MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp - Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng II.. Kỹ năng:
Trang 1Tuần 24
Tiết: 89 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp
- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Công dụng của trạng ngữ
- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Kỹ năng:
- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- Tách trạng ngữ thành câu riêng
3 Tư tưởng:
Có thái độ đúng đắn khi sử dụng trạng ngữ trong câu
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiêm tra bài cũ: (5’) Mỗi lớp 2 em
? Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Xác định trạng ngữ trong câu sau và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
- Sáng hôm ấy, tôi dạy sớm hơn mọi ngày
TN -> (t)
- Trên giàn mướp, mấy trăm hoa nở muộn
TN -> nơi chốn
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trạng ngữ được chia làm những loại khác nhau theo ý nghĩa tính chất của chúng và những công dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
b Tiến trình hoạt động
Trang 2Hoạt động1(12’)
- Bảng phụ - bài tập
? Xác định trạng ngữ
trong bài tập trên?
? Cho biết các trạng ngữ
trên bổ sung ý nghĩa gì
cho câu
- GV lược bỏ các trạng
ngữ trong 2 ví dụ trên
? Em có nhận xét gì về
nội dung của câu khi lược
bỏ trạng ngữ?
? Vậy, Vì sao người viết
không lược bỏ trạng ngữ
đi mà vẫn để các trạng
ngữ này có mặt trong
câu?
? Em có nhận xét gì khi
đọc đoạn văn này?
? Trạng ngữ có nhiệm vụ
gì trong đoạn văn này?
? Vậy trong văn nghị
luận, trạng ngữ có vai trò
gì trong việc thể hiện
trình tự lập luận ấy?
- GV vd ở đoạn a các TN
ở 2 câu cuối đoạn o thể
bỏ được vì có vai trò liên
kết
- Không lược bỏ các
trạng ngữ trong 2 ví dụ
trên được vì:
- Đọc bài tập
- Xác định trạng ngữ
- Trả lời
- Hs theo dõi
- Vẫn hiểu được nội dung của câu
- Góp phần làm cho nội dung, hoàn cảnh, điều kiện nói trong câu được đầy đủ chính xác
- Không mạch lạc
-> Góp phần nối kết các câu văn, đoạn văn với nhau -> mạch lạc
- Trong văn nghị luận, trạng ngữ có vai trò nối kết các luận cứ -> mạch lạc
VD a + Trạng ngữ xác định về mặt thời gian, địa điểm cho nội dung
I Công dụng của trạng ngữ.
1 Bài tập:
* Trạng ngữ
a Thường thường, vào khoảng đó
-> thời gian
- Sáng dậy -> Thời gian
- Trên giàn hoa lí->Nơi chốn (Địa điểm)
- Chỉ độ tám chín giờ sáng -> Thời gian
- Trên nền trời trong trong -> Nơi chốn ( Địa điểm.)
b Về mùa đông -> Thời gian
- Vẫn hiểu được nội dung của câu
-> Góp phần làm cho nội dung, hoàn cảnh, điều kiện nói trong câu được đầy đủ chính xác
-> Góp phần nối kết các câu văn, đoạn văn với nhau -> mạch lạc
2 Bài tập:
- Trong văn nghị luận, trạng ngữ có vai trò nối kết các luận cứ -> mạch lạc
Trang 3? Qua tìm hiểu, hãy cho
biết trạng ngữ có những
tác dụng gì?
- GV khái quát, chuyển
ý: như vậy chúng ta thấy
trạng ngữ trên có những ý
nghĩa nhất định Vậy khi
đứng thành câu độc lập
trạng ngữ có những tác
dụng như thế nào?- >
Phần II
Hoạt động2(7’)
- Bảng phụ
? Xác định trạng ngữ ở
câu 1?
? Hãy so sánh ý nghĩa
của trạng ngữ ở câu1 với
câu in đậm đứng sau đó
em thấy có gì giống và
khác nhau?
? Việc tách trạng ngữ
thành một câu riêng trong
câu
+ Nó liên kết các câu văn với nhau
+ Giúp cho nội dung miêu tả của câu được chính xác hơn (Trong
VD - b nếu bỏ trạng ngữ, nội dung của câu
sẽ thiếu chính xác) + Như vậy trong bài văn nghị luận người ta thường sử dụng trạng ngữ để liên kết câu văn, đoạn văn
- Ghi nhớ SGK
- Để tự hào với tiếng
nói của mình
- Giống: cả hai đều có
quan hệ với nòng cốt câu, có thể gộp lại thành một câu có 2 trạng ngữ
- Khác: Người viết o
gộp mà tách trạng ngữ thành hai câu: '' và để tin tưởng '' được tách thành một câu riêng
- Nhấn mạnh ý, chuyển
ý, thể hiện những tình
* Ghi nhớ: SGK.
II Tách trạng ngữ thành câu riêng.
1 Bài tập
- Giống: cả hai đều có quan
hệ với nòng cốt câu, có thể gộp lại thành một câu có 2 trạng ngữ
- Khác: Người viết o gộp mà
tỏch trạng ngữ thành hai câu: ''và để tin tưởng '' được tách thành một câu riêng
2 Bài tập
- Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện những tình huống
Trang 4ví dụ trên có tác dụng gì.
? Người ta thường tách
TN ở những vị trí nào ?
? Người ta thường tách
trạng ngữ thành câu riêng
trong những trường hợp
nào?
Hoạt động3(14’)
- Bảng phụ
- Nêu yêu cầu của bài tập
? Em hãy xác định các
trạng ngữ? Nêu công
dụng của trạng ngữ?
- Gọi học sinh nhận xét
- GV kết luận.
? Chỉ ra những trường
hợp tách trạng ngữ thành
câu riêng? nêu công
dụng?
? Viết đoạn văn ngắn về
sự giàu đẹp của tiếng
huống hoặc bộc lộ cảm xúc
- Vị trí cuối câu
- Đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Xác định trạng ngữ
Nêu tác dụng
Hs so sánh
- Đọc bài tập
HS làm
- Thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh viết -> trình bày
hoặc bộc lộ cảm xúc
- Vị trí cuối câu
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1 Bài tập1.
a - Ở loại bài thứ nhất
- Ở loại bài thứ hai -> Trạng ngữ có tác dụng liên kết các câu, đoạn văn với nhau
b - Đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững bước đi, lần đầu tiên chơi bóng bàn,
- Lần đầu tiên tập bơi,
- Lúc còn học phổ thông,
- Về môn hoá
-> Xác định hoàn cảnh diễn
ra sự việc và làm cho nội dung câu văn đầy đủ, chính xác hơn làm cho bài văn trở lên rõ ràng, dễ hiểu
2 Bài tập 2
a Năm 72.-> Nhấn mạnh thời điểm bị hy sinh của nhân vật được nói đến trong câu đứng trước
b Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn -> Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (câu 1) Thể hiện một tình huống cảm xúc(câu 2)
3 Bài tập 3:
Tiếng việt của chúng ta rất giàu Tiếng việt giàu như thế
Trang 5việt? Chỉ ra trạng ngữ và
giải thích tại sao lại thêm
trạng ngữ đó?
nào, (cách thức) tiếng ta giàu bởi đời sống muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta
4 Củng cố(4’)
? Nêu công dụng của trạng ngữ?
? Người ta thường tách trạng ngữ thành câu riêng trong những trường hợp nào?
Ở vị trí nào?
5 Dặn dò (1’)
- Học ghi nhớ
- Soạn: Ôn tập Tiếng Việt.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
**********************************************
Tiết: * Tuần: 24
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hệ thống hoá các kiến thức đã học về các bài đã học ở HKII: Rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 61 Kiến thức:
Củng cố lại bài học: Rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
2 Kỹ năng:
- Nắm được khái niệm các bài đã học
- Biết sử dụng các loại trạng ngữ và kĩ năng tách trạng ngữ
3 Tư tưởng:
Có thái độ đúng đắn khi sử dụng trạng ngữ trong câu Yêu thích môn Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài, bảng phụ
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiêm tra bài cũ: (5’) Mỗi lớp 2 em
? Tách trạng ngữ có tác dụng gì?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới(1’)
Trong chương trình HKII các em đã học được 4 bài Tiếng Viêt đó là Rút
gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu đẻ tìm hiểu kĩ hơn nữa hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau ôn lại
b Tiến hành ôn tập:
Hoạt động1(25’)
? Em hãy nhắc lại các phép
biến đổi câu đã học?
? Khi bớt thành phần câu
ta có những loại câu nào?
? Em hãy nhắc lại thế nào
là rút gọn câu? Lấy VD ?
? Người ta có thể rút gọn
những thành phần nào của
câu? cho ví dụ cụ thể?
- GV: Khi rút gọn câu
phải đảm bảo câu vẫn rõ ý
và không bị cộc lốc,
khiếm nhã Trong hội
- HS nhắc lại
- HS trả lời câu rút gọn
- HS nhắc lại khái niệm
- Có thể rút gọn thành phần chủ ngữ, vị ngữ hoặc rút gọn cả chủ ngữ
và vị ngữ
VD: Bạn ăn cơm chưa?
- Ăn rồi
I Phép biến đổi câu đã học
- Thêm bớt thành phần câu
- Chuyển đổi kiểu câu
1 Câu rút gọn.
- Khi, nói viết, trong một số tình huống, ta có thể lược bỏ một số thành phần của câu
để tạo thành câu rút gọn
- Có thể rút gọn thành phần chủ ngữ, vị ngữ hoặc rút gọn
cả chủ ngữ và vị ngữ
VD: Bạn ăn cơm chưa?
- Ăn rồi
VD: Thương người như thể thương thân
-> Rút gọn: chủ ngữ
Trang 7thoại thường hay rút gọn
cần chú ý quan hệ vai
giữa người nói và người
nghe
? Thế nào là câu đặc biệt?
? Câu đặc biệt có tác dụng
gì?
? Khi thêm thành phần
câu ta có loại câu nào?
? Có những cách nào để
mở rộng câu?
? Thành phần trạng ngữ
thêm vào câu bổ sung ý
nghĩa gì cho câu? Lấy vd?
? Trạng ngữ có hình thức
- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
- Nêu nên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
- Liệt kê, thông báo về
sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
- Câu mở rộng
- Thêm trạng ngữ cho câu
- Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa: Thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, cách thức,
phương tiện
VD:
Để cha mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi
Trạng ngữ (chỉ mục đích)
- HS làm tiếp
- Có thể đứng ở đầu
2 Câu đặc biệt
a Khái niệm
Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
b Tác dụng
- thời gian, nơi chốn
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
3 Câu mở rộng
Thêm trạng ngữ cho câu
* Thêm thành phần trạng ngữ cho câu
- Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa: Thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, cách thức, phương tiện
VD:
+ Để cha mẹ vui lòng, Lan
cố gắng học giỏi
Trạng ngữ (chỉ mục đích) + Vì bị hỏng xe, nên em đã đến trường muộn
Trạng ngữ (chỉ nguyên nhân)
+ Lễ phép, Lan chào cô giáo
ra về (cách thức) + Với chiếc xe đạp, tôi phóng một mạch về quê (phương tiện)
- Trạng ngữ có hình thức:
Có thể đứng ở đầu câu, cuối
Trang 8như thế nào?
? Cho biết công dụng của
trạng ngữ?
? Trạng ngữ có cấu tạo
ntn?
Hoạt động 2(8’)
câu, cuối câu, giữa câu
- Xác định hoàn cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn bài văn được mạch lạc
- Là 1 cụm từ (dt, đt, tt), trước t.phần TN thường
có các qht như : trên, vì, bằng , người ta có thể tách TN thành 1 câu riêng để nhấn mạnh ý, chuyển ý, tạo cảm xúc
câu, giữa câu
- Công dụng của trạng ngữ + Xác định hoàn cảnh, điều kiện trong câu, làm cho nội dung của câu đầy đủ chính xác
- Nối kết các câu, đoạn với nhau, làm cho đoạn văn bài văn mạch lạc
Trạng ngữ có cấu tạo: có thể tách TN thành 1 câu riêng để nhấn mạnh ý, chuyển ý, tạo cảm xúc
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Dòng nào là trạng ngữ trong câu: ‘‘Dần đi ở từ năm Khi ấy, đầu óc nó còn
để hai trái đào’’( Nam Cao) ?
A Dần đi ở năm chửa mười hai
B Khi ấy
C Đầu nó còn để lại hai trái đào
D Dần đi ở từ năm Khi ấy
2 Bài tâp 2
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-> 10 câu tả cảnh quê hương em vào mùa xuân trong đó có sử dụng một vài câu đặc biệt
3 Bài tập 3
Đặt 5 câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó biểu thị điều gì ?
4.Củng cố(4’)
? Khái niệm câu đặc biệt
? Nêu công dụng của trạng ngữ?
? Người ta thường tách trạng ngữ thành câu riêng trong những trường hợp nào?
Ở vị trí nào?
5 Dặn dò (1’)
- Học ghi nhớ
- Soạn: cách làm bài văn lập luận, chứng minh
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9………
………
………
**********************************************
Tiết:90 Tuần: 24 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Thời gian: 90 phút
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nhằm kiểm tra đánh giá tình hình học tập, tiếp thu kiến thức của học sinh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Qua phần làm bài của học sinh g/v nắm được khả năng tiếp của học sinh để có phương pháp uốn nắn những h/s yếu
- Hệ thống hoá các các bài đã học: Rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu
2 Kỹ năng:
Rèn cho h/s có ý thức tự giác khi làm bài
3 Tư tưởng:
Có thái độ nghiêm túc khi làm bài
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Ra 2 đề kiểm tra
2 Học sinh : Ôn lại kiến thức đã học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp(1’)
2 KTBC (1’)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.(lướt qua cả lớp)
3 Bài mới (41’)
Trên cơ sở các em đã học bài, hôm nay cô sẽ kiểm tra 1 tiết để các em củng cố lại kiến thức cho vững hơn ở chính bản thân các em
- Giáo viên phát đề cho h/s
- Yêu cầu làm bài nghiêm túc
* Xây dựng ma trận đề kiểm tra: Đề I
Mức độ
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Trang 10TN TL TN T
L
T N
N
Câu rút
gọn
1, 2 (0,5)
3 (0,5)
3 (1,0) Câu đặc
biệt
4 (0,25)
5,6 (1,0)
1 (5,0)
3 (1,25)
1 (5,0) Thêm
trạng ngữ
cho câu
7 (0,25)
8 (0,5)
2 (2,0)
2 (0,75)
1 (2,0)
Tổng số
câu: điểm
4 (1,0)
4 (2,0)
2 (2,0)
1 (5,0)
8 (3,0)
2 (7,0)
Đề I: Kiểm tra 45 phút ( Tuần 24)
Môn: Tiếng Việt 7
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái em cho là đúng
Câu 1 ( 0,25đ) Câu rút gọn là câu?
A Không thể lược bỏ thành phần của câu
B Không thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
C Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ
D Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
Câu 2 ( 0,25đ) Câu nào trong câu sau là câu rút gọn?
A Rất nhiều người học đi đôi với hành
B Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
A Học đi đôi với hành
B Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành
Câu 3 (0,5đ) Câu rút gọn “ học ăn, học nói, học gói học mở” đã lược bỏ phần nào?
A Chủ ngữ C Cả chủ ngữ và vị ngữ
A Bổ ngữ D.Trạng ngữ
Câu 4 ( 0,25đ) Câu đặc biệt là câu?
A Có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C Là câu có chủ ngữ
D Là câu có vị ngữ
Câu 5 ( 0,5đ) Câu đặc biệt : ‘‘ Hỡi các bạn ơi !’’ được dùng để làm gì ?
A Để nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
B Để liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc
Trang 11C Để gợi đáp
D Để bộc lộ cảm xúc
Câu 6.( 0,5đ) Câu ‘‘ Ôi em Thủy’’ !
A Đó là câu bình thường, câu có đủ chủ ngữ - vị ngữ
B Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ - vị ngữ
C Đó là một câu, không thể có chủ ngữ - vị ngữ
D Đó là một câu vắng các thành phần phụ
Câu 7 ( 0, 25đ) : Trạng ngữ là gì ?
A Là thành phần chính của câu
B Là thành phần phụ của câu
C Là biện pháp tu từ trong câu
D Là một trong số các từ loại cảm Tiếng việt
Câu 8 (0,5đ) Dòng nào là trạng ngữ trong câu : ‘‘Dần đi ở từ năm Khi ấy, đầu óc
nó còn để hai trái đào’’( Nam Cao) ?
A Dần đi ở năm chửa mười hai
B Khi ấy
C Đầu nó còn để lại hai trái đào
D Dần đi ở từ năm Khi ấy
II TỰ LUẬN: ( 7,0 điểm).
Câu 1 (5,0đ) Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-> 10 câu tả cảnh quê hương em vào mùa xuân trong đó có sử dụng một vài câu đặc biệt
Câu 2 ( 2,0 đ) Đặt 2 câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó biểu thị điều gì ?
* Xây dựng ma trận đề kiểm tra: Đề II
Mức độ
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
L
T N
N
Câu rút
gọn
1, 2, 3 0,75)
3 (0,75) Câu đặc
biệt
4,5 (1,0)
1 (5,0)
2 (1,0)
1 (5,0) Thêm
trạng ngữ
cho câu
6 (0,25)
7,8 (1,0)
2 (2,0)
3 (1,25)
1 (2,0)
Tổng số
câu: điểm
4 (1,0)
4 (2,0)
2 (2,0)
1 (5,0)
8 (3,0)
2 (7,0)