Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản GV hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và tình cảm buồn khổ của người cha trước những lỗi lầm của con -> sự trân trọng của ông đối với vợ GV đọc mẫu.. Môc tiªu
Trang 1
Ngµy so¹n: … - … -
Ngµy d¹y : … - … -
TiÕt 1: Cæng tr êng më ra
( Theo LÝ Lan - B¸o tuæi trÎ )
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái từ tâm trạng của mẹ trước ngày khai giảng của con
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người
- Giáo dục tình cảm biết ơn, yêu kính cha mẹ và trách nhiệm của học sinh đối với gia đinh.
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích văn bản nhật dụng.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài , giải bài tập bổ sung
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong lần khai giảng đầu tiên của em ai
đưa em đến trường? Em có nhớ đêm hôm
trước ngày khai trường đó mẹ em đã làm
gì, nghĩ gì không?
- HS trả lời
Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu
được trong đêm trước ngày khai trường để
vào lớp 1 của con, mẹ đã làm gì và nghĩ
gì?
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện
tâm trạng hồi hộp, thao thức của mẹ, giọng
đọc tâm tình, trầm lắng.
GV đọc mẫu
Gọi 2-3 HS đọc bài
HS nhận xét GV sửa chữa
Tóm tắt nội dung bằng một vài câu.
- Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?
“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?
P2: còn lại : tình cảm của mẹ đối với con
3 Tìm hiểu văn bản 3.1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng.
Trang 2- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng hai
mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng?
nghiêng trên gối mền, đôi môi hé
mở, thỉnh thoảng chúm lại háo hức, trong lòng không
có mối bận tâm, hăng hái tranh mẹ dọn dẹp đồ.
- Hãy so sánh tâm trạng hai mẹ con?
- Theo em tại sao người mẹ không ngủ
được?
(HS thảo luận nhóm 4 thời gian 2 phút)
Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng , chăm chút cho con, trăn trở suy
nghĩ về người con
- Bâng khuâng , hồi tưởng lại tuổi thơ của
mình
- Từ đó em hiểu gì về tình cảm của mẹ đối
- Tâm trạng của hai mẹ con đều khác thường nhưng không giống nhau:
+ Tâm trạng con: háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng
+ Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, trằn trọc suy nghĩ miên man
3.2 Tình cảm của mẹ đối với con
- Mẹ yêu thương , lo lắng , chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con
Trang 3- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường
đã để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn
mẹ?
( Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại
đến trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi
cổng trường đóng lại)
- Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng
buổi khai trường đó của mình?
(Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ
bé lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc biệt
với mẹ, với mọi người)
- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết dó có tác dụng?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với
chính mình -> nội tâm nhân vật được bộc
lộ sâu sắc , tự nhiên Những điều đó đôi
khi khó nói trực tiếp Tác dụng truyền
cảm.
- HS theo dõi đoạn văn cuối
- Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành động
và lời nói của mẹ?
- Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đó họ muốn… cả hàng
dặm sau này”
- Cách dẫn dắt của tác giả có gì đặc biệt?
- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để đi
đến kết luận về tầm quan trọng của giáo
dục
- GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và
sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người
- Mở ra ước mơ, tương lai cho con người
III Ghi nhớ ( SGK)
IV Luyện tập Bài tập 1:
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi trường mới, học nhiều điều -> tâm
Trang 4
- Người mẹ nói: bước qua cổng trường là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút)
-Đại diện báo cáo Nhận xét
- GV kết luận
- Từ sự phân tích trên em có suy nghĩ gì về
nhan đề “ Cổng trường mở ra”?
- Hình ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa tượng
trưng như cánh cửa cuộc đời mở ra.
? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của
mẹ và vai trò của nhà trường đối với cuộc
sống mỗi con người?
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS đọc GV khái quát
Hoạt động 4: Luyện tập
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài GV
sửa chữa, bổ sung
GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8 dòng
- Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết
- Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng
- Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng , cao quý, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con
cái
- Có thái độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi
- Biết kính trọng, yêu thương cha mẹ
Trang 5
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: soạn bài
đói với mỗi con người)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có vị
trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng, cao
cả Nhưng không phải lúc nào ta cũng nhận ra
điều đó, chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất
cả Văn bản “ mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như
thế
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và tình
cảm buồn khổ của người cha trước những lỗi
lầm của con -> sự trân trọng của ông đối với
vợ
GV đọc mẫu HS đọc , nhận xét, GV sửa chữa
- Nêu vài nét về tác giả?
- Những tác phẩm chủ yếu của ông? (SGK
11)
- Văn bản được trích từ đâu?
Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?
( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
- Nhan đề “ mẹ tôi”)
- Tại sao đây là bức thư người bố gửi con mà
tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha viết
thư giáo dục con
II Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vàotim bố => so sánh
Trang 6
- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người
cha trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm
vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy con
bội bạc Con không được tái phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hôn bố)
- Qua các chi tiết đó em thấy được thái độ của
cha như thế nào?
GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn ->
đó”
Vì sao ông lại có thái độ như vậy> Chúng ta
tìm hiểu phần 2
- Những chi tiết nào nói về người mẹ?
- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua
điểm nhìn của ai? Vì sao?
(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->
tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái
độ đối với người mẹ, người kể)
- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế
nào?
- Thái độ của người bố đối với người mẹ như
thế nào?
(Trân trọng, yêu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ
độ -> sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ
của bố là hoàn toàn thích hợp)
GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng
thà rằng bố phải thấy con chết đi còn hơn là
thấy con bội bạc với mẹ
Người soạn thay: Bố không thấy con -> là
đoạn diễn đạt khá cực đoan -> nhưng có tác
dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa
giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ
- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như
thế nào?
- Xúc động vô cùng
- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câuhỏi tu từ
- Thà bố không có con… bội bạc => câucầu khiến
- Người cha Ngỡ ngàng , buồn bã , tứcgiận ,cương quyết , nghiêm khắc nhưngchân thành nhẹ nhàng
2 Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm,quằn quại, nức nở mất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúctránh đau đớn cho con
- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tínhmạng để cứu con
- Diu dàng, hiền hậu
- Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hisinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con ->người mẹ cao cả, lớn lao
3- Thái độ của En - ri - cô:
Trang 7
bố?
(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
- Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em trước
mọi người liệu En-ri-cô có xúc động như vậy
không? Vì sao?
- Không: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không thấy bị
xúc phạm
- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em
làm gì?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể
tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta biết
nhận ra và sửa chữa như thế nào cho tiến bộ
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được cấu tạo của hai từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập;
hiểu được đặc điểm, ý nghĩa của chúng
- Áp dụng giải bài tập về từ ghép, biết vận dụng để viết đoạn, câu, tạo văn bản
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, bài tập bổ sung
Trang 8
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm
bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ
Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứngsau
- Các từ ghép không phân ra tiếng chính,tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)
Trang 9
- Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép được
chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại?
- So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa
của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm phức” với từ
- Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “ quần
áo” với nghĩa của tiếng “ quần, áo”? Nghĩa
của “ trầm bồng” với nghĩa “ trầm’ và “
bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái quát
hơn nghĩa của “ quần, áo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn nghĩa
-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
-Gọi HS lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
HS đọc bài, nêu yêu cầu
HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS
Chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành
Trang 10
GV kết luận
-GV nêu yêu cầu
Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư
Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được
không?
Hãy chữa lại bằng hai cách
- HS thảo luận nhóm 4 trong ba phút
- Báo cáo
- GV kết luận
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi
Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghépđẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nênkhông thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn
vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”, trả lời câu hỏi SGK, xem kĩ các bài tập
TiÕt 4: Liªn kÕt trong v¨n b¶n
- Giáo viên: giáo án , đoạn văn mẫu
- Học sinh: soạn bài, HS khá ,giỏi viết đoạn văn
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc sống cũng như trong học tập
chúng ta phải tiếp xúc với nhiều loại văn bản,
nhiều khi phải xây dựng văn bản nữa Để văn
Trang 11
bản dễ hiểu, mạch lạc giữa các phần, các đoạn
phải có sự liên kết Vậy liên kết trong văn bản
là gì? Sử dụng PT gì khi liên kết văn bản,
chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
GV giải thích khái niệm liên kết
- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu như
vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn nói
không?
(Không)
- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do
đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng
c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí do
quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ hiểu,
giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy phương tiện
liên kết trong văn bản là gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu phần 2?
-Đọc bài tập 2b SGK18
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Đại diện trình bày)
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ liên
kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ ngữ
liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu vì
thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu sự liên
- Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản
Trang 12
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
(Có sự liên kết về nội dung)
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải thống
nhất nội dung, cùng hướng về nội dung nào
đó
Hoạt động 3: Ghi nhớ
- Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn bản
có tính liên kết phải có điều kiện gì? Sử dụng
phương tiện gì?
HS đọc ghi nhớ
GV khái quát nội dung ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
-HS đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận xét
-GV sửa chữa , bổ sung
-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận theo
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ
phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng thu
(4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu (7)
-> hướng về nội dung một
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lầnlượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu,thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn
văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sựliên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đóĐoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reoxào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹbay Nắng vàng tươi rực rỡ Trăng thu mơmàng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng.Trái cây ngọt lịm ăn với cốm vòng dẻothơm Sắc thu , hương vị mùa thu làm say
mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thutrong xanh bao la
Trang 13
- Soạn: “ Cuộc chia tay của những con búp bê” trả lời câu hỏi SGK Tóm tắt nội dung văn bản
TiÕt 5: Cuéc chia tay cña
- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bấthạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh người mẹ?(Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hisinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con)
? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
( Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh
song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ
gia đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ
sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản”
Cuộc chia tay của những con búp bê”
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh
hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:
đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn
- GV đọc mẫu HS đọc
- HS nhận xét, GV nhận xét
- Hãy tóm tắt nội dung văn bản?
(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em
Thành - Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li
hôn Trước khi chia tay hai anh em chia đồ
chơi Thành đã muốn nhường hết cho em
I Đọc, th¶o luËn chó thÝch
1 Đọc
Trang 14
nhưng nghe mẹ thúc giục, Thành vội lấy hai
con búp bê đặt hai bên, thấy thế Thuỷ giận dữ
không muốn chia sẻ hai con búp bê Sau đó
hai anh em dắt nhau đến trường để Thuỷ chia
tay cô giáo và các bạn Cuộc chia tay thật xúc
động, Thuỷ và Thành trở về nhà thì xe đã đến,
mẹ cùng mấy người hàng xóm khuân đồ lên
xe Thuỷ để lại con vệ sĩ cho anh Đến khi xe
gần chạy, Thuỷ lại chạy lại để nốt con em nhỏ
cạnh con vệ sĩ rồi em nức nở chạy lên xe)
- Nêu những hiểu biết của em về truyện?
- Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?
HS đọc từ khó SGK
Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật
chính trong truyện?
(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ,
cuộc chia tay cảm động của họ
Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)
- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
( Truyện kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một
cách sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng
của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của
truyện -> sức thuyết phục cao
Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư,
ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên
truyện gợi tình huống buộc người đọc theo
dõi, góp phần thể hiện ý định của tác giả
b Th¶o luËn chú thích
- Truyện ngắn “ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bª” – Khánh Hoài được giải nhìtrong cuộc thi viết về quyền trẻ em 1992
4 Củng cố: Văn bản “ cuộc chia tay của những con búp bê”
Trang 15
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được
- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bấthạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh người mẹ?(Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hisinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con)
- Thái độ của cha trong bức thư ( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
( Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa
đi vừa trò chuyện”
- Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh
em?
Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên
Thuỷ nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có gì
mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia
rẽ hai con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương
anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho
anh)
- Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn
này được không?(Thảo luận- 2p )
1- T ình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áocho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
- Chia đồ chơi: Thành nhường hết cho em
- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh
=> Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ vàquan tâm lẫn nhau
Trang 16
( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn
tụ)
- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải
quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho
em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,
nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào
lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa… 24”)
- Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu
tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy
đó là những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu
(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em
phải chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình
b Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và
cô giáo
- Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, tái mặt
- Các bạn thút thít
Cuộc chia tay thật xúc động, bất ngờ
c Cuộc chia tay của hai anh em Thành Thuỷ
Thuỷ như mất hồn, mặt xanh như tàu lá >
so sánh
Trang 17
nổi giông bão, đất trời sụp đổ -> mọi người
bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh
lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc
nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con
vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
- Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi mọi
- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
d Ýnghĩa
Hãy chấm dứt những cuộc chi tay đau đớn,gìn giữ và trân trọng những tình cảm tựnhiên trong sáng của trẻ nhỏ; hoàn thànhtrách nhiệm của con cái đối với trẻ nhỏ
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trên cơ sở đó ý thức
xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rànhmạch hợp lí cho các bài văn Tính phố biến và sự hợp lí của các dạng ba phần, nhiệm vụ củamỗi phần trong bố cục, từ đó có thể làm mở bài, thân bài và kết bài đúng hướng hơn, đạt kếtquả tốt hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
Trang 18
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản
mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp bố
trí các phần , các đoạn sao cho hợp lí Đó là
bố cục văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc phần 1a (SGK 28)
? Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào đội
thiếu niên tiền phong HCM, em sẽ viết theo
? Nếu các nội dung trên bị đảo lộn không theo
trình tự trên có được không? Vì sao?
(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy
làm cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ
?Đọc hai câu chuyện SGK 29
?Hai truyện trên có bố cục chưa?
( Chưa có bố cục )
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ
nào?
(Các câu, các ý trong văn bản không có sự
thống nhất về nội dung, không có sự liên kết
chặt chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn)
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện
trên như thế nào?
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
a Bài tập
Trang 19(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả
- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định
- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn,
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình
3 Các phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
+ Thân bài+ Kết bài
2 Bài tập 2:
* Bố cục Cuộc chia tay của những con búpbê: 3 đoạn
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo và cácbạn
- Hai anh em phải chia tay
Trang 20A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được bước đầu về mạch lạc văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn
bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Rèn kĩ năng viết văn bản có mạch lạc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài , Tr¶ lêi c©u hái SGK
C Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình tự sắpxếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân
chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết
Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của
văn bản vẫn được phân cắt rạch ròi mà không
mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch là vốn là mạch máu trong cơ
thể
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng theo
nghĩa trên không?
- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa đen,
nó có điểm giống với nghĩa đen của nó
? Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định
mạch lạc trong văn bản có tính chất gì trong
các tính chất sau:
a Trôi chảy thành dòng thành mạch
b Tuần tự đi khắp các phần , các đoạn trong
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
* Mạch lạc văn bản: làm cho các phầntrong văn bản thống nhất lại
* Tính chất
Trang 21
văn bản
c Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn(đáp
án c)
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch lạc
là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình
tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến trên không?
Vì sao?
- Ý kiến trên là đúng
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “ Cuộc
chia tay của những con búp bê”? Các sự việc
được sắp xếp như thế nào?
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các
bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con búp bê
lại cho anh )
? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung các
sự việc này đều xoay quanh nội dung, sự kiện
chính là gì?
¸( Sù chia tay )
? Những con búp bê và hai anh em Thành có
vai trò gì trong truyện? Sù chia tay cã vai trß
g×
- (Là nhân vật chính, sù viÖc chÝnh)
* GV: vậy trong văn bản muốn có tính mạch
lạc người viết phải để cho các sự việc xoay
quanh một sự việc chính, sự việc chính xảy ra
với các
HS đọc BT 2b
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các sự
việc nêu trên thành một thể thống nhất không?
Đó có xem là mạch lạc trong văn bản không?
( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề: sự
chia li và tâm trạng không muốn chia li của
hai anh em Thành- Thuỷ )
- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm lớn 5
phút
- Đại diện trình bày
+ Liên hệ thời gian x
+ Liên hệ không gian x
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại) x
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương phản)
- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
- Tiếp nối các câu , các ý theo một trình tựhợp lí
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc
- Các sự việc trong văn bản phải xoayquanh chủ đề chính
- Các sự việc phải có mối liên hệ nào đóvới nhau: thời gian, không gian, tâm lí…
II Ghi nhớ:
III Bài tập
1 Bài tập 1(32): Tìm mạch lạc văn bản
Trang 22
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
-HS thảo luận theo tổ trong ba phút
-Đại diện trình bày
-HS nhận xét
-GV kết luận
? Đọc đoạn văn của Tô Hoài
? Ý chính của đoạn văn là gì?
? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảmcủa người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông dân và các con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất vàsức lao động của con người làm nên lúa tốt
“ vàng”
+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đềthêm một lần nữa để khắc sâu
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùađông giữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa)trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phong phú củasắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắcvàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng->làm cho bố cục mạch lạc
Trang 23
Tiết 9: Ca dao dân ca
những câu hát về tình cảm gia đình
A Mục tiêu bài học
- HS cảm nhận và hiểu được khỏi niệm ca dao dõn ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao dõn cathuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh và chủ đề tỡnh yờu quờ hương đất nước
- Giỏo dục lũng biết ơn tổ tiờn, kớnh trọng ụng bà, cha mẹ, anh chị em ruột thịt và cỏc mốiquan hệ khỏc Từ đú cú ý thức trước những hành động của mỡnh
- Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian
B Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm cỏc bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh
C.Cỏc bước lờn lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Qua cõu chuyện “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” tỏc giả muốn nhắn gửi lại điều gỡ?
- Tổ ấm gia đỡnh là vụ cựng quý giỏ và quan trọng Mọi người hóy cố gắng bảo vệ giữ gỡn,khụng nờn vỡ bất kỳ lớ do gỡ làm tổn hại đến những tỡnh cảm tự nhiờn trong sỏng ấy Biếtthụng cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi con người chỳng ta, ai
cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ Khỳc
tõm tỡnh đú thấm sõu vào tiềm thức mỗi người
mà năm thỏng khụng thể phai mờ Đú chớnh là
những làn điệu dõn ca Việt Nam được lưu
truyền trong dõn gian mà nhiều hơn cả là tỡnh
cảm gia đỡnh , con người Để hiểu rừ về ca
dao dõn ca và những cõu hỏt về tỡnh cảm gia
đỡnh, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
Hoạt động 2: Đọc , hiểu văn bản
- Là khỏi niệm chủ đạo trong cỏc thể loại trữ
tỡnh dõn gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời
sống nội tõm của con người
? Phõn biệt ca dao và dõn ca?
( Ca dao lời thơ dõn gian, cả những bài thơ
I Đọc hiểu văn bản
1 Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch
a Đọc
b Tỡm hiểu chỳ thớch
Trang 24
dân gian mang phong cách nghệ thuật chung
với bài thơ dân ca
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và
nhạc)
- HS đọc các chú thích khác SGK
- HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng phụ
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Nói về điều gì?
( Lời của mẹ nói với con qua điệu hát ra,
người mẹ muốn nói với con về bổn phận làm
con.)
? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em
có nhận xét gì về âm điệu của bài?
(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng,
thành kính , sâu sắc )
GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu
trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
HS đọc hai câu đầu bài ca dao
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu này?
(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ - nước
? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công cha,
nghĩa mẹ có tác dụng gì?
( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh
hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)
- HS theo dõi hai câu tiếp theo
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai
câu này?
( Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cù lao chín chữ -> chữ Hán
Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn ->
có sức biểu cảm cao -> học sau)
? Trước công lao to lớn của cha mẹ qua lời ca
dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con điều gì?
( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà
đền đáp, làm trßn bổn phận của mình)
? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự
Công cha như núi Thái Sơn…
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> công lao cha
mẹ sinh thành giáo dưỡng vô cùng to lớn
- Núi cao biển rộng-> ẩn dụ
Cù lao chín chữ: thành ngữ
- Nhắc nhở mọi người hãy biết ơn đền đápcông lao cha mẹ
2 Bài 2
Trang 25
? Bài ca dao là lời tâm sự cuả ai?
( Người con gái lấy chồng xa)
? Tâm sự ấy được thể hiện qua những từ ngữ
nào?
(Chiều chiều -> điệp
- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ
- Ruột đau chín chiều)
? Theo em “ chiều1 “ trong “chiều chiều” và “
chiều2” trong “ chín chiều” có đồng nghĩa
không?
(Không , “ chiều1” chỉ thời gian vào buổi
chiều -> điệp -> nhiều buổi chiều
+ “ Chiều2” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề)
? Tại sao người con gái lại đứng “ ngõ sau”
mà không phải nơi nào khác?
( “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo
hút, là nơi kín đáo để người con gái bộc lộ
cảm xúc , tâm trạng của mình đang dâng lên
trong lòng)
? Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ nhìn” được
không?
( Không, “ trông” -> cái nhìn đăm đắm, mòn
mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi quê
nhà)
? Qua đó em thấy tâm trạng của người con gái
lấy chồng xa như thế nào?
? Tại sao người con gái đi lấy chồng lại có
tâm trạng ấy?
( Xã hội phong kiến, thân phận người con
gái bị lệ thuộc hôn nhân -> không hạnh phúc
với tình duyên -> buồn đau day dứt khôn
nguôi.)
? Đọc bài ca dao có kiểu nhân vật là người
con gái lấy chồng xa?
( Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau )
- HS đọc bài 3
? Bài ca dao là lời tâm sự của ai về diều gì?
(Lời của con cháu nói với ông bà)
? “ Ngó lên” thể hiện điều gì?
( Cái nhìn trân trọng , tôn kính)
+ Chiều chiều -> điệp+ Ngõ sau: không gian vắng vẻ+ Ruột đau chín chiều
- Tâm trạng buồn tủi, xót xa, sâu lắng củangười con gái lấy chồng xa nhớ về quê nhà
3 Bài 3
+ Ngó : trân trọng, tôn kính+ Bao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà mấy nhiêu-> so sánh
- Nghệ thuật so sánh diễn tả nỗi nhớ vàlòng kính yêu của con cháu với ông bà
Trang 26thường để chỉ sự kết nối bền vững cũng như
tình cảm huyết thống và công lao to lớn của
ông bà trong việc gây dựng gia đình)
? Bài ca dao bộc lộ tình cảm gì?
? Tìm những bài ca dao có hình ảnh so sánh
bao nhiêu … bấy nhiêu?
( Qua cầu dừng bước trông cầu…
Qua đình ngả nón trông đình….)
- HS đọc bài ca dao số 4
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
(Lời của anh em nói với nhau cũng có thể là
lời của ông bà nói với con cháu về tình cảm
anh em)
? Có người cho rằng “ người xa” là người ở
xa, ý kiến của em như thế nào?
(Không đúng, người xa -> người ngoài)
? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em
? Đọc hai câu tiếp
? Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?
(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh
em)
? T¹i sao l¹i so s¸nh nh vËy ?
(Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể
tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó)
? Qua bài ca dao chúng ta phải ghi nhớ điều
gì?
? Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy có
điểm gì chung về nghệ thuật Thảo luận nhóm
Anh em như thể chân tay -> so sánh
Anh em trong một nhà phải sống hoàthuận, yêu thương gắn bó để cha mẹ vuilòng
Trang 27? So sỏnh thơ trữ tỡnh dõn gian với thơ trữ tỡnh
- Giống: đều là thơ trữ tỡnh, sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật
- Khỏc: Thơ trữ tỡnh dõn gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bỏt hoặc lục bỏt biến thể
Dựng hỡnh thức lời ru, cõu hỏt ru, lối vớ von
Tiết 10: Những câu hát về tình yêu
quê hơng đất nớc con ngời
A Mục tiêu bài học
- HS cảm nhận và hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca
dao dõn ca qua những bài ca về chủ đề tỡnh yờu quờ hương đất nước con người
- Thuộc cỏc bài ca dao và biết thờm một số bài ca dao thuộc chủ đề
- Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước
- Rốn kĩ năng đọc, cảm thụ và phõn tớch thơ trữ tỡnh dõn gian
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn
- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm cỏc bài ca dao
C.Cỏc bước lờn lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dõn ca là gỡ? Phõn biệt ca dao và dõn ca?
Đỏnh dấu vào ụ trống mà em cho là đỳng
1 Bốn bài ca dao đó học cú nội dung
Thể hiện tỡnh cảm gia đỡnh
Thể hiện tỡnh yờu con người, quờ hương
2 Bốn bài ca dao cú nghệ thuật chủ yếu là:
Thể thơ lục bỏt, õm điệu mượt mà
Sử dụng so sỏnh, ẩn dụng hỡnh ảnh gần gũi, quen thuộc
Sử dụng nhõn hoỏ
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Trang 28
Hoạt động 1: Khởi động
Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất
nước , con người là những chủ đề lớn của ca
dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát
Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa
dạng Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài
thể hiện rõ màu sắc địa phương Để hiểu rõ về
chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình
? Nhận xét bài 1, em đồng ý với những ý kiến
nào trong các ý kiến sau:
a-Bài ca là lời của một người và có một phần
xb-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
xc-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong
ca dao dân ca
d-Hình thức đối đáp này không phổ biến
trong ca dao dân ca
? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng
những địa danh ( với những đặc điểm của
từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
( Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu
biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời
đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là những
vùng có dấu tích văn hoá nổi bật)
? Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô gái
là những người như thế nào?
( Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị)
? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê
hương?
HS đọc bài số 2
? Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ nhau” ,
hãy cho biết khi nào người ta dùng cụm từ
này?
(Khi người ta rủ và người được rủ có quan
hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và muốn
b Bài 2
Trang 29
? Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở đầu
bằng cụm từ “ rủ nhau”?
( Rủ nhau đi cấy đi cày
Rủ nhau xuống biển mò cua)
? Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài 2?
(Bài ca dao gợi nhiều hơn tả)
? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều
gì?
( Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài
Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu
đời đã đi vào tiềm thức của người dân Việt
Nam)
? Để tả cảnh, tác giả dân gian sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Em nhận xét gì cảnh đó?
( LiÖt kª
-Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn
hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng ->
âm vang lịch sử văn hoá dân tộc)
? Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi ai
gây dựng nên non nước này”
( Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu
âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ
học sau)
? Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ này?
? Bài ca dao thể hiện tình cảm gì của người
viết?
- HS đọc bài ca dao số 3
? Bài ca dao tả cảnh ở đâu?
( Xứ Huế )
? Cảnh đó được miêu tả như thế nào?
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ -> học sau
Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao
Ai vô xứ Huế thì vô
? Nhận xét gì về nghệ thuật trong câu cuối?
- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn,đài Nghiên, tháp Bút
- Sử dụng liệt kê -> gợi cảnh trí đẹp giàutruyền thống lịch sử văn hoá cảnh đa dạng,thơ mộng, thiêng liêng
Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng định cônglao xây dựng non nước của nhiều thế hệNhắc nhở các thế hệ con cháu phải giữ gìn ,xây dựng non nước cho xứng đáng truyềnthống dân tộc
-> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêu nướcsâu sắc
c Bài 3
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ
- Tranh hoạ đồ -> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> cảnh xứ Huếđẹp, tươi mát lên thơ
- Ai vô xứ Huế thì vô
+ Đại từ phiếm chỉ+ Dấu chẩm lửng
Trang 30
(Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa nhiều đối
tượng mà tác giả hướng tới
- Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh mang
)
- HS đọc bài ca dao số 4
? Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ
đầu?
(Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh
mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng)
? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật
này?
- GV đọc hai câu cuối
? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả?
(So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng)
? Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa thân
hình người con gái và chẽn lúa đòng đòng có
điểm gì tương đồng?
(Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và
sức sống đang xuân)
? Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì?
(Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng
mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ
trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể
đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu
chấn chất, tinh tế của con người Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Thể thơ lục bát
- Thể thơ lục bát biến thể ( bài 1)
- Thể thơ tự do ( hai dòng đầu bài 4)
Đọc phần đọc thêm SGK
- Tình yêu tha thiết, tự hào về phong cảnhquê hương đất nước
d Bài số 4
- Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đối xứng,
từ láy -> diễn tả sự rộng lớn, trù phú, đầysức sống của cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng -> sosánh
- Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi phới, trànđầy sức sống
- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.
Trang 31
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
C.Các bước lên lớp:
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếngchính
- Từ ghep đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghépđẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là
từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã tìm
hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ
ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ láy
và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập
có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc vần
Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc bài tập SGK, chú ý những từ in đậm
? Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm thanh
gì giống và khác nhau?
Phân loại các từ láy?
-> láy toàn bộ “đăm đăm”
-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận
? Vì sao người ta không gọi các từ láy “ bần
bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm thẳm”?
- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối -> để dễ nói xuôi tai
? Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc
loại từ láy nào?
( Láy hoàn toàn )
I Các loại từ láy
1 Bài tập
2 Nhận xét
- Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Mếu máo: các tiếng giống nhau phần
Trang 32
GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu và
phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã nặng
? Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương tự
bần bật và thăm thẳm?
( Đo đỏ, đèm đẹp )
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
HS đọc ghi nhớ GV khái quát
? Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và nghĩa?
(Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm
sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của
tiếng gốc -> nghĩa biểu thị trạng thái vận động
khi nhô lên khi hạ xuống khi phồng khi xẹp,
khi nổi khi chìm)
? So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm
mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “ mềm”
và “đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới tác dụng
cơ học- Mềm mại: có ST biểu cảm rõ: mềm
gợi cảm giác dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng
nét lượn cong tự nhiên, đẹp mắt, âm điệu
uyển chuyển nhẹ nhàng, dễ nghe)
? Đặc điểm về nghĩa của từ láy?
sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
- Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từ láy cósắc thái riêng so với tiếng gốc
Trang 332 Bài 2: Điền thêm các tiếng láy để tạo
4 Bài 5:
Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria,khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấunướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở
là từ ghép đẳng lập
4 Củng cố:
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy
- Sự tạo thành nghĩa của từ láy
- ChuÈn bÞ bµi : Qu¸ tr×nh t¹o lËp v¨n b¶n
§äc vµ tr¶ lêi c©u hái (sgk)
Ngµy so¹n: … - … - 08
Ngµy d¹y : … - … - 08
TiÕt 12: Qu¸ tr×nh t¹o lËp v¨n b¶n
A Môc tiªu bµi häc
- Gióp HS Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơnnữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Có khái niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của cácem
- Có thói quen thực hiện đầy đủ các bước trong quá trình tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vở soạn, xem các bài tập và làm BT
C Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra:
? Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc?
( Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại
Trang 34
Điều kiện: Cỏc cấu, đoạn, phần: cựng chủ đề, tiếp nối theo một trỡnh tự hợp lớ)
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Khởi động
Chỳng ta đó được học về liờn kết , bố cục ,
mạch lạc trong văn bản Vậy chỳng ta học
những kiến thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Cú
phải chỉ để biết thờm về văn bản hay là để sử
dụng tạo lập văn bản Để hiểu rừ hơn điều này
chỳng ta cựng nghiờn cứu bài hụm nay
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới
- Đọc bài tập 1(sgk)
? Khi viét th cho bạn điều gì thôpi thúc em
viết th?
( thăm hỏi, báo tin )
? Khi cô giáo yêu cầu em viết bài văn miêu tả
? Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xỏc định
những điều gỡ trước khi viết?
- Viết cho ai ( bạn) -> xỏc định đối tượng để
xưng hụ cũng như chọn nội dung phự hợp
- Viết để làm gỡ? Mục đớch viết thư -> định
hướng nội dung
- Viết cỏi gỡ -> xỏc định nội dung cần viết
- Viết như thế nào? -> hỡnh thức viết như thế
nào để đạt được mục đớch đề ra
? Xét văn bản "Mẹ tôi"
Bố viết th cho ai? (En- ri- cô)
Viết để làm gì?( giáo dục con)
Viết về cái gì?(tấm lòng ngời mẹ)
Khi có nhu cầu giao tiếp ( viết th, phát biểu,viết bài) thì ta tạo lập văn bản
d Bài tập 5:
kiểm tra văn bản ( về nội dung và hìnhthức) (bớc 4)
II.Ghi nhớ ( SGK)
Trang 35? Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo
lập văn bản cần tiến hành theo các bước như
+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp,
lựa chọn được nội dung đúng đối tượng mình
muốn viết -> Hình thức viết phù hợp
+ Không: có sự thiếu thống nhất về cách xưng
hô -> ảnh hưởng đến hình thức
? Em có lập dàn bài trước khi làm văn không?
- Có
? Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng như thế
nào đến kết quả bài làm?
? Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc
kiểm tra có tác dụng như thế nào?
HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét
b Bạn không xác định đúng đối tượng giaotiếp Bản báo cáo này được trình bày vớithầy cô chứ không phải HS
3 Bài 3:
a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trongdàn bài không nhất thiết là những câu vănhoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặtchẽ
b Trong dàn bài: các phần , mục phải đượcthể hiện trong một hệ thống kí hiệu
- Các phần, mục phải rõ ràng
4 Bài 4
Trang 36
Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số
thường, chữ cái thường
- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng
- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết
thẳng hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý
lớn hơn
HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói
lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ
độ với mẹ
(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)
- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con
- Vận dụng lý thuyết để làm bài tập làm văn viết
- Soạn” Ca dao: Những … than thân”
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả: Vận dụng kiến thức đó để tả khung cảnh làng quê
- Xây dựng bài có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, câu văn mạch lạc, dùng từ trong sáng, chữviết đúng chính tả
- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên : đề bài
- Học sinh: ôn lại kiến thức về văn miêu tả tìm đọc các bài văn mẫu miêu tả thiên nhiên
Trang 37
- Giới thiệu chung về khung cảnh định tả: ở đâu, vào thời điểm nào, cảnh như thế nào?
2 Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó
- Trời gần sáng: tiếng gà gáy râm ran, mọi vật con đang “ ngái ngủ” màn đêm dần tan
- Trời sáng: dần hiện lên những luỹ tre xanh rì, ngọn tre cong như một dấu hỏi lớn giữa trời.Lấp ló giữa màu xanh là những ngôi nhà ngói đỏ còn vướng vất đâu đây làn khói mòng Dướicây rơm, đàn gà rối rít gọi nhau đi kiếm mồi
- Người lớn vác cuốc ra đồng Trẻ em khăn quàng đỏ trênm vai í ới goijnhau đi học Tiếngcười , nói, tiếng còi xe vang vang
3 Kết bài ( 2 điểm)
-Đánh giá về khung cảnh đó
- Cảm xúc , tình cảm của em
III Yêu cầu và cách tính điểm
1 Điểm 9,10: Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc
- Xây dựng được bố cục rõ ràng, , KH Từ các nội dung làm nổi bật vẻ đẹp riêng của cảnh
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưuloát
- Sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật khi tả
2 Điểm 7,8:
- Đảm bảo yêu cầu trên
- Còn vi phạm vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu
A Môc tiªu bµi häc
- Gióp HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh,ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân trong bài học
Trang 38
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích thơ ca dân gian
- Giáo dục tình yêu, sự ham mê tìm tòi văn học dân gian đặc biệt là ca dao
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm những bài ca dao có nội dung than thân
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc bài số 4 trong “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người” vàphân tích nội dung, nghệ thuật?
- Nghệ thuật: hai câu thơ đầu : kéo dài -> cảnh đồng lúaemenh mông, bát ngát
- So sánh -> sức sống, trẻ trung, phơi phới của cô gái
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời
sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là
tiếng hát yêu thương , tình nghĩa mà còn là
tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh
ngộ khổ cực, đắng cay Nỗi niềm ấy thể hiện
như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha thiết,
? Trong ca dao người nông dân xưa thường
mượn hình ảnh con cò diễn tả cuộc dời mình,
em hãy sưu tầm một số bài ca dao như vậy?
- Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non
Trang 39
Con tụm đỏnh đỏo
Con cũ kiếm ăn
? Vỡ sao người nụng dõn lại mượn hỡnh ảnh
con cũ để diễn tả cuộc sống của mỡnh mà
khụng phải con vật nào khỏc?
( Con cũ vốn gần gũi với đời sống ruộng
đồng của người nụng dõn, con cũ cú những
phẩm chất giống người nụng dõn: chịu khú,
lặn lội kiếm sống, gắn bú với đồng ruộng)
? Cuộc đời của cũ được diễn tả như thế nào?
(Nước non lận đận một mỡnh
Thõn cũ lờn thỏc xuống ghềnh)
? Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật trong hai
cõu thơ này?
- Từ lỏy: lận đận -> vất vả vỡ gặp nhiều khú
khăn
- Đối lập: nước non >< một mỡnh
Thõn cũ ( nhỏ bộ, gầy guộc) >< thỏc
( Hình ảnh đối lập gợi cuộc sống bấp bênh,
ngang trái, gieo neo, cay đắng; Câu hỏi nhức
nhối chỉ ra nguyên nhân cuộc đời cay đắng
đó)
? Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn có
nội dung gì?
Gv: từ “ ai” ngỡ như phiếm chỉ mà lại mang ý
nghĩa xỏc định, khẳng định cũn ai nữa ngoài
cỏi xó hội bất nhõn trà đạp lờn cuộc đời những
người nụng dõn
- Đọc bài ca dao số 2
? Trong bài cú cụm từ nào được lặp lại?
(Thương thay, kiếm ăn đợc mấy)
? Em hiểu cụm từ thơng thay như thế nào?
( Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm , xút
xa ở mức độ cao)
? Cụm từ này được lặp lại nhiều lần cú tỏc
dụng gỡ?
(Tụ đậm nỗi thương cảm ở nhiều gúc độ khỏc
nhau đồng thời tạo sự liờn kết của văn bản ->
tớch hợp TLV)
? Phõn tớch nỗi khổ nhiều bề được diễn tả
- Nước non lận đận -> từ lỏy
- Lờn thỏc xuống ghềnh-> Đối
- Bể đầy ao cạn -> Thành ngữ
- Gầy cò con -> Câu hỏi tu từ
=> khắc hoạ những hoàn cảnh khú khăn,ngang trỏi, gieo neo, cay đắng mà cũ congặp phải
- Hỡnh ảnh con cũ là biểu tượng chõn thực
và xỳc động về người nụng dõn trong xóhội cũ
- Tố cỏo, phản khỏng xó hội phong kiến
b Bài số 2:
- Con tằm: bị bũn rỳt sức lực
- Con kiến: vất vả, xuôi ngợc làm lụng màvẫn nghèo khó
- Con hạc: phiờu bạt, lận đận, vụ vọng
- Con cuốc: thấp cổ, oan trỏi
Trang 40
trong bài ca dao?
- Con tằm: bị bũn rỳt sức lao động cho kẻ
khỏc
- Con kiến: xuụi ngược vất vả làm lụng vẫn
nghốo khú
- Con hạc: phiờu bạt , lận đận vụ vọng
- Con cuốc: thấp cổ bộ họng, oan trỏi khụng
được cụng bằng soi tỏ
? Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc chỉ
ai? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
(Thõn em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cỏc hạt ra ruộng cày
Thân em nh dải lụa đào
? Những bài ca dao ấy thường núi về ai? Về
điều gỡ?
( Thường núi về thõn phận, nỗi khổ đau của
người phụ nữ trong xó hội cũ, bị phụ thuộc
khụng cú quyền quyết định cuộc đời mình
? Những bài này cú điểm nghệ thuật gì giống
nhau?
( Mở đầu: thõn em: gợi sự tội nghiệp cay đắng
Hỡnh thức so sỏnh, miờu tả cụ thể, chi tiết)
? Trong bài ca dao này tỏc giả dõn gian đó so
sỏnh như thế nào? Tỏc dụng
- Thõn em- trỏi bần trụi -> gợi liên tưởng
-> thõn phận nghốo khổ, cuộc đời bị phụ
thuộc -> số phận chỡm nổi lờnh đờnh vụ định
GV liờn hệ hỡnh ảnh bỏnh trụi nước (Hồ Xuõn
Hương) Chuyện nguời con gái Nam Xơng
( Nguyễn Dữ)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Nờu đặc điểm chung của ba bài ca dao?
- Diễn tả cuộc đời của những con người trong
xó hội cũ -> ngoài ý than thõn -> cú ý phản
nữ trong xó hội phong kiến
III Ghi nhớ IV.Luyện tập
* Đọc thờm