Kiến thức: - Sơ giản về chèo cổ - Giá trị nội dụng và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.. Trong kịch mục sân khấu chèo, “Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rấ
Trang 1Tuần 32
Tiết : 117-118
Văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Đoạn Trích: Nỗi oan hại chồng)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu sơ giản về chèo cổ - một loại hình sân khấu truyền thống
- Bước đầu biết đọc hiểu văn bản chèo Nắm được nội dung chính và đặc điểm hình thức tiêu biểu của đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Sơ giản về chèo cổ
- Giá trị nội dụng và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.
- Phân tích, mâu thuẫn nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo
3 Tư tưởng:
Yêu thích và ca ngợi sự độc đáo của sân khấu chèo Việt Nam.
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án SGV, SGK băng hình nếu có
2 HS: Sách vở ghi chép
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Mỗi lớp 2 em
Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” đã giúp em hiểu biết gì về vùng đất cố đô Huế và ca Huế
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (2’)
Ngoài loại hình dân ca truyền thống ở Huế, chèo là một trong những loại hình
sân khấu dân gian, được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ Sân khấu chèo cũng được người dân các vùng khác trên Tổ quốc thống nhất của chúng ta yêu thích Bạn bè ở các nước trên thế giới cũng đã nhiều lần khẳng định và ca ngợi sự độc đáo của sân khấu chèo Việt Nam Trong kịch mục sân khấu chèo, “Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rất nổi tiếng và tiết học văn bản “Quan Âm Thị Kính” sẽ giúp các em hiểu được một số đặc điểm của sân khấu chèo truyền thống
b Tiến hành hoạt động
Trang 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1(28’)
- GV cho HS đọc dấu *
để tìm hiểu loại hình
sân khấu chèo
? Chèo là gì?
? Hãy cho biết thể loại
chèo có đặc trưng gì?
? Nhân vật chèo thường
là những loại nhân vật
nào? Có những tính
cách riêng ntn?
- Gọi h.s đọc phần tóm
tắt nội dung vở chèo
“Quan âm thị Kính”
? Đoạn trích có mấy
nhân vật? Những nhân
vật nào là nhân vật
chính?
? Những nhân vật này
thuộc loại vai nào trong
chèo và đại diện cho
ai?
? Dựa vào phần tóm tắt
trong sgk em hãy tóm
tắt bằng lời thật ngắn
gọn
- GV: cho h.s đọc trích
đoạn “Nỗi oan hại
chồng”
- GV: phân vai cho h.s
chú ý:
- HS đọc phần có dấu *
- Là loại kịch hát múa dân gian
- Tích truyện -> thuyết giáo đạo đức Cảm thông số phận bi kịch,
đả kích những bất công xót xa cuả xã hội phong kiến
- Nhân vật truyền thống với những tính cách riêng (nữ chính, nữ lệch, thư sinh, mụ ác)
- Đọc
5: Thiện Sĩ, Thị Kính, Sùng Bà, Sùng Ong, Mãng Ong
- 2: Thị Kính, Sùng Bà -Thị Kính: nhân vật nữ chính đức hạnh, nết na, đại diện cho người phụ
nữ lao động
- Sùng Bà: nhân vật nữ
ác, tàn nhẫn, độc ác, đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến
- 1 h.s tóm tắt
- H.s đọc phân vai
- HS Nhận xét giọng từng nhân vật
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Khái niệm:
- Chèo là loại kịch hát múa,
thuộc loại sân khấu kể chuyện
để thuyết giáo đạo đức
- Sân khấu có tính ước lệ và cách điệu cao
- Nhân vật mang tính truyền thống với những tính cách riêng
2 Đọc- Tóm tắt văn bản
Trang 3+ Vai Sùng bà: giọng
chua ngoa, độc ác
+ Vai Thị Kính: hiền,
nhẫn nhục
+ Vai Sùng ông: nhu
nhược
+ Vai Thiện sĩ: giọng
nhỏ, hốt hoảng
+ Vai Mãng ông: thật
thà
? Em hiểu thế nào là
“soi kinh bóng quế”
? Giải nghĩa các cụm
từ:
- Mèo mả gà đồng
- Trên dân dưới bộc
- Tam tòng tứ đức
? Cho biết vị trí của
đoạn trích?
? Trích đoạn “Nỗi oan
hại chồng” được chia
làm mấy đoạn? Nội
dung từng đoạn.
Hoạt động 2(44’)
? Tìm những chi tiết
cho thấy không khí gia
đình của Thị Kính?
? Mở đầu đoạn trích đã
gợi một không khí gia
đình ntn?
- Soi kinh bóng quế:
chăm chỉ đọc sách để thi đỗ
- HS
- Phần 1 của vở chèo, trước đoạn này là lớp
Vu quy ít có kịch tính hơn
3 phần
- Phần 1: từ đầu -> tay một mực => Trước khi
bị oan
- Phần 2: Tiếp -> về cùng cha con ơi =>
Trong khi bị oan
- Phần 3: còn lại => Sau khi bị oan
- Chồng dùi mài kinh
sử, Thị Kính ngồi khâu
áo, dọn kỉ rồi ngồi quạt cho chồng
- Ấm cúng, hạnh phúc
3 Từ khó: SGK
4 Vị trí: thuộc phần 1 của vở chèo
5 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: từ đầu -> tay một mực
=> Trước khi bị oan
- Phần 2: Tiếp -> về cùng cha con ơi
=> Trong khi bị oan
- Phần 3: còn lại
=> Sau khi bị oan
II Tìm hiểu văn bản “Nỗi oan hại chồng”
1 Cảnh sinh hoạt gia đình
- Khi chồng ngủ, dọn lại kỉ rồi quạt cho chồng
Trang 4? Khi Thị Kính nhìn
thấy chiếc râu mọc
ngược của chồng, vì
sao nàng lại có ý định
cắt nó đi?
? Những chi tiết này
cho thấy Thị Kính là
một người vợ ntn?
Tiết 2
? Khi nghe Thiện Sĩ kể
lại sự việc, Sùng Bà đã
khép Thị Kính vào tội
gì?
? Liệt kê những hành
động, lời nói của Sùng
Bà đối với Thị Kính
Nêu nhận xét
? Theo em, Sùng bà
đuổi Thị Kính vì lí do
giết chồng hay còn lí
do nào khác? Căn cứ
vào đâu?
- Thương chồng, muốn làm đẹp cho chồng, cho mình
- Thương chồng, vì chồng
- Tình cảm của nàng dành cho chồng là một tình cảm hết sức chân thật, tự nhiên
- Cái con mặt sứa gan lim này, mày định giết con bà à?
- SGK
- Dúi đầu Thị Kính
- Mày ngửa mặt lên cho
bà xem
- Cái con mặt sứa gan lim này
- Mày định giết con bà à?
- Gái say trai lập chí giết chồng
-…tam tòng tứ đức nhà mày để đâu hử?
- Nhà bà đây cao môn lệnh tộc
Mày là con nhà cua nhà ốc… Lời lẽ đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả, không phân biệt phải trái
->Hành động tàn nhẫn, thô bạo
- Lí do sâu xa hơn là vì mối quan hệ giai cấp
- SGK
- Vì muốn làm đẹp cho chồng
- Yêu thương chồng chân thật
- Mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp
->Thương chồng, vì chồng, gia đình đầm ấm
2 Cảnh Thị Kính bị hàm oan
a Sùng bà
* Lời nói:
Đay nghiến, mắng nhiếc xỉ vả không phân biệt phải trái
* Hành động:
Tàn nhẫn, thô bạo,
Trang 5? Hành động, lời nói
của Sùng bà cho thấy
mụ là người ntn?
? Mấy lần Thị Kính kêu
oan? Kêu oan với ai?
Lời lẽ ntn?
? Cùng với những lời
nói đó là cử chỉ như thế
nào?
? Tất cả những lời nói
và hành động đó cho
thấy nàng là một người
như thế nào?
? Trước tình cảnh của
nàng, chồng nàng có
thái độ ra sao?
? Nhận xét gì về nhân
vật Thiện Sĩ?
? Người cuối cùng mà
nàng kêu oan là ai?
? Nàng có nhận được
sự cảm thông từ cha
mình không?
? Kết cục của nỗi oan
này là gì?
- Mụ ác: hợm của, khoe dòng giống…
- 5 lần: 4 lần hướng về
mẹ chồng và chồng; 1 lần cuối hướng về cha + Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan cho con lắm mẹ ơi
+ Oan cho thiếp lắm chàng ơi
+ Mẹ xét tình cho con, oan cho con lắm mẹ ơi + Cha ơi!oan cho con lắm cha ơi!
- Vật vã khóc, ngửa mặt
rũ rượi, chạy theo van xin
- Hiền từ, nhẫn nhục nhưng cũng rất yếu đuối
- Không phản ứng cũng chẳng nói năng rồi cùng
mẹ đi vào
- Hoàn toàn bỏ mặc người vợ từng thương yêu, chăm chút, gắn bó
=> kẻ bạc tình, đớn hèn, nhu nhược -> nhân vật thừa trên sân khấu
- Mãng ông
- Có nhưng chỉ là sự cảm thông từ một người cha đau khổ và bất lực, hoàn toàn không thể làm gì để giúp cho con gái mình
- Tình chồng vợ tan vỡ, Thị Kính bị đuổi khỏi
=>Một người độc địa, tàn nhẫn
và bất nhân
b Thị Kính
- Lời nói ít, rất hiền
- Cử chỉ: yếu đuối, nhẫn nhục
- Chồng Thiện Sĩ đớn hèn, nhu nhược, bỏ mặc vợ
- Mẹ chồng: tàn nhẫn, độc ác
- Bố chồng: a dua vợi mẹ chồng
- Lần cuối cùng kêu oan với cha nhưng đó là sự cảm thông đau khổ, bất lực
-> Hiền từ, đơn độc, đau khổ,
bất lực, nhẫn nhục, yếu đuối
Trang 6? Trước khi đuổi Thị
Kính, Sùng bà, Sùng
ông dựng lên một vở
kịch rất tàn ác, đó là vở
kịch gì?
*? Xung đột kịch thể
hiện cao nhất ở chỗ
nào? Vì sao?
? Trước khi đi khỏi gia
đình chồng, Thị Kính
đã quay lại để nhìn
những đồ vật nào?Vì
sao?
? Tìm những lời bộc
bạch của Thị Kính
trước bước ngoặt cuộc
đời?
? Tại sao Thị Kính lại
không chịu quay về với
cha?
? Cách giải quyết mà
Thị Kính đã chọn là gì?
? Vấn đề mà đoạn trích
muốn thể hiện ở đây là
gì?
? Con đường thị Kính
chọn để giải oan có ý
nghĩa gì
? Theo em có cách nào
tốt hơn để giải thoát
cho những nguời như
thị Kính
nhà
- Lừa Mãng ông: Mời Mãng ông sang ăn cữ cháu, kì thực là bắt Mãng ông nhận con về
- HS thảo luận
- Cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầm lấy chiếc
áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay
- Những vật này đều là bằng chứng của tình cảm thuỷ chung, hiền dịu của người vợ
- SGK Lời bộc bạch gợi lên hình ảnh một con người đang bơ vơ trước cái vô định của cuộc đời: hồi tưởng quá khứ, đau ở hiện tại, không biết về đâu ở tương lai
-Vì phải sống ở đời mới mong tỏ rõ người đoan chính
- Trá hình nam tử đi tu
để cầu Phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình
- HS
- Phản ánh sự bế tắc về
số phận của người phụ trong XH cũ
- Lên án thực trạng XH
vô nhân đạo đối với những người lương thiện
3 Thị Kính ra đi
- Nuối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi
- Đi tu cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình
->Tâm trạng buồn rầu, đau đớn
và sự bế tắc của người phụ nữ
bị oan trái trong xã hội phong kiến
Trang 7? Qua tìm hiểu đoạn
trích em hãy cho biết
nội dung của vở chèo
này mang đặc điểm nào
của tích chèo cổ
? Nhân vật chính của
vở chèo này mang
những tính chất chung
nào của các nhân vật
trong chèo cổ
? Từ đó em hiểu gì về
giá trị của vở chèo
“Quan âm thị Kính”
Hoạt động 3(5’)
? Qua trích đoạn “nỗi
oan hại chồng” em có
nhận xét gì về nghệ
thuật của chèo cổ
? Qua đoạn trích, nổi
bật nội dung gì
- Gọi h.s đọc ghi nhớ
(sgk-tr121)
Hoạt động 4(3’)
? Tóm tắt trích đoạn
nỗi oan hại chồng
- Loại bỏ những kẻ như Sùng bà, loại bỏ XH phong kiến
- Tích truyện xoay quanh trục bị cực thái lai Nhân vật thị Kính đi
từ nỗi oan trái đến được giải oan thành phật
- Thị Kính: là người phụ nữ mẫu mực về đạo đức được đề cao trong chèo cổ – vai nữ chính
- Sùng bà: bản chất tàn nhẫn, độc địa – vai mụ ác
- Vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho nghệ thuật chèo cổ ở nước ta
- Ngôn ngữ dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát
- Nhân vật mang tính quy ước
- Ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ
nữ trong XH phong kiến
- Phê phán chế độ phong kiến
- Ghi nhớ SGK/121
* Gía trị của vở chèo:
Vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho nghệ thuật chèo cổ ở nước ta
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung:
* Ghi nhớ (sgk –tr121)
IV- Luyện tập:
1- Tóm tắt ngắn gọn trích đoạn
“nỗi oan hại chồng”
4 Củng cố: (2’) Ghi nhớ
5 Dặn dò: (1’)
- Về nhà học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Trang 8+ Đọc các bài tập (sgk).
+ Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
********************************************
Tiết : 119 Tuần : 32 Tiếng việt:
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Biết sử dụng đúng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Sử dụng đúng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy
3 Tư tưởng:
Yêu thích học môn tiếng việt
III CHUẨN BỊ
1 GV : Giáo án + SGV + bảng phụ
2 HS : Bài soạn + SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’Mỗi lớp 2 em
Xác định phép liệt kê trong ví dụ sau Thế nào là liệt kê ?
Bác ngồi đó , lớn mênh mông
Trời xanh , biển rộng , ruộng đồng , nước non
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1’)
Trong cuộc sống hàng ngày, khi viết để diễn đạt đầy đủ, rõ ràng, ta phải sử
dụng dấu câu Em có thể nhắc lại một vài dấu câu trong tiếng Việt Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu thêm 2 dấu câu nữa là “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”
b Tiến hành hoạt động
Trang 9Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(10’)
- GV gọi HS đọc VD
? Xác định công dụng của
dấu chấm lửng trong câu ?
? Dấu chấm lửng dùng sau
tên của nhiều vị anh hùng
dân tộc có ý nghĩa gì?
? Thái độ, tâm trạng của
người nhà quê như thế nào?
? Em có nhận xét gì về
dung lượng của 2 sự vật
trên?
? Dấu chấm lửng được
dùng có tác dụng gì?
? Dấu chấm lửng được
dùng trong câu văn nhằm
mục đích gì?
Hoạt động 2(14’)
- GV gọi HS đọc VD
? Em hãy xác định các
thành phần câu trong VD
a
? Đó là kiểu câu gì (xét về
cấu tạo)?
? Dấu phẩy xuất hiện trong
câu có tác dụng gì?
- HS đọc VD SGK / 121
- HS thảo luận
- Còn nhiều đối tượng chưa được nói đến
- Chỗ nói ngập ngừng, ngắt quãng do mệt và hoảng sợ
- Bưu thiếp quá nhỏ so với nội dung tiểu thuyết -> gây bất ngờ
- Ghi nhớ
- Tin mới đây tin mới là…
không có gì mới cả
->Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một nội dung bất ngờ
- Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán,…
-> nhiều thể điệu ca Huế chưa được liệt kê ra hết
- HS đọc VD
- Cốm// không phải… vội
- Ăn cốm// phải ăn…ít,…
- Câu ghép
- Phân cách hai bộ phận đồng chức VN trong câu
- Dấu chấm phẩy ngăn
I Dấu chấm lửng
1 VD: SGK/121
a) … Trần Hưng Đạo,
Lê Lợi, Quang Trung
… -> Còn nhiều vị anh hùng nữa chưa được nêu tên
b) Bẩm…quan lớn…
đê vỡ mất rồi…
-> Sự ngắt quãng khi nói…
c) Cuốn tiểu thuyết được viết trên…bưu thiếp
-> Gây bất ngờ
2 Ghi nhớ 1: SGK/ 122
II Dấu chấm phẩy
1 VD: SGK/122 a) Cốm không phải… người vội; ăn cốm…
→ Đánh dấu 2 vế của câu ghép phức tạp
Trang 10? Dấu chấm phẩy có tác
dụng gì trong câu?
*? Có thể thay thế dấu
chấm phẩy bằng dấu phẩy
hoặc dấu chấm trong câu a
đựơc không?
? Nội dung chính của đoạn
văn này là gì?
? Đó là những tiêu chuẩn
nào?
? Tác giả đã sử dụng nghệ
thuật gì?
*? Có thể thay thế dấu
chấm phẩy bằng bằng dấu
phẩy được không? Vì sao?
? Dấu chấm phẩy được
dùng có những tác dụng gì?
Hoạt động 3(12’)
cách 2 vế của một câu ghép
- HS thảo luận
Có thể thay thế được vì xét về nguyên tắc các vế trong câu ghép có thể được ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm
- Nêu lên “ tiêu chuẩn đạo đức của con người mới”
- Yêu nước, yêu nhân dân
- Trung thành với sự nghiệp …
- Ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng
- Yêu lao động
- Có tinh thần làm chủ tập thể
- Chân thành khiêm tốn
- Quý trọng của công
- Yêu văn hoá
- Có tinh thần quốc tế
- Nghệ thuật liệt kê
- HS thảo luận
- Không thể thay thế vì trong phần liệt kê đã có sử dụng dấu phẩy
- Vì thay thế sẽ làm người đọc hiểu nhầm
- HS trả lời phần Ghi nhớ
b) Yêu nước, yêu nhân dân; trung thành…
→Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận liệt kê
2 Ghi nhớ 2: SGK/ 122 III Luyện tập
1 BT1/123
a) Dạ bẩm…
-> Lời nói bị ngập ngừng, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng
b)…chứ sao lại…
-> Câu nói bị bỏ dở
c) Cơm áo, vợ con, gia đình…
-> Liệt kê chưa đầy đủ