Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 63, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác.. Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết t
Trang 1-Hiểu nội dung : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã nung mình trong lửa đỏ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.CHUẨN BỊ
*GV:Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi bài Văn hay chữ tốt
- Nhận xét và cho điểm HS từng HS
2.Bài mới
*Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
+Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:kị sỹ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ, …
- HS khá đọc
- Bài văn được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tết Trung thu … đến đi chăn trâu.
+ Đoạn 2: Cu Chắt … đến lọ thủy tinh.
+ Đoạn 3: Còn một mình … đến hết.
- Chú ý đọc đúng các câu :
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu.
+ Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
-Toàn bài đọc với giọng vui – hồn nhiên Lời anh chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời ông Hòn
Rấm: vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé Đất: chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạomột cách đáng yêu
Trang 2
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: Trung thu, rất bảnh, lầu son, phàn nàn, thật đoảng, bẩn hết, quần áo đẹp, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xong pha, nung thì nung, …
- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và kho
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhom
-GV đọc mẫu
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi cùa cu Chắt có gì khác nhau?
* GV chốt ý :Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nhau: một bên là chàng kị sĩ bảnhbao, hòa hoa cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu sonvới một bên là một chú bé bằng đất sét mộc mạc giống hình người Nhưng mỗi đồ chơicủa chú đều có câu chuyện riêng đấy
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?
+ Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì sao?
- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiênkhông tin rằng đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xinđược nung Điều đó khẳng định rằng: Chú bé Đất muốn được xông pha, muốn trở thànhngười có ích
+ Chi tiết nung trong lửa tưởng trưng cho điều gì?
- Ông cha ta thường nói: “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”, con người được tôi luyện
trong gian nan, thử thách sẽ can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy, biếtđâu sau này chú ta sẽ làm được những việc thật có ích cho cuộc sống
+ Câu chuyện nói lên điều gì?Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh,làm được nhiều việc có ích đã nung mình trong lửa đỏ
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
*Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm theo cách phân vai
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc:Ơng Hịn Rấm … chú thành Đất Nung
-GV cho HS nhấn giọng các từ ngữ: nhát thế, dám xông pha, nung thì nung
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo vai
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò.
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Chú Đất nung (tiếp theo).
Trang 3
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết cơng thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
63, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1.
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài bảng con
- Gv chữa bài và yêu cầu HS:
+ Nêu cách nhẩm 345 x 200
- HS nhẩm:345 x 2 = 690;
Vậy 345 x 200 = 69000
+ Nêu cách thực hiện tính 237 x 24 và 403 x 346
+ 2 HS lần lượt nêu trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị biểu thức bằngcách thuận tiện nhất
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng: Muốn nhân một số với một tổng ta cóthể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Gv hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
b) Áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu
c) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
- GV có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm 142 x 30
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
- Gv hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b thì diện tích của hình chữ nhậtđược tính như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm phần a
- Diện tích của hình chữ nhật là:
Trang 4- GV hướng dẫn làm phần b
+ Gọi chiều dài ban đầu là a, khi tăng 2 lần thì chiều dài mới là bao nhiêu?Chiều dàimới là a x 2
+ Khi đó diện tích của hình chữ nhật mới là bao nhiêu.Là (a x 2) x b = 2 x (a x b) = 2 xS
+Vậy khi tăng chiều dài lên hai lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữnhật tăng thêm bao nhiêu lần?Diện tích hình chữ nhật tăng thêm 2 lần
3 Củng cố - dặn dò.
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm bài 2/74
- Chuẩn bị bài :Luyện tập chung
-ĐẠO ĐỨC
TIẾT 14: BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO (tiết 1)
I MỤC TIÊU
-Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
-Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo
-Lễ phép vâng lời thầy giáo, cơ giáo
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối vớiông bà, cha mẹ
- Nhận xét
2.Bài mới
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21)
* Mục tiêu: Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
-GV nêu tình huống:
Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng
li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tớichỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúngmình cùng đến thăm cô nhé!”
-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
Trang 5
-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/22)
* Mục tiêu: Biết kính trọng và vâng lời thầy giáo, cơ giáo
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 3 nhóm HS làm bài tập
-Từng nhóm HS thảo luận
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, côgiáo
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
Nhóm 3 : Tranh 3
-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập
+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôntrọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/22)
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo.
-GV chia HS nhóm đơi Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bàitập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.a/ Chăm chỉ học tập
b/ Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
c/ Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học
d/ Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường
đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo
e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam
g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc khó khăn
-Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng vàcác tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
-GV kết luận:
Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo
-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
3.Củng cố - Dặn dò:
-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng,biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo(Bài tập 5- SGK/23)
- Chuẩn bị bài: Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (tt)
- - -
Trang 6
NGÀY SOẠN : 22 – 11 - 2010
NGÀY DẠY : 23 – 11 - 2010
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 26: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TI ÊU
- Hiểu đđược tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính đđể nhận biết chúng
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1,mục III); bước đầu biết đặt câu hỏi đểtrao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2,BT3)
II.CHUẨN BỊ
•Bảng phụ ghi sẵn đáp án phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí, nghị lực nên đã đạt được thành công
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ ở BT 1
- Nhận xét câu, đoạn văn của từng HS và cho điểm
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Nhận xét
* Mục tiêu: Hiểu đđược tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính đđể nhận biết chúng Bài 1.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 125 đọc thân bài Người tìm đường lên các vì sao và tìm các
câu hỏi trong bài
-HS dùng bút chì gạch chân dưới các câu hỏi
- Gọi HS phát biểu Gv có thể ghi nhanh câu hỏi lên bảng
1.Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
2.Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Bài 2, 3.
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
+ Những dấâu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?
- Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu
1 Vì sao quả bóng không
có cánh mà vẫn bay được?
Xi-ôn-cốp-xki Tự hỏi mình - Từ vì sao
- Dấu chấm hỏi
2 Cậu làm thế nào mua
được nhiều sách và dụng cụ
thí nghiệm như thế?
Một người bạn Xi-ôn-cốp-xki - Từ thế nào
- Dấu chấm hỏi.+ Câu hỏi hay còn là câu nghi vấn dùng để hỏi những điều mà mình biết
Trang 7
+ Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn ai, gì, nào, sao không Khi viết cuối câu hỏi có dấu
chấm hỏi
+ Câu hỏi hay còn là câu nghi vấn dùng để hỏi những điều mà mình biết
+ Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn ai, gì, nào, sao không Khi viết cuối câu hỏi có dấu
chấm hỏi
* Hoạt động 2:Ghi nhớ.
* Mục tiêu: HS nắm được ghi nhớ
- Gọi 3 HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS dặt câu hỏi để hỏi người khác và tự hỏi mình
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
•Mẹ ơi! Sắp ăn cơm chưa?
•Tại sao mình lại quên nhỉ?
•Minh này, cậu có mang hai bút không?
•Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ? …
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu bài, đặt câu đúng, hay
- Gọi 3 HS đọc phần Ghi nhớ.
* Hoạt động 3 : Luyện tập
* Mục tiêu: Xác định được câu hỏi trong một văn bản; bước đầu biết đặt câu hỏi để trao
đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước
*Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
T
1 Bài thưa chuyện với mẹ.
Con vừa bảo gì?
Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ
Câu hỏi của mẹ
Để hỏiCương
Đểhỏi Cương
gìthế
2 Bài Hai bàn tay.
Anh có yêu nước không?
Anh có thể giữ bí mật
không?
Anh có đi với tôi không?
Nhưng chúng ta lấy đâu ra
tiền?
Anh sẽ đi với tôi chứ
Câu hỏi của BácHồ
Câu hỏi của BácHồ
Câu hỏi của BácHồ
Câu hỏi của bác LêCâu hỏi của BácHồ
Hỏi bác Lê
Hỏi bác Lê
Hỏi bác Lê
Hỏi Bác Hồ
Hỏi bác Lê
Có … khôngCó … không
Có … khôngĐâu chứ
Bài 2.
- Gọi Hs đọc yêu cầu và mẫu
Trang 8
- Viết bằng câu văn: Về nhà, bà kể lại chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận.
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời
HS1: Về nhà bà cụ làm gì?
HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe
HS1: Bà cụ kể lại chuyện gì?
HS2: Bà cụ kể lại chuyện bị quan cho lính đuổi bà ra khỏi huyện đường
HS1: - Vì Sao Cao Bá Quát ân hận?
HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữ xấu nên bà cụ bị đuổi khỏi cửa quan, khônggiải được nỗi oan ức
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thực hành hỏi – đáp theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình bày và cho điểm từng HS
Ví dụ:
1) Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
1 Cao Bá Quát dốc sức làm gì?
2 Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ?
3 Từ khi nào, Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ viết?
2) Sáng sáng, ông cằm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.
1 Cao Bá Quát luyện chữ vào thời gian nào?
2 Ông cằm que vạch lên cột nhà để làm gì?
3 Để luyện chữ cho cứng cáp Cao Bá Quát đã làm gì?
3 Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
1 Ai nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
2 Cao Bá Quát nổi danh là người như thế nào?
3 Vì sao Cao Bá quát nổi danh là người văn hay chữ tốt?
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- Gọi HS phát biểu
+ Mình để bút ở đâu nhỉ?
+ Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?
+ Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?
+ Tại sao bài này mình lại quên cách làm được nhỉ?
- Nhận xét, tuyên dương HS đặt câu hay, hỏi đúng ngữ điệu
3 Củng cố - dặn dò.
-Hỏi: Nêu tác dụng và dâu hiệu nhận biết câu hỏi?
-Dặn HS về nhà học bài và viết 1 đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng câuhỏi
-Chuẩn bị bài: Luyện tập về câu hỏi
-THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
Trang 9-Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích
-Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
-Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
II.CHUẨN BỊ :
• Đề bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài 2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
*Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1.
- Gv yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, - HS cả lớp làm bài vào vở
- Gv chữa bài, sau đó lần lượt yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời về cách đổi đơn vị củamình:
+ Nêu cách đổi 1200kg = 12 tạ?
Trang 10
- Gv gợi ý: Áp dụng các tính chất đã học của phép nhân chúng ta có thể tính giá trị củabiểu thức bằng cách thuận tiện
- Gv nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò.
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập 2 (dịng 2)
- Chuẩn bị bài : Chia một tổng cho một số
-KHOA HỌC
GV CHUYÊN DẠY
……….
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 27 THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu được thế nào là miêu tả
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung ( BT1,mục III); bước đầuviết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)
II.CHUẨN BỊ
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài ở BT2 Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và trảlời câu hỏi Câu chuyện bạn kể được mở đầu và kết thúc theo cách nào?
- Nhận xét HS kể chuyện HS trả lời câu hỏi và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
Giới thiệu bài.
- Khi nhà em bị lạc mất con mèo (con chó) Muốn tìm được đúng con vật nhà mình, emphải nói thế nào khi muốn hỏi mọi người xung quanh?
- Em phải nói rõ cho mọi người biết con mèo (con chó) nhà mình to hay nhỏ, lông màu
gì, …
- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo (con chó) nhà mình cho mọi người biết đặcđiểm của nó Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là miêu tả
*Hoạt động 1: Nhận xét
* Mục tiêu:Hiểu được thế nào là miêu tả
Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật được miêu tả
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Các sự vật được miêu tả là: cây sòi – cây cơm nguội, lạch nước.
Bài 2.
Trang 11
- Phát phiếu và bút cho nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi và hoàn thành Nhóm nào làmxong trước dán phiếu lên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng
động.M:1 Cây sòi Cao lớn Lá đỏ
chói lọi Lá rập rình lây động nhưnhững đốm lửa đỏ
2 Cây cơm
nguội
Lá vàngrực rỡ
Lá rập rình lây động nhưnhững đốm lửa vàng
dưới mấy gốc cây ẩm mục
Róc rách(chảy)
Bài 3.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
-Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc của lá cây sòi, cây cơm nguội, tác giả phảiquan sát bằng giác quan nào?Tác giả phải quan sát bằng mắt
+ Để tả được chuyển động của lá cây tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?Tác giảphải quan sát bằng mắt
+ Còn sự chuyển động của dòng nước, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?Tácgiả phải quan sát bằng mắt và bằng tai
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh tế, người viết phải làm gì?Muốn như vậyngười viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
- Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của sự vật để giúp người đọc.Người nghe hình dung được các sự vật ấy Khi miêu tả người viết phối hợp rất nhiềugiác quan để quan sát khiến cho sự vật được miêu tả thêm đẹp hơn, sinh động hơn
*Hoạt động 2:Ghi nhớ.
* Mục tiêu:HS nắm được ghi nhớ
-HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu văn miêu tả đơn giản
- Nhận xét, khen HS đặt câu đúng, hay
*Hoạt động 3: Luyện tập.
* Mục tiêu:Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung ( BT1,mục III);
bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơMưa (BT2)
Bài 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS đọc thầm truyện: Chú Đất Nung dùng bút chì gạch chân những câu văn miêu tả
trong bài
- Nhận xét, kết luận: Trong truyện Chú Đất Nung chỉ có một câu văn miêu tả: “Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son”.
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Trang 12
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và giảng: Hình ảnh sự vật trong cơn mưa đượcTrần Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và hay Phải có con mắt thật tinh tế khi nhìn sựvật mới miêu tả được như vậy Chúng mình cùng thi xem lớp ta ai sẽ viết được nhữngcâu văn miêu tả sinh động nhất
- Hỏi: + Trong bài thơ Mưa, em thích hình ảnh nào?
… Em thích hình ảnh: Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười; Cây dừa sải tay bơi; Ngọn mùng tơi nhảy múa; Khắp nơi toàn màu trắng của nước; Bố bạn nhỏ đi cày về …
Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài viết của mình Nhân xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS và chođiểm các em viết hay Ví dụ
+ Cây dừa ngoài ngõ oằn mình theo chiều gió Lá dừa như những cánh tay người đang sải bơi giữa dòng nước trắng xóa, mênh mông.
+ Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng đùng, đoàng đoàng” làm cho mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách.
3 Củng cố - dặn dò.
-Hỏi: + Thế nào là miêu tả?
-Dặn HS ghi lại 1, 2 câu miêu tả một sự vật mà em quan sát được trên đường đi học
- Chuẩn bị bài : Cấu tạo bài văm miêu tả đồ vật
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần 1 truyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét về cách đọc, câu trả lời và cho điểm từng HS
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ
Trang 13- Bài văn được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Hai người bột … đến tìm công chúa.
+ Đoạn 2: gặp công chúa … đến chạy trốn.
+ Đoạn 3: chiếc thuyền … đến se bột lại.
+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết.
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau:+ Kẻ nào đã bắt nàng tới đây?
+ Lầu son của nàng?
+ Sao trông anh khác thế.
+ Toàn bài đọc với giọng: đọc chậm rãi ở câu đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗinguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải trải qua Lời chàng kị sĩ và nàngcông chúa lo lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc nhiên, khâm phục khi gặp lại ĐấtNung Lời Đất Nung: thẳng thắn, chân thành, bộc tuệch
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: sợ quá, lạ quá, khác thế, phục quá, vừa la, cộc tuếch, thủy tinh.
- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và kho
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhom
-GV đọc mẫu
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
- Yêu cầu HS đọc từ đầu đến bị nhũn cả chân tay, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Kể lại tai nạn của hai người bột
… Hai người bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàngcông chúa vào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống Haingười gặp nhau và cùng chạy chốn Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai bị ngâm nước,nhũn cả chân tay
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
+ Câu nói đó có ý xem thường những người chỉ quen sống trong sung sướng, không chịuđựng nổi khó khăn
+ Câu nói đó khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rènluyện mình
- Yêu cầu HS đặt thêm tên khác cho chuyện
Tiếp nối nhau đặt tên: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.; Lửa thử vàng, gian nan thử sức; Đất Nung dũng cảm; Hãy rèn luyện để trở thành người có ích, …
+ Nội dung chính của bài là gì?
Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đượcngười khác
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Trang 14
* Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm theo các nhân vật.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.:”Hai người bột tỉnh dần……… “
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo vai
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò.
- Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì?
- Câu chuyên khuyên mọi người muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, khôngsợ gian khổ, khó khăn
-Dặn HS về nhà học bài và khuyến khích HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe.-Chuẩn bị bài :Cánh diều tuổi thơ
-TỐN
TIẾT 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gv gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 2 (dịng 2) kiểm tra vở bài tập về nhà của mộtsố HS khác
- Gv chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu:Biết chia một tổng cho một số.
*So sánh giá trị của biểu thức.
- Gv viết lên bảng hai biểu thức:
- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau?
… Giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau
- Gv nêu: Vậy ta có thể viết:
(35 + 21) : = 35 : 7 + 21 : 7
* Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số.
- Gv đặt câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức trên
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào?
Trang 15
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35 : 7 + 21 : 7?
+Nêu từng thương trong biểu thức này
+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7?
+Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7?
- GV: Vì (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta nói: khi thực hiện chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu:Biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
*Bài 1a.
- Gv hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gv viết lên bảng biểu thức
(15 + 35) : 5
- Gv yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức trên
2 HS nêu hai cách
+ Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
+ Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau
- Gv gọi 2 HS lên bảng làm theo hai cách
Gv nhắc lại: Vì biểu thức có dạng là một tổng chia cho một số, các số hạng của tổngđều chia hết cho số chia nên ta cũng thực hiện hai cách như trên
- Gv nhận xét và cho điểm HS
*Bài 1b.
- Gv viết lên bảng biểu thức:12 : 4 + 20 : 4
- Gv yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bài theo mẫu
- GV hỏi: Theo em vì sao có thể viết là:12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
- Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia hết cho 4, áp dụng tínhchất một tổng chia cho một số ta có thể viết:
12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
- Gv yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2.
- Gv viết lên bảng biểu thức
(35 – 21) : 7
- Gv yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách
2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cách
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Gv yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình
Lần lượt từng HS nêu:
+ Cách 1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
+ Cách 2: Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lầnlượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
Trang 16
- GV: Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùngchia hết cho số chia ta có thể làm như thế nào?
- Gv giới thiệu: Đó chính là tính chất một hiệu chia cho một số
- Gv yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- Gv nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò.
Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài 3 ø -Chuẩn bị bài : Chia cho số co mộtchữ số
-Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
-Làm đúng bài tập 2a,3a
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, chơi chuyền, cái liềm, …
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe- viết
* Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn.
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trang 135, SGK
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp như thế nào?Bạn nhỏ khâu cho búp bêmột chiếc áo rất đẹp: cổ cao, tà lòe, mép áo nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm.+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
- HS tìm các từ kho, dễ lẫn viết vào bảng con : phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm,
đính dọc, nhỏ xíu, …
-GV thống nhất viết lại từ của HS lên bảng cho HS phân tích, so sánh
-Cả lớp viết bảng con
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Đọc tồn bài để HS sốt lỡi
-HS đổi chéo vở để chữa lỡi
-Giáo viên chấm chữa bài, nhận xét nội dung viết, chữ viết, cách trình bày
Trang 17
* Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a,3a.
*Bài 2 a
Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi HS chỉ điền 1 từ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Lời giải :xinh xinh – trong xĩm –xúm xít – màu xanh – ngơi sao, khẩu súng – sờ
-“Xinh nhỉ ?”- no sợ
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
*Bài 3 a
a.Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Phát giấy và bút cho các nhóm Yêu cầu HS làm việc trong nhóm Nhóm nào làmxong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
3 Củng cố - dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại 10 tính từ trong số các tính từ tìm được
-Chuẩn bị bài :Cánh diều tuổi thơ
-NGÀY SOẠN : 24 – 11 - 2010
NGÀY DẠY : 25 - 11 - 2010
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi
vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy ( BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận biết được mộtdạng câu co từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)
II.CHUẨN BỊ
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.