Dặn dò 1’ - Học bài ôn lại các kiến thức đã học - HS tự làm lại các bài kiểm tra tra - Soạn: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI TH
Trang 1Tuần 28 Tiết: 102 TV: DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu
- Nhận biết các cụm chủ – vị làm thành phần câu trong văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
2 H/S: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) mỗi lớp 2 em
? Đặt 1 câu chủ động và biến đổi thành câu bị động theo 2 cách đã học
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới(1’):
Trong 1 số trường hợp khi tạo lập văn bản, người ta có thể dùng cụm C-V để
mở rộng câu Để hiểu thế nào cụm C-V để mở rộng câu … tiết học hôm nay chúng
trong câu trên
? Phân tích các cấu tạo
Trang 2? Em có nhận xét gì về
cấu tạo của phụ ngữ sau
trong mỗi cụm danh từ
? Qua phân tích VD trên,
em cho biết thế nào là
định ngữ trong câu sau
- Nam đọc quyển sách tôi
b- Tinh thần rất hăng hái (VN)
c- Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như
C V
- Giống câu đơn bình thường
- Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm
C-V làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
c- Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong
Trang 3? Phẩm giá của Tiếng
Việt được xác định và
bảo đảm từ ngày nào
? Các cụm C-V trên làm
thành phần nào của câu
? Qua phân tích VD trên,
em hãy cho biết các
trường hợp nào thường
các câu sau Cho biết
trong mỗi câu cụm C-V
làm thành phần gì
trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen (PN trong cụm ĐT)
d- Cách mạng tháng tám thành công (PN trong cụm DT)
a- (Cụm C-V làm định ngữ trong cụm DT)b- (Cụm C-V làm định ngữ)c- (Cụm C-V làm định ngữ trong cụm danh từ)
(Cụm C-V (đảo
vị ngữ) làm phụ ngữ trong cụm động từ)
d- (Cụm C-V làm chủ ngữ)giật mình
(Cụm C-V làm
lá sen (PN trong cụm ĐT)
d- Cách mạng tháng tám thành công (PN trong cụm DT)
- Các thành phần câu như chủ ngữ,
vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
2- Ghi nhớ
III- Luyện tập:
* Bài tập 1- tr69.
- Các cụm C-V làm thành phần câu.a- ……chỉ riêng những người chuyên môn/ mới định được
(Cụm C-V làm định ngữ trong cụm DT)
b- Khuôn mặt/ đầy đặn
(Cụm C-V làm định ngữ)c- ….các cô gái làng Vòng/đỗ gánh(Cụm C-V làm định ngữ trong cụm danh từ)
… hiện ra/ từng lá cốm…
(Cụm C-V (đảo vị ngữ) làm phụ ngữ trong cụm động từ)
d- …một bàn tay/ đập vào vai …(Cụm C-V làm chủ ngữ)
…hắn/ giật mình
(Cụm C-V làm phụ ngữ cho cụm
Trang 4phụ ngữ cho cụm DT).
DT)
4.Củng cố(2’) GV: khái quát bài học
5 Dặn dò (1’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - KIỂM TRA VĂN
Tuần: 28 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT - KIỂM TRA VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học ở cả 3 phân môn
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 GV: Chấm bài, soạn bài
2 HS: Xem lại các bài kiểm tra
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 5Đây là bài viết chứng minh đầu tiên, các em còn có những thiếu sót Để giúp các em nhận thấy những ưu điếm và nhược điểm chúng ta cùng xem lại bài.
II Đáp án: Yêu cầu
- Luận điểm: Ca dao phản ánh sâu sắc tình cảm của con người Việt Nam
- Phạm vi đề: Chứng minh luận điểm bằng ca dao được học và đọc thêm trong chương trình ngữ văn 7
+ Đối với ông bà tổ tiên: Dẫn chứng
- Con người có cố có ông
Như cây có cội như sông có nguồn
- Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
-> phân tích làm sáng tỏ
+ Đối với cha mẹ:
+ Dẫn chứng:
- Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau
trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
+ Đối với anh em:
Dẫn chứng
- Anh em nào phải người xa
- Anh em như thể tay chân
+ Tình cảm vợ chồng: Mở rộng không yêu cầu đối với tất cả học sinh
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Trang 6- Mở bài: 2 điểm
- Thân bài: Mạch lạc, chặt chẽ, văn phong trong sáng, đầy đủ nội dung 5 điểm
- Kết bài: Đảm bảo yêu cầu: 2 điểm
- Hình thức: chữ viết, trình bày đẹp: 1 điểm
+ Lời văn ở một số bài trong sáng, lập luận chặt chẽ rõ ràng
+ Một số bạn viết lách, trình bày, diễn đạt rất tốt như: Ngân (7A6)
* Nhựơc điểm
+ Nhiêu bài không có phần mở bài như ( không để nề mác, chữ viết cẩu thả, khó đọc, sai chính tả), 7A4: Quang, Thúy Anh, Hữu Tính, Ngọc, Nhỏ; 7A8 Tấn Đạt, Xiểu; 7A9: Bổn, Thành Linh, Khánh Thành, Khải
+ Dẫn chứng chưa tiêu biểu, chưa phong phú
+ Bài viết sơ sài như: ( viết đoạn văn, diễn đạt yếu, lười suy nghĩ )
+ Sai kiến thức ở một số bài
+ Bố cục thiếu mạch lạc
+ Trích dẫn không để trong ngoặc kép
+ Sai nhiều lỗi chính tả, viết tắt trong bài làm, tên riêng không viết hoa (7A4: Quang, 7A8: Xiểu 7A9: Thắng)
2 Trả bài:
- GV trả bài, lấy điểm
- Hs xem lại bài viết
V Chữa lỗi:
* Lỗi kiến thức:
- Dẫn chứng ca dao tình cảm gia đình chứ không phải tục ngữ
- Ca dao tình cảm gia đình chứ không phải tình yêu quê hương đất nước
+ Trong nhân gian
+ Chung thuỷ
VI Đọc bài mẫu: - Tổng hợp điểm:
1 Đọc bài mẫu: - 7A4: Loan ; 7A8: Hương; 7A9: Ngân
Trang 72 Tổng hợp điểm:
Thu bài
B Trả bài kiểm tra tiếng việt(10’):
* Đáp án cả 2 đề: Như tiết 90
- GV thông qua đáp án như tiết 90
- GV nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của HS
* Ưu điểm
- Kết quả tương đối cao, so với bài tập làm văn
- Nắm vững nội dung kiến thức về phần Tiếng Việt trong học kỳ II
- Trình bày bài sạch, đẹp, HS đã viết được đoạn văn có câu đặc biệt đảm bảo về nội dung
* Nhược điểm
- Một số ít lười học, không nắm được kiến thức
- Làm phần tự luận 1 số bạn bỏ trắng : Quang 7A4; Vọng, Long7A4; Bổn Khánh
Vy 7A9
- Làm phần trắc nghiệm 1 số bạn khoanh 2 đáp án đúng
- Nhiều bài bị điểm yếu :
7A4: Quang
7A8: Sơn, Vọng, Long
7A9: Bổn, Khánh, Vy, Thắng, Khải
7A8: Nguyên, Như, Nghi
7A9: Phương Thảo
C Trả bài kiểm tra văn(10’):
* Đáp án cả 2 đề : Như tiết 98
- GV thông qua đáp án như tiết 98
- GV nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của HS
- Phần tự luận câu 3 đề I:
+ Lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch của Bác Hồ
+ Kiến thức từ thực tế đời sống của Bác, qua sách báo, thơ văn và những câu chuyện kể về cuộc đời của Bác
+ Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày: bữa ăn, nơi ở, cách ăn mặc, vật dụng sinh hoạt rất đơn sơ, đạm bạc, không cầu kì nhưng rất thanh cao
+ Trong quan hệ giao tiếp: không có sự ngăn cách mà rất hoà đồng, thân mật, gần gũi với tất cả mọi người
* Ưu điểm
- Nắm vững nội dung kiến thức về phần văn học trong học kỳ 2
- Biết vận dụng kiến thức đó học vào làm bài tập
Trang 8* Nhược điểm.
- Một số bạn làm bài yếu như :
7A4: Thúy Anh, Công, Giang…
7A8: Hợp, Nhiên, Sáng, Sơn, Xiểu Tài, Thanh, Trúc…
7A8: Hạ, Nguyên, Như, Ly, Trang
7A9: Nguyễn Linh, Sương
4.Củng cố(2’)
GV: khái quát tiết học
5 Dặn dò (1’)
- Học bài ( ôn lại các kiến thức đã học)
- HS tự làm lại các bài kiểm tra tra
- Soạn: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
TLV: TÌM HIỂU CHUNG
VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu mức độ, tính chất và các yêu tố của phép lập luận giải thích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
Đặc điểm của bài văn lập luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích
2 Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của
kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích và lập luận chứng minh
Trang 93 Tư tưởng:
Yêu thích học văn lấp luận giải thích
III CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn bài
2 HS: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Bố cục trong bài văn nghị luận ? Các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới(1’)
Trong đời sống của con người, nhu cầu giải thích là rất to lớn ví như gặp một hiện tượng lạ con người chưa hiểu biết thì lúc đó nhu cầu giải thích nảy sinh Vậy giải thích trong văn nghị luận có được hiểu như giải thích trong đời sống không? và hiểu như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
? Hãy nêu một số câu
hỏi về nhu cầu giải thích
hàng ngày
? Muốn giải thích được
các hiện tượng trên đòi
hỏi người giải thích có
- Vì sao có mưa? Vì sao ban ngày trời lại sáng? Vì sao lại có ngày có đêm
-> Phải có tri thức khoa học, sự hiểu biết nhất định về các lĩnh vực trong đời sống
- Học, tham khảo tài liệu, chăm đọc sách báo, tìm tòi và tra cứu tài liệu
- Giải thích trong đời sống là làm cho hiểu rõ hơn những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực
I Mục đích và phương pháp giải thích.
( ghi nhớ chấm 1)
Trang 10? Trong văn nghị luận
nguời ta thường giải
thích các vấn đề gì?
? Vậy giải thích trong
văn nghị luận có nghĩa
đặt câu hỏi như thế nào?
? Hãy tìm câu văn định
nghĩa về lòng khiêm?
? Câu văn trên có phải là
câu văn giải thích cho ý
khiêm tốn là gì không?
Vì sao?
? Qua câu văn trên em
thấy người viết đó giải
thích bằng cách nào?
? Trong bài ta thấy
người viết còn liệt kê
các biểu hiện của lòng
khiêm tốn, em hãy chỉ rõ
các câu văn đó
? Nêu những biểu hiện
đối lập với khiêm tốn?
( Ghi nhớ chấm 1)
- Tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người
- Đặt và trả lời câu hỏi
- Khiêm tốn là gì?
Khiêm tốn có lợi và có hại như thế nào? Các biểu hiện của khiêm tốn Khiêm tốn có làm con người bị hạ thấp không
- Các câu văn trên là một cách giải thích cho lòng khiêm tốn -> Vì
nó đã trả lời cho câu hỏi khiêm tốn là gì
=> Giải thích bằng cách nêu định nghĩa
+ Biểu hiện của lòng khiêm tốn là :đứng đắn, biết nhìn xa, nhã nhặn, nhún nhường, luôn tiến
bộ, tự cho mình là kộm
- Biểu hiện đối lập với khiêm tốn: Kiêu căng,
- Giải thích bằng cách so sánh với các sự vật, hiện tượng trong đời sống
- Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính
- Khiêm tốn là tính nhã nhặn học hỏi
- Các câu văn trên là một cách giải thích cho lòng khiêm tốn -> Vì nó đã trả lời cho câu hỏi khiêm tốn là gì
=> Giải thích bằng cách nêu định nghĩa
Trang 11? Vậy việc chỉ ra cái lợi
cái hại nguyên nhân của
thói không khiêm tốn có
quan hệ như thế nào?
? Muốn làm tốt bài văn
luôn đề cao mình
- Cách nêu biểu hiện và những biểu hiện đối lập với lòng khiêm tốn cũng là cách giải thích vấn đề
=> Kể ra các biểu hiện,
so sánh với các SVHT khác trong đời sống
- Lợi: biết mình, hiểu người, không tự đề cao mình
- Cách chỉ ra cái lợi cái hại của người không có lòng khiêm tốn cũng là một cách giải thích
- Các cách giải thích:
Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khỏc
( Ghi nhớ chấm 3)
*Bố cục của bài văn:3
phần+ Mở bài: từ đầu => sự vật
+ Thânbài: Tiếp =>
Mọi người+ Kết bài: Còn lại
- Các phần có mối quan
hệ mật thiết
+ Mở bài nêu vấn đề cần giải thích và hướng giải thích;
+ Thân bài giải thích cụ thể vấn đề
+ Kết bài nêu ý nghĩa của vấn đề giải thích
- Ghi nhớ chấm 4
- Cách nêu biểu hiện và những biểu hiện đối lập với lòng khiêm tốn cũng là cách giải thích vấn đề
=> Kể ra các biểu hiện, so sánh với các SVHT khác trong đời sống
- Cách chỉ ra cái lợi cái hại của người không có lòng khiêm tốn cũng là một cách giải thích
- Các cách giải thích:
Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác
( Ghi nhớ chấm 3)
*Bố cục của bài văn: 3 phần
+ Mở bài: từ đầu => sự vật+ Thânbài:Tiếp=>Mọi người
+ Kết bài: Còn lại
- Các phần có mối quan hệ mật thiết
+ Mở bài nêu vấn đề cần giải thích và hướng giải thích;
+ Thân bài giải thích cụ thể vấn đề
+ Kết bài nêu ý nghĩa của vấn
đề giải thích
Trang 12giải thích người viết
- Gọi HS đọc bài văn
? Bài văn giải thích vấn
+ So sánh đối chiếu giữa lòng thương người
và lòng nhân đạo (dẫn lời nói của thánh Giăng
đi : " chinh phục độ vậy"
+ Chỉ ra cái lợi của lòng nhân đạo trong việc tạo ra lòng kính yêu
( Nêu tác dụng của lòng nhân đạo)
+ Chỉ ra cái lợi của lòng nhân đạo trong việc tạo ra lòng kính yêu
Trang 13- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Sống chết mặc bay”một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dưng tình huống truyện nghịch lí
2 HS: Chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới(1’):
Phạm Duy Tốn là 1 trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện
ngắn hiện đại “Sống chết mặc bay” được coi là tác phẩm thành công nhất của ông
b Tiến hành hoạt động
Trang 14? Truyện chia làm mấy
đoạn? Nội dung của từng
đoạn
- H.s dựa chú thích trả lời
- Nhân vật chính trong
sự kiện đó là quan phụ mẫu
+Phần 3: Cịn lại.
I- Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 – 19824) –SGK/79
Nguy cơ vỡ đê và sự chống
đỡ của người dân
Trang 15? Theo em nội dung nào là
chính ? Vì sao
? Quan sát 2 bức tranh
(sgk) em thấy nĩ minh hoạ
cho nội dung nào của
? Theo dõi phần đầu văn
bản, cho biết cảnh hộ đê
được giới thiệu qua những
chi tiết nào
(Thời gian, hồn cảnh, địa
điểm)
? Em hiểu thẩm lậu cĩ
nghĩa là gì
? Các chi tiết trên gợi cảnh
tượng như thế nào
? Việc ký hiệu tên làng x
việc kể tiếp xảy ra
? Trước cảnh đê như vậy
Cảnh đê vỡ
- Phần 2 vì dung lượng dài nhất văn bản, tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phụ mẫu
- Thời gian: gần 1 giờ đêm
- Hồn cảnh: trời mưa tầm tã, nước sơng dâng cao
- Địa điểm: Khúc đê làng
x phủ x hai ba đoạn đã thẩm lậu …
- Chú thích 3
- Đêm tối, mưa to, khúc
đê cĩ nguy cơ bị vỡ
- Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện này khơng chỉ xảy ra ở 1 nơi
mà xảy ra ở nhiều nơi lúc bấy giờ trên đất nước ta
III Đọc - tìm hiểu văn bản
1- Nguy cơ vỡ đề và sự chống đỡ của người dân
- Thời gian: gần 1 giờ đêm
- Hồn cảnh: trời mưa tầm
tã, nước sơng dâng cao
- Địa điểm: Khúc đê làng x phủ x hai ba đoạn đã thẩm lậu …
=> đêm tối, mưa to, khúc
đê cĩ nguy cơ bị vỡ
- Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện này khơng chỉ xảy ra ở 1 nơi mà xảy ra
ở nhiều nơi lúc bấy giờ trên đất nước ta
- Hàng trăm con người đĩi
Trang 16sự chống đỡ của người dân
được miêu tả ra sao
? Khi miêu tả cảnh giữ đê
của người dân, tác giả sử
? Mặc dù việc giữ đê của
người dân diễn ra căng
- GV: khái quát tiết 1
(Tiết 2)- tiết 106 tuần29
Hoạt động 1(17’)
? Đọc lại đoạn 2 của
truyện
? Theo dõi đoạn văn kể
chuyện trong đình, hãy
cho biết những chuyện gì
đang xảy ra ở đây
? Chuyện quan phủ được
hầu hạ ở đâu? Nơi đó được
mà xảy ra ở nhiều nơi lúc bấy giờ trên đất nước ta
- Từ láy: lướt thướt, xao xác
=>Việc hộ đê không có
- Từ láy: lướt thướt, xao xác
=>Việc hộ đê không có hy vọng
2- Cảnh trong đình trước khi vỡ đê
- Chuyện quan phủ được hầu hạ
- Chuyện quan phủ chơi tổ tôm
- Chuyện quan phủ nghe tin
đê vỡ
* Cảnh quan phủ được hầu hạ: