Giới thiệu Giới thiệu bài * HĐ1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn và bài toán có hai phép tính.8’ - MT: Giúp nhận biết được các cách + Bài toán cho ta biết những gì?. - Gv yêu cầu Hs
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện
Hội vật I/ Mục tiêu:
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt……
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs có thích thú trước những ngày lễ hội
Kể Chuyện
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv mời 2 em bài:
+ Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng nhưhòa với tiếng đàn?
- Gv nhận xét bài
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ PP: Thực hành cá nhân,hỏi đáp, trực quan
Trang 2khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn
lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh
5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp,
giảng giải, thảo luận
HT:
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Hs thảo luận câu hỏi
Trang 3+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước hụt,
quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay
ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình hống
keo vật không còn chán ngắt như trước kia nữa
Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản
Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Oâng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn
của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý kể lại
câu chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn
của câu chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu
chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
theo gợi ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Đại diện các nhóm lêntrình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
PP: Kiểm tra, đánh giá
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câuchuyện
Một Hs kể lại toàn bộ câuchuyện
Hs nhận xét
3 Tổng kềt – dặn dò.
Trang 4- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2009
Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu Giới thiệu bài
* HĐ1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán
đơn và bài toán có hai phép tính.(8’)
- MT: Giúp nhận biết được các cách
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi
can ta làmø cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán
hợp có hai phép tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật ongchia đều vào 7 can.hỏi 2 can có mấy lmật ong
Trang 5- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật
ong phải làm phép tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật
ong phải làm phép tính gì?
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị”, thường tiến hành theo
hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện
phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
(thực hiện phép nhân)
* HĐ2: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
*Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8
bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự
làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Làm phép tính chia.
Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
Vài Hs đứng lên nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Một Hs lên bảng sửa bài
Số cốc ở mỗi bàn là:
48 : 8 = 6 (cái).
Số cái cốc ở ba bàn là:
6 x 3 = 18 (cái) Đápsố: 18 cái cốc.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Một Hs lên bảng sửa bài
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
30 : 5 = 6 (cái) Số cái bánh trong 4 hộp là:
Trang 6* HĐ4: Làm bài 3.
- MT: Giúp cho các em biết xếp theo
hình mẫu
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho
các em chơi trò chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 8 hình tam giác các nhóm
phải xếp theo giống hình mẫu Trong
thời gian 5 phút nhóm nào xếp được
nhiều chữ sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
6 x 4 = 24 (cái) Đáp số : 24 cái bánh.
Hs nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Các nhóm trình bày sản phẩm củamình
HS nhận xét
3 Tổng kết – dặn dò - Về tập làm lại bài1, 2
- Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học.
-*** -Chính tả: (Nghe viết)
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Hộivật”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiếng đàn.
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ l/n hoặc ut/uc
- Gv nhận xét bài thi của Hs
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
Trang 7* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay,
nghiêng mình……
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết tìm và viết đúng các từ
gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng tr/ch
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng
: trực nhật – trực ban – lực sĩ - vứt.
PP: Phân tích, thực hành HT:
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 83 Tổng kết – dặn dò.1’
Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
-**** -Đạo đức
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khácI/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyềngiữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác,không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
III/ Các hoạt động:
a Bài cũ: Tôn trọng đám tang.
- Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT
- Gv nhận xét
Giới thiệu Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Xử lí tính huống.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết phân tích các tình huống
đúng, sai
- Gv đưa ra tình huống:
An và hạnh đang chơi ngoài sân thì có bác đưa thư
ghé qua nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải hàng
xóm Hạnh nói với An : “ A, đây là thư của anh
Hùng đang học đại học ở Hà Nội gửi về Thư đề
chữ khẩn cấp đây này Hay là mình bóc ra xem có
chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy biết nhé!”
- Gv hỏi: Cách giải quyết nào là hay nhất?
PP: Thảo luận, quan sát,
Trang 9+ Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì nếu bạn
Hạnh bóc thư?
+ Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
gì?
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
+ Ở tình huống trên, An nên khuyên Hạnh không
mở thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của người
khác Nên cất đi và nhờ bác Hải về rồi đưa cho
bác
+ Với thư từ của người khác chúng ta phải tôn
trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm
* Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai?
- Mục tiêu: Giúp Hs biết những việc nên làm và
những việc không nên làm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận các tình huống
- Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành
vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục
ngay túi của bố để tìm xem bố có qà gì không?
+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Lan rất muốn đọc và hỏi Mai cho
mượn
- Gv nhận xét chốt lại
=> Tài sản, đồ đạc của người khác là sở hữu
riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý sử
dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư từ của
Các Hs khác theo dõi,nhận xét bổ sung
3.Tổng kềt – dặn dò
- Về làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Nhận xét bài học
-*** -Tự nhiên xã hội
Động vật
Trang 10* GV: các hình trong SGK trang 94, 95.
Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Quả
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Quả thường dùng để làm gì?
+ Hạt có chức năng gì?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và
khác nhau của một số con vật Nhận ra sự da
dạng của động vật trong tự nhiên
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 94, 95 SGK
thảo luận theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước
của các con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con
vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích
thước và cấu tạo ngoài của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
PP: Thảo luận.
HT:
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả thảoluận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ
Trang 11- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật
Chúng có hình dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ
thể chúng đều gồm ba phần: đầu, mình và cơ
quan di chuyển
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu con vật ưa thích.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì màu để vẽ
một con vật mà các em yêu thích
Bước 2: Trình bày.
- Gv cho từng cá nhân dán bài của mình trước lớp
- Gv mời 1 số Hs lên giới thiệu bức tranh của
mình
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Mục tiêu: Tập cho Hs phản ứng nhanh.
Cách tiến hành.
- Một Hs được Gv đeo hình vẽ một con vật ở sau
lưng, Gv đặt câu hỏi cho em đó trả lời
3 Tổng kết – dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.
- Nhận xét bài học
-*** -Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2009
Tập đọc HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở TâyNguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào TâyNguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
b) Kỹ năng:
Trang 12- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi
c) Thái độ: Rèn Hs yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Hội vật
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
+ Cánh quân của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- GV nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ
đúng nhịp các câu, đoạn văn
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh, dồn dập
hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong SGK: trường
đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu
hỏi trong SGK
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
PP: Đàm thoại, vấn đáp,
thực hành
HT:
Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Trang 13+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua ?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, trao đổi theo
nhóm Câu hỏi:
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét, chốt lại: Cuộc đua diễn ra chiêng
trống vừa nỗi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng
máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những
chàng man-gat gan dạ và khéo léo điều khiển cho
voi về trúng đích
Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều
ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt cỗ
vũ, khen ngợi chúng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Giúp các em củng cố lại bài.
- Gv hưỡng dẫn Hs đọc đoạn 2
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặt đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
Hs đọc thầm đoạn 2
Hs trao đổi theo nhóm.Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Các nhóm khác nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh.
……… o0o………
Toán
LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Biết cách tính giátrị biểu thức
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác , tính cẩn thận nhanh nhẹn
Trang 14c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
- MT: Giúp Hs biết cách giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Mua 6 bút bi hết bao nhiêu tiền ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mua 4 bút bi hết bao nhiêu
tiền, ta làm cách nào?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự
làm
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận câu hỏi:
1200 x 4 = 4800 (đồng) Đáp số: 4800 đồng.
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Một Hs lên bảng sửa bài
Số viên gạch lát một căn phòng là:
1660 : 4 = 415 (viên) Số viên gạch lát 5 căn phòng là:
415 x 5 = 2075 (viên) Đáp số: 2075 viên gạch.
Hs nhận xét bài của bạn
Trang 15* HĐ2: Làm bài 3, 4.
- MT Củng cố lại cách tính giá trị biểu
thức
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em
thi đua làm bài
- Gv dán 4 tờ giấy Mời 4 nhóm lên
điền kết quả vào
- Gv nhận xét, chốt lại:
• Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Khi tính giá trị biểu thức có
các phép tính nhân, chia Ta làm cách
nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét chốt lại:
Gv tổng kết , tuyên dương
a)
Hs chữa bài đúng vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs 4 nhóm lên thi làm bài Cả lớp làmvào VBT
Hs sửa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs trả lời
Hs cả lớp làm bài vào VBT
a) 45 : 9 x 2 = 5 x 2 = 10b) 45 x 2 : 9 = 90 : 9 = 10c) 56 : 7 : 2 = 8 : 2 = 4
d) 56 : 2 : 7 = 28 : 7 = 4
Hai em Hs lên bảng sửa bài
3.Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài2, 3
- Chuẩn bị bài: Tiền Việt Nam.
- Nhận xét tiết học
-**** -Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Củng cố về phép nhân hóa: nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảmnhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa
- Oân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT1
Trang 16Bảng phụ viết BT2.
Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.4’
- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2
- Gv nhận xét bài của Hs
2 Giới thiệu Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu từng HS làm bài cá nhân Sau đó trao
đổi theo nhóm
+ Tìm các sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ?
+ Các sự vật, con vật được tả bằng những từ nào?
+ cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?
- Gv dán lên bảng lớp bốn tờ phiếu khổ to, chia lớp
thành 4 nhóm, mời 4 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tên các sự vật, con vật: Lúa ; Tre ; Đàn cò ; Gió ;
Mặt trời
+ Các sự vật, con vật được gọi: chị, cậu, cô, bác.
+ Các sự vật, con vật được tả: phất phơ bím tóc ; bá
vai nhau thì thầm đứng đọc ; áo trắng , khiêng nắng
qua sông ; chăn mây trên đồng ; đạp xe qua ngọn
núi
+ Cách gọi và tả sự vật, con vật: Làm cho các sự vật,
con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn
*Hoạt động 2: Làm bài 2 , bài 3.
- Mục tiêu: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì
sao?”
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào
VBT
PP:Trực quan, thảo luận,
giảng giải, thực hành
Trang 17- Gv nhận xét, chốt lại.
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ quá vô lí.
b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ
dặn không được làm phiền người khác.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc lại bài “ Hội vật” Từng cặp trả
lời lần lượt các câu hỏi:
- Gv yêu cầu Hs làm bài theo nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng
muốn được xem mặt , xem tài ông Cản Ngũ
b) Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì
Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn
ông cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống
đỡ
c) Oâng Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước
hụt, thực ra là ông vờ bước hụt
d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu
3/Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.
……… o0o………
Thủ công
Đan hoa chữ thập đơn (tiết 2)I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
- Hs biết cách đang hoa chữ thập đơn
Trang 18II/ Chuẩn bị:
* GV: tấm đang hoa chữ thập đơn bằng bìa
Tranh quy trình đang hoa chữ thập đơn
Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
Bìa màu, giấy thủ công, kéo, thước, bút chì, hồ dán
* HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ
III/ Các hoạt động:
1. Bài cũ: Đan hoa chữ thập đơn (tiết 1)
- Gv nhận xét bài kiểm tra của Hs
2 Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 3: Hs thực hành đang hoa chữ thập
đơn
-Mục tiêu: Giúp biết đan hoa chữ thập đơn.
- Gv yêu cầu một số Hs nhắc lại quy trình đan hao
chữ thập đơn
- Gv nhận xét và hệ thống hóa lại các bước đan
hoa chữ thập đơn
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan
+ Bước 2: Đan hoa chữ thập đơn
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Gv hướng dẫn lại một số thao tác khó , dễ bị
nhầm lẫn (hàng nào đan nan ngang cùng màu nan
dọc, hàng nào đan nan ngang khác màu nan dọc,
cách đan nan của hàng thứ ba và hàng thứ năm)
- Sau đó Gv tổ chức cho Hs thực hành đan hoa chữ
thập đơn
- Gv theo dõi, giúp đỡ các em
- Sau khi Hs thực hành xong, Gv tổ chức cho các
em trang trí, trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Gv tuyên dương những tấm đan đẹp nhất
3.Tổng kềt – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Làm lọ hoa gắn tường.
- Nhận xét bài học
Trang 19b) Kỹ năng: Nhận biết được tiền và tính toán chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* HĐ1: Hướng dẫn Hs biết các tờ giấy
bạc hệ thống tiền Việt Nam
- MT: Giúp nhận biết được các tờ giấy
bạc
a) Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000
đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng
- Gv giới thiệu : “ Khi mua, bán hàng ta
thường sử dụng tiền” và hỏi:
+ Trước đây, chúng ta đã làm quen với
những loại giấy bạc nào?
- Gv giới thiệu : 2000 đồng, 5000 đồng,
10000 đồng
- Gv cho Hs quan sát kĩ cả hai mặt của
từng tờ giấy bạc nói trên và nhận xét
Trang 20+ Màu sắc của tờ giấy bạc.
+ Các dòng chữ “ hai nghìn đồng” và số
- MT:Giúp Hs biết thực hiện các phép
tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là
đồng
*Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho Hs làm bài mẫu
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại
Lưu ý hs tính toán sau đó mới nêu kết
quả
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv dán 4 tờ giấy trên bảng Cho 4
nhóm chơi trò chơi
- Gv yêu cầu hs cả lớp tô màu vào
VBT
- Gv nhận xét, chốt lại, tuyên dương
nhóm nào làm bài nhanh
* HĐ3:Làm bài 3
- MT: Giúp Hs biết nhận biết các loại
tiền
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp quan sát các bức
tranh trong VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
Một vài Hs đứng lên nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Một Hs đứng lên làm mẫu
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.3HS nối tiếp nhau đọc kết quả
+ Con heo thứ 1: 6200 đồng
+ Con heo thứ 2: 7200 đồng
+ Con heo thứ 3: 6400 đồng
+ Con heo thứ 4: 2800 đồng
HS nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
4 nhóm lên bảng chơi trò chơi
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT.Hai Hs lên bảng sửa bài
HS nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs làm bài vào VBT
a) Đồ vật giá tiền ít nhất là: 2000 đồng ; Đồ vật nhiều tiền nhất là:
9000 đồng.
b) Mua một chiếc thước kẻ và một đôi
Trang 21Gv tổng kết , tuyên dương dép thì hết 8800 đồng.
c) Giá tiền một compa ít hơn giá tiền một gói bánh là: 3000 đồng.
Đại diện các cặp Hs đứng lên đọc kếtquả
1 Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
-*** -Tự nhiên xã hộiCôn trùng I/ Mục tiêu:
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Động vật
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nhận xét hình dạng và kích thước của các con vật mà em đãhọc?
+ Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước vàcấu tạo ngoài của chúng?
- Gv nhận xét
Giới thiệu Gv giới thiiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ
thể của các côn trùng được quan sát
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
PP: Quan sát, thảo luận HT:
Trang 22- Gv cho Hs quan sát hình 96, 97 SGK thảo luận
các câu hỏi
+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh
(nếu có) của từng con côn trùng có trong hình
Chúng có mấy chân? Chúng sử dụng chân, cánh
để làm gì?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không?
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số nhóm lên trình bày trước lớp
- Gv nhận xét
=> Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không
xương sống Chúng có 6 chân và chân phân thành
các đốt Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh
* Hoạt động 2: Làm việc với những côn trùng
thật và các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được.
* Mục tiêu:
+ Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn
trùng có hại đối với con người
+ Nêu được một số cách diệt trừ những côn trùng
có hại
* Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
côn trùng thật hoặc tranh ảnh các loài côn trùng
sưu tầm được thành 3 nhóm : có hại, có ích và
nhóm không ảnh hưởng đến con người
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv yêu cầu các nhóm lên trình bày các bộ sưu
tập của mình
- Gv nhận xét
Hs thảo luận theo từngcặp
Các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
Hs cả lớp nhận xét, bổsung
Hs cả lớp nhận xét
3 Tổng kềt – dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm, cua
- Nhận xét bài học
-*** -Tập viết Bài : Ôn chữ hoa S – Sầm Sơn I/ Mục tiêu:
Trang 23a/Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa S.Viết tên riêng “Sầm
Sơn” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b/Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ,
từ và câu đúng
c/Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa S
Các chữ Sầm Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập
viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, T: 1 dòng.
+ Viết chữ Sầm Sơn: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 2: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai
để chữa lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
Tổng kết – dặn dò: Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ T.Nhận xét tiết học.
-*** -Thứ sáu ngày 05 tháng 3 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “
Hội đua voi ở Tây Nguyên.”
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập tìm các từ chỉ hoạt động có tiếng bắt
đầu bằng tr/ch hoặc ưc/ưt.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
Trang 24II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba, bốn băng giấy viết BT2
Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1) Bài cũ: “ Hội vật”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ tr/ch.
- Gv và cả lớp nhận xét
2) Giới thiệu Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào
vở
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc 1 lần đoạn viết
- Gv mời 2 HS đọc lại bài
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình
bày bài thơ
+ Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa ?
+ Đoạn viết có mấy câu?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ
viết sai
• Gv đọc và viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 3 băng giấy mời 3 Hs thi điền nhanh Hs
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực
Học sinh nêu tư thế ngồi, cáchcầm bút, để vở
Học sinh nhớ và viết bài vào vở.
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
PP: Kiểm tra, đánh giá, thực
hành, trò chơi
HT:
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầmtheo
Cả lớp làm vào VBT
3 Hs lên bảng thi làm nhanh
Trang 25+ Mang thanh ngã: rỗi rãi, võ về, bỗ bã, dễ
dãi, lễ mễ
a) Chiều chiều em đứng nơi này em trông.
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy.
b) Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm.
Gió đừng làm đứt dây tơ.
Hs nhận xét
Hs đoạc lại các câu đã hoànchỉnh
Cả lớp chữa bài vào VBT
3 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
-*** -Tập làm vănKể về lễ hội I/ Mục tiêu:
- Biết dựa vào kết quả quan sát hai bức ảnh lễ hội (chơi đu và đua thuyền)trong SGK Hs chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng và sinh độngquang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bứaảnh
- Hs kể lại đúng, sinh động quang cảnh và hoạt động của những ngườitrong bức ảnh
- Giáo dục Hs biết rèn chữ, giữ vở
II/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Người bán quạt may mắn.
- Gv gọi 2 Hs kể lại câu chuyện “Người bán quạt may mắn”
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài.
-Mục tiêu: Giúp các em quan sát các bức tranh.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh minh họa trong
SGK
- Gv viết lên bảng 2 câu hỏi:
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm gì?
- Gv yêu cầu từng cặp Hs quan sát hai tấm ảnh, trao
đổi, bổ sung cho nhau, nói cho nhau nghe về quang
PP: Quan sát, giảng giải,
thực hành
HT:
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs quan sát tranh minhhọa
Hs quan sát kĩ để trả lời câu hỏi.
Trang 26cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội.
* Hoạt động 2: Hs thực hành
MT: giúp hs hoểu thêm về lễ hội làng quê, luyện
văn nói cho hs
- Gv yêu cầu 2 em trao đổi với nhau
- Gv mời đại diện các nhóm lên thi kể chuyện
- Gv mời từng cặp hs kể
- Gv mời 4 – 5 Hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại
+ Aûnh 1: Đây là cảnh một sân đình ở làng quê
Người người tấp nấp trên sân với những bộ quần áo
nhiều màu sắc Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí
trung tâm, khẩu hiệu đỏ “ Chúc mừng năm mới treo
trước cửa đình Nổi bật trên tấm ảnh là hai thanh
niênm đang chơi đu Họ nắm tay đua và chơi đu rất
đông Mọi người chăm chú , vui vẻ, ngước nhìn hai
thanh niêm, vẻ tán thưởng
+Aûnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên
sông Một chùm bóng bay to, nhiều màu được neo
bên bờ càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội Trên
mặt sông là hàng chục chiếc thyền đua Các tay đua
đều là thanh niên trai tráng khỏe mạnh Ai nấy cầm
chắc tay chéo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo
thuyền Những chiếc thuyền lao đi vun vút
PP: Luyện tập, thực hành HT:
Hai Hs trao đổi với nhautheo cặp
Từng cặp Hs tiếp nốinhau giới thiệu quangcảnh và hoạt động củanhững người tham gia lễhội
Hs cả lớp nhận xét
3 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài: Kể về một ngày hội.
- Nhận xét tiết học
Trang 27
-*** -TUẦN 26
Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đãhọc
- Biết đổi tiền.- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn
vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
b) Kỹ năng: Nhận biết được tiền và tính toán chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tiền Việt Nam
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu Gv giới thiệu bài
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
- MT: Giúp Hs biết thực hiện các phép
tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là
đồng
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Gv yêu cầu Hs xác định số tiền trong
mỗi ví
+ so sánh kết quả vừa tìm được
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:Nhóm , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp tính
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
HS nối tiếp nhau đọc kết quả
+ Ví thứ nhất: 8500 đồng
+ Ví thứ hai: 4700 đồng => Ví có íttiền nhất