MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Có hiểu biết bước đầu về thể văn tùy bút - Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viêt tùy bút tài hoa, độc đáo
Trang 1Tuần 16 Tiết: 57
Văn bản
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể văn tùy bút
- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viêt tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong một món quà độc đáo, giản dị: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm, giới thiệu một sản vật của quê hương
3 Tư tưởng:
Học sinh có thái độ trân trọng, yêu quý nét đẹp truyền thống về văn hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn giáo án
2 Học sinh: Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
? Đọc thuộc lòng 2 đoạn đầu của bài thơ “Tiếng gà trưa” Nêu vàu nét về tác giả
và thể loại của bài thơ?
? Đọc thuộc lòng từ khổ 3 đến hết bài thơ Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Đã là người Hà Nội hay từng sống một thời gian ở Hà Nội mấy ai không một lần ăn cốm với chuối tiêu vào những ngày mùa thu mát trời Nhưng sẽ thú vị hơn nhiều nữa nếu chúng ta được thưởng thức bài tuỳ bút Bài thơ bằng văn xuôi của Thạch Lam
b Tiến trình hoạt động
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
Hoạt động 1 (12’)
Gọi học sinh đọc chú
thích
? Giới thiệu vài nét về
Thạch Lam?
? Thạch Lam thường viết
về đề tài nào?
Giáo viên đọc mẫu, hướng
dẫn học sinh đọc văn bản
? Thạch Lam có sở trường
viết về thể loại nào?
? Bài “Một thứ quà của lúa
non: Cốm” được rút từ tập
truyện nào? Thuộc thể loại
nào?
(thể văn xuôi tùy bút: giàu
tính biểu cảm, gần với thơ,
không có cốt truyện)
? Chỉ ra phương thức biểu
đạt trong bài văn trên?
(trong bài có những đoạn
miêu tả, kể, nhận xét,bình
luận nhưng nổi bật nhất
vẫn là yếu tố trữ tình)
? Bài văn có thể chia làm
mấy đoạn? Chỉ ra giới hạn
của từng đoạn? ? Nêu nội
dung chính của từng đoạn?
- Đọc chú thích
- Thạch Lam (1910 – 1942) là cây bút văn xuôi đặc sắc
- Viết về những điều bình
dị, những con người bình thường cả những người nghèo khổ với sự cảm thương sâu sắc
- Đọc
- Truyện ngắn
- Rút từ tập “Hà Nội băm sáu phố phường” – 1943
thuộc thể tùy bút
- Văn biểu cảm (biểu hiện trực tiếp cảm xúc của tc giả)
- 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến “chiếc thuyền rồng” ⇒ Từ hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm và sự hình thành hạt cốm từ những tinh túy của thiên nhiên và sự khéo léo của con người
I Đọc – tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Thạch lam là cây bút văn xuôi đặc sắc Thường viết về những con người bình thường với tinh thần nhân đạo và
sự thông cảm
- Thạch Lam có lối văn nhẹ nhàng, trong sáng, thấm thía
2 Tác phẩm
- Bài thơ rút từ tập “Hà Nội băm sáu phố phường”
- Viết về cảnh sắc v phong vị của Hà Nội
- Tùy bút là một thể văn thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tc giả
3 Phương thức biểu đạt Biểu cảm, miêu tả, tự sự, bình luận
4 Bố cục: 3 đoạn
- Đ1: Từ hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm và sự hình thành hạt cốm từ những tinh túy của thiên nhiên và sự khéo léo của con người
Trang 3Hoạt động 2 (17’)
? Tác giả mở đầu bài viết
về “Cốm” bằng những
hình ảnh và chi tiết nào?
? Tìm những từ ngữ miêu
tả tinh tế hương vị và cảm
giác của tác giả
? Tác giả nói về nghề làm
cốm như thế nào?
? Nhận xét về câu mở đầu
của đoạn 2?
? Tác giả đã nhận xét gì về
tục dùng cốm?
+ Đ2: Tiếp đó đến “kín đào và nhũn nhặn” ⇒ Phát hiện và ca ngợi giá trị của cốm – thức dâng đặc biệt của dất trời → trở thành sản phẩm chứa đựng giá trị văn hóa gắn liền với phong tục sêu tết của dân tộc
+ Đ3: Còn lại ⇒ Bàn về
sự thưởng thức cốm Ý nghĩa sâu sa trong việc hưởng thụ một thứ sản phẩm kết tinh nhiều giá trị
→ lời đề nghị của tác giả đối với những người mua
và thưởng thức cốm
- Hương thơm của lá sen
→ gợi nhắc đến hương vị của cốm Đây là cách dẫn nhập tự nhiên mà gợi cảm
- Tính từ → lướt qua, nhuần thấm, thanh nh, trắng thơm, phảng phất, trong sạch → miêu tả tinh
tế hương vị và cảm giác (khướu giác)
- Nghề làm cốm nổi tiếng
ở làng Vòng → công sức
và sự khéo léo của con người
- Câu mở đầu đoạn 2 tác giả đã khái quát những giá trị đặc sắc chứa đựng trong hạt cốm
- Gắn liền với tục lệ sêu tết
- Đ2: Phát hiện và ca ngợi giá trị của cốm
- Đ3: Bàn về sự thưởng thức cốm Ý nghĩa sâu sa trong việc hưởng thụ một thứ sản phẩm kết tinh nhiều giá trị → lời đề nghị của tác giả đối với những người mua và thưởng thức cốm
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đoạn 1:
- Từ hương thơm của lá sen,lúa non → Tác giả gợi nhớ đến cốm
- Cốm l tinh túy của thiên nhiên
- Cốm được làm bởi sự khéo léo của con người
2 Đoạn 2:
- Giá trị chứa đựng trong hạt cốm
- Cốm mang hương vị tất
cả cái mộc mạc giản dị, thanh khiết của đồng quê Việt Nam
Trang 4? Phân tích sự hòa hợp
tương xứng của việc dùng
hồng cốm?
? Tác giả đã phân sự hòa
hợp ấy trong những
phương diện nào?
? Cốm có giá trị văn hóa
như vậy nên tác giả đã phê
phán điều gì để làm nổi bật
giá trị của cốm?
? Em có nhận xét gì về
cốm qua đoạn văn bàn
luận về sự thưởng thức
cốm?
? Tìm những từ ngữ thể
hiện sự thưởng thức cốm?
? Nhà văn đã dùng các từ
nào để diễn tả chất thần
tiên của cốm?
? Tìm những tính từ chỉ
cảm giác khi thưởng thức
cốm?
? Bàn về cách thưởng thức
- Cốm sánh cùng hồng → hòa hợp, tốt đôi: biểu trưng cho sự gắn bó hài hòa trong tình duyên đôi lứa
- Hai phương diện:
+ Màu sắc: (so sánh hình ảnh: hồng - màu ngọc lựu;
cốm - màu ngọc thạch → hai thứ sản vật trở nên cao quý)
+ Hương vị: một thứ thanh đạm; một thứ ngọt ngọt →
2 vị nâng đỡ nhau
- Phê phán thói chuộng ngoại, bắt chước của những kể giàu có, vô học, không biết thưởng thức và trân trọng những sản vật cao quý, nhũn nhặn của dân tộc
- Cốm là một thứ quà bình
dị không cầu kỳ → ăn cốm
là sự thưởng thức nhiều giá trị được kết tinh ở đó
- “Ăn cốm phải ăn từng chút ít … loài thảo mộc”
- Tác giả có cái nhìn tinh
tế trong văn hóa ẩm thực
- Cốm là “cái lộc của Trời”; cái “khéo léo của người”, cái “sự cố sức tiềm tàng và nhẫn lại của thần Lúa”
- “Cái mùi thơm phức của lúa mới”… “cái tươi mát của lá non”; “cái ấm áp của những ngày mùa hạ”…”từng lá cốm sạch
sẽ, tinh khiết…”
- Cốm mang giá trị văn hóa dân tộc Tục lệ sêu tết
- Tác giả phê phán thói chuộng ngoại
3 Đoạn 3:
- Cốm là thức quà bình
dị, không cầu kỳ
- Tác giả bàn về sự thưởng thức cốm
- Lời đề nghị đối với
Trang 5cốm tác giả còn đưa ra
điều gì?
? Qua việc bàn về cách ăn
cốm và lời đề nghị đối với
người mua cốm tác giả đã
bày tỏ thái độ của mình
như thế nào?
? Qua việc giới thiệu
nguồn gốc cốm, miêu tả
hương vị cách thức thưởng
thức cốm tác giả còn là
người như thế nào?
Hoạt động 3 (5’)
? Trình bày những nghệ
thuật nổi bật được dùng
trong tùy bút của thạch
Lam?
GV tạo sự thành công của
tác phẩm
? Cảm nghĩ, hiểu biết gì về
cốm?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4(3’)
GV: Hướng dẫn làm bài
tập luyện tập
- Tác giả đưa ra lời đề nghị với những người mua cốm
- Thái độ trân trọng, ca ngợi
- Tác giả là người tỉ mỉ, kỹ càng tinh tế trong quan sát
→ là người am hiểu văn hóa ẩm thực, am hiểu Hà Nội
+ Xây dựng hình ảnh chính xác, giàu chất thơ +Cách dùng từ tinh tế, chọn lọc, có liên tưởng, so sánh
+ Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trên nền biểu cảm
- Cốm là một thứ quà đặc sắc vì nó kết tinh nhiều vẻ đẹp: Vẻ đẹp của hương vị
và màu sắc đồng quê, vẻ đẹp của người chế biến, của tục lệ nhân duyên của cách mua và thưởng thức
- Học sinh đọc ghi nhớ
- HS làm Học sinh đọc ghi nhớ
những người mua cốm
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
2 Nội dung.
* Ghi nhớ.sgk
IV Luyện tập
? Chọn học thuộc lòng một đoạn văn trong bài khoảng 5- 6 dòng
+ Đoạn 1:
+ Đoạn 2:" Cốm là thức quà bền
? Sưu tầm một số câu thơ, ca dao nói đến cốm
4 Củng cố(1’):
Phần ghi nhớ
5 Dặn dò ( 1’):
Trang 6- Về nhà đọc lại văn bản, học kỹ phần tìm hiểu văn bản, thuộc ghi nhớ.
- Nêu cảm nghĩ của em về văn hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam
- Soạn trước bài: Ôn tập tiếng việt
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
*************************************** Tiết:58 Tuần:16 Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Thạch Lam I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1 Kiến thức Hệ thông hóa kiến thức: - Cấu tạo từ( từ ghép, từ láy) - Từ loại( đại từ, quan hệ từ) - Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ - Từ Hán Việt - Các phép tu từ 2 Kỹ năng: - Giải nghĩa một số từ Hán Việt đã học - Tìm thành ngữ theo yêu cầu 3 Tư tưởng: Có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng chính tả III CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ 2 Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bài ôn tập IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp (1’) 2 Kiểm tra bài cũ Không kiểm 3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
Trang 7Chúng ta đã tìm hiểu xong chương trình Tiếng Việt học kì I, để giúp các em hệ thống hoá những kiến thức đã học về tiếng việt, hôm nay cô và các em cùng đi ôn tập
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(2’)
- Cho học sinh lần lượt
trình bày khái niệm, cho
vẽ sơ đồ như SGK vào vở
- Hướng dẫn học sinh lấy
ví dụ cho từng loại từ
ghép
? Có mấy loại từ ghép, lấy
ví dụ cho mỗi loại?
Hoạt động 2(3’)
? Thế nào là đại từ, có
mấy loại đại từ?
- Cho học sinh vẽ sơ đồ
vào vở và lấy ví dụ
Hoạt động 3(3’)
- Hướng dẫn cho học sinh
lập bảng so sánh
- Học sinh trình bày khái niệm
- VD từ láy: nho nhỏ, xinh xắn …
- VD từ ghép: rau muống
…
- Có 2 loại từ ghép: ghép chính phụ và ghép đẳng lập
- Học sinh vẽ sơ đồ vào
vở và lấy ví dụ, điền vào các ô trống
- HS vẽ sơ đồ - lấy VD
- Học sinh lập bảng so sánh
1 Từ phức
a Từ láy
b Từ ghép
2 Đại từ
- Đại từ để trỏ
- Đại từ để hỏi
3 Lập bảng so sánh
quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng
BẢNG SO SÁNH
TỪ LOẠI
ÝN VÀ C.NĂNG
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ,
Ý NGHĨA
Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất
Biểu thị ý nghĩa quan hệ
CHỨC NĂNG
Có khả năng làm thành phần của câu, cụm từ
Liên kết các thành phần câu, cụm từ
Trang 8? Giải nghĩa các yếu tố
“bạch cầu; bức tượng bán
thân”?
Lần lượt cho học sinh
giải nghĩa các từ: cô độc,
cư trú, cửu chương
? Giải nghĩa từ “đại”
trong nghĩa “đại lộ, đại
thắng”?
? Giải nghĩa từ “điền
chủ, công điền”?
- Tương tự cho học sinh
giải nghĩa các từ Hán
Việt khác
? Nghĩa của từ “hữu”
trong “hữu ích”?
? Nghĩa của “lực” trong
“nhân lực”?
Tương tự giáo viên cho
học sinh giải nghĩa các từ
khác
? Giải nghĩa các từ: thảo
mộc, mộc nhĩ, nguyệt
thực, nhật ký, quốc gia,
tam giác, yên tâm, thảo
nguyên, thiên niên kỷ,
thiết giáp, thôn xã, thôn
nữ?
- Bạch cầu: huyết cầu không mầu, bảo vệ cơ thể chống lại khuẩn bệnh
- Bức tượng bán thân: bức tượng nửa người
- Cô độc: chỉ có một mình
- Cư trú: nơi ở
- Cửu chương: bảng cửu chương: 9
- Dạ hương: chỉ một loài hoa nở tỏa hương vào đêm
- Dạ hội: cuộc vui tổ chức vào buổi tối
- Đại lộ, đại thắng: to
- Điền chủ: người chiếm hữu nhiều ruộng đất, bóc lột địa tô hoắc công nhân
- Công điền: ruộng thuộc quyền sở hữu của nhà nước thời phong kiến
- Học sinh giải nghĩa
- Hữu (hữu ích): có
- Lực (nhân lực): sức người
- Mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây
- Nguyệt (nguyệt thực):
trăng
- Nhật (nhật ký): ngày
- Quốc (quốc gia): nước
Hán Việt
- Bạch (bạch cầu): trắng
- Bán (bức tượng bán thân): nửa
- Cô (cô độc): chỉ có một mình
- Cư (cư trú): nơi ở
- Cửu (cửu chương): bảng cửu chương: 9
- Dạ (dạ hương, dạ hội): đêm
- Đại (đại lộ, đại thắng): to
- Điền (điền chủ, công điền): đất
- Hà (sơn hà): sông
- Hậu (hậu vệ): sau
- Hồi (hồi hương, thu hồi): trở lại, về
- Nguyệt (nguyệt thực): trăng
Trang 9? Giải nghĩa các từ:
Thiếu niên, thiếu thời,
thư viện, tiền đạo, tiểu
đội, tiếu lâm, vấn đáp?
Hoạt động 5(2’)
? Nhắc lại thế nào là từ
đồng nghĩa, lấy ví dụ?
Hoạt động 6(1’)
? Nêu khái niệm về từ
trái nghĩa? Lấy ví dụ?
Hoạt động 7(3’)
? Tìm một số từ đồng
nghĩa và trái nghĩa với từ
“bé” (về mặt kích thước,
khối lượng)
? Tìm từ đồng nghĩa và
trái nghĩa với từ “thắng”;
- Tam (tam giác): ba
- Tâm (yên tâm): lòng dạ
- Thảo (thảo nguyên): cây
- Thiên (thiên niên kỷ):
nghìn
- Thiết (thiết giáp): vỏ bọc bằng thép
- Thôn (thôn xã, thôn nữ):
khu vực dân cư ở nông thôn gồm nhiều xóm và một phần của làng hoặc xã
- Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): ít
- Thư (thư viện): sách
- Tiền (tiền đạo): trước
- Tiểu (tiểu đội): nhỏ
- Tiếu (tiếu lâm): cười
- Vấn (vấn đáp): hỏi
- Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Các loại từ đồng nghĩa:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn + Đồng nghĩa không hoàn toàn
- Vì có nhiều từ cùng chỉ một sự việc, vật, hiện tượng
VD: tử = chết; heo = lợn
- Từ trái nghĩa: Là những
từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: dài > < ngắn;
sống > < chết
ĐN: nhỏ Bé: TN: to, lớn ĐN: được
- Thiên (thiên niên kỷ): nghìn
- Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): ít
- Vấn (vấn đáp): hỏi
5 Từ đồng nghĩa
- Khái niệm
- Các loại từ đồng nghĩa:
6 Từ trái nghĩa
- Khái niệm
- VD: dài > < ngắn;
7 Tìm từ đồng nghĩa và
từ trái nghĩa.
Bé = nhỏ > < to = lớn Thắng = được > < thua
Trang 10“chăm chỉ”?
Hoạt động 8(4’)
- Cho học sinh nhắc lại
khái niệm về từ đồng âm,
thành ngữ, cho lấy ví dụ
? Phân biệt từ đồng âm
với từ nhiều nghĩa?
Hoạt động 9(4’)
? Thế nào là thành ngữ?
? Chức năng ngữ pháp
của thành ngữ?
Hoạt động 10(4’)
? Tìm thành ngữ thuần
Việt đồng nghĩa với
thành ngữ Hán Việt?
Hoạt động 10(2’)
? Em hãy thay thế những
từ ngữ in đậm bằng
những từ ngữ có ý nghĩa
tương ứng?
Hoạt động 11(2’)
? Thế nào là điệp ngữ,
Thắng:
TN: thua ĐN:s năng Chăm chỉ:
TN:lười biếng
- Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau nhưng phát âm khác
xa nhau
- Là những cụm từ có tính chất cố định biểu thị một
ý nghĩa hoàn chỉnh
- Làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của cụm danh từ, động từ
- Bách chiến bách thắng = trăm trận trăm thắng;
- Bán tín bán nghi = Nửa tin nửa ngờ;
- Kim chi ngọc diệp = Cành vàng lá ngọc;
- Khẩu phật tâm xà = Miệng nam mô bụng bồ dao găm;
(1)Đồng không mông quạnh
(2) Phải cố gắng đến cùng – còn nước còn tát
Chăm chỉ = siêng năng >
< lười biếng
8 Từ đồng âm
- Khái niệm
- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
9 Thành ngữ
- Khái niệm
- Chức năng ngữ pháp
10 Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa.
Bách chiến bách thắng = trăm trận trăm thắng;
11 Thay thế những từ ngữ in đậm bằng những
từ ngữ có ý nghĩa tương ứng.
12 Điệp ngữ