1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 7 (ca 2 ki)

119 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ IITrong đời sống em có thờng gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu nh dới đây không.. Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ vă

Trang 1

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Giáo án ngữ văn lớp 7 kỳ II

Ngày dạy: 03/01/2011

Tiết 73 :

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

a Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc thế nào là tục ngữ

+ Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữtrong bài học

+ Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Rèn kĩ năng phân tích nghĩa đen nghĩa bóng của câu tục ngữ

- Giáo dục học sinh ý thức trân trọng, giữ gìn kho tàng tục ngữ , ca dao

b Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ ( văn bản)

c tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

Học kỳI chúng ta đã học về ca dao dân ca.Một trong những loại hình dân gian ngắn gọn ghi chép lại những kinh nghiệm của nhân dân ta nữa đó là tục ngữ.Hôm nay cô trò ta sẽ làm quen với thể loại đó.

- Hình thức : Một câu nói ngắn gọn, có kếtcấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu, dễthuộc, dễ nhớ

- Về nội dung: Diễn đạt những kinhnghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân vềmọi mặt của cuộc sống, LĐSX, xã hội

Trang 2

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? BPNT đợc sử dụng trong câu TN?

? Nội dung ý nghĩa của câu TN?

? Bài học kinh nghiệm đợc rút ra từ câu

TN này là gì?

- Đọc câu2:

? Câu này nêu nhận xét về hiện tợng gì?

? Từ “mau” , “ vắng” ở đây đồng nghĩa

với từ nào?

- Dày, nhiều, ít

?Kết cấu gồm mấy vế?vần,nhịp?

? ý nghĩa của câu tục ngữ?

?Kinh nghiệm đợc đúc kết từ câu TN

này là gì?

? áp dụng kinh nghiệm này ntn?

- Đọc câu 3:

?Phân tích cấu tạo câu?

? Nghĩa - Vận dụng kinh nghiệm ntn?

? Tìm thêm một số câu TN đoán biết

hiện tợng báo bão?

- Hiện nay, kinh nghiệm này có tác

dụng không?

- HS đọc câu 4:

+ Hai vế có quan hệ với nhau ntn?

+ ý nghĩa của câu tục ngữ?

- HS đọc câu 5:

? Giải thích nghĩa từ “ tắc”

- ý nghĩa của câu tục ngữ này?

- Đây có phải là biện pháp so sánh

? ở đây thứ nhất, nhị, tam xác định tầm

quan trọng hay lợi ích của nuôi cá, làm

vờn, làm ruộng?

- Bài học từ kinh nghiệm này là gì?

- Trong thực tế bài học này đợc áp dụng

 bài học về cách sử dụng thời gian, tínhtoán sắp xếp công việc, giữ gìn sức khoẻcho mỗi con ngời trong mùa hè và mùa

đông

*Câu 2:

- Hai vế đối lập nhau,vần lng

- Ngày nào đêm trớc trời có nhiều sao, hômsau sẽ nắng, trời ít sao sẽ ma

 Trông sao đoán thời tiết ma nắng

- Nắm đợc trớc thời tiết để chủ động chocông việc ngày hôm sau

*Câu 3:

- Câu lợc chủ ngữ

Kinh nghiệm dự đoán : Khi trên trời xuấthiện vệt sáng có sắc vàng màu mỡ gà tức làsắp có bão

->ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoamàu

b Câu 6:

- Phép liệt kêChỉ thứ tự lợi ích của các nghề nuôi cá, làmvờn, làm ruộng

 Muốn làm giàu phải bắt đầu từ nghề thuỷsản

Trang 3

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? ý nghĩa của câu tục ngữ?

? Giải nghĩa:thì->thời vụ

thục->Thành thạo ,thuần

đầu là nớc?

d Câu 8:

- Hai vế đối xứng,kết cấu ngắn gọn

- Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu tốthời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụquan trọng hàng đầu

III Tổng kết : 1.Nghệ thuật:

Lời nói ngắn gọn, giàu hình ảnh, lập luậnchặt chẽ, có đối có vần

GV khái quát lại bài

5 HDVN: Học thuộc lòng bài tục ngữ.

Soạn bài tục ngữ về con ngời và xã hội

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu, dẫn dắt HS vào bài

Hoạt động động của GV – HS HS Yêu cầu cần đạt

Trang 4

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Kinh Bắc dự 145 khoá, thi đỗ 645

ng-ời/2291 ngời trong cả nớc

- Câu TN nói lên truyền thống VH khoa

bảng từ lâu đời của vùng đất Kinh Bắc

- HS su tầm theo nhóm các ví dụ khác

nhau đang lu hành ở địa phơng

- Đại diện nhóm lên trình bày

II Nguồn s u tầm :

- Từ cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già

- Trong sách báo địa phơng

- Trong bộ su tập lớn về TN, ca dao của địaphơng mình

III Nội dung s u tầm.

1 Tục ngữ:

-Dao năng liếc thì sắcNgời năng chào thì khôn

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

Đợi chờ sum họp trúc mai Duyên tình thêm thắm huệ nhài thêm vơng

Trang 5

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Chẻ tre đan nón ba tầm

Để cho ngời đội hôm rằm tháng riêng

- Ai làm chiếc nón quai thao

Để cho anh thấy cô nào cũng xinh Cây đa bến nớc sân đình

Để thơng để nhớ để tình anh say

4 Củng cố :

- Nhắc lại và phân biệt TN với ca dao?

GV: khái quát bài

tìm hiểu chung về văn nghị luận

a Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

+ Hiểu đợc nhu cầu nghị luận đời sống và trong đặc điểm chung của văn bảnnghị luận

- Rèn kỹ năng bớc đầu nhận xét văn bản nghị luận khi đọc sách báo để tiếp tụchiểu sâu, kỹ hơn về văn bản này

- Giáo dục ý thức say mê học tập

HĐ 1 : Giới thiệu bài

Trong đời sống con ngời thờng gặp nhiều tình huống khác nhau,đòi hỏi phải sửdụng phơng thức biểu đạt tơng ứng khác nhau

Khi kể chuyện ngời ta dùng phơng thức tự sự

Giới thiệu hình ảnh ngời (LĐ,HĐ ) dùng phơng thức miêu tả

Bộc lộ tình cảm của con ngời dùng phơng thức biểu cảm và có những lúc con ngời cần nêu những nhận định,suy nghĩ quan niệm,t tởng ngời ta sẽ dùng phơng thức nghị luận

Hoạt động của GV – HS HS Yêu cầu cần đạt

HĐ2 : Nhu cầu nghị luận và văn bản I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị

luận

Trang 6

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Trong đời sống em có thờng gặp các vấn

đề và câu hỏi kiểu nh dới đây không ?

- Vì sao em đi học ? ( Em đi học để làm

gì?)

- Vì sao con ngời phải có bạn bè?

- Theo em, nh thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hút thuốc lá là xấu hay tốt? là

hại hay lợi?

-HS nêu các câu hỏi, các vấn đề tơng tự

? Gặp các vấn đề và câu hỏi nh trên, em

 Không giải quyết đợc vấn đề một cách

triệt để và thấu đáo

? Để trả lời vấn đề ấy, em thấy ngời ta

th-ờng sử dụng kiểu văn bản nào ?

HS đọc văn bản SGK

(lu ý các chú thích trang 8)

? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích

gì?(kêu gọi nd chống giặc dốt)

? Để thực hiện mục đích ấy , bài viết đã

nêu ra những ý kiến nào?

+Số liệu ngời thất học lớn ảnh hởng tới sự

? Những ý kiến ấy đợc diễn đạt thành

những luận điểm nào?

GV:Giải thích luận điểm(là ý kiến thể

hiện t tởng quan điểm của bài văn:đó là

linh hồn của bài viết,nó thống nhất các

đoạn văn thành một khối.luận điểm phải

đúng đắn chân thực,đáp ứng nhu cầu thực

tế thì mới có sức thuyết phục nó đợc thể

hiện dới hình thức một câu khẳng định

hay phủ định và đợc diễn đạt rã ràng dễ

hiểu ,nhất quán)

? Tìm các câu văn mang luận điểm ?

? Để luận điểm đó có sức thuyết phục, bài

viết đã nêu ra những lý lẽ nào?

1 Nhu cầu nghị luận :

Con ngời có nhu cầu nghị luận vì cuộcsống luôn đặt ra những vấn đề cần tranhluận, giải đáp để đi đến chân lí

- Các kiểu văn bản nghị luận :+ Nghị luận chứng minh + Nghị luận giải thích

Trang 7

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Hãy liệt kê các lý lẽ ấy?

? Việc chống nạn thất học có thể thực

hiện đợc không?

? Làm thế nào để nhanh chóng biết chữ

quốc ngữ ?

? Vì sao phụ nữ càng cần phải học?

? Tác giả có thể hiện mục đích của mình

bằng văn bản miêu tả, tự sự, biểu cảm đợc

không? Vì sao?

(Không vì nó không thể giải quyết vấn đề

kêu gọi mọi ngời chống nạn thất học một

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

? Những câu văn nào thể hiện ý kiến đó ?

? Để thuyết phục ngờiđọc, tác giả đã đa ra

những dẫn chứng và lý lẽ nào ?

? Bài văn nghị luận này có nhằm giải

quyết một vấn đề có trong thực tế không?

học + Phải biết đọc biết viết, có kiến thức tham gia xây dựng nớc nhà

- Tác giả sử dụng nhiều lý lẽ, dẫn chứng

để trình bày quan điểm của mình

c Bài văn này giải quyết một vấn đề cótrong thực tế

 Phù hợp với phong trào xây dựng nếpsống văn minh lịch sự

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp)

a Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Nhận diện văn bản nghị luận

- Xác định luận điểm, luận cứ của văn bản nghị luận

- Giáo dục ý thức say mê học tập

b Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ

c

Trang 8

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

HĐ 1 : Giới thiệu bài

ở giờ trơc các em đã nắm đợc nhu cầu nghị luận trong cuộc sống,khái niệm nghịluận Hôm nay chúng ta luyện tập để nắm vẫng dặc điểm ,nhận dạng văn bản nghị luận.

Hoạt động của GV – HS HS Yêu cầu cần đạt

HĐ2 : Luyện tập

HS:Đọc lại văn bản"Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội"

GV:Đa ra câu hỏi

? Nêu bố cục của bài văn trên ?

? Nhiệm vụ của từng phần ?

HS: Trả lời dựa vào VB

GV: Ghi tóm tắt lên bảng

?Su tầm 2 đoạn nghị luận?

(Xem một số văn bản sau bài này)

bản đợc trình bày gián tiếp Hình ảnh

bóng bẩy, kín đáo  văn bản " hai biển

hồ" thuộc loại văn bản thứ hai

- Hai cái hồ có ý nghĩa tợng trng,từ hai

cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống,bàn về

hai cách sống của con ngời=>Đó là VB

Trang 9

A-Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

HS:Xem lại VB Trờng học

Đa ra ý kiến của mình

mi -xi(trong phần đọc thêm của bài1, Ngữvăn7 tập 1 trang9) có phải là VB nghịluận không? vì sao? Hãy chỉ ra mục đíchviết, luận điểm, các lí lẽ và dẫn chứng của

VB nghị luận này? Ngời bố viết nh vậy cóthuyết phục đợc ngời con hăng hái đến tr-ờng không?

Tiết 77 : Tục ngữ về con ngời và xã hội

a Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ … ) củanhững câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng các câu tục ngữ trong văn bản

- Giáo dục ý thức vận dụng tục ngữ vào đời sống hàng ngày

b Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ ( văn bản)

c tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc 8 câu tục ngữ đã học?

Theo em câu nào hay nhất, sâu sắc nhất? Vì sao?

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, dẫn dắt học sinh vào bài

1.Đọc:

2 Chú thích:

II- Tìm hiểu văn bản:

1 Câu 1:

Trang 10

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? “ Mặt ngời” ở đây có đợc dùng với

nghĩa ấy không? Nó chỉ điều gì?

- Không – HS Con ngời ( hoán dụ)

-Chênh lệch nhau rất nhiều Nói cách

khác nó đối lập về nghĩa ít hay nhiều

? Biện pháp nghệ thuật so sánh với việc sử

dụng những từ chỉ số lợng có nghĩa trái

ngợc nhau nh vậy nhằm mục đích gì?

? Tìm một số câu TN có nội dung ý nghĩa

- An ủi, động viên những trờng hợp mà

ND cho là “ Của đi thay ngời”

- Nói về t tởng, đạo lý, triết lý sống của

nhân dân:Khẳng định, đề cao giá trị con

- Răng trắng đều, tóc đen: Trẻ tuổi

- Răng : Lung lay, rụng; tóc bạc : Già

- Răng : vàng choé, tóc bù xù, xoăn xít

bóng mợt  nhà giàu ăn chơi đua đòi

- GV liên hệ : MGS ( Truyện Kiều) ; Chí

Trang 11

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Câu TN này đợc sử dụng trong những

tr-ờng hợp nào?

( Khi nào thì ngời ta vận dụng câu tục ngữ

này)

- Khuyên nhủ, nhắc nhỡ con ngời ta phải

gìn giữ, vệ sinh răng và tóc cho sạch, cho

- Có hai vế đối nhau rất chỉnh

? Nghĩa của câu TN?

? Đói, sách, sạch, thơm có thể đợc hiểu

theo mấy nghĩa?

? Câu tục ngữ này sử dụng trong trờng

hợp nào?

- Giáo dục con ngời lòng tự trọng

- Nhắc nhở con ngời trong những tình

? Tác dụng của điệp từ?

- Nhấn mạnh con ngời cần phải học đồng

thời mở ra điều mà con ngời cần phải

của con ngời

? Cái hay và lý thú của câu TN này là gì ?

? Lời thách đố này đa ra nhằm mục đích

4 Câu 4:

-Điệp từ

- Muốn sống có văn hoá, lịch sự cần phảihọc, từ cái lớn đến cái nhỏ, phải học hàngngày

Trang 12

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? “ không tày” nghĩa là gì?

? Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong

câu TN này?

? Tác dụng của BPNT ấy?

? Tại sao nhân dân ta lại cho rằng : “Học

?Khái quát những đặc điểm về nội dung

và hình thức của các câu tục ngữ ?

IV.Luyện tập :

Bài tập 1: Câu 1:

- Ngời sống hơn đống vàng -Của trọng hơn ngời

Trang 13

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

B Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ ( ví dụ +bài tập )

C tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới :

HĐ1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu dẫn dắt HS vào bài

-Chúng ta, em, họ, mọi ngời …

? Theo em, vì sao CN trong câu a lại bị

l-ợc bỏ?(Thảo luận nhóm )

- Ngụ ý làm cho hành động nói chung

trong câu là của chung mọi ngời

 Làm cho câu gọn hơn, thông tin đợcnhanh, tránh lặp từ

 câu rút gọn

2 Bài học :

( Ghi nhớ 1 SGK /15)

II Cách dùng câu rút gọn : 1.Ví dụ :

- Thiếu CN

Trang 14

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

thiếu thành phần nào?

- Thiếu CN

? Có nên rút gọn nh vậy không? Vì sao?

- Không nên rút gọn nh vậy vì nó làm

cho ngời đọc, ngời nghe hiểu sai nội

dung, ý nghĩa của câu

? Qua ví dục này em rút ra đợc lu ý gì khi

dùng câu rút gọn?

- Chỉ rút gọn khi chúng ta hoàn toàn có

thể khôi phục đợc các thành phần đã bị

l-ợc bỏ dựa vào các câu đứng trớc RGC

tránh làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu

sai, hiểu không đầy đủ về nội dung, ý

nghĩa của câu

- Bảng phụ ( VD 2 – HS Mục II – HSSGK/15)

- HS đọc ví dụ

? Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút

gọn – HS“a” trên đây để thể hiện thái độ lễ

a Câu 1 ( tôi) – HS CN Câu 7 ( tôi) -CN

b Câu 1( Ngời ta ) – HS CN Câu 3 ( Vua ) – HSCN Câu5, 7 ( Quan tớng ) – HSCN

- Ca dao và thơ chuộng lối diễn đạt súctích, quy định nghiêm ngặt về thể thơ.Bài 3 :

- Cậu bé dùng câu rút gọn, ngời kháchhiểu sai ý của cậu bé

- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vìrút gọn không đúng có thể gây hiểu nhầm.Bài 4 :

- Các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn

 gây cời và phê phán  ngời đọc, ngờinghe không hiểu đợc

Trang 15

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Ngày dạy:13 và 15/01/2011.

Tiết 79 : Đặc điểm của văn bản nghị luận

a Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

Nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: luận điểm, luận cứ, lập luận

- Biết cách xác định : Luận điểm, luận cứ, lập luận trong một số văn bản mẫu

- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho 1 đề bài

- Giáo dục ý thức làm văn nghị luận

HĐ1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, dẫn dắt học sinh vào bài.

HĐ2 : Luận điểm, luận cứ và lập luận (20 )’)

? Luận điểm ấy đóng vai trò gì trong văn nghị luận?

- Là linh hồn của bài văn nghị luận

? Muốn có sức thuyết phục luận điểm phải đạt yêu cầu

gì?

- Rõ ràng, chân thực, đứng ứng nhu cầu thực tế

? Tìm những luận cứ trong văn bản “ Chống nạn thất

học”

- Vì sao phải chống nạn thất học?

- Pháp cai trị … 95% dân số nớc ta bị mù chữ  lạc hậu,

nghèo nàn không phát triển đợc

- Nay đất nớc đã đợc độc lập rồi cần phải xây dựng đất

nớc mà không biết chữ thì không thể tham gia vào việc

2 Luận cứ:

- Là lý lẽ và dẫn chứng làmcơ sở  luận điểm

Trang 16

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Chống nạn thất học bằng cách nào?

- Ngời biết chữ dạy ngời cha biết

- Ngời cha biết phải cố gắng mà học

- Đọc lại văn bản " Cần tạo ra 1 thói "

? Nêu luận điểm, luận cứ và cách lập luận?

- Yêu cầu: Chân thực, chínhthức

3 Lập luận:

- Là cách lựa chọn, sắp xếp,trình bày luận cứ  KL

a Vì sao cần phải tạo ra ?

- Có thói quen tốt và thóiquen xấu Tạo ra thói quentốt khó

- Có ngời biết phân biệt tốtxấu nhng vì đã thành thóiquen  khó bỏ

b Thói quen xấu có hạintn ?

- Tác giả đa ra nhiều dẫnchứng  hại của thói quenxấu

 Mọi ngời cần xem lạimình để tạo ra …

3 Lập luận : a.Giới thiệu thói quen tốt vàxấu

b Chỉ ra cái hại của nhữngthói quen xấu

Trang 17

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Ngày dạy:13 và 15/01/2011.

Tiết 80

đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh :

- Nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn NL, các bớc hiểu đề văn nghị luận,các yêu cầu chung của một bài văn nghị luận, xác định luận điểm

- Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn NL và tìm ý, lập ý

- Giáo dục ý thức say mê tìm hiểu về văn nghị luận

B Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ (đề)

C tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu khái niệm luận điểm? Luận cứ? Lập luận?

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

HĐ2 : Tìm hiểu đề bài văn nghị luận

- Bảng phụ ( II đề SGK)

- HS đọc đề bài

? Các vấn đề nêu trong 11 đề trên đều xuất phát

từ đâu?

- Cuộc sống con ngời

? Các đề văn trên có thể xem là đầu đề, đề bài văn

nghị luận?

- Có, Vì nó đã cung cấp đề tài

? Căn cứ vào đâu để xác định các đề bài trên là đề

văn NL?

- Mỗi đề bài mang một luận điểm

- Chỉ có phân tích, chứng minh, giải thích mới

giải quyết đợc các vấn đề trên

? T/C của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?

- Định hớng cho bài viết

- HS đọc đề và cho biết đề nêu lên vấn đề gì?

? Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

? Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay

- Mục đớch : Để người viết bànluận, làm sỏng rừ

- Đú là cỏc luận điểm

- Tớnh chất của đề sẽ định hướngcho người viết để biết vận dụng

phương phỏp, cú thỏi độ, giọng điệu cho phự hợp với đề bài đó

cho

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

a Vớ dụ: Đề văn “ Chớ nờn tự phụ”

+ Vấn đề nghị luận : Tỏc hại củatớnh tự phụ và sự cần thiết củaviệc con người khụng nờn tự phụ

-> Luận điểm: Cần phải khiờm

Trang 18

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

phủ định?

? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì?

? Trớc một đề văn, muốn làm bài tốt cần tìm hiểu

điều gì trong đề?

- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, T/C của bài văn

nghị luận

HĐ3: Lập ý cho bài văn nghị luận ( 15 ).’)

- GV nêu lại đề bài

- HS trả lời các câu hỏi SGK

- Đề bài “ Chớ nên tự phụ” nêu ra một ý kiến, thể

hiện một t tởng, một thái độ đối với thói tự phụ

? Em có tán thành với ý kiến đó không?

- Có

- Tán thành thì coi đó là luận điểm của mình và

lập luận cho luận điểm đó

- Tìm luận cứ ngời ta đa ra các câu hỏi

+ Tự phụ là gì ?

+ Vì sao khuyên ngời ta chớ nên tự phụ ?

+ Tự phú có hại nh thế nào ? Hại cho ai?

+ Chớ nên tự phụ bằng cách nào?

Hãy sắp xếp các luận cứ để giải quyết đề bài?

- H Đọc, suy nghĩ, thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi

tr 22

- Gv: Hướng dẫn hs sắp xếp cho hợp lý cho bài

văn

- H Nhắc lại kiến thức cơ bản về đề văn, tỡm hiểu

đề, lập ý cho bài văn nghị luận

HĐ 4: Luyện tập

tốn.

+ Đối tượng và phạm vi nghị luận:Tớnh tự phụ của con người với tỏchại của nú

+ Khuynh hướng tư tưởng của đề:

- Phủ định tớnh tự phụ của conngười

+ Những ý chớnh của bài:

- Hiểu thế nào là tớnh tự phụ?

- Nhận xột những biểu hiệncủa tớnh tự phụ

- Phõn tớch tỏc hại của nú đểkhuyờn răn con người

b Khi tỡm hiểu đề cần:

- X.đ đỳng vấn đề (đỳng luậnđiểm)

- X.đ đỳng phạm vi, tớnh chất củađề

II Lập ý cho bài văn nghị luận

Đề bài : Chớ nên tự phụ

1 Luận điểm + Tự phụ là 1 thúi quen xấu củacon người

+ Tự phụ đề cao vai trũ của bảnthõn thiếu tụn trọng người khỏc + Tự phụ khiến cho bản thõn bịchờ trỏch, mọi người xa lỏnh

+ Tự phụ luụn mõu thuẫn vớikhiờm nhường, học hỏi

2 Luận cứ + Tự phụ tự cho mỡnh là giỏi nờncoi thường người khỏc:

- Bị cụ lập

- Làm việc gỡ cũng khú

- Khụng tự đỏnh giỏ được mỡnh.+ Tỏc hại:

- Thường tự ti khi thất bại

- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ

- Hoạt động bị hạn chế, dễ thấtbại

Trang 19

NguyÔn ThÞ Ph¬ng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kì II

+ Tự phụ là gì?

+ Những tác hại của tự phụ(dẫnchứng)

+Vì sao con người ta không nên

Trang 20

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng tạo, gọn, có tính mẫu mực của bàivăn

- Nhớ đợc câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

- Giáo dục truyền thống yêu nớc trong học sinh

II Đồ dùng, phơng tiện.

- Bảng phụ ( dẫn chứng ) + ảnh Bác Hồ

III tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc 9 câu tục ngữ nói về con ngời và XH, giải thích nội dung ý nghĩa củacâu TN mà em thích?

Đáp án : Đọc thuộc

- Giải thích đợc nghĩa đen ( bóng) nếu có

3 Bài mới :

HĐ1 : Giới thiệu bài

HĐ2 : HD HS tìm hiểu chung ( 9 ).’)

? Tác giả của văn bản này là ai ?

? Nêu xuất xứ của văn bản ?

? Văn bản này đợc viết theo thể loại nào ?

? Vấn đề đợc tác giả đa ra để nghị luận là vấn đề gì ?

Nó đợc thể hiện trong câu văn nào ?

động Việt Nam

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.

a Đọc :

b.Chú thích : c.Bố cục :

- 3 phần

a Mở bài : Từ đầu  " Lũ cớpnớc” ( Nêu vấn đề nghị luận)

b Thân bài : Tiếp  " Yêu ớc” ( Giải quyết vấn đề)

Trang 21

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Đứng đầu văn bản

? Căn cứ vào vị trí của câu văn này, em hãy cho biết

tác giả giới thiệu vấn đề một cách trực tiếp hay gián

- Truyền thống : N2 thói quen đợc hình thành lâu đời

trong lối sống và nếp nghĩ đợc truyền

-Quý báu : Có giá trị lớn, đợc coi trọng

? Sử dụng những từ ngữ ấy có tác dụng gì?

-Cụ thể hoá tình yêu nớc của nhân dân ta

- Giải thích làm rõ ý nghĩa hơn về lòng yêu nớc của

nhân dân ta Không phải bây giờ mới có MS đồng

thời đánh giá khẳng định giá trị của nó

- Giúp ngời đọc hình dung một cách cụ thể về tình

yêu nớc của nhân dân ta Nó có sức mạnh to lớn, vô

 Cách nêu vấn đề mẫu mực

- Tác giả đã tạo ra luận điểmchính cho cả bài văn và bày tỏnhận xét về lòng yêu nớc củanhân dân ta

2 Thân bài :

a Lòng yêu nớc của nhân dân

ta trong quá khứ

Trang 22

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Liệt kê theo trình tự thời gian

? Tại sao tác giả chỉ nhắc đến tên của các vị anh

hùng mà không kể cụ thể hơn về những chiến công

của họ?

- Dụng ý ngời viết là dành cho ngời đọc

- Chiến công của các vị anh hùng ai cũng biết

- Phong phú,toàn diện, vừa cụ thể vừa khái quát

? Các dẫn chững liên kết với nhau bởi từ ngữ nào?

? Con ngời , sự vật đợc liên kết với nhau thep mô

hình “ Từ … đến … ” có quan hệ với nhau ntn?

- Lứa tuổi, vị trí địa lý, N2, việc làm, giai cấp …

? Việc đa ra những dẫn chứng nh vậy nhằm mục

Thể hiện cảm xúc tự hào củatác giả trớc tinh thần yêu nớccủa nhân dân ta( Trong cuộckháng chiến chông rhực dânPháp)

Trang 23

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Tổng – HS phân – HS hợp

- HS đọc đoạn 3

? Trớc khi đề ra nhiệm vụ, Bác Hồ đã nói ntn về lòng

yêu nớc của nhân dân ta?

- HS đọc

? BPNT? Tác dụng

?từ đó, tác giả đã đề xuất nhiệm vụ gì ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của tác

giả?

HĐ4: HDTổng kết

? Khái quát lại những nét đặc sắc về nội dung và

nghệ thuật của văn bản này?

- Giọng văn tha thiết

2 Nội dung :

- Dân ta có một lòng yêu nớcnồng nàn

Tiết 82 : Câu đặc biệt

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

Trang 24

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt

B Đồ dùng, phơng tiện

- Bảng phụ ( ví dụ + bài tập )

C tiến trình Tổ chức các hoạt động.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là rút gọn câu ? tác dụng ? Ví dụ?

? Khí rút gọn câu cần lu ý điều gì?

Đáp án : Ghi nhớ SGK Tr15, 16

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu, dẫn dắt HS vào bài

HĐ2 : Thế nào là câu đặc biệt

- Bảng phụ ( VD – HS SGK)

- HS đọc ví dụ

? Câu “ Ôi, em Thuỷ” có cấu tạo ntn? Hãy thảo

luận với bạn và lựa chọn 1 câu trả lời đúng?

Liệt kê thông báo

về sự tồn tại

XĐ thời gian, nơi chốn

Gọi

đáp Một đêm

mùa xuân

x Tiếng reo,

? Câu đặc biệt có những tác dụng nào ?

I Thế nào là câu đặc biệt?

1 Ví dụ ( SGK /Tr27)

- Không thể có C-V

 câu đặc biệt

2 Bài học : ( Ghi nhớ SGK)

II Tác dụng của câu đặc biệt

1 Ví dụ (SGK)

2 Bài học : ( Ghi nhớ SGK /29)

Trang 25

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs đọc yêu cầu bài tập

D,- Làm cho câu gọn hơn- Câumệnh lệnh thờng rút gọn chủngữ( Câu thứ 1)

- Làm cho câu gọn hơn_(nh A)

* Tác dụng của câu đặc biệt

B, Xác định thời gian( Ba câu đầu

VD: Quê hơng! Hai tiếng thânthơng đều gắn bó với cuộc đờimỗi chúng ta.Một dòng sông đỏnặng phù sa Một con đò nhỏ.Một cánh đồng lúa chín Mộthàng phi lao rì rào trong gió… Tất cả hình ảnh ấy của quê hơngluôn hiện về trong nỗi nhớ xaquê

Trang 26

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghịluận

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận?

Cách lập ý cho bài văn nghị luận

Đáp án: Ghi nhớ SGK(Tr 23)

3 Bài mới :

HĐ1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu, dẫn dắt HS vào bài

HĐ2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố

cục và lập luận

- Gv hớng dẫn Hs ôn kiến thức cũ

- Luận điểm là gì ?

( Là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm

trong baì văn nghị luận Có luận điểm

xuất phát và luận điểm kết luận Em hiểu

ntn ?

+ Luận điểm xuất phát là luận điểm chính

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

Trang 27

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

đợc nêu ra ở ngay đầu văn bản

+ Luận điểm kết luận là luận điểm đợc

nêu ra cuối cùng, là cái hớng tới của văn

bản nghị luận.)

? Lập luận là gì ?

( Là cách đa ra những luận cứ để dẫn ngời

nghe tới kết luận hay quan điểm mà ngời

viết muốn đạt tới)

- Gv hớng dẫn Hs theo dõi Sgk( Tr 30)

- Bảng phụ ( ví dụ – HS SGK)

- HS đọc văn bản : Tinh thần yêu

n-ớc (Tr 24)

? Nhận xét bố cục của baì văn ?

? Mỗi phần co mấy đoạn ? Mỗi đoạn có

những luận điểm nào ?

? ở từng luận điểm này tác giả lập luận

theo cách nào ?

? Em có nhận xét gì về cách lập luận ở

hàng ngang 4 ?

? ở hàng dọc 1 lập luận theo cách nào ?

Gv : có thể nối mối quan hệ giữa bố cục

và lập luận đã tạo thành một mạng lới liên

kết trong văn bản nghị luận Trong đó

ph-ơng pháp lập luận là chất keo gắn bó các

phần các ý của bố cục ?

? Vậy bố cục bài văn nghị luận gồm mấy

phần ? Nêu nhiệm vụ từng phần ?

? Để xác định luận điểm trong từng phần

và mối quan hệ giữa các phần ngời ta có

- Luận điểm lớn xuất phát :Dân ta có lòngnồng nàn yêu nớc

- Lập luận theo quan hệ nhân quả ( Hàng ngang)

Phần 2: Giải quyết vấn đề

- Hai luận điểm nhỏ:

+ Lòng yêu nớc trong quá khứ

+ Lòng yêu nớc trong hiện tại

- Lập luận:

Theo quan hệ diễn dịch( Đoạn 2)Theo quan hệ tổng- phân- hợp (Đoạn 3)Phần 3: Kết thúc vấn đề

Tác giả rút ra kết luận: Bổn phận của chúng ta…

- Lập luận theo lối suy luận tơng

Trang 28

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Luận điểm đợc nêu ở bài văn này là gì?

( Nêu ở tiêu đề và phần mở bài)

? Bố cục của văn bản?

? Hãy cho biết cách lập luận đợc sử dụng

trong bài?

( ?MB dùng phép lập luận gì?

? Câu chuyện Lê- ô- na đờ Vanh- xi vẽ

trứng đóng vai trò gì trong bài?

? Chỉ rõ đâu là nguyên nhân đâu là kết

quả trong kết bài?)

- Gv gợi ý: Tìm luận điểm chính

+ Giải quyết vấn đề: Kể câu chuyện danh hoạ Lê-ô-na đờ Vanh- xi vẽ trứng để nói

Bài tập bổ sung: Em sẽ viết gì với các

bạn về yêu cầu học nói trong câu tục ngữ:

Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn bản nghị luận

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

Trang 29

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận trong văn bản nghị luận Tích hợp với phần văn bản ở bài “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”, phần TV

ở bài “ Câu đặc biệt”

- Rèn kỹ năng lập luận, luận điểm, luận cứ, lập luận

2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy nêu bố cục của bài văn nghị luận ?

? Phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận?

Đáp án: Ghi nhớ SGK ( Tr 31)

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu, dẫn dắt HS vào bài

HĐ2 : Lập luận

? Lập luận là gì ?

( Là đa ra luận cứ nhằm dẫn dắt ngời

nghe ngời đọc đến một kết luận hay chấp

? Chỉ ra đâu là luận cứ, câu là kết luận ?

( Gợi ý : Kết luận thể hiện t tởng- ý

định-quan điểm của ngời nói)

?Mối quan hệ của luận cứ với kết luận

ntn ?

?Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay

đổi cho nhau không ?

- Luận cứ và KL có thể thay đổi vị trí chonhau

2 Bổ sung luận cứ cho kết luận

3 Cho luận cứ viết tiếp kết luận

a… Đi chơi thôi

b… nên đầu óc cứ rối bù

c… khiến ai cũng khó chịu

d… thì phải gơng mẫu chứ

e… chẳng để ý gì đến học hành

Trang 30

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- HS đọc ví dụ, nêu yêu cầu

- HS lên bảng làm

- GV + HS nhận xét

? Mỗi luận cứ có thể cho thấy KL ?

? Mỗi KL có thể cho mấy luận cứ ?

A thì B ( B1, B2 ) = 1 câu

A( A1, A2 ) thì B = 1 câu

HĐ3: Lập luận … ( 15’) ( 15 ) ’)

- Hãy đọc ví dụ a,b,c,d,e ( Tr 33)

? Hãy so sánh với kết luận trong lập luận

đời thờng mục I ?

- Gv:

+ Về hình thức: lập luận trong đời

sống hàng ngày thờng đợc diễn đạt dới

hinh thức một câu còn lập luận trong văn

nghị luận đợc diễn đạt dới hình thức một

tập hợp câu

+ Về nội dung ý nghĩa: lập luận trong

đời sống thờng mang tinh hàm ẩn không

tờng minh còn trong văn nghị luận đòi

hỏi có tính lý luận chặt chẽ tờng minh

? Em hãy lập luận cho luận điểm:

“Sách là ngời bạn lớn của con ngời”

? Vì sao mà nêu ra luận điểm đó?

? Luận điểm đó có nội dung gì?

? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không?

? Luận điểm đó có tác dụng gì?

HĐ4: Luyện tập

- Kể lại truyện: “Êch ngồi đáy giếng”

? Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận

của truyện ngụ ngôn đó ?

* Lu ý : Mỗi luận cứ  nhiều KL

- Mỗi KL  nhiều luận cứ

II Lập luận trong văn nghị luận

có ý nghĩa hàm ẩn

- Trong văn nghịluận thờng mangtính khái quát, có

- Thực tế là các nhà khoa học lớn là nhữngngời đọc, học sách rất nhiều

- Nếu coi sách là bạn lớn ,bạn sẽ có niềmvui cao quí thờng nhật: từ trong sách mà ớcmơ

III Luyện tập

Bài 3/Tr34: ếch ngồi đáy giếng

- LĐ : Chớ nên tự phụ( Cái giá phải trả chonhững kẻ dốt nát kiêu ngạo)

- Luận cứ : + ếch sống lâu dới giếng bên cạnh các convật bé nhỏ

+ Các con vật này rất sợ tiếng kêu vang

động của ếch + ếch tởng mình ghê gớm nh một vị chúa tể

Trang 31

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Lập luận của văn bản này có gì đặc

biệt?

- Không lập luận trực tiếp mà lập luận

gián tiếp thông qua việc kể 1 câu chuyện

 rút ra KL một cách kín đáo

( Lập luận đặc biệt của truyện ngụ ngôn)

+ Trời ma to, nớc dềnh lên, đa ếch ra ngoàigiếng

+ Quen thói cũ,ếch nghênh nganh đi lạikhắp nơi chẳng thèm để ý đến ai

- GV khái quát một số nội dung chính của bài

5 HDVN : Học bài, làm bài tập còn lại

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu luận điểm chính của văn bản “ Tinh thần … ” ( HCM) ?

? Để chứng minh cho luận điểm ấy tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào?

? Nhận xét về cách đa ra dẫn chứng của tác giả?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Là nhà văn, nhà nghiên cứu vănhọc nổi tiếng, nhà hoạt động XH có

uy tín

+ Tác phẩm:Trích từ bài nghiên cứutiếng Việt “ Một biểu hiện hùng hồncủa sức sống dân tộc” trong tuyểntập ĐTM – HS T2

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

a Đọc:

b Chú thích :

Trang 32

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Theo dõi phần đầu văn bản, chúng ta đã biết

câu văn khái quát phong cách của Tiếng Việt là

luận điểm mà chúng ta vừa tìm Nhắc lại luận

điểm đó

Qua luận điểm đó, tác giả đã cho ta thấy phong

cách của Tiếng Việt đợc biểu hiện trên những

phơng diện nào?

- TV hay

- TV đẹp

- T/C giải thích của đv thể hiện bằng một loạt

cụm từ lặp lại Đó là cụm từ nào?

- Thoả mãn cho yêu cầu …

ĐV có 3 câu liên kết ba nội dung, qua đó em

thấy cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt ?

? Để chứng minh vẽ đẹp của TV, tác giả dựa

trên những đặc sắc nào trong cấu tạo của nó ?

- Chất nhạc của TV đợc xác định – HS các chứng

cớ nào trong đời sống và trong KH ?

( ấn tợng của ngời nớc ngoài khi nghe ngời

Việt Nam nói)

Hãy tìm một số câu thơ, ca dao mà em cho là

 Nêu luận điểm, giải thích luận

điểm ấy + P2: Còn lại

 CM luận điểm

II Tìm hiểu văn bản

1 Phần 1:

TV là một thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếnghay

Trang 33

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Lấy một ví dụ để chứng minh cho TV uyển

cho lý lẽ, từ ngữ trở nên sâu sắc, còn thiếu

những dẫn chứng cụ thể trong VH nên lập luận

có phần khô cứng, khó hiểu

? Tác giả quan niệm ntn là một thứ tiếng hay?

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi …

- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá…

? Dựa vào những chứng cứ nào tác giả xác nhận

các khả năng hay đó của TV?

- HS lấy dẫn chứng cụ thể trong ngôn ngữ hoặc

trong đời sống ( từ “ ta” ) – HS Một mảnh Bác

? Trong những phong cách của TV mà tác giả

và phân tích, phong cách nào thuộc về HT,

phong cách nào thuộc về nội dung?

- Đẹp  HT

- Hay  Nội dung

? Quan hệ giữa cái hay và cái đẹp cảu TV diễn

ra ntn?

- gắn bó với nhau

HĐ 4: hd Tổng kết

? Khái quát lại những nét đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của tác giả?

- HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ 5: HD Luyện tập ( 3 ) ’)

- HS đọc bài đọc thêm “ TV giàu và đẹp” của

PVĐ

b Tiếng việt hay :

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ, về hìnhtợng diễn đạt

- Từ vựng … tăng lên mỗi ngày

- Ngữ pháp uyển chuyển, chínhxác

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ toàndiện, phong phú

- Kết hợp giữa giải thích, chứngminh, bình luậ …

2 Nội dung : 2 phong cách củaTiếng Việt

IV Luyện tập :

4 Củng cố :

HS đọc lại ghi nhớ

Trang 34

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Học bài, soạn tiết 86

Ngày dạy:25/01/ 2011

Tiết 86 : Thêm trạng ngữ cho câu

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc đặc điểm của trạng ngữ

- Biết vận dụng làm các bài tập

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là câu đặc biệt? tác dụng của câu đặc biệt?

Đáp án : Ghi nhớ 1, 2 SGK Tr 28,29

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-GV giới thiệu dẫn dắt HS vào bài

HĐ2 : Đặc điểm của trạng ngữ ( 20 ) ’)

- Bảng phụ ( Ví dụ 1 – HS SGK)

- HS đọc ví dụ

? Xác định trạng ngữ của câu ?

- Dới bóng tre xanh : Nơi chốn

- Đã từ lâu đời : Thời gian

- Đời đời, kiếp kiếp : Thời gian

- Từ nghìn đời này : Thời gian

? Nhận xét về vị trí của trạng ngữ?

- Đầu, giữa, cuối câu

? TN ngăn cách C-V bởi dấu gì ?

- Dấu phẩy ( khi nói : Quảng nghỉ)

? Các TN trên bổ sung cho câu những nội dung

- Nội dung:

+ Thời gian + Nơi chốn + Nguyên nhân + Mục đích + Phơng tiện + Cách thức

Trang 35

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

? Xác định TN trong các ví dụ trên ?

? Nhận xét về vị trí của TN?

? Nó bổ sung những ý nghĩa gì cho câu?

? từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy rút ra

- Nh báo trớc … tinh khiết

- Khi đi qua … ơi t

- Trong … kia

- Dới ánh nắng

b

- Với khả năng … trên đây Bài 3 :

a

- Nh báo :cách thức

- Khi đi qua … :Thời gian

- Trong … kia : Nơi chốn

Tiết 87: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

A Mục tiêu bài học :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa lập luận trong đời sống và lập luận trong vănnghị luận

Đáp án : + Giống : Đều là lập luận

Trang 36

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

+ Khác : Trong đời sống : Đơn giản còn trong văn NL: Lô gíc, chặt chẽ,thuyết phục

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Giới thiệu, dẫn dắt học sinh vào bài

3 Một ngời bán hàng nói " Em cha trả tiền

họ khi mua hàng” ( Em đã trả tiền)

? Để ngời ta tin mình nói thì bằng chứng phải

đảm bảo yêu cầu gì?

- Chân thực, cụ thể

- HS đọc ví dụ SGK

? Tác giả của văn bản này muốn thuyết phục

chúng ta điều gì? Muốn là cho ta tin điều gì?

? Tìm những câu văn mang luận điểm ?

- Vậy xin bạn

? Để khuyên ngời ta " Đừng sợ vấp ngã " , tác

giả đã đa ra những lý lẽ và bằng chứng nào ?

? Lý lẽ nào ? mấy lý lẽ ? (2)

+ Để làm sáng tỏ cái lý ấy, tác giả đa ra

những dẫn chứng nào?

Nhận xét về các dẫn chứng ấy?( Tiêu biểu,

toàn diện, chân thực, ai cũng biết)

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?

- Luận điểm :Đừng sợ vấp ngã

-+ Vấp ngã là chuyện bình thờng ví dụSFK

+ Những ngời nổi tiếng cũng từng vấpngã ( VD : SGK)

 Đừng sợ vấp ngã, cái đáng sợ là vấpngã rồi không đứng lên đợc

 Chứng minh trong văn nghị luận

b Bài học :

- Ghi nhớ – HS SGK Tr 42

Trang 37

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

Tiết 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

A Mục tiêu bài học :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là pháp lập luận chứng minh?

Đáp án : Ghi nhớ SGK Tr 42

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, dẫn dắt học sinh vào bài.

HĐ2 : Luyện tập

- HS đọc văn bản" Không sợ sai lầm"

? Bài văn nêu lên luận điểm gì ?

? Tìm câu văn mang luận điểm ?

- Bạn ơi, nếu bạn trớc cuộc đời

- Sai lầm cũng có 2 mặt cho đời

- Thật bại … thành công

- Những con ngời … của mình

? Để CM cho luận điểm ấy, tác giả đã đa ra những

- Sử dụng nhiều lý lẽ để làmsáng tỏ vấn đề

Bài 2 : Hãy chứng minh tính

đúng đắn của câu tục ngữ " Cóchí thì nên"

- Luận điểm : Có ý chí, có nghị

Trang 38

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

- Đại diện nhóm trình bày

- GV + Hs nhận xét

-GV đa bảng phụ các luận cứ

- HS xâydựng dàn bài chi tiết

- HS viết bài

lực con ngời có thể làm nên mọiviệc

+ Lý lẽ : Làm bất cứ việc gì,không có " chí" cũng không làm

đợc

- Những ngời thành công lànhững ngời có ý chí

+ Dẫn chứng : + Cụ Nguyễn Đình Chiểu + Anh Nguyễn Ngọc Ký + Côpa-đu-la

Tiết 89 : Thêm trạng ngữ cho câu ( tiếp )

A Mục tiêu bài học :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

GV giới thiệu , dẫn dắt HS vào bài

Trang 39

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

HĐ2 : Công dụng của TN

- Bảng phụ ( Ví dụ – HS SGK Tr45)

- HS đọc ví dụ

? Tìm trạng ngữ trong đoạn văn trên? cho biết nó

bổ sung những ý nghĩa gì cho nòng cốt câu?

GV: TN không phải là thành phần bắt buộc của

câu  Có thể bỏ đi đợc Nhng theo em, TN

trong các câu trên có nên bỏ đi không? Vì sao?

? Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp

luận cứ theo một trình tự nhất định ( thời gian,

không gian, N2, kết quả … ) TN có vai trò gì

trong việc thực hiện trình tự lập luận ấy?

? Hãy so sánh TN của câu đứng trớc với câu 2?

- Giống : Có quan hệ nh nhau về ý nghĩa đối với

? Việc tách câu nh trên có tác dụng gì?

? TN đợc tách thành câu riêng thờng đứng ở vị

trí nào trong câu?

? Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?

- Trên giàn hoa lý

- Trên … trong : Địa điểm

- Về mùa đông : Thời gian

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện của

sự việc diễn ra trong câu gópp hầnlàm cho nội dung của câu đợc đầy

- Chơi bòng bàn

Bài 2:

Trang 40

Nguyễn Thị Phơng Lan- THCS Nguyễn Đăng Đạo- Ngữ văn 7 kỡ II

điểm hi sinh của NV

b Trong lúc tiếng

đờn vẫn khắc bồn chồn

Tiết 90 : Kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu bài học :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu nội dung của tiết học

Câu 2: ( 0,75 điểm ) : Khi ngụ ý hành động, đặc điểm

nói trong câu là của chung mọi ngời, chúng ta sẽ lợc bỏthành phần nào trong 2 thành phần sau :

A CN B VN

Câu 3: ( 1,5 điểm): Xác định câu rút gọn trong các

đoạn văn sau và chỉ rõ thành phần nào của câu đã bị rútgọn ? ( kẻ bảng để làm)

a Lần đầu tôi đợc tham quan Hạ Long (1) Biển, trời,mây, nớc, đảo gần, đảo xa mang vẽ đẹp thần tiên (2).Mỗi hòn đảo có một cái tên rất hay, rật lạ Đầu gỗ, hònguối, bài thơ (3)… Một mùa hè đáng nhớ (4) Đi mộtngày đàng học một sàng khôn ( 5) Càng yêu Hạ Long,càng yêu đất nớc (6)

b Tôi yêu phố phờg náo động, dập dìu xe cộ vàonhững giờ cao điểm (1) Yêu cả cái tĩnh lặng của buổisáng tinh sơng với làn không mát dịu, thanh sạch trênmột số đờng còn nhiều cây xanh che chở(2)

( Minh Hơng)

Ngày đăng: 26/04/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ  của nhóm . - Giao an van 7 (ca 2 ki)
Bảng ph ụ của nhóm (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w