1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an văn 7 Kì II

129 301 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : - Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ,hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài

Trang 1

- Luyện tập các kỹ năng tổng hợp về giải nghĩa từ,sử dụng từ để nói,viết

- GD cho HS ý thức nghiêm túc trong giờ học

2 KiÓm tra bµi cò :

- GV kiÓm tra vë so¹n HS

liêng

Xinh xinh

Trang 2

2 Lập bảng so sỏnh quan hệ từ với danh từ, động từ, tớnh từ về ý nghĩa và chức

ý nghĩa Biểu thị ngời, sự vật, hoạt động, tính

Chức năng Có khả năng làm thành phần của

cụm từ, của câu Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu

3.Giải thớch nghĩa của yếu tố Hỏn Việt đó học:

_ Bạch ( bạch cầu ) : trắng, sỏng

_ Bỏn ( bức tượng bỏn thõn ) : một nữa

_ Cụ ( cụ độc) : lẻ loi

_ Cư ( cư trỳ ) : chở ở

_ Cửu ( cửu chương ) : chớn

_ Dạ ( dạ hương, dạ hội ) đờm

_ Đại ( đại lộ đại thắng ) : to lớn

_ Điền ( địền chủ,cụng điền ): ruộng

sự vật

Trỏ số lượng

Hỏi về người,

sự vật

Hỏi về

số lượng

Hỏi về họat động, tớnh chất

Trang 3

_ Hồi ( hồi hương, thu hồi ): trở về

_ Hữu ( hữu ích ): có

_ Lực ( nhân lực ): sức mạnh

_ Mộc ( thảo mộc, mộc nhĩ ) thân cây gỗ

_ Nguyệt ( nguyệt thực ): trăng

_ Nhật ( nhật kí ) : ngùy

_ Quốc ( quốc ca ): nước

_ Tam ( tam giác ): ba

_ Tâm ( yên tâm ): lòng

_ Thảo ( thảo nguyên ): cỏ

_ Thiên ( thiên niên kỉ ): nghìn

_ Thiết ( thiết giáp ): sắt, thép

_ Thiếu ( thiếu niên, thiếu thời ): trẻ

_ Thôn ( thôn xã, thôn nữ ): làng

_ Thư ( thư viện ): sách

_ Tiền ( tiền đạo ): trước

_ Tiểu ( tiểu đội) : nhỏ, bé

_ Tiếu ( tiếu Lâm ): cười

_ Vấn ( Vấn đáp ): hỏi

4 Từ đồng nghĩa :

_ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

_ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác

_Từ đồng nghĩa có hai loại:

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa )

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau )

Được ( được cuộc)  Thắng  thua

Siêng năng  Chăm chỉ  lười biếng

6 Từ đồng âm.

Từ đồng âm là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,

không liên quan gì nhau

7 Thành ngữ.

_ Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

_ Thành ngữ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm

danh từ, cụm động từ

_ Thành ngữ thuần việt đồng nghĩa:

+ Bách chiến bách thắng : trăm trận trăm thắng

+ Bán tín bán nghi : nửa nghi nửa ngờ

+ Kim chi ngọc diệp : cành vàng lá ngọc

+ Khẩu phật tâm xà : miệng nam mô bụng bồ hòn dao gâm

** Thay từ im đậm bằng thành ngữ:

Trang 4

+ Đồng ruộng mờnh mụng và vắng lặng thay bằng đồng khụng mụng quạnh + Phải cố gắng đến cựng thay bằng cũn nước cũn tỏc.

+ Làm cha làm mẹ phải chịu trỏch nhiệm về hành động sai trỏi của con cỏi thay

bằng con dại cỏi mang.

+Giàu cú nhiều tiền bạc tron g nhà khụng thiều thứ gỡ thay bằng giàu nứt đố đổ

Bà già đi chợ cầu Đụng

Xem một vẻ búi lấy chồng lợi chăng

Thầy búi xem vẻ núi rằng

Lợi thỡ cú lợi nhưng răng khụng cũn

+ Dựng lối núi trại õm ( gần õm )

Sỏnh với Na Va “ranh tướng” Phỏp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đụng Dương

+ Dựng cỏch điệp õm

Mờnh mụng muụn mẫu một màu mõy

Mỏi mắt miờm man mói mịt mờ

+ Dựng lối núi lỏy

Con mốo cỏi nằm tờn mỏi kốo

+ Dựng từ trỏi nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

mưa đất thịt trơn như mỡ, dũ đến hàng nem chả muốn ăn

II Củng cố luyện tập

Bài tập 1

Trong những từ sau,từ nào là từ ghép,từ nào là từ láy?

“ Ngặt nghèo,nho nhỏ,giam giữ,gật gù,bó buộc,lạnh lùng,bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đa

đón, nhờng nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.”

* Gợi ý :

- Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn, rơi rụng,

mong muốn, bó buộc

-Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

Trang 5

-Khẩu phật tâm xà.

* Gợi ý :

Bách chiến bách thắng → Trăm trận trăm thắng

-Bán tín bán nghi → Nửa tin nửa ngờ

-Kim chi ngọc diệp → Cành vàng lá ngọc

-Khẩu phật tâm xà → Miệng nam mô bụng bồ dao găm

-Thôi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con

cái, tôi xin nhận lỗi với các bác vì đã không dạy bảo cháu đến nơi đến chốn.

-Ông ta giàu có,nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì mà rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai

ông mặt trời bé bé xinh xinh Hoa hồng kiều diễm nh nàng công chúa kiêu hãnh giữa làn gió mát Những bông hoa cúc vàng vây quanh khóm hồng càng làm cho khu vờn thêm rực rỡ…

III H ướng dẫn HS về nhà :

* ễn tập kĩ cỏc kiến thức đó học , chuẩn bị cho giờ kiểm tra học kỡ I

Trang 6

Tiết 69 + 70 Tuần 18

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Kiểm tra học kỡ I ( Đề tổng hợp )

A Mục tiểu bài học :

- Đỏnh giỏ HS ở cỏc phương diện , nội dung cơ bản của kiến thức ngữ văn 7 đó học ở

học kỡ I

- Xem xột vận dụng linh hoạt kiến thức đó học vào làm bài kiểm tra

- HS cú ý thức học tập và làm bài kiểm tra

Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, hoặc D đứng trớc câu trả lời mà em cho là đúng.

1 Bài thơ “Tiếng gà tra đợc viết chủ yếu theo thể thơ gì ?

A Lục bát B Song thất lục bát C Bốn chữ D Năm chữ

2 Tình cảm, cảm xúc nào đợc thể hiện trong bài “Tiếng gà tra” ?

A Hoài niệm tuổi thơ B.Tình bà cháu

C Tình yêu quê hơng đất nớc D Cả ba ý trên

3 Bài thơ nào sâu đây không thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ?

A.Bạn đến chơi nhà B Bánh trôi nớc

C Cảnh khuya D Xa ngắm thác núi L

4 Từ nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?

A Cổng trờng B Chăn màn C Quần áo D Cửa nhà

Câu 2 (1Đ)

Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho phù hợp

5 Sau phút chia li

Câu 3 (1Đ)

Trang 7

Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau :

Minh

* Đỏp ỏn : Phần I (Trắc nghiệm : 4Đ)

- Gới thiệu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.

- Nội dung chính của bài thơ

b) Thân bài (5,5 đ)

* Bức tranh cảnh khuya trong thơ :

- Bức tranh cảnh khuya đợc tạo ra nh thế nào?(ấn tợng âm thanh, nghệ thuật, cách tả)

- Trong thơ cổ điển , cảnh thờng tĩnh tại còn trong thơ bác cảnh vận

động và có sức sống.Điều này thể hiện nh thế nào trong hai câu thơ đầu

?

* Hình ảnh con ngời trong cảnh khuya:

-Sự hoà hợp giữa thiên nhiên và con ngời trong thơ Bác nh thế nào ?

- Trong quan hệ với cảnh khuya nh vẽ thì ngời cha ngủ vì lý do gì ? c) Kết bài:(0,5đ)

Cảm nghĩ của em về bài thơ

* Bài viết trình bày sạch , không mắc lỗi chính tả thì có thể cho 0,5đ

- Tuỳ theo bài viết hay , sáng tạo có thể cho điểm , không nhất thiết phải theo đáp án

4 Củng cố :

Trang 8

* GV thu bài , nhận xét giờ làm bài

5 Hướng dẫn HS về nhà :

* Hệ thống lại liến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 18

* Đọc , chuẩn bị cho giờ “Chương trình địa phương phần Tiếng Việt”

I Nội dung luyện tập

1 Đối với các tỉnh miền Bắc

- Viết đúng phụ âm đầu:

Tr / ch , s / x , r / d / gi , l / n

2 Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam.

a Viết đúng các tiếng có phụ âm cuối : c / t , n / ng

b Viết đúng các tiếng có dấu thanh dễ mắc lỗi : ( dấu hỏi / dấu ngã

c Viết đúng các tiếng có nguyên âm : i / iê , o / ô

d Viết đúng các tiếng có các phụ âm đầu : v / d

Trang 9

Tìm từ theo yêu cầu?

+ Tiểu sử , tiểu trừ , tiểu thuyết , tuần tiễu

- Điền một tiếng, một từ chứa âm vần+ Chọn tiếng thích hợp :

Chung sức , trung thành , thủy chung , trung đại.

+ Điềm mãnh / mảng :

Mỏng mãnh , dũng mảnh , mãnh liệt , mảnh trăng

b Tìm từ theo yêu cầu.

- Tìm tên các họat động , trạng thái , đặc đểm , tính chất

+ Tìm tên các loài vật , cá bắt đầu bằng : tr / ch

- Tìm từ hoặc cụm từ dưa theo nghĩa và đặc điểm ngữ

âm cho sẵn + Tìm những trường hợp bằng r / d /gi

Trang 10

Ngày soạn :

Ngày giảng :

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

A Mục tiêu bài học :

- HS thấy được năng lực biểu cảm , khả năng nắm kiến thức của mình qua bài làm

- Biết bám sát yêu cầu của đề ra , yêu cầu vận dụng các yếu tố tự sự , miêu tả vào bài

2 KiÓm tra bµi cò :

* GV kiÓm tra vë so¹n HS

*GV cho HS hệ thống lại câu hỏi bài

kiểm tra học kì I,hướng dẫn HS chữa lỗi

* GV cho HS chữa lỗi bài làm của mình

, tráo bài với bạn để sửa những lỗi mà

- Bài viết có nội dung sâu , hình ảnh sinh động

- Sử dụng dấu câu chính xác , đúng ngữ pháp , chữ viết rõ ràng , sạch đẹp

- Tồn tại :+ Một số bài chữ viết cẩu thả , sai chính tả , dùng

từ không đúng nghĩa , nội dung sơ sài

* Ôn tập hệ thống lại kiến thức đã học chuẩn bị cho học kì II

* Đọc , chuẩn bị bài : “ Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ”

TiÕt 73 TuÇn 19

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

A Mục tiêu bài học :

- Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ,hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng.

- Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra vở soạn HS

(?) Những tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất thuộc kiểu văn

- Khái niệm :Tục ngữ là những câu nói dân

gian diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, con ngời, XH

- Đặc điểm : Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hhình ảnh, nhịp điệu, dễ nhớ, dễ

- Tục ngữ về thiên nhiên: 1,2,3,4

- Tục ngữ về lao động ểan xuất : 5,6,7,8

- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c

Trang 12

câu tục ngữ, tìm hiểu các mặt:

+ Nghĩa của câu tục ngữ

+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ

+ Trờng hợp vận dụng

- Lu ý: Kinh nghiệm trên không

phải bao giờ cũng đúng

- Liên hệ:

+ “Tháng 7 heo may, chuồn

chuồn bay thì bão”

+ Bài học từ kinh nghiệm đó.

? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp lí

ko? Tại sao đất quý hơn vàng?

? Vận dụng câu này trong trờng

hợp nào?

- Gv: Chốt

? Tìm những câu tục ngữ khác nói

lên vai trò của những yếu tố này?

* Câu 2:

- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau

có nắng to.( Và ngợc lại)

- Cơ sở thực tế:

Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng

Trời ít sao -> nhiều mây -> ma

- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết

để chủ động trong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố nớc, phân, chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nớc

- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

* Câu 8:

Trang 13

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ

và của việc cày xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt

- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ

5 Tổng kết.

- Ngắn gọn, xúc tích

- Vần lng, nhịp

- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung

- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh

động, sử dụng cách nói quá, so sánh

A Mục tiêu bài học:

* Giúp học sinh biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

* Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng mình

- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao,

dân ca (đặc điểm, khái niệm)

I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?

- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng

Ca dao: là phần lời thơ của dân ca

Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc

Trang 14

* Hoạt động 2

- Gv nêu yêu cầu thực hiện

Su tầm những câu tục ngữ, ca dao,

dân ca nói về địa phơng

- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lu hành

ở địa phơng và tục ngữ, ca dao về địa

phơng

- H Phân biệt:

Câu ca dao - bài ca dao

Câu ca dao - câu lục bát

Tục ngữ: (xem tiết 73)

II Nội dung thực hiện.

* Một số điều cần lu ý.

1 Thế nào là câu ca dao ?“ ”

- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung

a, Gió đa cành trúc la đà Tây Hồ.

b, Phồn hoa thứ nhất Long thành Phố giăng mắc cửi, đờng quanh bàn cờ

c, Sông Tô nớc chảy trong ngần Con thuyền buồm trắng chạy gần chạy xa

Thon thon hai mũi chèo hoa Lớt đi lớt lại nh là bớm bay

Hoạt động 5 :Củng cố

* GV nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, su tầm

Hoạt động 6 : H ớng dẫn HS về nhà

* Su tầm ghi chép thờng xuyên

* Đọc và chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tiết 75Tuần 19

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

A Mục tiêu bài học

* Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận

Trang 15

1 Tổ chức : 7A :

2 Kiểm tra bài cũ :- GV kiểm tra vở soạn HS

3 Bài mới :

* Hoạt động 1.

(?) Trả lời câu hỏi sgk tr7

Cho các ví dụ hỏi khác

(?) Hãy chỉ ra những VBNL thờng

gặp trên báo chí, trên đài phát

thanh?

( Các bài xã luận, bình luận, các

mục nghiên cứu )

- GV chuẩn bị một số tài liệu nghị

luận, HS tìm hiểu gọi tên các loại

hớng đến ai? Nói với ai?

( Nói với mọi ngời dân VN.)

(? ) Bác viết bài này nhằm mục

đích gì?

(? ) Để thực hiện mục đích ấy, Bác

đa ra những ý kiến nào?

- GV cho HS thảo luận, trả lời →G

1 Nhu cầu nghị luận.

+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?

- Vì sao con ngời phải có bạn?-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến

Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận, khái niệm )

+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

_ VBNL là loại văn bản đợc viết (nói) nhằm xác lập cho ngời đọc (ngời nghe) một t tởng, một quan điểm nào đó

+ Các câu mang luận điểm:

- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dân trí”

- “Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữ quốc ngữ”

+ Những lí lẽ:

- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM tháng 8 (95% dân số mù chữ)

- Những điều kiện cần phải có để ngời dân tham gia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biết viết)

Trang 16

(? ) Để ý kiến có sức thuyết phục,

bài viết đa ra lí lẽ nào?

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

A Mục tiêu bài học

* Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ :

* Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1

- GV chia lớp làm 6

nhóm,cho HS thảo luận

- HS thảo luận,cử đại diện

II Luyện tập:

Bài tập 1 SGK trang9-10

*Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

(a) Đây là 1 bài văn nghị luận.

Trang 17

phát biểu, theo dõi và bổ

xung cho nhóm bạn

- GV hớng dẫn, theo dõi,

nhận xét, kết luận

GV chia lớp làm 6

nhóm,cho HS thảo luận

- HS thảo luận,cử đại diện

phát biểu, theo dõi và bổ

xung cho nhóm bạn

- GV hớng dẫn, theo dõi,

nhận xét, kết luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ

XH, 1 v.đ thuộc lối sống đạo đức

- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyết phục

(b)+ Luận điểm:

Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội.+ Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con ngời

- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu.+ Khuyên:

Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phục thói quen xấu trong cuộc sống

- Các biểu hiện của thói quen tốt

- Các biểu hiện của thói quen xấu

+ Kết bài: Đề xuất ý kiến

Bài tập 2 SGK trang 10

* Bài văn: Hai biển hồ

(1) Có ý kiến cho rằng:

a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển

hồ ở Pa- let- xtin

Trang 18

Tục ngữ về con ngời và xã hội

A Mục tiêu bài học :

- Giúp học sinh hiểu đợc kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dỡng và quan hệ ứng xử của con ngời

- Nắm đợc một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học

- Rèn kĩ năng học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ

2 Kiểm tra bài cũ :

* Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ?

Nêu nội dung nghệ thuật của bài ?

( ?) Tục ngữ về con ngời và xã

hội thuộc kiểu văn bản nào ?

Trang 19

* GV dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý.

* HS: Thảo luận:

-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của

từng câu tục ngữ

- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ;

Ngời là vàng, của là ngãi ; Ngời làm

ra của chứ của ko làm ra ngời

(? )Góc con ngời nên hiểu theo

nghĩa nào :

A 1 phần của cơ thể con ngời

(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời

nghĩa của câu tục ngữ?

(?) Thực chất của “học gói, học

+ Phê phán những trờng hợp coi của hơn ngời

+ An ủi động viên những ngời mất của

+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm tội

- ý nghĩa:

+ Tự nhủ, tự răn bản thân

+ Nhắc nhở ngời khác phải có lòng tự trọng

b) Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu d ỡng.

* Câu 4:

- Nội dung:

Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi ngời

- ý nghĩa:

Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ

Trang 20

Một lời nói dối, sám hối bảy ngày.

Nói hay hơn hay nói

- Câu 5,6:

(?) Giải nghĩa các từ trong câu tục

ngữ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?

(?) Bài học nào đợc rút ra từ kinh

nghiệm đó?

(?) 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn

nhau không? Vì sao?

- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho

nhau, cùng đề cao việc học tập

-

- Liên hệ:

Lá lành đùm lá rách

Tiên trách kỉ, hậu trách nhân

Bầu ơi thơng lấy

- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn

+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt

+ Không đợc quên công ơn của thầy

3 Những kinh nghiệm và bài học về quan

hệ ứng xử

* Câu 7:

- Phải biết yêu thơng những ngời xung quanh cũng nh yêu thơng chính bản thân mình

- ý nghĩa:

+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha

+ Không nên sống ích kỉ

* Câu 8:

- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công

ơn ngời đã vất vả làm ra thành quả đó

5 Tổng kết.

* Ghi nhớ: sgk (13).

Hoạt động 3.Củng cố:

1 Qua VB , em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?

2 Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?

Trang 21

A Mục tiêu bài học :

- Học sinh nắm đợc cách rát gọn câu Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn

- Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại

2 Kiểm tra bài cũ :

* Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và XH ? Nêu nội dung nghệ thuật của

chủ ngữ trong câu (a)?

(?) Theo em, vì sao chủ ngữ

trong câu (a) có thể đợc lợc bỏ?

- GV gọi HS đọc ví dụ

(? ) Trong 2 câu này thành phần

nào của câu đợc lợc bỏ? Tại sao

có thể lợc bỏ đợc mà vẫn hiểu

đ-ợc nghĩa của câu?

(? )Tác dụng của việc lợc bỏ

những thành phần này?

(?) Thế nào là rút gọn câu? Mục

đích của việc rút gọn câu?

- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời

- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về ai mà đúc rút và đa ra những lời khuyên chung cho mọi ngời

Trang 22

- HS thảo luận,cử đại diện phát

biểu, theo dõi và bổ xung cho

Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu

lầm; gây cời vì rút gọn đến mức không hiểu

đợc và rất thô lỗ

-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn ko đúng có thể gây hiểu lầm

Trang 23

4 Đọc - chuẩn bị bài : Đặc điểm của văn bản nghị luận.

_

Tiết 79 tuần 20

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Đặc điểm của văn bản nghị luận

A Mục tiêu tiêu bài học :

- Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Bớc đầu biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VBNL; biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài

- GV cho HS thảo luận theo

câu hỏi trong sgk (trang

18,19)

HS thảo luận,cử đại diện

phát biểu, theo dõi và bổ xung

+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung ở nhan đề

“ Chống nạn thất học” nh một khẩu hiệu

+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ở câu: “ Mọi ngời chữ Quốc ngữ”

+ Cụ thể hoá thành việc làm:

- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời cha biết chữ

- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết

- Phụ nữ lại càng cần phải học

* Kết luận 1:

- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan

điểm trong bài văn nghị luận

- Yêu cầu về luận điểm : + Đợc thể hiện trong nhan đề, dới dạng câu khẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính)

và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) + Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đáp ứng nhu cầu thực tế

2 Luận cứ:

Trang 24

(?) Ngời viết triển khai ý

- Gv Luận điểm thờng có tính

khái quát cao Vì thế, muốn

cho ngời đọc hiểu và tin, luận

cứ phải cụ thể, sinh động, chặt

chẽ

(?) Nếu không trình bày

những luận cứ này mà chỉ đa

ra những câu văn nêu luận

- GV cho HS thảo luận theo

câu hỏi trong phần luyện tập

sgk

HS thảo luận,cử đại diện

phát biểu, theo dõi và bổ xung

lẽ , dẫn chứng sắp xếp theo thời gian , lứa tuổi , giới tính , giai cấp hợp lý

* Ghi nhớ : sgk (trang 19).

II Luyện tập

Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

+ Luận điểm: (Nhan đề)

+ Luận cứ :

* Lí lẽ:

- Khái quát về thói quen của con ngời

Trang 25

cho nhóm bạn.

- GV hớng dẫn, theo dõi, nhận

xét, kết luận

- Thói xấu rất khó sửa

- Thói quen xấu sẽ gây hại

- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt

đẹp hơn

* Dẫn chứng:

- Những biểu hiện của thói quen xấu

+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học :

- Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề, cách lập ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý

2 Kiểm tra bài cũ :

* Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?

- Các đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhng

đều bắt nguồn từ cuộc sống XH con ngời

Trang 26

(? ) Vậy tính chất của đề bài có ý

nghĩa gì đối với việc làm văn?

- Gv: Muốn có luận điểm nhỏ hơn

để làm bài, ngời viết tự mình phải

suy nghĩ và phân tách 1 cách hợp

(? )Em hiểu thế nào là “tự phụ”?

H Tự cho mình là giỏi nên xem

- GV cho HS thảo luận theo câu

hỏi trong lập ý cho bài văn nghị

luận

- HS thảo luận,cử đại diện phát

biểu, theo dõi và bổ xung cho

* Ghi nhớ : (trang 23 SGK).

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.

a Ví dụ: Đề văn Chớ nên tự phụ“ ”+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ và sự cần thiết của việc con ngời không nên tự phụ

-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.

+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ của con ngời với tác hại của nó

+ Khuynh hớng t tởng của đề:

- Phủ định tính tự phụ của con ngời

+ Những ý chính của bài:

- Hiểu thế nào là tính tự phụ?

- Nhận xét những biểu hiện của tính

tự phụ

- Phân tích tác hại của nó để khuyên răn con ngời

b Khi tìm hiểu đề cần:

- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm)

- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề

II Lập ý cho bài văn nghị luận.

Đề bài: Chớ nên tự phụ“ ”

1 Luận điểm.

+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời.+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôn trọng ngời khác

+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi ngời xa lánh

+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm

Trang 27

nh-kết luận

Ho

ạ t đ ộ n g 3 :

- GV cho HS thảo luận theo câu

hỏi trong lập ý cho bài văn nghị

luận

HS thảo luận,cử đại diện phát

biểu, theo dõi và bổ xung cho

- Thờng tự ti khi thất bại

- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ

- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại

Trang 28

- Giúp HS hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Tình cảm đó đợc biểu hiện rực rỡ trong từng thời kì chống ngoại xâm.

- Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn Nhớ đợc câu chốt của bài và hình ảnh so sánh trong bài văn

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh

2 Kiểm tra bài cũ :

* Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Phân tích hai câu mà em

thấy hay nhất

(?) Bài văn thuộc kiểu văn bản nào ?

với phơng thức biểu đạt nào là chính ?

(?) Tìm hiểu bố cục của bài văn ?

(? ) Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

(? ) Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

a) Nhận định chung về lòng yêu n ớc

+ Vấn đề NL: Truyền thống yêu nớc của nhân dân ta (Câu 1,2)

- Các từ “nồng nàn”, “truyền thống quý báu” đã cụ thể hóa mức độ tinh thần yêu nớc: sôi nổi, mạnh mẽ, dâng trào

- Hình ảnh so sánh: chính xác, mới

Trang 29

(?) Đặt trong bố cục bài văn nghị luận

đoạn mở đầu này có vai trò, ý nghĩa

(? )Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc

đ-ợc trng bày và lòng yêu nớc giấu kín?

(? )Khi bàn về bổn phận của chúng ta,

tác giả đã bộc lộ quyết định yêu nớc

b) Những biểu hiện của lòng yêu n ớc

- Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêu nớc qua những trang sử vẻ vang :

- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi,

-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kê theo trình tự thời gian lịch sử

- Cách lập luận chặt chẽ

- Dẫn chứng bằng cách liệt kê Hành

động thể hiện sự yêu nớc khác nhau

- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là dẫn chứng, điệp cấu trúc “từ đến”

c) Nhiệm vụ của chúng ta

-> Cả hai đều đáng quý

+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền, động viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nớc của mọi ngời đợc thực hành vào công cuộc k/c

* Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể dễ hình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tự nhiên, hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục

Trang 30

2 Viết đoạn văn từ 6 – 8 câu phát biển cảm nghĩ của em về bài văn ?

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu đặc biệt

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết

2 Kiểm tra bài cũ :

* Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho ví dụ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

- GV cho HS đọc ví dụ ,thảo luận

theo câu hỏi SGK

(? ) Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

- GV cho HS Vận dụng tìm câu đặc

biệt:

“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai

chiếc xe máy đâm vào nhau Thật

khủng khiếp!”

- GV cho HS phân biệt câu đặc biệt

với câu đơn 2 thành phần và câu rút

“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một

I Thế nào là câu đặc biệt?

II Tác dụng của câu đặc biệt.

1 Xác định thời gian, nơi chốn

Trang 31

ông thở dài:

- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời

khói lửa tớ buộc bà ấy phải quỳ

- Bịa !

- Thật mà !

- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?

- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi !

Bò ra khỏi gậm giờng đi ! ”

( Gv cho HS vận dụng kiến thức đã

(?) Nêu tác dụng của các câu trên ?

(?) Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc

điểm gì ?

( Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ.)

(?) Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử

dụng câu đặc biệt ?

Tác dụng của câu đặc biệt và rút gọn.

- Xác định thời gian: Ba giây

- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!

- Tờng thuật: Một hồi còi

- Gọi đáp: Lá ơi!

Bài 3SGK:

Hoat động 4 : Củng cố

1 Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?

2 Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?

Trang 32

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết cách lập bố cục trong bài nghị luận Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục

2 Kiểm tra bài cũ :

* Đặc điểm của đề văn nghị luận? Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?

Đánh giá khái quát, khẳng

định t tởng, thái độ, quan điểm

- GV gọi HS đọc ghi nhớ (SGK

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

Bài văn: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”

1 Bố cục: (3 phần)

(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)

- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp

- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề

- Câu 3: So sánh, mở rộng và phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề

(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3)

Chứng minh truyền thống yêu nớc anh hùng trong lịch sử dân tộc ta

+ Trong quá khứ: (3 câu)

- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý

- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc

- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nớc

- Câu 4,5: Xác định trách nhiệm, bổn phận của chúng ta

2 Ph ơng pháp lập luận.

- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả

- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp

- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng

- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)

- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh, suy lí

* Ghi nhớ: (sgk trang 31)

Trang 33

trang 31).

Hoạt động 2 :

- GV cho HS thảo luận theo

câu hỏi SGK

- HS thảo luận,cử đại diện phát

biểu, theo dõi và bổ xung cho

+ Thân bài: (Đoạn 2)

Kể một câu chuyện làm dẫn chứng

+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể

2 Bài văn nêu t t ởng : Mỗi ngời muốn thành

tài thì phải biết học những điều cơ bản nhất

3 Luận điểm chính : (nhan đề).

* Các luận điểm nhỏ:

(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câu chuyện vẽ trứng tiền đồ”)

(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những

điều cơ bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có nhất”)

4 Cách lập luận.

- Suy luận đối lập (câu 1)

- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)

* Cả bài lập luận theo cách quy nạp

luyện tập về phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận trong văn nghị luận

- Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ, lập luận

B Chuẩn bị :

Trang 34

* Giáo viên : Phơng pháp giảng dạy, SGK, tài liệu tham khảo: …

* Học sinh : SGK,đồ dùng học tập

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức : 7A :

2 Kiểm tra bài cũ :

* )Nêu bố cục của bài văn nghị luận ? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?

3 Bài mới - Luyện tập.

(?) Vị trí của luận cứ và kết luận

có thể thay đổi cho nhau không?

- GV cho HS thảo luận theo câu

hỏi trong phần bài tập 2 3 SGK

- HS thảo luận,cử đại diện phát

biểu, theo dõi và bổ xung cho

- Gv kết luận :trong đời sống,

luận cứ và kết luận thờng nằm

trong 1 cấu trúc câu nhất

định.Mỗi luận cứ có thể đa tới 1

hoặc nhiều kết luận và ngợc lại

I Lập luận trong đời sống.

(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.

a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổi học trò của em (vì ở đó có nhiều bạn bè)

b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi ngời và trở nên cô độc.(vì sẽ chẳng ai tin mình nữa)

d phải gơng mẫu chứ

Trang 35

- Về nội dung , ý nghĩa : lập

luận trong văn NL đòi hỏi có

tính lí luận, chặt chẽ, tờng minh

- Luận cứ và kết luận trong văn

NL không thể tùy tiện Mỗi

luận cứ chỉ cho phép rút ra 1 kết

luận

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu luận

cứ cho luận điểm “Sách là ngời

bạn lớn của con ngời”

- HS Rút ra kết luận, lập luận

cho 1 câu chuyện

- GV nhận xét , kết luận

II Lập luận trong văn nghị luận.

* Luận điểm trong văn nghị:( sgk SGK

trang33)

1 So sánh : luận điểm - kết luận.

+ Giống: Đều là những kết luận

+ Khác:

- Kết luận: là những lời nói trong giao tiếp hàng ngày, mang tính cá nhân, ý nghĩa hàm ẩn

- Luận điểm trong văn NL thờng mang tính khái quát, có nghĩa tờng minh

2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.

- Là cơ sở đề triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

3 Lập luận trong văn NL:

- Đòi hỏi phải khoa học, chặt chẽ, phải trả lời

đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)

4 Vận dụng:

a Luận điểm Sách là ng ời bạn lớn

- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị của sách

- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày

- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn, lịch sử

- Sách đem lại phút giây th giãn thởng thức vẻ

đẹp của thế giới và con ngời

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 36

Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

( Đặng Thai Mai)

A Mục tiêu bài học :

- Học sinh hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả

- Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học

- Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích 1 VBNL: bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, dẫn chứng

2 Kiểm tra bài cũ :

* Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì sao?

Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?

3 Bài mới

Hoạt động 1 :

- GV đọc mẫu, hớng dẫn và gọi HS -

GV gọi HS đọc chú thích * SGK , cho

HS quan sát chân dung Đặng Thai

Mai, hớng dẫn HS tìm hiểu tác giả và

từ khó theo chú thích SGK

Hoạt động 2 :

( ?) Bài viết thuộc kiểu văn bản nào ?

Với phơng thức biểu đạt nào là chính ?

(?) Bài văn có mấy phần? Nội dung

từng phần?

(? )Bài văn NL vấn đề gì? Vấn đề ấy

đợc thể hiện ở câu nào?

(?) Vấn đề NL này gồm mấy lụân

* Phần 2 ( Đoạn 3) : Chứng minh cái

đẹp, cái hay của tiếng Việt về các mặt:

ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

3 Phân tích

a) Nhận định về phẩm chất của TV.

- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV

- Vấn đề NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp - hay (câu 3)

- Cách lập luận : Khái quát -> cụ thể

+ Dẫn dắt vào đề : 2 câu

+ Nêu luận điểm : 1 câu

Trang 37

(? )Nhận xét về cách lập luận của tác

giả ?

(? ) Trong đoạn 3, câu đầu tiên có tác

dụng gì? Tác giả chứng minh TV đẹp

với mấy dẫn chứng, rút ra từ đâu? Điều

đó có ý nghĩa gì?

-( GV gọi HS trả lời – Gv nhận xét

kết luận, yêu cầu hs lấy bút chì gạch

chân các luận cứ trong văn bản.)

(?) Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng

Việt, tác giả đã dựa trên những đặc sắc

nào trong cấu tạo của nó?

(? )Dựa trên những chứng cứ nào tác

giả xác nhận tiếng Việt rất hay?

- Gv cho HS phát hiện, lấy dẫn chứng

làm rõ những khả năng đó của tiếng

(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm

các khía cạnh mới hoặc mở rộng điều

đang nói ).…

- Gv gọi HS đọc ghi nhớ (Sgk)

+ Mở rộng, giải thích : 2 câu

-> Cách giới thiệu và giải thích luận

điểm ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng với những luận chứng tiêu biểu, lập luận chặt chẽ

b )

Biểu hiện giàu đẹp của TV.

* Tiếng Việt rất đẹp:

- Giàu chất nhạc

- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyển trong câu

- Hệ thống ngữ âm phong phú

- Giàu thanh điệu

* Tiếng Việt rất hay:

- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa

- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn đạt

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn

- Không ngừng đặt ra những từ mới, cách nói mới

-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái đẹp, cái hay của TV đợc thể hiện trên nhiều phơng diện

c ) Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:

- Kết hợp giải thích, chứng minh và bình luận

- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giải thích, chứng minh nhận định

- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)

Trang 38

A Mục tiêu bài học :

- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị

- Rèn kĩ năng thêm TN cho câu ở các vị trí khác nhau

2 Kiểm tra bài cũ :

* Câu đặc biệt là câu nh thế nào? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?

* Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu

( Làm bài tập, trả lời, bổ sung.)

- đã từ lâu đời → chỉ thời gian

- đời đời, kiếp kiếp → chỉ thời gian

- từ nghìn đời nay → chỉ thời gian

- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về thời gian , nơi chốn, nguyên nhân, mục

đích, phơng tiện, cách thức

- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu

- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết

Trang 39

- HS thảo luận,cử đại diện phát biểu,

theo dõi và bổ xung cho nhóm bạn

- GV hớng dẫn, theo dõi, nhận xét, kết

luận

+ Khi đi qua xanh: → thời gian

+ Trong cái vỏ xanh kia: → địa

điểm

+ Dới ánh nắng: → nơi chốn

b, + Với khả năng thích ứng: → cách thức

Bài 3 SGK Bổ sung phần TN cho các

câu sau:

a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực

b, Con mèo vồ gọn con chuột

c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ

d, Tôi cố gắng chăm chỉ học tập

e, Mọi việc không thể hoàn thành

g, Ai cũng muốn học giỏi

Hoạt động 3 : Củng cố

1 TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?

2 Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?

3 Đặt câu với các TN ở các vị trí khác nhau ?

Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

A Mục tiêu bài học :

- Giúp học sinh nắm đợc mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

- Nhận diện và phân tích 1 đề, 1 văn bản nghị luận chứng minh

B Chuẩn bị :

* Giáo viên : Phơng pháp giảng dạy, SGK, tài liệu tham khảo: bảng phụ …

Trang 40

* Học sinh : SGK,đồ dùng học tập.

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức : 7A :

2 Kiểm tra bài cũ :

* Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL? Lập luận trong VBNL

(?) Bài văn đã lập luận nh thế nào ?

(?) Để làm rõ luận điểm tác giả đã đa

1 Trong đời sống.

a, Mục đích chứng minh : để ngời khác tin lời mình là thật

b, Phơng pháp chứng minh: đa ra những bằng chứng để thuyết phục

- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu

-> Chứng minh là đa ra những bằng chứng để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực

2 Trong văn bản nghị luận.

a, Phân tích văn bản: Đừng sợ vấp

ngã ”+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã

(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)

Luận điểm phụ:

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)

- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản

- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng 15

- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học

- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần

- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếu chất giọng

* Nhận xét:

- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ . - giao an văn 7 Kì II
Bảng ph ụ (Trang 21)
Bảng phụ . - giao an văn 7 Kì II
Bảng ph ụ (Trang 38)
Bảng hệ thống. - giao an văn 7 Kì II
Bảng h ệ thống (Trang 65)
Bảng phụ . - giao an văn 7 Kì II
Bảng ph ụ (Trang 68)
Bảng phụ- gọi 1 HS đọc . - giao an văn 7 Kì II
Bảng ph ụ- gọi 1 HS đọc (Trang 86)
Bảng phụ . - giao an văn 7 Kì II
Bảng ph ụ (Trang 91)
Bảng đen. - giao an văn 7 Kì II
ng đen (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w