1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5.TUẦN 1

15 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học: - yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định; đọc trớc bài văn tả cảnh Quang cảnh làng Toán Ôn tập khái niệm về phân số A.. 1.Hoạt động1:

Trang 1

Tuần 1: Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

Th gửi các học sinh

A Mục tiêu: 1 Đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:

- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

2 Hiểu bài: Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớc Việt Nam mới

3 Thuộc lòng một đoạn th

B Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em

- Giới thiệu Th gửi các học sinh:

1 Hoạt động 1 Hớng dẫn học sinh luyện đọc

Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc trơn , đọc đúng các từ khó trong bài , hiểu nghĩa từ khó

- Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (đọc 2 - 3 lợt)

- GV giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó, giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu để hiểu đúng hơn nghĩa của từ.)

GVgiải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi)

- HS luyện đọc theo cặp Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tởng)

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :

Mục tiêu:HS hiểu nội dung bài , trả lời đợc các câu hỏi gắn với nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1: Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trờng khác?

(+ Đó là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai tr-ờng ở nớc Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

+ Từ ngày khai trờng này, các em HS bắt đầu đợc hởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3

Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?(Xây dựng lại

cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàn cầu)

Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm nh thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nớc?

(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nớc, làm cho dân tộc Việt Nam bớc tới đài vinh quang, sánh vai các c-ờng quốc năm châu)

3 Hoạt động 3:Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài văn ,HTL bài văn

- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2:

+ GV đọc diễn cảm đoạn th để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn th theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi, uốn nắn

HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của

các em) Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp,

hay không, sánh vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta

cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nớc nhà trông mong/chờ đợi ở các em rất nhiều.

Trang 2

- GV Hớng dẫn HS học thuộc lòng HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ

định HTL trong SGK (từ sau năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học: - yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những

câu đã chỉ định; đọc trớc bài văn tả cảnh Quang cảnh làng

Toán

Ôn tập khái niệm về phân số

A Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số

- Ông tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

B Đồ dùng dạy học : - Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu .

1.Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

Mục tiêu: HS nhớ lại các khái niệm ban đầu về phân số

- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số

đó và đọc phân số Chẳng hạn:

Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đợc chi thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng):

3

2; đọc là: hai phần ba

- Gọi một vài HS nhắc lại Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số

3

2;

10

5 ;

4

3;

100

4 và nêu, chẳng hạn: hai phần ba, năm phần mời, ba phần t, bốn mơi phần trăm là các phân số

2.Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân số

Mục tiêu: Ôn tập cách viết thơng 2 số tự nhiên ,cách viết mỗi số tự nhiên dới

dạng phân số

- GV hớng dẫn HS lần lợt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; … dới dạng phân số Chẳng hạn:1 :

3 =

3

1; rồi giúp HS tự nêu: một phần ba là thơng của 1 chia 3 Tơng tự với các phép chia còn lại GV giúp HS nêu nh ý 1 trong SGK- Tơng tự nh trên đối với các chú ý 2) 3), 4)

3.Hoạt động 3 : Thực hành

Mục tiêu: Củng cố lại cách đọc ,viết phân số

- GV hớng dẫn HS làm lần lợt các bài tập 1, 2, 3, 4 rồi chữa bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại chọn một nửa hoặc hai phần ba số lợng bài trong từng bài 3, 4, 5 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu

- GV củng cố lại cách đọc ,cách viết phân số, y/c HS nêu lại cách viết 1 và 0 d ới dạng p/s

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau :Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

.

Khoa học:

Sự sinh sản.

Trang 3

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình Nêu ý ghĩa của sự sinh sản

B Đồ dùng : - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” - Hình vẽ SGK

c Các hoạt động dạy học.

Hoạt dộng 1: Trò chơi “Bé là con ai?“

Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình

- GV giới thiệu chơng trình khoa học lớp 5

- GV giới thiệu bài học

- GV làm sẵn các phiếu có vẽ ảnh của con và bố, mẹ của mình ( 5 cặp)

- GV tổ chức cho HS chơi: Mỗi em lên nhận 1 em bé sau đó tự đi tìm bố, mẹ cho em

bé đó.( Bạn nào tìm nhanh, đúng sẽ thắng cuộc)

- GV nhận xét, tuyên dơng bạn thắng cuộc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

H: Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?

H: Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?

KL: Mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản.

Mục tiêu:HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.

- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK và đọc lời thoại của các nhân vật trong hình

- HS làm việc theo cặp liên hệ gia đình mình theo gợi ý sau: Lúc đầu, trong gia đình tôi có…Sau đó, …

- Đại diện một số cặp trình bày trớc lớp Nhận xét

- Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn các câu hỏi sau:

H: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?

H: Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?

KL: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau

* Củng cố, dặn dò: H: Nêu ý nghĩa của sinh sản?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau:Nam hay nữ?

Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010

Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa

( NDTHGDBVMT : Gián tiếp )

A- mục tiêu :

1 Đọc lu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật

2 Hiểu bài văn:Hiểu các từ ngữ Nắm đợc nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng

B- Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Su tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

C hoạt động dạy - học

I- Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định)

trong Th gửi các học sinh của Bác Hồ; trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung lá th

II Bài mới : Giới thiệu bài :Bài quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu với các

em vẻ đẹp của làng quê Việt Nam ngày mùa Đây là một bức tranh quê đợc vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn Tô Hoài

1.Hoạt động1: Hớng dẫn học sinh luyện đọc

Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc trơn ,đọc đúng các từ khó trong bài ,hiểu nghĩa từ khó

-Một HS khá, giỏi đọc một lợt toàn bài.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn

Trang 4

- GV giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài dùng tranh, ảnh (nếu có) để giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá Giải thích thêm từ hợp tác xã; cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể

- HS luyện đọc theo cặp ( 2 lợt ) Một hoặc hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :

Mục tiêu: HS hiểu đợc ndung bài , trả lời đợc 4 câu hỏi gắn với nội dung bài

Câu 1 - HS đọc thầm, đọc lớt bài văn, kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và

từ chỉ màu vàng

- lúa - vàng xộm

- nắng - vàng hoe

- xoan - vàng lịm

- lá mít - vàng ối

- Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tơi

- quả chuối - chín vàng

- Tàu lá chuối - vàng ối

- Bụi mía - vàng xọng

- rơm, thóc - vàng giòn

- gà, chó - vàng mợt

- mái nhà rơm - vàng mới

- tất cả - một màu vàng trù phú,

đầm ấm Câu 2 - Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì.( HS nối tiếp nhau nêu ý kiến của mình)

y1:Màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa

Câu 3 chia thành 2 câu hỏi nhỏ nh sau:- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?

Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không ma

- Những chi tiết nào về con ngời làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động? .

Con ngời chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê rất sinh động.

y2:Thời tiết và con ngời làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động

Câu 4 - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?

GV chốt: Bằng nghệ thuật quan sát tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đấy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con ngời, với quê hơng

3 Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài văn

-4 HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài văn GV hớng dẫn các em thể hiện diễn cảm của bài văn phù hợp với nội dung (nh gợi ý ở mục I.1)

- GV đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ màu lúa chín dới đồng vàng xuộm lại đến quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mợt Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới Nhắc HS chú ý nhấn mạnh từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp và thi đọc trớc lớp.Lớp bình chọn bạn

đọc hay nhất

III.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học HS chuẩn bị b i: à Nghìn năm văn hiến

Toán:

Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

B Đồ dùng dạy học : Vẽ sẵn các hình nh trong sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học chủ yếu .

Trang 5

1.Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.

Mục tiêu : HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng:

6

5 = =

, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lu ý HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: 6 5 = 18 15 3 6 3 5 = x x hoặc 6 5= 24 20 4 6 4 5 = x x ;……

Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát nh SGK - Tơng tự với ví dụ 2 - Sau 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ t chất cơ bản của phân số (nh SGK) 2 Hoạt động 2: ứng dụng tính chất cơ bản của phân số Mục tiêu: Giúp HS biết v/d t/c cơ bản của p/s để rút gọn p/s, quy đồng MS các p/s - GV hớng dẫn HS tự rút gọn phân số 120 9 Lu ý HS nhớ lại: + Rút gọn phân số để đợc một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn đợc nữa (tức là nhận đợc phân số tối giản) Có thể cho HS làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn: 5 3 6 : 30 6 : 18 30 18 = = ; 3 4 9 : 27 9 : 36 27 36 = = ;

GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

3.Hoạt động 3 : Thực hành

Mục tiêu: HS ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

Cho HS làm bài tập 1,2 trong sách Toán 5 (phần 1) rồi chữa bài

Bài 3 : HS đọc và nêu y/c bài tập

- GV chia lớp làm 2 nhóm

- HS thi làm nhanh giữa các nhóm

- GV cùng HS nhận xét chữa bài

* Củng cố, dặn dò: Nêu tính chất cơ bản của P/S

Về làm bài tập trong VBT-Chuẩn bị bài sau :Ôn tập so sánh 2 p/s

Địa lý Việt Nam - đất nớc chúng ta

A

Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

- Chỉ đợc vị trí ĐL và giới hạn của nớc VN trên bản đồ và trên quả ĐC

- Mô tả đợc vị trí địa lí, hình dạng nớc ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam

- Biết những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại

B Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Quả Địa cầu

C Các hoạt động dạy - học

1.Hoạt động 1 : Vị trí địa lí giới hạn

Mục tiêu: HS chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc VN

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, rồi trả lời câu hỏi sau:

+ đất nớc VN gồm có những bộ phận nào ?(đất liền, biển, đảo và quần đảo)

5x 6x

Trang 6

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nớc ta trên lợc đồ.

+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào ? (TQ, Lào, Cam-pu-chia)

+ Biển bao bọc phía nào phần địa lí của nớc ta ? (đông, nam và tây nam) Tên biển là gì (Biển Đông)

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta (đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc…quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa)

- HS lên bảng chỉ vị trí của nớc ta trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trớc lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV bổ sung: đất nớc ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nớc ta

- GV hỏi: vị trí của nớc ta có thuận lợi gì cho việc giao lu với các nớc khác?

Kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực ĐNA Nớc ta là một bộ

phận của Châu á, có vùng biển thông với đại dơng nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lu với các nớc bằng đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không

2.Hoạt động 2 : Hình dạng diện tích

Mục tiêu: HS mô tả đợc hình dạng , nắm đợc diện tích nớc ta

-HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, TLCCH:

- Phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì ? (hẹp ngang, chạy dài và có đờng bờ biển cong nh hình chữ S)

- Từ bắc vào nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?

- Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2 ?

- So sánh diện tích nớc ta với một số nớc có trong bảng số liệu

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - GV cùng HS nhận xét bổ sung

Kết luận: Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với

đ-ờng bờ biển cong nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất cha đầy 50 km

- GV tổ chức cho HS thi giữa các nhóm: Mô tả hình dạng và diện tích của nớc ta

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học , dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa A.mục tiêu

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các Bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

B Đồ dùng dạy - học: VBT Tiếng Việt 5, tập một

C hoạt động dạy - học

I Bài cũ : GV kiểm tra VBTcủa HS và nêu nhận xét

II Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:

1.Hoạt động 1 : Phần nhận xét

Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn

Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu của BT 1 (đọc toàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõi trong SGK

Một HS đọc các từ in đậm đã đợc GV viết sẵn trên bảng lớp

a) xây dựng - kiến thiết

b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm

- GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong

đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau) Lời giải: nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

Trang 7

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa.

Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của BT HS trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:

+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

2.Hoạt động 2: Phần luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các Bài tập thực hành tìm

từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

Bài tập 1:- Một HS đọc trớc lớp yêu cầu của bàì

- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nớc nhà - hoàn cầu - non sông - năm châu

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ nớc nhà - non sông + hoàn cầu - năm châu Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- HS trao đổi theo cặp làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.)

- HS đọc kết quả làm bài HS nhận xét , GV chốt ý đúng :

Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ…

To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ…

Học tập: học, học hành, học hỏi…

Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa (nh mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen (VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất

đẹp)

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa VD:

+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tơi đẹp.

+ Em bắt đợc một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt đợc một chú ếch to sụ.

+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.

III Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt.

- yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong bài

Thứ 4, ngày 25tháng 8 năm 2010

Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnh

( NDTHGDBVMT : Trực tiếp )

A - mục tiêu:

1 Nắm đợc cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả cảnh

2 Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

B- Đồ dùng dạy - học - VBT Tiếng Việt 5, tập một

- Bảng phụ ghi sẵn: Nội dung phần Ghi nhớ

C hoạt động dạy học : *Giới thiệu bài :GV nêu mục tiêu tiết học.

Trang 8

1.Hoạt động 1 :Tìm hiểu kiến thức

Mục tiêu: HS nắm đợc cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn tả

cảnh Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc một lợt bài Hoàng hôn trên sông

Hơng, đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ khó trong bài

- GV giải nghĩa thêm từ hoàng hôn (Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và tắt dần

- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, tự xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của Bài tập: nhắc HS chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ

tự miêu tả của hai bài văn

- Cả lớp đọc lớt bài văn và trao đổi theo cặp

- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh:

+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa của màu vàng

+ Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, của vật

+ Tả thời tiết, con ngời

Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian:

+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

+ Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn + Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

+ nhận xét về sự thức dạy của Huế sau hoàng hôn

HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích

+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

+ nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

HS rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh từ hai bài văn đã phân tích:

- Hai, ba HS đọc nội dung phần Ghi nhớ trong SGK

- Một, hai HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng hôn trên sông Hơng hoặc Quang cảnh làng mạc ngày mùa

2.Hoạt động 2 Phần luyện tập

Mục tiêu: HS biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập và bài văn Nắng tra

- Cả lớp đọc thầm bài Nắng tra, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn ngồi bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3 phần của bài văn:

- Mở bài (câu văn đầu): nhận xét chung về nắng ma

- Thân bài: Cảnh vật trong nắng ma

- Kết bài (câu cuối - kết bài mở rộng): Cảm nghĩ về mẹ (“thơng mẹ biết bao nhiêu

mẹ ơi! ”)

3.Củng cố, dặn dò: - Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK.

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về cấu tạo của bài văn tả cảnh để học tiết TLV cuối tuần (luyện tập tả cảnh)

Toán:

Ôn tập: So sánh hai phân số

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

B Chuẩn bị: Vở BT, sách SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I KTBC: Gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2,3 vở bài tập

Trang 9

II Bài mới :* GTB: GV giới thiệu bài học mới và ghi bảng

1.Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số

Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai p/s có cùng MS,khác MS.GV gọi HS nêu

cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi tự nêu ví dụ về từng tr -ờng hợp (nh SGK) Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một HS nêu

7

2<

7

5 thì yêu cầu HS đó giải thích (chẳng hạn,

7

2 và

7

5 đã có cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 2<5, vậy

7

2<

7

5 ) Nên tập cho HS nhận biết và phát biểu bằng lời, bằng viết, chẳn hạn, nếu

7

2 <

7

5thì

7

5>

7

2

Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ

cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số

2 Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: HS ứng dụng vào làm các bài tập so sánh phân số

Bài 1: HS tự quy đồng mẫu số từng cặp hai phân số, rồi so sánh hai tử số mới

bằng nhẩm (hoặc viết ở bản nháp)

Viết kết quả so sánh

Bài 2 : Cho HS làm bài rồi chữa bài đây là bài so sánh 3 phân số

Hớng dẫn HS sau khi quy đồng mẫu số các phân số thi cần xếp các phân số theo trật tự từ bé đến lớn

- 2 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở

Bài 3 : Tơng tự bài 2 nên HS tự làm

- Gọi HS lên bảng làm

- Lu ý HS cách trình bày

III.Củng cố, dặn dò: Về nhà làm bài tập trong SGK

- Y/C HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

LịCH Sử

“Bình tây đại nguyên soái” trơng định A- Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc ở Nam Kì

- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lợc

B- Đồ dùng dạy học:

Hình trong SGK -Bản đồ Hành chính Việt Nam

C- các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

Mục tiêu: HS nắm đợc tình hình nớc ta sau khi thực dân Pháp xâm lợc

- GV giới thiệu bài và kết hợp việc dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 2 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì

-HS đọc thầm SGK từ đầu cho phải và TLCH :

+Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện gì ?

+Ngay sau khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta ,N dân Nam Kỳ đã làm gì ?

+Năm 1862 xảy ra sự kiện gì ?

-HS trả lời , GV chốt y đúng

2 Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Trang 10

Mục tiêu: HS bết TĐ là một tấm gơng tiêu biểu cho PT đấu tranh chống TDP xâm

l-ợc ở Nam Kì

-HS đọc thầm SGK và thảo luận nhóm các câu hỏi sau :

Vua ban lệnh cho TĐ phải làm gì ?

Khi nhận đợc lệnh của triều đình , điều gì khiến TĐ phải băn khoăn suy nghĩ ?

TRớc những băn khoăn đó nghĩa quân và dân chúng đã làm gì ?

TĐ đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?

Đại diện một số cặp trình bày kết quả -Nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp :

+ Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc Trơng Định không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?

+ Em biết gì thêm về Trơng Định ?

+Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng Định ?

GV nhận xét , chốt nội dung

III.Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học - Về nhà tìm thêm t liệu về TĐ

- Chuẩn bị bài sau : Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc

Thứ 5 ngày 26tháng 8 năm 2010

Toán

Ôn tập: So sánh hai phân số

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vị

- So sánh 2 phân số cùng tử số

B Chuẩn bị

- Vở BT, sách SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I KTBC: Gọi HS nêu cách so sánh 2 phân số

- -2 HS lên bảng chữa BT2 vở bài tập

- GV nhận xét ghi điểm

II

Bài mới : * GTB: GV giới thiệu bài học mới và ghi bảng

1.Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số

Mục tiêu: HS ôn cách so sánh phân số với đơn vị

Cho HS nêu cách so sánh phân số với 1 , so sánh 2 phân số cùng tử số

2 HS cùng bàn nói lại cho nhau nghe về các nội dung trên

GV chốt lại

2.Hoạt động2 : Thực hành

Mục tiêu: HS ứng dụng vào làm bài tập so sánh phân số với đơn vị và so sánh

phân số có cùng tử số

Bài 1 : Cho HS tự làm rồi chữa bài

Khi chữa bài , cho HS nêu nhận xết để nhớ lại đặc điểm của phân số bằng 1 , bé hơn 1 , lớn hơn 1

Bài 2 : HS thảo luận trong bàn rồi tự làm

Cho HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số

Nhận xét: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì

phân số đó lớn hơn

Bài 3: So sánh 2 phân số có cùng tử số

HS tự làm , nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng tử số

Bài 4.

- HS đọc đề toán

- HS nêu cách làm

- GV chữa chung

Ngày đăng: 19/12/2015, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w