tiêu dạy học đã được xác định.
Các hình thức kiểm tra gồm: Kiểm tra thường xuyên, định kỳ và tổng kết
Trang 49Là tiến trình đạt được sự mô tả bằng số lượng
về mức độ mà một cá nhân làm được trong một lĩnh
vực cụ thể (Norman E Groulund, 1985.)
Kết quả đo lường (số đo) bao giờ cũng gắn liền với các phép đo định tính/ hoặc định lượng trên các thang đo cụ thể được chọn lựa theo mục đích nhất định.
Trang 50Lượng giá/ đánh giá
(assessment)
Là hoạt động đưa ra những thông tin ước lượng dựa trên số đo (kết quả của đo lường) về trình độ, phẩm chất của cá nhân SV trong quá trình học tập.
Là hoạt động căn cứ vào các thông tin định tính hoặc định lượng (số đo) để đánh giá năng lực hoặc phẩm chất của sản phẩm đào tạo trong giáo
dục đại học (Lê Đức Ngọc, 2001.)
Có hai loại lượng giá: lượng giá theo chuẩn
và lượng giá theo tiêu chí.
Trang 511- Assessment involves the use of empirical data on student learning to refine programs and improve
student learning (Assessing Academic Programs in Higher Education by Allen 2004)
Các định nghĩa về đánh giá
Đánh giá có liên quan đến việc sử dụng dữ liệu thực tế về học tập của SV nhằm cải tiến chương trình và cải thiện hoạt động học tập của SV.
Trang 522- Assessment is the process of gathering and discussing information from multiple and diverse sources in order to develop a deep
understanding of what students know, understand, and can do with their knowledge as a result of their educational experiences; the process
culminates when assessment results are used to improve subsequent
learning (Learner-Centered Assessment on College Campuses: shifting
the focus from teaching to learning by Huba and Freed 2000)
Tham khảo: Các định nghĩa về đánh giá
Đánh giá là quá trình tập hợp và xem xét những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để có được nhận thức sâu sắc hơn về những điều SV biết, hiểu và hành động dựa trên tri thức được tích lũy trong quá trình giáo dục; quá trình này trở nên tối ưu khi mà kết quả của đánh giá được dùng để cải tiến việc học tập tiếp sau đó của SV
Trang 533- Assessment is the systematic basis for making inferences about the learning and development of students It is the
process of defining, selecting, designing, collecting,
analyzing, interpreting, and using information to increase
students’ learning and development (Assessing Student
Learning and Development: A Guide to the Principles, Goals, and Methods of Determining College Outcomes by Erwin
1991)
Các định nghĩa về đánh giá (tiếp)
Đánh giá là một hệ thống cơ bản nhằm đưa ra những kết luận về việc học tập và sự phát triển của sinh viên Đó là quá trình xác định, lựa chọn, thiết kế, sưu tầm, phân tích, thể hiện và sử dụng thông tin tăng cường việc học tập và phát triển của SV.
Trang 544- Assessment is the systematic collection, review, and use of information about educational programs undertaken for the purpose of improving student learning and development
(Assessment Essentials: planning, implementing, and
improving assessment in higher education by Palomba and Banta 1999)
Các định nghĩa về đánh giá (tiếp)
Đánh giá là quá trình thu thập, xem xét và sử dụng thông tin 1 cách có hệ thống về chương trình giáo dục đã được thực hiện với mục đích cải thiện việc học tập và phát triển của sinh viên.
Trang 55Đánh giá/phán định/thẩm định
(Evaluation)
Là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được của người học theo mục tiêu giáo dục, qua đó có thể đưa ra các nhận định, phán đoán về mặt giá trị và đề xuất các quyết định.
Có thể đánh giá bằng nhóm phương pháp định lượng hay định tính
Có nhiều loại đánh giá: khởi sự, hình thành, chẩn đoán, tổng kết…
Có nhiều lĩnh vực đánh giá trong GDĐH: đánh giá MTĐT, CTĐT, KQĐT, QTĐT, ĐG tuyển dụng, Kiểm định giáo dục…
Trang 56Lượng giá Quá trình giảng dạy và học tập
Công bố/ tổng kết Giải trình
K I Ế N
T H Ứ C
K Ỹ N Ă N G
K Ỹ
N Ă N G
T H Á I Đ Ộ
&
G I Á T R Ị
T H Á I Đ Ộ
&
G I Á T R Ị
H À N H
V I
H À N H V I
CẤP
ĐỘ ĐÁNH
GIÁ
ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC: kiểm tra năng lực cá nhân, phỏng vấn, đánh giá qua
hồ sơ…
ĐÁNH GIÁ TUYỂN DỤNG:
Kiểm tra xu hướng nghề, kỹ năng nghề và các bài kiểm tra chẩn đoán khác
ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN:
kiểm tra đầu vào, thi chuyển giai đoạn, thi hỗn hợp/ đánh gía toàn diện, thi cấp chứng nhận…
Cá nhân
Nhóm CẢI TRÌNH: Kết quả đánh giá TIẾN CHƯƠNG
cá nhân có thể được tập hợp
để cung ứng cho mục đích đánh giá chươ ng trình
THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
VÀ CƠ CỞ ĐÀO TẠO
Terenzini, Patrick T., “Assessment with open eyes: Pitfalls in studying student outcomes.”
Journal of Higher Education, Vol 60, No 6, pp 644-664, November/December 1989)
Hướng tiếp cận phân loại về đánh giá