1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 4 tuan 10

19 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. -GV ghi

Trang 1

Giáo án lớp 4 Tuần 10

NGÀY SOẠN : 24 - 10 - 2010

NGÀY DẠY : 25 - 10 - 2010

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

KĨ THUẬT

GV CHUYÊN DẠY

………

TẬP ĐỌC

TIẾT 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch,trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng /phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

* Ghi chú : HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ

( tốc độ đọc trên 75 tiếng /phút)

II.CHUẨN BỊ

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách tiếng việt 4,tập một + 12 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Thư thăm bạn, Người ăn xin, Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca,Chị em tôi, Trung thu độc lập, Ở vương quốc tương lai,Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ,Điều ước của vua Mi-đát)

+ 5 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL (Mẹ ốm, Truyện cổ nước mình, Tre việt nam, Gà trống và cáo, Nếu chúng mình có phép lạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Bài mới :

*Giới thiệu bài :GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần qua

*Hoạt động 1:Kiểm tra TĐ và HTL ( khoảng 1/3 số HS trong lớp)

* M ụ c tiêu: Đọc rành mạch,trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định

-Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2 phút)

-HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

-GV ghi điểm

*Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập

* M ụ c tiêu: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản

tự sự

Bài 2

-HS đọc yêu cầu của bài

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?

…Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuần 10

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể? thuộc chủ điểm “thương người như thể thương thân”(tuần 1,2,3)

…Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 – trang 4,5 (SGK); phần 2 – trang 15 (SGK)

Người ăn xin, trang 30,31 (SGK)

- HS phát biểu, GV ghi bảng:

-GV phát phiếu

- Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu:

+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không ?

Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu

- Nhà Trò

- bọn nhện

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu

Tuốc-ghê-nhép - Tôi ( chú bé)- Ông lão ăn xin Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu,biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất

hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài

-HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêu trên ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn văn tương ứng với các giọng đọc

-GV nhận xét, kết luận :

a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến

… Là đoạn cuối truyện Người ăn xin “Tôi chẳng biết làm cách nào …nhận được chút gì của ông lão”

b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết

….Là đoạn Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình : “ Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”

c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe

Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ): “Tôi thét … phá hết các vòng vây đi không ?”

-HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn

-GV mời 3 HS thi đọc diễn cảm cùng 1 đoạn

2.Củng cố, dặn dò :

-Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục

luyện đọc

-Chuẩn bị : Ôn tập

-TOÁN

TIẾT 45:THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Vẽ được hình vuông ( bằng thước kẻ và ê ke)

II.CHUẨN BỊ

-Thước thẳng và eke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

Giáo án lớp 4 Tuần 10

1 Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước

-Nêu các bước vẽ hình chữ nhật, và lên bảng thực hành vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều

dài 5dm, chiều rộng 3dm

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

* Hoạt động 1:Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài các cạnh.

* Mục tiêu: Biết sử dụng thước, eke để vẽ hình vuông theo đúng độ dài cho trước

-GV yêu cầu HS quan sát

-GV vẽ hình vuông MNPQ lên bảng và hỏi:

M N

Q P

+Nêu đặc điểm của các góc của hình vuông MNPQ ?

…Có 4 góc đều vuông

+Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có trong hình trên ?

…Các cặp cạnh song song với nhau là :

MN // QP , MQ // NP

-Dựa vào các đặc điểm chung của hình vuông, chúng ta sẽ thực hành vẽ hình vuông theo

độ dài các cạnh cho trước

-GV nêu : Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 4dm

-GV yêu cầu HS vẽ từng bước như đã hướng dẫn

+Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài 4 dm GV vẽ đoạn thẳng CD = 4dm lên bảng

+Vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại D, trên đoạn thẳng đó lấy DA = 4dm

+Vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại C, trên đường thẳng đó lấy CB = 4dm

+Nối A với B ta được hình vuông ABCD

A B

D C

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động 2: Thực hành

* Mục tiêu:Biết vẽ hình vuông theo mẫu.

Bài 1a

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông có cạnh 3dm, sau đó đặt tên cho hình đó

- HS nêu cách vẽ

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuần 10

-GV nhận xét và chữa bài

Bài 2a

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, sau đó làm bài

-GV cho HS tự vẽ bằng cách đếm các ô ở hình mẫu

-GV nhận xét sửa sai

3.Củng cố- Dặn dò:

-Về nhà làm bài tập 1b

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

-ĐẠO ĐỨC

TIẾT 10 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 2)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nêu được ví dụ tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí

II.CHUẨN BỊ:

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

+Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

+Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?

- GV nhận xét

2.Bài mới

* Hoạt động 1 :Tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời giờ

* Mục tiêu:Hiểu được việc làm nào là tiết kiệm thời giờ

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm cặp đôi

+ Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa 2 mặt xanh-đỏ

+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình huống, thảo luận tình huống nào là tiết kiệm thời giờ, tình huống nào là sự lãng phí thời giờ

+ GV cần lần lượt đọc các tình huống, yêu cầu các nhóm giơ tấm bìa đánh giá cho mỗi câu : đỏ-tình huống tiết kiệm thời giờ ; xanh-tình huống lãng phí thời giờ

Các tình huống:

*Tình huống 1:Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều chưa rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè (đỏ)

*Tình huống 2: Sáng nào thức dậy, Nam cũng nằm cố trên giường Mẹ giục mãi mới chịu đánh răng, rửa mặt (xanh)

*Tình huống 3: Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà và bạn luôn thực hiện đúng (đỏ)

*Tình huống 4: Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài (đỏ)

*Tình huống 5: Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem tivi (xanh)

*Tình huống 6: Chiều nào Quang cũng đi chơi đá bóng Tối về, lại xem tivi, đến khua mới

bỏ sách vở ra học bài (xanh)

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuần 10

+ Có thể giải thích hai trường hợp 4 và 5 khác nhau

*Tình huống 4: biết làm việc hợp lý, sắp xếp hợp lí không để việc này lẫn việc khác

*Tình huống 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào việc khác

-GV nhận xét các nhóm làm việc tốt, tóm ý

+ Tại sao phải tiết kiệm thì giờ? Tiết kiệm thì giờ có tác dụng gì? Không tiết kiệm thì giờ dẫn đến hậu quả gì?

- GV nhận xét chốt hoạt động

* Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm thì giờ?

* Mục tiêu: Học sinh biết viết ra thời gian biểu của mình.

- GV cho học sinh làm việc cá nhân

- Yêu cầu mỗi học sinh viết ra thời gian biểu của mình vào giấy

- GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm HS lần lượt đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm, sau đó nhóm nhận xét xem công việc sắp xếp hợp lí chưa, bạn có thực hiện đúng thời gian biểu không

- GV tổ chức HS làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc thời gian biểu

+ Em có thực hiện đúng không

+ Em đã tiết kiệm thì giờ chưa?

- GV chốt hoạt động 2

* Hoạt động 3 :Xử lí như thế nào ?

* Mục tiêu:HS biết xử lí tình huống

- GV cho học sinh làm việc theo nhóm :

- Đưa ra 2 tình huống cho học sinh thảo luận:

+Tình huống1: Một hôm, khi Hoa đang ngồi vẽ tranh đang ngồi làm báo tường thì Mai rủ hoa đi chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo: “Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà.” +Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam đến rủ Minh học nhóm Minh bảo Minh còn phải xem xong ti vi và đọc xong bài báo đã

- Yêu cầu các nhóm chọn một tình huống đánh giá xem trong tình huống đó, bạn nào sai, nếu em là Hoa (trong TH1) và Nam (TH2) em xử lý thể nào?

- Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện cách giải quyết

- GV tổ chức cho các học sinh làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình huống(1 tình huống – 1 nhóm thể hiện)

+Em học tập ai trong hai trường hợp trên? Tại sao?

- GV nhận xét và chốt hoạt động 3

* Hoạt động 4 : Kể chuyện : “Tiết kiệm thời giờ”

* Mục tiêu:HS hiểu được câu chuyện

- GV kể lại câu chuyện “Một học sinh nghèo vượt khó”

+Thảo có phải là người biết tiết thì giờ hay không? Tại sao?

… Thảo là người biết tiết kiệm thì giờ Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp công việc giúp đỡ

bố mẹ rất nhiều

*GV chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta biết tiết kiệm thời giờ chúng ta có thể làm được nhiều việc hợp lí và vượt qua được khó khăn

- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết kiệm thì giờ

*Kết luận : tiết kiệm thì giờ là một đức tính tốt Các em phải biết tiết kiệm thì giờ để học tập tốt hơn

3.Củng cố-Dặn dò :

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuần 10

- Chuẩn bị bài : Thực hành kĩ năng giữa học kì I

……… NGÀY SOẠN : 25 – 10 - 2010

NGÀY DẠY : 26 – 10 - 2010

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 18: ĐỘNG TỪ

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu thế nào là động từ ( từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng)

- Nhận biết được ộng t ừ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)

II.CHUẨN BỊ.

-Bảng phụ ghi sẵn bài văn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+Nêu nội dung của bài trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

-GV giới thiệu câu văn :

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng

-Yêu cầu HS phân tích câu

Vua/ Mi-đát/ thử/ bẻ/ một/ cành/ sồi,/ cành/ đó/ liền /biến thành/ vàng

-Những từ loại nào trong câu mà em biết ?

+Danh từ chung : vua, một, cành sồi, vàng

+Danh từ riêng : Mi-đát

-Vậy từ bẻ, biến thành là loại từ gì ?Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1:Nhận xét

* Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của động từ

*Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ.

-Gọi HS đọc phần nhận xét

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm các từ theo yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến

…Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi : nhìn, nghĩ, thấy

…Chỉ trạng thái của các sự vật :

của dòng thác : đổ, đổ xuống

của lá cờ : bay

GV nhận xét sửa sai.Kết luận:Các từ nêu trên chỉ hoạt động trạng thái của người của vật

Đó là động từ

+Vậy em nào cho biết động từ là gì ?

…Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

* Hoạt động 2:Ghi nhớ.

* Mục tiêu: HS nắm được ghi nhớ

- HS đọc phần ghi nhớ

+Vậy từ bẻ, biến thành có phải là động tư không ? Vì sao ?

Trang 7

Giáo án lớp 4 Tuần 10

…Bẻ, biến thành là động từ Vì bẻ là từ chỉ hoạt động của người, biến thành là từ chỉ trạng thái của sự vật

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái

+Từ chỉ hoạt động : ăn cơm, xem tivi, kể chuyện, múa, hát,…

+Từ chỉ trạng thái : bay là là, lượn vòng, yên lặng

* Hoạt động 3: Luyện tập.

* Mục tiêu: Tìm được động từ trong câu văn, đoạn văn.

*Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề

-GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trong thời gian 5 phút -GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ những nhóm yếu

- Các nhóm trình bày

-GV nhận xét kết luận

+Các hoạt động ở nhà ?

…Ăn, uống, đánh răng, quét nhà,…

+Các hoạt động ở trường ?

…Học bài, lau bảng,…

-GV nhận xét sửa sai

*Bài tập 2

-Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS thảo luận nhóm đôi

-GV cho HS lên trình bày

a đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn

b mỉm cười, ưng thuận,thử, bẻ, biến thành, nghe, thành, tưởng, có

-GV nhận xét sửa sai

*Bài 3

- HS đọc yêu cầu của bài

-GV tiếp tục cho HS thực hiện làm bài tập dưới dạng trò chơi kịch câm

Ví dụ :

+HS1: làm động tác cúi người xuống

+HS 2 : nêu “ cúi”

-GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi sau đó cho HS thực hiện trong thời gian 5 phút -HS thực hiện

-GV nhận xét sửa sai và bình chọn nhóm trình bày tốt

-GV giáo dục

3 Củng cố – dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài :Ôn tập

-THỂ DỤC

Giáo viên chuyên dạy

-TOÁN

TIẾT 46 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuần 10

-Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt,góc vuông,đường cao của hình tam giác

-Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

II.CHUẨN BỊ

-Thước thẳng và eke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

- HS lên bảng làm bài tập

-GV kiểm tra vở bài tập của HS

-GV nhận xét sửa sai

2 Bài mới.

* Hoạt động 1:Bài 1

* Mục tiêu:Rèn cho HS kĩ năng nhận biết các góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông trong

hình

-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình

A

M

B C

* Hình tam giác ABC

+Góc nhọn : ABC, ABM, MBC, ACB, AMB

+Góc tù : BMC

+Góc bẹt : AMC

+Góc vuông : BAC

A B

D C

* Hình tứ giác ABCD

+Góc nhọn : ABD, ADB, BDC, BCD

+Góc tù : ABC

+Góc vuông : DAB, DBC, ADC

-GV hỏi thêm :

+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?

…Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

+Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

…Một góc bẹt bằng hai góc vuông

Trang 9

Giáo án lớp 4 Tuần 10

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động 2:Bài 2

* Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng nhận biết đường cao của hình tam giác

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC

…Đường cao của hình tam giác ABC là : AB và BC

+Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác ABC ?

…Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh

BC của tam giác

-Tương tự với đường cao CB

* GV kết luận : Trong hình tam giác có một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình tam giác

+Vậy vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC ?

…Vì đường thẳng AH là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động :Bài 3

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông

- HS đọc đề

-Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi HS nêu thứ tự từng bước vẽ của mình

- HS vẽ vào tập và 1 HS lên bảng vẽ và nêu cách vẽ

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động : Bài 4a

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vẽ hình chữ nhật

-Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB bằng 6cm, chiều rộng bằng 4cm

- HS nêu rõ các bước vẽ của mình

-GV nhận xét sửa sai

3.Củng cố- Dặn dò:

-Về nhà làm bài tập 4b

-Chuẩn bị bài : Luyện tập chung

-KHOA HỌC

GV CHUYÊN DẠY

………

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 19 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 2 )

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

* Ghi chú:HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài

II.CHUẨN BỊ

Trang 10

Giáo án lớp 4 Tuần 10

- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép ( những câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng ( để thấy cách viết ấy không hợp lí)– xem phần trả lời câu hỏi ý d ở dưới – ( bài nghe-viết)

- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 ; 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 – 5 HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một truyện ngắn “Lời hứa” kể về phẩm chất đáng quý ( tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé Tiết học còn giúp các em ôn lại các quy tắc viết tên riêng

*Hoạt động 1: Nghe – viết bài Lời hứa

* Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính

tả Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả

*Hướng dẫn chính tả

- GV đọc toàn bài chính tả “Lời hứa”

+ Trung sĩ có nghĩa là gì ?

- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú ý cách trình bày dấu câu trong đoạn hội thoại, những từ ngữ dễ viết sai (bỗng, bụi, ngẩng đầu, giao.)

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn viết vào bảng con : bỗng, bụi, ngẩng đầu, giao

-GV thống nhất viết lại từ của HS lên bảng cho HS phân tích, so sánh

- Cả lớp viết bảng con

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc cho HS viết chính tả

- Đọc toàn bài để HS soát lỗi

- HS đổi chéo vở để chữa lỗi

- Giáo viên chấm chữa bài, nhận xét nội dung viết, chữ viết, cách trình bày

*Hoạt động 2: Làm bài tập

* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả.

* Bài t ập 2: Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời các câu hỏi :

- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + câu hỏi

- Từng cặp trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b, c, d HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :

a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả ?

… Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

b/ Vì sao trời đã tối em không về ?

…Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?

… Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn

em bé hay của em bé

d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?

…Không được Trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại – cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi đánh trận giả Những lời đối thoại của em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em

bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

Ngày đăng: 18/12/2015, 08:33

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w