ĐẶC TÍNH NGUỒN GỐC Kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp sinh hoạt, nước ngầm chảy vào Clorua Nước cấp sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, nước ngầm chảy vào, chất làm mềm nước Nitơ Nước thải n
Trang 1−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
GS TS DƯƠNG THANH LƯỢNG
KS DƯƠNG THANH HẢI
TẬP HUẤN QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
Phần 2
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trang 2MỤC LỤC
1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 3
1.1 Thành phần và tính chất nước thải 3
1.2 Các tạp chất trong nước thải 4
1.3 Đặc tính cơ học của nước thải 6
2 SỰ Ô NHIỂM NGUỒN NƯỚC, BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 10
2.1 Sự nhiễm bẩn hay ô nhiễm nguồn nước 10
2.2 Quá trình tự làm sạch nước nguồn 10
2.3 Sự tiêu thụ ô xy và hòa tan ô xy tróng nước nguồn 13
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự làm sạch của nước 14
2.5 Quy chế bảo vệ nguồn nước mặt khỏi sự nhiểm bẩn của nước thải 14
2.6 Xác định mức độ làm sạch của nước thải 16
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21
3.1 Xử lý cơ học 21
3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý 24
3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hóa 24
3.4 Xử lý cặn của nước thải 25
3.5 Khử trùng 25
4 CÁC SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM SỬ LÝ NƯỚC THẢI 28
4.1 Nguyên tắc lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 28
4.2 Các sơ đồ dây truyền công nghệ xử lý nước thải 28
Trang 310−6 mm
10−4 mm
1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI
1.1 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI
1.1.1 Theo trạng thái lý học của các chất bẩn
Các chất bẩn trong nước thải được chia thành 3 nhóm sau đây:
Nhóm 1: không tan d > 10–4 mm
Nhóm 2: keo 10–4 < d < 10–6 mm
Nhóm 3: hoà tan d < 10–6 mm
Kích thước lý thuyết của một số chất lơ lửng
Trang 4- Sự dao động về lưu lượng và thành phần nước thải theo giờ trong ngày đêm, theo các ngày, tháng, năm
Lượng các chất lắng cặn biểu thị bằng mg/l (g/m3) sau khi sấy khô ở 105 oC
Như vậy các chất lắng cặn chỉ là một phần của tổng số các chất lơ lửng
1.2.2 Độ ẩm của cặn lắng
- Định nghĩa độ ẩm: độ ẩm của cặn là tỷ lệ giữa trọng lượng của nước trong cặn với trọng lượng tổng cộng của cặn và nước được gọi là độ ẩm của cặn (tức là trọng lượng của cặn ướt ngâm nước)
- Cách xác định và biểu thị độ ẩm:
Trang 5+ Cân trọng lượng của nước và cặn, sau đó đem sấy khô ở 105 oC cho nước bay hơi rồi đem cân trọng lượng cặn khô đó
+ Biểu thị độ ẩm W bằng %:
cannuocluongtrongTong
nuocluongTrongW
Thông thường, độ ẩm của cặn: W = 97,5% (chưa nén) và 93 † 95% (khi nén) Như vậy cặn khô hoàn toàn trong đó chiếm từ 2,5% và tăng lên tới 5 † 7% khi nén Thể tích (kể cả trọng lượng) cặn tươi khi nén sẽ giảm tỷ lệ nghịch với % lượng chất khô chứa trong thể tích đó:
2
1 1
2
P100
P100WW
W2 - thể tích cùng loại cặn này ứng với độ ẩm P2%
Thí dụ: Xác định thể tích cặn W2 với độ ẩm P2 = 90 % nếu như với độ ẩm P1 = 97
%, cặn có thể tích W1 = 150 m3
3
90100
97100.150
Ghi chú: Công thức này chỉ ứng dụng với điều kiện độ ẩm của cặn > 80 %
1.2.3 Độ tro của cặn
- Cách xác định thành phần của chúng:
+ Đầu tiên sấy khô ở 105 oC rồi đem cân
+ Đặt vào lò nung ở 600 oC rồi đem cân Khi đó chất hữu cơ cháy, bay đi, còn lại chất vô cơ
- Định nghĩa: độ tro của cặn là tỷ số giữa trọng lượng chất tro còn lại khi nung ở
600oC với trọng lượng tổng cộng của chất khô tuyệt đối khi sấy ở 105 oC (tính bằng
Trang 6+ Các chất đạm (protein, proteit, protit) trong cơ thể sống của quá trình trao đổi chất
sẽ thải ra urê CO(NH2)2, dưới tác dụng của các vi khuẩn thối rữa trong nước thải, urê sẽ bị thuỷ phân tạo ra muối amôn (Nitơ ở dạng muốn amôn) (Vi sinh vật thối rữa)
CO(NH2)2 + 2H2O = (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 = 2NO3 + CO2 + H2O
- Các chất hoà tan trong nước thải
N, C, S, K, P, Na, Cl
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ HỌC CỦA NƯỚC THẢI
1.3.1 Chất hữu cơ:
- Các axit bay hơi (volatile acids), Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs)
- Các axit không bay hơi
- Các axit béo bậc cao, dầu mỡ
- Các Protein và các axit amin
- Những hydrat cacbon
- Các chất hoạt động bề mặt
- Các chất trừ sâu diệt cỏ và hoá chất dùng trong nông nghiệp
Bảng 1-1 Đặc tính lý - hoá - sinh của nước thải
Nhiệt độ Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
Chất hữu cơ:
Hydrat cacbon Nước thải sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp
Dầu, mỡ Nước thải sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp
Thuốc trừ sâu Nước thải nông nghiệp
Phenols Nước thải công nghiệp
Chất hoạt động bề mặt Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Những chất khác Chất hữu cơ thối rữa tự nhiên
Chất vô cơ:
Trang 7ĐẶC TÍNH NGUỒN GỐC
Kiềm Chất thải sinh hoạt, nước cấp sinh hoạt, nước ngầm chảy vào Clorua Nước cấp sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, nước ngầm
chảy vào, chất làm mềm nước Nitơ Nước thải nông nghiệp và sinh hoạt
Phôtpho Nước thải sinh hoạt và công nghiệp,
Sunphua Nước cấp sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và công
nghiệp Chất độc Nước thải công nghiệp
Khí:
H2S Sự phân huỷ của nước thải sinh hoạt
CH4 Sự phân huỷ của nước thải sinh hoạt
O2
Nước cấp sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, nước ngầm chảy vào
Thành phần sinh học:
Động vật Kênh, sông hở và nhà máy xử lý nước thải
Thực vật Kênh hở và nhà máy xử lý nước thải
Sinh vật nguyên sinh Nước thải sinh hoạt, nhà máy xử lý nước thải
Bảng 1-2 Các chất bẩn cần được quan tâm khi xử lý nước thải
Loại chất bẩn Tác động đối với môi trường - lý do cần quan tâm
Chất rắn lơ lửng Chất rắn lơ lửng sẽ tạo bùn lắng, khi nước thải chưa được
xử lý xả ra môi trường bùn lắng hữu cơ sẽ bị thối rữa, phân huỷ kỵ khí
Chất hữu cơ dễ bị
phân huỷ sinh học Các chất quan trọng là prôtêin, hydrat cacbon, mỡ - là các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học và được đo bằng trị số
BOD (NOS) và COD (NOH) Nếu nước thải chưa được xử
lý và xả ra môi trường sẽ diễn ra quá trình ổn định, phân huỷ sinh học các chất đó, tiêu thụ và làm thiếu hụt nguồn ôxy tự nhiên, tạo điều kiện thối rữa, phân huỷ kỵ khí Các vi sinh vật gây
bệnh
Các bệnh truyền nhiễm liên quan đến đường truyền bệnh
là nước đều do những vi sinh vật gây bệnh trong nước thải
Trang 8Loại chất bẩn Tác động đối với môi trường - lý do cần quan tâm
Các chất dinh dưỡng Cả hai chất nitơ và phốtpho cùng với cacbon là những chất
dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của sinh vật Khi
xả các chất này vào môi trường nước, những chất dinh dưỡng này sẽ có thể dẫn đến hiện tượng phát triển các loài sinh vật nước không mong muốn Khi xả quá nhiều các chất này vào đất, chúng có thể gây ô nhiễm nước dưới đất Các chất ô nhiễm
đặc biệt Các hợp chất hữu cơ, vô cơ, lựa chọn trên cơ sở đặc tính đã biết của chúng như gây ung thư, biến dị, hoặc có độ độc
cao Nhiều trong số những hợp chất này có thể có mặt trong nước thải
Các chất hữu cơ khó
xử lý
Các chất này có tính bền vững mà phương pháp xử lý thông thường không thể khử được Thí dụ điển hình là các chất hoạt động bề mặt, các chất phênol, các chất trừ sâu diệt cỏ trong nông nghiệp
Các kim loại nặng Các kim loại nặng thường chứa trong nước thải từ các hoạt
động công nghiệp, thương mại và có thể phải loại bỏ khi dùng lại nước thải
Các chất vô cơ hoà
tan
Các chất vô cơ như canxi, natri, sulphat khi lẫn trong nước cấp sinh hoạt ngay từ đầu và sau khi sử dụng, chúng vẫn còn tồn tại Cần thiết phải loại bỏ chúng nếu dùng lại nước thải
Bảng 1-3 Thành phần của phân người và nước tiểu
Lượng (ướt) theo 1 người - ngày 135 - 270 g 1 - 1,3 kg
Lượng (chất khô) / người / ngày 35 - 70 g 50 - 70 g
Nguồn: H B Gotaas: Sanitary Disposal and Reclamation of Organic Wastes - WORLD Health Organization, 1956
Giá trị BOD5 theo đầu người còn tuỳ thuộc đặc điểm kinh tế - xã hội (NEDECO/DHV 1982):
Trang 9Nitơ amôn tồn tại trong dung dịch dưới dạng ion NH4+ hoặc NH3, phụ thuộc vào độ
pH của dung dịch, theo phản ứng cân bằng sau:
NH3 + H2O NH4+ + OH- Khi pH > 7, cân bằng dịch chuyển sang trái, khi pH < 7 cân bằng chuyển dịch sang phải, ion amôn chiếm ưu thế
- Các chất chứa phôtpho
- Sulphua
vi khuẩn Chất hữu cơ + SO4-2 → S-2 + H2O + CO2
S-2 + 2H+ → H2S Hydro sulphua giải phóng vào không khí trên mặt nước trong cống thoát nước và tích luỹ trên thành cống Tiếp theo sẽ bị ôxy hoá sinh học thành axit sulphuric và gây ăn mòn ống
* Các hợp chất vô cơ độc hại:
Trang 102 SỰ Ô NHIỂM NGUỒN NƯỚC, BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
2.1 SỰ NHIỄM BẨN HAY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Sự nhiễm bẩn nguồn nước có thể xảy ra bằng hai cách: sự nhiễm bẩn tự nhiên và sự nhiễm bẩn nhân tạo
2.1.1 Sự nhiễm bẩn tự nhiên
- Do sự xói lở
- Do sự phân huỷ thối rữa: vi sinh vật và sinh vật
2.1.2 Sự nhiễm bẩn nhân tạo
Do việc xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp một cách vô tổ chức, bừa bãi
2.1.3 Hâu quả
- Thay đổi tính chất lý học của nước nguồn (độ trong, màu sắc, mùi vị )
- Xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi thành phần hoá học của nước nguồn (thay đổi pH và hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại )
- Lượng ô xy hoà tan trong nước nguồn giảm do đã tiêu hao đê ô xy hoá các chất bẩn hữu cơ lẫn trong nước nguồn
- Các vi khuẩn thay đổi về dạng và về số lượng Có xuất hiện cả các vi trùng gây bệnh do nước thải đưa vào
- Nguồn nhiễm bẩn như vậy có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng nguồn vào mục đích cấp nước, nuôi cá
2.2 QUÁ TRÌNH TỰ LÀM SẠCH NƯỚC NGUỒN
2.2.1 Khả năng tự làm sạch của nước nguồn
Khả năng tự làm sạch của nước nguồn được đặc trưng bởi 2 quá trình:
- Quá trình xáo trộn (pha loãng) thuần tuý lý học giữa nước thải với nguồn nước: Giảm nồng độ (bẩn) chất hữu cơ do: pha loãng, ôxy hoá
Pha loãng giữa nước thải (bẩn) với nước sạch làm cho nồng độ bẩn giảm xuống
- Quá trình khoáng hoá (ôxy hoá sinh hoá) các chất hữu cơ trong nước nguồn:
+ Hiếu khí: ở trong nước
+ Yếm khí: ở đáy sông (cặn lắng)
Nguồn nước chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: nguồn nước chảy nhanh: sông,
+ Nhóm 2: nguồn nước chảy chậm hoặc đứng yên: hồ, ao
- Khi xả nước thải ra nguồn sẽ xuất hiện các vùng:
+ Vùng 1: vùng cống xả nước thải
Trang 11+ Vùng 2: vùng xáo trộn hoàn toàn giữa nước thải và nước sông
+ Vùng 3: vùng nhiễm bẩn nặng nhất, nơi ôxy hoà tan trong nguồn đạt giá trị nhỏ nhất
+ Vùng 4: vùng phục hồi trạng thái bình thường Quá trình tự làm sạch coi như
đã kết thúc ở đây
2.2.2 Quá trình xáo trộn (pha loãng) nước thải với nước sông:
Khi xác định mức độ xáo trộn giữa nước thải với nước sông không thể lấy toàn bộ lưu lượng nước sông để tính toán, vì ở vùng cạnh cống xả quá trình xáo trộn chưa thể đạt hoàn toàn mà chỉ đạt hoàn toàn ở một khoảng cách nào đó xa cống xả Mặt khác độ chênh lệch giữa lưu lượng nước thải và lưu lượng nước nguồn càng lớn thì khoảng cách từ cống xả đến điểm tính toán (là nơi đã thực hiện quá trình xáo trộn hoàn toàn) sẽ càng lớn
Để tính toán lưu lượng nước sông tham gia vào quá trình xáo trộn (pha loãng) người
ta đã đưa ra hệ số xáo trộn a
Theo Frolop V A và Rodzille I D thì hệ số xáo trộn a được tính theo công thức:
3 3
Le Le
eq
Q1
e1a
Lt - khoảng cách từ cống xả đến điểm tính toán theo đường thẳng, m
- hệ số phụ thuộc vào vị trí cống xả nước thải vào nguồn nước;
khi cống xả đặt ngang bờ = 1 và khi đặt giữa lòng sông = 1,5
Trang 12trong đó:
VTB - tốc độ trung bình của dòng chảy trên đoạn sông tính toán (từ cống xả đến điểm tính toán) m/s
HTB - độ sâu trung bình của đoạn sông tính toán, m
Nếu như trên đoạn sông tính toán gồm nhiều đoạn riêng biệt với V và H rất khác nhau (chẳng hạn sông không ở vùng đồng bằng mà ở vùng trung du, rẻo cao, nhiều đoạn khúc khuỷu, nhiều thác ghềnh), thì E được tính theo công thức:
L
EL
ELEL
V1 1
; E2 =
200
H
V2 2
En =
200
H
Vn n
V1 và H1 - tốc độ trung bình và độ sâu trung bình của đoạn sông thứ nhất
V2 và H2 - tốc độ trung bình và độ sâu trung bình của đoạn sông thứ hai
Khoảng cách từ cống xả đến vị trí pha loãng hoàn toàn giữa nước thải và nước sông, theo lý thuyết phải xa vô tận, có nghĩa là khi a = 1 thì L sẽ tiến tới vô cùng (từ công thức xác định a)
Vì vậy trong thực tế, khoảng cách đến vị trí xáo trộn gọi là hoàn toàn được tính theo công thức:
3
q)a1(
qaQlg3,2
2.2.3 Quá trình xáo trộn nước thải với nước hồ, nước biển:
Quá trình xáo trộn nước thải với nước hồ khác hẳn quá trình xáo trộn nước thải với nước sông
Do tốc độ dòng chảy chậm chạp và cố định trong hồ mà nước thải xáo trộn ít cũng như thời gian đưa chúng ra khỏi cống xả rất lâu Mặt hồ lại chịu ảnh hưởng của nhiều luồng gió ngẫu nhiên tạo ra những dòng chảy tức thời xua lớp nước trên mặt
hồ theo hướng khác nhau
Theo Rufel M.A thì sự pha loãng (xáo trộn) gồm hai loại:
- Sự pha loãng ban đầu với hệ số pha loãng n1 xảy ra ngay cống xả
- Sự pha loãng cơ bản nCB tiếp tục xảy ra do quá trình dịch chuyển nước trong
hồ dưới ảnh hưởng dòng chảy rồi do gió gây nên
Trang 13Hệ số pha loãng hoàn toàn được coi là tích của hai hệ số pha loãng trên:
nHT = n1 nCBKhả năng pha loãng ban đầu phụ thuộc vào lưu lượng nước thải, tốc độ chuyển dòng của nước thải khi xả vào hồ, vị trí cống xả theo chiều sâu hồ và hướng gió thổi
Khả năng pha loãng ban đầu khi xả nước thải ở độ sâu khoảng 1/3 độ sâu của
hồ được tính theo công thức:
TB
2 TB
H00118,0q
H0118,0q
HTB - độ sâu trung bình của hồ, m
Giai đoạn pha loãng cơ bản được đặc trưng bằng công thức:
nCB = 1 + 0,412 x
L 0002 , 0 627 , 0
Phương pháp tính toán vừa nêu ở trên có nhược điểm là không tính đến ảnh hưởng của hướng gió và sức gió Vì vậy phương pháp trên chỉ ứng dụng để tính toán sơ bộ
mà thôi
2.3 SỰ TIÊU THỤ Ô XY VÀ HÕA TAN Ô XY TRÓNG NƯỚC NGUỒN
Thực chất đây là quá trình tự làm sạch với nghĩa thực của nó Đó là quá trình khoáng hoá các chất bẩn hữu cơ
Để quá trình tự làm sạch diễn ra một cách bình thường ở nguồn nước thì cần phải bảo đảm một số các điều kiện nhất định: điều kiện quan trọng nhất là bảo đảm một lượng dự trữ ô xy hoà tan trong nguồn sau khi xả nước thải vào
Trong nguồn nước đồng thời xảy ra hai quá trình:
+ Quá trình tiêu thụ ôxy (cầu)
+ Quá trình hoà tan ôxy (cung)
Trang 14Lt - NOStf sau khi qua thời gian t (mg/l)
Da - độ thiếu hụt ôxy ở thời điểm đầu (mg/l)
Dt - độ thiếu hụt ôxy sau khi qua thời gian t (mg/l)
k1, k2 - giá trị của k2 tuỳ thuộc đặc tính nguồn nước
Hai quá trình đồng thời diễn ra và trái ngược nhau:
- Một mặt giảm lượng ôxy hoà tan
- Một mặt lại tăng độ bão hoà ôxy
Chung quy lại, sự thay đổi độ thiếu hụt (hoặc độ bão hoà) ôxy có thể biểu thị bằng phương trình:
dt
dDt = k'1 Lt - k2„Dt trong đó:
k'1 - hệ số tỷ lệ, hoặc hằng số tốc độ tiêu thụ ô xy
Sau khi lấy tích phân đẳng thức trên ta được độ thiếu hụt ôxy:
1 2
) s t ( a
1 (10 1 10 2 ) D 10 2
kk
a
d (10 1 10 2 ) D 10 2k
k
L
kd - hằng số tốc độ tiêu thụ (khử) ôxy bởi chất hữu cơ
kr - hằng số tốc độ khử chất hữu cơ (khử NOS)
k2 - hằng số tốc độ làm thoáng
La(t+s) - NOS5 của hỗn hợp nước thải và nước sông
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỰ LÀM SẠCH CỦA NƯỚC
1 Ảnh hưởng của nồng độ bẩn ban đầu
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
3 Ảnh hưởng của cặn lắng
2.5 QUY CHẾ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT KHỎI SỰ NHIỂM BẨN CỦA NƯỚC THẢI
2.5.1 Phân loại nguồn nước
Theo mục đích ăn uống và sinh hoạt của nhân dân:
Quy chế bảo vệ nguồn nước mặt nhằm mục đích tránh sự nhiễm bẩn của nước thải Nguồn nước thường chia làm hai loại:
- Nguồn loại I: bao gồm các nguồn nước dùng để cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt
của nhân dân và cho sản xuất công nghiệp thực phẩm
Trang 15- Nguồn loại II: bao gồm các nguồn nước dùng để tắm giặt, bơi lội, dùng làm nơi
nghỉ mát phong cảnh du lịch, nuôi cá và tưới ruộng
Chất lượng nước nguồn dùng vào mục đích nuôi cá:
Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng và thành phần của nước nguồn theo từng mục đích phải phù hợp các giá trị nêu ra dưới đây:
Lượng ô xy hoà tan: Lượng ô xy hoà tan trong nước nguồn sau khi đã xáo trộn với nước thải không được nhỏ hơn 4 m/l trong bất kỳ thời gian nào trong năm (mẫu nước lấy phân tích trước 12 giờ trưa)
Độ hoà tan ôxy trong nước sạch với điều kiện bình thường: 8 - 12 mg/l Tức là yêu cầu đảm bảo 50% so với bình thường
Hàm lượng chất lơ lửng: Hàm lượng chất lơ lửng trong nước nguồn sau khi xả nước thải vào tăng lên không quá 0,25 mg/l đối với nguồn loại I và 0,75 mg/l đối với nguồn loại II (tiêu chuẩn của Liên xô)
Hội nghị dự thảo tiêu chuẩn qui phạm thoát nước kiến nghị hàm lượng chất lơ lửng
đó như sau: 0,75 1,00 mg/l đối với nguồn nước loại I và 1,5 2,0 mg/l đối với nguồn nước loại II)
NOS: NOS20 của nước nguồn sau khi đã hoà trộn với nước thải không được vượt quá 3 mg/l đối với nguồn nước loại I và 6 mg/l đối với nguồn nước loại Hội nghị
dự thảo tiêu chuẩn qui phạm thoát nước kiến nghị 4 mg/l đối với nguồn loại I và 8
10 mg/l đối với nguồn loại II
Các chất nổi: Trên mặt nước nguồn sau khi xả nước thải vào không được có các màng nổi, từng mảng dầu lớn và các tạp chất nổi khác
pH: pH của nước nguồn cần đạt trong khoảng từ 6,5 đến 8,5
Tác nhân gây bệnh: Nước nguồn không được chứa các tác nhân gây bệnh Cấm xả nước thải vào nguồn nước mặt, nếu nước thải đó chưa qua xử lý sơ bộ và khử trùng đến mức độ cần thiết
Các chất độc hại: Nồng độ các chất độc hại phải bảo đảm trong giới hạn cho phép
để không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của nhân dân
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước nguồn sau khi xả nước thải vào không được vượt quá
3oC so với nhiệt độ cao nhất của nước vào tháng nóng nhất
2.5.2 Bảo vệ nguồn nước khỏi sự nhiễm bẩn các chất phóng xạ
Ngày nay, trên thế giới người ta còn quan tâm đến một dạng nhiễm bẩn nữa đối với nguồn nước, đó là nhiễm chất phóng xạ trong nước thải của một vài dạng công nghiệp
Khi xả nước thải công nghiệp có chứa các chất phóng xạ thì hàm lượng của chúng không được vượt quá giới hạn cho phép
Thí dụ: Uran không được vượt quá 1.10−7 curi/l, can xi 45†3.10−9 curi/l, stranti - 90