1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 32 BUOI 1 LOP 5

43 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm, trong giải bài toán... - Giáo viên yêu cầu học

Trang 1

Mở rộng vốn từ: Trẻ em.

Luyện tập Tài nguyên thiên nhiên.

Thứ 4

26.04

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Sang năm con lên bảy.

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.

Viết bài văn tả cảnh.

Các đại dương trên thế giới.

Thứ 5

27.04

Chính tả Toán

Kể chuyện

Ôn tập quy tắc viết hoa.

Ôn tính chu vi, diện tích một số hình.

Trang 2

Thứ hai, ngày 24 tháng 04 năm 2006

TẬP ĐỌC:

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ

từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật

- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của

nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức

và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc

cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc

lòng những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài

thơ) Những cánh buồm, trả lời các câu

hỏi về nội dung bài thơ

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật

tự công cộng, tài sản,…)

Trang 3

15’ -Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều

luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu

thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác định

người đảm bảo quyền đó( điều 10);

khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm

cấm việc vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ

của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên

chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể

hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi

phận đó như thế nào: bổn phận nào được

thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện

chưa tốt Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận

để tự liên hệ Điều quan trọng là sự liên

hệ phải thật, phải chân thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao,

du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)

- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi

lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ

Trang 4

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập

chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành

mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm

nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)

… để thực hiện quyền và bổn phận của

trẻ em

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc

cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến,

cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền

và những bổn phậm của trẻ em

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia các số tự

nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm, trong giải bài toán

Trang 5

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tên

gọi các thành phần và kết quả của phép

chia

- Nêu các tính chất cơ bản của phép

chia ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính

chia (Số tự nhiên, số thập phân)

- Nêu cách thực hiện phép chia phân số?

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

- Yêu cầu học sinh giải vào vở

- 1 học sinh làm nhanh nhất sửa bảng

lớp

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?

- Thi đua ai nhanh hơn?

Đáp số: 30,6 km

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm đôi.

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải từng bài

- Học sinh trả lời, nhân nhẩm, chia nhẩm

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Quãng đường ô tô đã đi

90× 1,5 = 135 (km)

- Quãng đường ô tô còn phải đi

300 – 135 = 165 (km)Đáp số: 165 km

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội

dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay

2 Kĩ năng: - Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945 và

đại thắng mùa xuân 1975

3 Thái độ: - yêu thích, tự học lịch sử nước nhà.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ôn tập

- Nêu những mốc thời gian quan

trọng trong quá trình xây dựng nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình?

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời

có ý nghĩa gì?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

từng thời kì lịch sử

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu, ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

Trang 8

2’

1’

+ Các sự kiện lịch sử chính

→ Giáo viên kết luận

 Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước

vào công cuộc xây dựng CNXH

- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới

sự lãnh đạo của Đảng đã tiến hành

công cuộc đổi mới thu được nhiều

thành tựu quan trọng, đưa nước nhà

tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất

nội dung câu hỏi

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có)

Hoạt động nhóm đôi.

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho

các nhóm học sinh thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng, kết luận nhóm thắng cuộc

- Hát

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

(L i gi i:ờ ả

- Các t ng ngh a v i tr em: tr , ừ đồ ĩ ớ ẻ ẻ tr conẻ , con tr ,…[ không có s c tháiẻ ắngh a coi th ng hay coi tr ng…], ĩ ườ ọ tr thẻ ơ, thi u nhiế , nhi ngđồ , thi uếniên,…[có s c thái coi trong], ắ con nít, tr ranh, ranh con, nhãi ranh, nhócẻcon…[có s c thái coi th ng] ắ ườ

- Tr th i nay ẻ ờ được ch m sóc, chi u chu ng h n th i x a nhi u.ă ề ộ ơ ờ ư ề

- Tr conẻ bây gi r y thông minh.ờ ấ

- Thi u nhiế là m ng non c a t n c.ă ủ đấ ướ

- ôi m t c a Đ ắ ủ tr thẻ ơ th t trong tr o.ậ ẻ

- B n trọ ẻ này ngh ch nh qu s ,…)ị ư ỷ ứ

Trang 10

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập

Hoạt động lớp.

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm

(L i gi i:ờ ả

- Bài a) Tr già m ng m c: L p tr c già i, có l p sau thay th th ẻ ă ọ ớ ướ đ ớ ế ế

- Bài b) Tr non d u n: D y tr t lúc con nh d h n.ẻ ễ ố ạ ẻ ừ ỏ ễ ơ

- Bài c) Tr ng i non d : Con ngây th , d i d t chua bi t suy ngh chínẻ ườ ạ ơ ạ ộ ế ĩ

Trang 11

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc

kép”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 12

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; tìm tỉ số

phần trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứng dụng trong giải bài toán

- Sửa bài 10, 2b/SGK trang 75

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia

phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia

số tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên;

số thập phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

Trang 13

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số

đo thời gian

chọn đáp an đúng nhất

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 14

KHOA HỌC:

}} TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.

- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta

2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

3 Giới thiệu bài mới:

“Tài nguyên thiên nhiên”

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Nhóm cùng quan sát các hình trang

120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 15

- Cung c p ánh sáng và nhi t cho s s ng trên Tráiấ ệ ự ố

t Cung c p n ng l ng s ch cho các máy

Đấ ấ ă ượ ạ

s d ng n ng l ng m t tr i.ử ụ ă ượ ặ ờ

- T o ra chu i th c n trong t nhiên (s cân ạ ỗ ứ ă ự ự

b ng sinh thái), duy trì s s ng trên Trái ằ ự ố Đất

3 - D u mầ ỏ - Được dùng ch t o ra x ng, d u ho , để ế ạ ă ầ ả

d u nh n, nh c ầ ờ ự đường, n c hoa, thu c ướ ốnhu m, các ch t làm ra t s i t ng h p,…ộ ấ ơ ợ ổ ợ

4 - Vàng - Dùng làm ngu n d tr cho ngân sách c a để ồ ự ữ ủ

nhà n c, cá nhân,…; làm trang s c, m ướ đồ ứ để ạtrang trí

5 - Đất - Môi tr ng s ng c a th c v t, ng v t và ườ ố ủ ự ậ độ ậ

con ng i.ườ

6 - N c ướ - Môi tr ng s ng c a th c v t, ng v t.ườ ố ủ ự ậ độ ậ

- N ng l ng dòng n c ch y ă ượ ướ ả được dùng để

ch y máy phát i n, nhà máy thu i n,…ạ đ ệ ỷ đ ệ

7 - S t thépắ - S n xu t ra nhi u dùng máy móc, tàu, xe, ả ấ ề đồ

c u, ầ đường s t.ắ

8 - Dâu t mằ - Sàn xu t ra t t m dùng cho ngành d t may.ấ ơ ằ ệ

9 - Than áđ - Cung c p nhiên li u cho i s ng và s n xu tấ ệ đờ ố ả ấ

di n trong các nhà máy nhi t i n, ch t o ra ệ ệ đ ệ ế ạthan c c, khí than, nh a ố ự đường, n c hoa, ướthu c nhu m, t s i t ng h p.ố ộ ơ ợ ổ ợ

 Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể

chuyện tên các tài nguyên thiên

nhiên”

- Giáo viên nói tên trò chơi và hướng

dẫn học sinh cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi

thành 2 đội có số người bằng nhau

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt

đầu”, người đứng trên cùng cầm phấn

viết lên bảng tên một tài nguyên thiên

nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng

cuộc

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua : Ai chính xác hơn

- Một dãy cho tên tài nguyên thiên

- H chơi như hướng dẫn

Trang 16

- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường

tự nhiên đối với đời sống con người”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Thứ tư, ngày 26 tháng 04 năm 2006

TẬP ĐỌC:

SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.

- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm

lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường

- Hiểu các từ ngữ trong bài

3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên

- Thuộc lòng bài thơ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp

nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài Sang năm con

lên bảy.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ

ngữ học sinh địa phương dễ mắc lỗi

phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho

học sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ

dựa theo hệ thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới

tuổi thơ rất vui và đẹp?

Trang 18

- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào

khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người

tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

→ Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới

tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh

phúc trong đời thực Để có những

hạnh phúc, con người phải rất vất vả,

khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc

bằng lao động, bằng hai bàn tay của

mình, không giống như hạnh phúc tìm

thấy dễ dàng trong các truyện thần

thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt

của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ

rất vui và đẹp vì đó là thế giới của

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 ( Đó là những câu thơ ở khổ 1:

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con

Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ

là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các

em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3

cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích

Trang 19

truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ

biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ

mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc

sống hạnh phúc thật sự do chính bàn

tay ta gây dựng nên

 Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học

thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

Chia lớp thành 3 nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp

học trên đường – bài tập đọc mở đầu

tuần 33

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng

Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/

Gió / chỉ còn biết thổi/

Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/

Đậu trên cành khế nữa/

Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài

- Các nhóm nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 20

TOÁN:

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI

GIAN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo

thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải toán

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về các

phép tính với số đo thời gian

→ Ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính

trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối

quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

 Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: Học sinh đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con

→ sửa trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt

thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối

quan hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải

đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết quả là số

thập phân phải đổi

Bài 2: Làm vở:

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị

bé hơn rồi chia tiếp

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút

+ 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phútb/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ

+ 11,2 giơ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3

18 giờ 42 phút

8 phút 52 giây

Trang 21

Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài

có thời gian nghỉ phải trừ ra

- Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra

hỗn số

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua tiếp sức

- Nhắc lại nội dung ôn

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây

18 0

45 ×

20

43 = 96,75 km

0,4 ngày – 2,5 giờ + 15 phút

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên tài nguyên - TUAN 32 BUOI 1 LOP 5
nh Tên tài nguyên (Trang 14)
-   Học sinh quan sát hình 1, hình 2,  hình 3 trong SGK, rồi hoàn thành bảng  sau vào giấy. - TUAN 32 BUOI 1 LOP 5
c sinh quan sát hình 1, hình 2, hình 3 trong SGK, rồi hoàn thành bảng sau vào giấy (Trang 25)
2/ Hình vuông - TUAN 32 BUOI 1 LOP 5
2 Hình vuông (Trang 29)
Hình thoi. - TUAN 32 BUOI 1 LOP 5
Hình thoi. (Trang 37)
Hình Môi tr ng t  nhiên ườ ự - TUAN 32 BUOI 1 LOP 5
nh Môi tr ng t nhiên ườ ự (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w