mẹ của En-ri-cô - Là ngời mẹ hết lòng thơng yêu con, lặng lẽ âm thâm chịu đựng gian khổ hi sinh vì con-> Ngời mẹ ở đây thật cao cả, lớn lao - HS thảo luận theo nhóm nhỏ => Vì bố gợi lại
Trang 1- Tích hợp với phân môn tiếng việt: Từ Hán Việt, từ ghép, từ láy.
- Rèn các kỹ năng sử dụng từ ghép , bớc đầu biét cách liên kết khi xây dựngvăn bản viết
B Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc và soạn bài kỹ
C Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở cho bộ môn ngữ văn:
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
+) HĐI: 5': Kiểm tra bài cũ
? Gọi h/s giải nghĩa 1 số từ
? Trong số những từ này, từ nào là
+) HĐIV:
? Từ văn bản đã đọc, hãy nêu đại ý
của bài văn bằng vài câu ngắn
gọn? (Bài văn viết cài gì, của ai)
- Là những bài viết có nội dung gần gũi
- Viết về các di tích lịch sử, các danh lamthắng cảnh và thiên nhiên, môi trờng
I Đọc - Tìm hiểu chung
1 Đọc: chậm rải, tình cảm tha thiết, có khi
giọng xa vắng, hơi buồn
- GV đọc - 2-> 3 em đọc đến hết (gọi h/snhận xét cách đọc)
2 Giải nghĩa từ khó:
- Nhạy cảm: Cảm nhận nhanh và tinhbắng
- Háo hức: t/c vui vẻ, phấn chấn
- Bận tâm: Có điều phải suy nghĩ, lo lắng
- Can đảm: (từ HV), T2 mạnh mẽ, khôngsự
3 Bố cục, thể loại:
- Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹtrong đêm không ngủ trớc ngày khai trờng
đầu tiên của con
- Nhân vật chính: ngời mẹ, đứa con
- Thể loại: Bút ký - biểu cảm(văn bản rất ít sự việc , ít chi tiết, chủ yếu làtâm trạng của ngời mẹ)
- Bố cục: 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu "bớc vào": Nỗi lòngtâm trạngc ủa ngời mẹ
+ Đoạn 2: Còn lạiSuy nghĩ của ngời mẹ
Trang 2? Trong đêm trớc ngày khai trờng
tâm trạng của ngời mẹ và đứa con
nh thế nào? Điều đó biểu hiện ở
những chi tiết nào?
? Theo em, tại sao ngời mẹ lại
không ngủ đợc?
? Qua những chi tiết đó, em cảm
nhận đợc tình cảm của mẹ đối với
con nh thế nào?
? Để diễn tả tình cảm đó, tác giả đã
sử dụng một loạt từ láy - đó là
những từ nào? phân tích tác dụng
của việc sử dụng các từ láy?
? Trong bài văn, có phải ngời mẹ
đang trực tiếp nói với con không?
?Theo em, ngời mẹ đang tâm sự
? Kết thúc bài văn - ngời mẹ nói
" "thế giới kỳ diệu mà ngời mẹ
muốn nói ở đây là thế giới gì?
? Thử phát hiện xem trong bài có
từ nào không phải là danh từ riêng
mà viết hoa? Vì sao?
- GV lần lợt cho HS lần lợt làm 2
BT SGK t9
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nỗi lòng của ng ời mẹ:
- Con: ngủ ngon, thanh thản, nhẹ nhàng, vôt
- mẹ: không ngủ đợc
Mẹ buông mùng, ém góc cẩn thận Khôngtập trung đợc vào việc gì cả, mẹ nhìn conngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị -> lêngiờng, trằn trọc
-> vì mẹ thấy hồi hộp, lo lắng cho con, vì
mẹ xúc động, nao nao nghĩ về ngày khai ờng năm xa của mình, nhớ lại những ấn t-ợng tuổi thiếu thời đi học của mẹ
tr Tình cảm yêu thơng con, lo cho con, tất cảcho con, vì con
- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến, nônnao, hồi hộp, chơi vơi
-> Tác dụng: diễn tả tâm trậng bồnchồn mẹ
-> Trong bài, ngời mẹ không trực tiếp nóivới con hoặc với ai cả Ngời mẹ nhìn conngủ nh tâm sự với con nhng thực ra là đangnói với chính mình, đang tự ôn lại những kỷniệm của mình và đang suy nghĩ - ngời mẹsuy nghĩ gì?
2 Suy nghĩ của ng ời mẹ:
- Nghĩ về ngày hội khai trờng
- Nghĩ về tầm quan trọng của nhà trờng, củagiáo dục
-> Lời dạy của Bác Hồ: Vì lợi ích
=> Giáo dục là quốc sách, là hàng đầu
- Câu: "Ai cũng biết rằng sau này"
- Đó là một thế giời mà nhà trờng đã manglại cho các em những gì về tri thức về tìnhcảm: tình bạn bè, tình thầy trò Đó là mộtthế giời sẽ nâng cánh cho chúng bay cao,bay xa
- Từ: Lớp 1-> Thể hiện sự trân trọng, quý mến, yêu th-
ơng của mọi ngời đối với lớp măng non đấtnớc
- HS đọc ghi nhớ T9III Luyện tập:
BT1: HS lý giải vì saoBT2: Viết đoạn văn về một kỷ niệm đáng
Trang 3nhớ nhất trong ngày khai trờng.
* Dặn dò:
- Đọc và soạn: Mẹ tôi
* Rút kinh nghiệm :
lý, có tình cảm ngời cha
- Thấy đợc nghệ thuật biểu hiện thái độ, tình cảm và tâm trạng gián tiếp quamột bức th Ngôi kể thứ nhất, xng "tôi" - nhân vật kể
- Tiếp tục tích hợp nh trang 1
B Chuẩn bị của thầy - trò:
- Đọc và soạn bài kỹ
- HS đọc và trả lời câu hỏi cuối bài
C Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Xem vở soạn bài của một số em
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
+ Kiểm tra bài cũ
1 Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ bài Cổng trờng mở ra là gì?
+) HĐ1: Giới thiệu bài
Trong cuộc đời của mỗi chúng
ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa
hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao
cả Nhng không phải khi nào chúng
ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ
đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới
nhận ra tất cả Bài văn Mẹ tôi trích
trong "Những tấm lòng cao cả" sẽ
Trang 4? Tại sao nội dung văn bản là một
bức th ngời bố gửi cho con nhng
nhan đề lại lấy "Mẹ tôi"
? Qua bài văn, em thấy thái độ của
ngời bố đối với En-ri-cô nh thế nào?
? Lý do gì đã khiến ông có thái độ
ấy?
? Qua những lời le của ngời bố viết
cho con, em hiểu mẹ của En-ri-cô là
ngời nh thế nào?
?Theo các em, điều gì đã khiến
En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc th
của bố?
? Theo em, tại sao ngời bố không
trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết
th?
Qua bài văn này, em hiểu ngời cha
muốn giáo dục con cái điều gì?
? GV cho H/S lần lợt làm BT1,2
chuyện dới dạng nhật ký, ghi chép tâm tình và
sự việc riêng t -> Nhật ký, tự sự, viết th
-> Giới thiệu vắn tắt nguyên nhân và mục đíchngời bố viết th cho con trai (vì chú bé đã nóihỗn với mẹ để cảnh cáo phê phán thái độ )
- Vì nhan đề ấy là của chính tác giả đắth cho
đoạn trích (mỗi chuyện nhỏ có một nhan đề)
- Nếu đọc kỹ sẽ thấy, tuy bà mẹ không xuấthiện trực tiếp trong câu chuyện nhng đó lại làtiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiết hớngtới để làm sáng tỏ
- Qua bức th ngời đọc thấy hiện lên hình ợng 1 ngời mẹ cao cả, lớn lao
t Không để ngời mẹ xuất hiện trực tiếp , tácgiả sẽ bộc lộ thái độ, tình cảm quý trọng củangời bố đối với mẹ, mới dễ dàng nói một cách
tế nhị, sâu sắc những gian khổ hi sinh mà
ng-ời mẹ đã âm thầm
-> Qua cái nhìn của ngời bố ta thấy đợc hình
ảnh và phẩm chất của ngời mẹ Điểm nhìn ấylàm tăng tính khách quan cho sự việc và đối t-ợng -> thể hiện đợc thái độ và tình cảm củangời kể
- Thái độ ngời bố: buồn bã, tức giận điều đóthể hiện rõ qua lời lẽ ông rất trân trọng vợmình (mẹ của En-ri-cô)
- Là ngời mẹ hết lòng thơng yêu con, lặng lẽ
âm thâm chịu đựng gian khổ hi sinh vì con-> Ngời mẹ ở đây thật cao cả, lớn lao
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ
=> Vì bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ vàEn-ri-cô và vì thái độ kiên quyết, nghiêm khắccủa bố cùng với những lời nói rất chân tình vàsâu sắc
-> đó chính là tình cảm trân trọng của bố dànhcho mẹ -> En-ri-cô xúc động
- Vì những tình cảm sâu sắc thờng tế nhị vàkín đáo nhiều khi không nói trực tiếp đợc Hơnnữa, viết th tức là chỉ nói riêng cho ngời mắclỗi biết, vừa giữ đợc sự tế nhị kín đáo vừakhông làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng
Đây cũng là bài học về cách ứng xử trong gia
đình, ở trờng và ngoài xã hội
-> con cái phải yêu thơng, kính trọng mẹ, thấy
đợc vai trò lớn lao của ngời mẹ-> ghi nhớ: SGK t12 (2 em đọc)
Trang 5trang 12 III Luyện tập:
1 Chọn một đoạn trong th của bố có nộidung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của ng-
ời mẹ đối với con
2 Gọi vài em kể lại một sự việc em lỡ gây rakhiến bố mẹ phiền lòng
* Dặn dò: làm BT 1,2
- Xem trớc bài từ ghép
* Rút kinh nghiệm :
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
B Chuẩn bị của thầy - trò:
- GV: Chuẩn bị kỹ bài giảng, bảng phụ - giải các bài tập phần luyện tập
- HS: Ôn lại từ ghép đã học ở lớp 6
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
+) HĐ1: Kiểm tra kiến thức cũ
(Lớp 6)
? Nhắc lại định nghĩa về từ ghép?
+) HĐ2: Giới thiệu bài: tiết này
chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và
nghĩa của các loại từ ghép
+) HĐ3: Tìm hiểu các loại từ ghép
và cấu tạo của nó
- 1 em đọc bài tập 1 T13
? Tếng nào là tiếng chính?
? Tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính?
? Em có nhận xét gì về vị trí của
các tiếng trong những từ ấy?
- Một em đọc BT2 T14
? Tiếng nào là tiếng chính, tiếng
nào là tiếng phụ trong hai từ ghép:
Quần áo, trầm bỏng
? Từ phần tích trên chúng ta rút ra
- Là từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép cáctiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
I Các loại từ ghép :
1 Ví dụ:
Cho từ ghép: Bà ngoại Thơm phức
- Tiếng chính: Bà, thơm
- Tiếng phụ: ngoại, phức
-> Trật tự: Tiếng chính đứng trớc , Tiếng phụ
đứng sau
=> ghép chính phụ
- Từ ghép: quần áo Trầm bổng
=> Không phân ra đợc tiếng chính, tiếng phụ,các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
Trang 6kết luận gì về các loại từ ghép và
cấu tạo của nó?
+)HĐ4: Tìm hiểu nghĩa của từ
ghép
- Gọi học sinh trả lời BT1, 2 T14
? SS nghĩa của từ bà ngoại với
nghĩa của từ bà? Nghĩa của từ
thơm phức với nghĩa của từ thơm
? SS nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng: áo, quần
Nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng vềngữ pháp (không phân ra tiếng chính tiếngphụ)
2 Ghi nhớ 1: SGK
II Nghĩa của từ ghép:
- Nghĩa của từ ghép bà ngoại hẹp hơn nghĩacủa từ bà (tiếng chính) nghĩa của từ thơm phứchẹp hơn nghĩa của từ thơm
- Quần áo: quần và áo nói chung
- áo, quần: chỉ từng loại nhỏ cụ thể
- Trầm bỏng: âm thanh lúc trầm bổng
- Trầm: Thấp; bổng cao
=> Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa của tiếngchính
Từ ghép đẳng lập có t/c hợp nghĩa Nghĩa của
từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của cáctiếng tạo nên nó -> ghi nhớ 2; SGK
III Luyện tập+ BT1:
Bút: Bút chì Ma: Ma phùn Thớc: Thớc kẻ Làm: làm quen+ BT3:
Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lậpNúi: Núi sông; Núi đồi
Mặt: Mặt mũi, mặt màyHọc: học hỏi, học tậpHam: Ham thích, ham mê+ BT4: không thể nóimột cuốn sách vở vì:sách, vở là những sự vật tồn tại dới dạng cáthể, có thể đếm đợc Còn sách, vở -> từ ghép
đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nênkhông thể đếm đợc
Trang 7+BT5: a Không phải vì: Hoa hồng là tên gọimột loại hoa nh hoa cúc, hoa lan có nhiềuhoa màu hồng mà không gọi là hoa hồng nhhóa giấy, hoa lay ơn, hoa mời giờ
b Nói nh em nam là đúng vì áo dài là tên gọimột loại áo nh áo sơ mi, áo vét pở đây ý nói
áo dài ly ngắn so với chiều cao của chị Nam.c.Không phải vì cà chua là tên 1 loại cà nh càpháo, cà bát Nói quả cà chua này ngọt quávẫn đợc vì khi ăn sống ta vẫn có thể cảm nhận
đợc vị chua, ngọt
d Không phỉ vì cá chép, cá trê có loại có màuvàng nhng vẫn không đợc gọi là cá vàng
- Cá vàng là loại cá có vây to, đuôi lớn xòerộng, thân màu vàng
+BT6: Mẫu: Mát tay: chỉ nhng ngời có kinhnghiệm hoặc chuyện môn giỏi
VD: - Chị ấy nuôi lợn thật mát tay
- Ngời bác sĩ ấy mát tay lắm
Mát: trái nghĩa với nóngTay: chỉ một bộ phận của cơ thể ngời
+ BT7: Theo mẫu:
-> Từ ghép C-P có 2 hoặc nhiều tiếng trong đó
có một tiếng chính và 1 hoặc nhiều tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những vănbản có tính liên kết
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức: ( Nắm sĩ số)
Trang 8* Kiểm tra kiến thức cũ:
? Hãy nhắc lại khái niệm văn bản?
- Văn bản là chuỗi nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc,vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
* Giới thiệu bài:
Qua khái niệm văn bản, chúng ta phần nào hiểu đợc tính chất quan trọng của văn bản
là tính liên kết Chúng ta sẽ không thể hiểu 1 cách cụ thể về văn bản nếu nh văn bản
đó không có sự liên kết và chúng ta cũng khó có thể tạo lập đợc văn bản tốt nếu chúng
ta không hiểu kỷ tính chất quan trọng của văn bản là liên kết Vậy: Liên kết là gì? đểvăn bản có tính liên kết thì ngời nói, ngời viết phải làm gì
Tìm hiểu tính liên kết
- GV đọc đoạn văn - HS đọc lại, yêu cầu
HS nhận xét từng câu văn
? Có câu văn nào sai ngữ pháp không?
? Có câu nào mơ hồ về ý nghĩa không?
? Nếu là En-ri-cô, em có thể hiểu đợc điều
ngời bố muốn nói không? Vì sao?
GV: Nh vậy, cả En-ri-cô và chúng ta đều
hiểu ý của ngời bố trong đoạn văn là vì lý
? Đoạn văn có mấy câu? So với văn bản
Cổng trờng mở ra thì câu 2 thiếu cụm từ
nào? Câu 3 chép sai từ nào?
? Việc chép sai và thiếu ấykhiến cho đoạn
-> Không hiểu đợc điều ngời bố muốnnói vì: giữa các câu cha có sự gắn bó,cha có sự liên kết, ý giữa các câu rờirạc
=> Nếu chỉ có các câu văn chỉ viết
=> Liên kết là một trong những tínhchất quan trọng của văn bản vì nhờ nó
mà văn abrn trở nên có ý nghĩa và dễhiểu (ý 1 ghi nhớ)
2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản.-> Liên kết trong văn bản trớc hết là sựliên kết về phơng diện nội dung ýnghĩa
- Đoạn văn có 3 câu
- Câu 2 thiếu cụm từ "còn bây giờ"
- Câu 3 chép sai từ con -> đứa trẻ
-> Khiến cho đoạn văn rời rạc, khóhiểu
-> là từ ngữ làm phơng tiện để liên kếtcác câu trong đoạn: cụm từ còn bâygiờ nối với cụm từ một ngày kia Từ
Trang 9GV: Nh vậy, bên cạnh sự liên kết về nội
dung ý nghĩa, văn bản còn cần phải có sự
liên kết về phơng diện hình thức ngôn ngữ
? Để văn bản có tính liên kết thì ngời nói,
ngời viết phải làm gì?
? Yêu cầu HS đọc đoạn văn -> sắp
sự liênkết về phơng diện hình thứcngôn ngữ
=>Phải làm cho nội dung các câu, các
đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ vớinhau, đồng thời phải biết kết nối cáccâu các đoạn bằng phơng tiện ngônngữ (từ, câu) thích hợp (ý 2 của ghinhớ)
III Bài tập:
BT1:
- Thứ tự hợp lý: 1-4-2-5-3BT2: Về hình thức Ng2- thì nhiều câu
đó có vẻ liên kết nhng về mặt ý nghĩathì các câu cha có sự liên kết bởichung không cùng nói về một nộidung (Không có 1 cái dây t tởng nốiliền các ý)
BT3: Điền từ thích hợp:
Bà - bà - cháu - bà - bà - cháu - thế làBT4-5: GV gợi ý -> HS làm
- Thế nào là liên kết trong văn bản ?
- Để câu văn cótính liên kết ta phảilàm gì?
- Nghiên cứu bài mới để tiết sau học
* Rút kinh nghiệm :
Trang 10
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật, cảm động.
B Chuẩn bị:
- Đọc- nghiên cứu tài liệu - soạn
- Tích hợp với từ ghép, với văn bản biểu cảm
C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
*ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Điều gì để lại trong em sâu sắc nhất khi học văn bản: Mẹ tôi
* Bài mới
-GV,HS đọc bài - tóm tắt
? Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là
nhân vật chính
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác
dụng gì?
? Truyện viết về cuộc chia tay của 2
anh em sao lại lấy tên là cuộc chia
tay của những con búp bê
? Tên truyện có liên quan gì đến ý
nghĩa của truyện
? Hãy tìm những chi tiết trong truyện
để thấy hai anh em rất mực gần
gũi, yêu thơng nhau?
? Khi buộc phải chia, thái độ của 2
- Giải nghĩa một số từ:
+ Ráo hoảnh: Không có chút nớc mắt nào.+ Dao díp: 1 loại dao nhỏ bỏ túi
+ Vỏ trang: Trạng bị để chiến đấu
- Viết về cuộc chia tay của 2 anh em Thành
+ Nhan đề truyện:
(-HS thảo luận nhóm)
- Búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ -> gợilên thế giới trẻ thơ với sự trong sáng, ngâythơ vô t, nó không hề có tội tình gì mà phảichịu cảnh chia tay nhau
-> Tên truyện gợi ra một tình huống khiếnngời đọc phải suy nghĩ: Nguyên nhân của
sự chia tay đó là sự ly hôn của bố mẹ, củangời lớn đã làm cho gia đình tan vỡ -> concái phải chịu khổ đau=> Đây chính là ý đồ
t tởng mà tác giả muốn nói đến
+ Tìm hiểu vầ tình cảm của 2 anh emThành - Thủy
- Thủy mang kim chỉ ra tận sân
- Thành: Chiều nào cũng đi đón em
- Thành - Thủy nhờng nhau đồ chơi
- Không muốn chia -> nhờng nhau
Trang 11? Chi tiết nào khiến cho cô giáo bàng
hoàng? Chi tiết nào làm em xúc động
nhất?
? Tại sao khi dắt em ra khỏi cổng
tr-ờng, tâm trạng Thành lại thấy bàng
kể này có tác dụng gì trong việc làm
nổi rõ ND, t tởng của truyện
? Văn bản đã đa ngời đọc đến vấn đề
+ Thủy chia tay với lớp học:
- Cảm động
- Thủy không đợc đi học nữa -> Thủy phải
đi bán hàng -> làm cho ngời đọc phải suynghĩ vì ai mà Thủy bỏ học
- Bàng hoàng vi mình quá đau khổ mà mọingời vẫn bình thờng-> diễn biến tâm lý đợcmiêu tả chính xác làm tăng nỗi buồn sâuthẳm, trạng thái thất vọng chơ vơ của nhânvật trong truyện
+ Cảnh chia tay của 2 anh em
+ Nghệ thuật kể: - Vào thẳng vấn đề
- Hồi tởng lại kỷ niệm
- Xen với miêu tả tâm trạng,miêu tả tâm lý nhân vật (nhân vật xng tôi:Thành, kết hợp với miêu tả cảnh vật xungquanh)
- Lời kể chân thành, giản dị phù hợp vớitâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm
- Hãy biết bảo vệ tổ ấm gia đình bới nó vôcùng quý gia, vô cùng quan trọng Đừngphá vỡ nó bởi nh vậy sẽ làm ảnh hởng đếnnhững đứa trẻ ngây thơ, vô t
* Ghi nhớ: 2 em đọcIII Luyện tập:
- Cho HS đọc thêm
- HD học: Nắm nội dung truyện - học thuộc
*ghi nhớ:
Soạn: Ca dao dân caChuẩn bị: Bố cục trong văn bản
* Rút kinh nghiệm :
Trang 12Ngày soạn : 04/9/2010
Ngày dạy : 06/9/2010
Tiết 7: bố cục trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về bố cục và các phần của bố cục trong văn bản
B Chuẩn bị: - Đọc kỹ bài - soạn chu đáo - tích hợp với các văn bản đợc học
C Tiến trình tổ chức dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
?Nêu vai trò của liên kết trong văn bản?Để văn bản có tính liên kết thì ngời nói ngờiviết phải làm gì?
-Yêu cầu trả lời đợc:
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản vì nhờ nó mà vănbản trở nên có ý nghĩa và dễ hiểu
- Phải làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,
đồng thời phải biết kết nối các câu các đoạn bằng phơng tiện ngôn ngữ (từ, câu) thíchhợp
* Bài mới: GV giới thiệu bài
- Nội dung đơn xin gia nhập đội TNTP Quốc hiệu
-> Không thể tùy thích muốn ghi nội dungnào trớc cũng đợc mà phải sắp xếp nội dungcác phần theo một trình tự hợp lý
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
- Giống: các ý đầy đủ
- Khác: bố cục của nguyên bản có 3 phầncòn của văn bản chí có 2 phần Các ý trong
Trang 13đó thờng có bố cục nh thế nào? Nêu
nhiệm vụ của từng phần
nguyên bản liên kết mạch lạc còn các ý ở vănbản lộn xộn -> bố cục không hợp lý nên vănbản tối nghĩa, khó hiểu các ý không sắp xếptheo đúng trình tự thời gian, sự việc-> vănbản vô lý
+ Mở bài: - Giới thiệu một con ếch sốngtrong một cái giếng (không gian hẹp)-> ếchthấy bầu trời nhỏ bé -> nghĩ mình là chúa.+ Thân bài:có 1 sự việc khách quan: Năm ấytrời ma, nớc giếng giềnh lên -> ếch trôi rangoài -> hoàn cảnh sống đổi thay nhngếch vẫn suy nghĩ và h/đ theo thói quen: đi lạingênh ngang kêu
+ Kết bài: ếch phải trả giá cho sự ngạo mạnvô lối của mình -> bị một con trâu giẫm bẹp.-> Nội dung giữa 3 phần liên kết chặt chẽ,cùng hớng về nội dung t tởng và thể hiện bàihọc đắt giá của truyện cho những kẻ ngu dốt,ngạo mạn
=> Nội dung các phần các đoạn trong vănbản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, đồngthời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn trongvăn bản phải giúp ngời đọc, ngời viết dễdàng đạt đợc mục đích giao tiếp
của sự việc câu chuyện
- Tả chi tiết đối tợng
- Mở bài: Không chỉ đơn thuần là sự thôngbáo đề tài của văn bản mà còn phải cố gắnglàm cho ngời đọc, ngời nghe có thể đi vào đềtài đó 1 cách dễ dàng, tự nhiên và ít nhiềuhình dung đợc các bớc của bài
- Cũng nh vậy, kết bài không chỉ có nhiệm
vụ nêu cảm tởng, cảm nghĩ mà phải làm chovăn bản để lại ấn tợng tốt đẹp, có nh thế bố
Trang 14Tuy nhiên, có phải cứ chia văn bản
cục mới đạt tới yêu cầu về sự hợp lý
=> Rõ ràng, bố cục 3 phần có khả năng giúpvăn bản trở nên mạch lạc, hợp lý
III/ Luyện tập:
Bài tập 1,2: Học sinh làm Bài tập 3: Bố cục của bản báo cáo cha thậtrành mạch và hợp lý Các điểm 1,2,3 ở thânbài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ cha phải
là trình bày khái niệm học tốt Điểm 4 lạikhông phải nói về học tập
- Thủ tục chào mừng hội nghị
- Tự giới thiệu về bản thân
- Lần lợt nêu từng khái niện học tập -> Nêu rõ nhờ rút ra các khái niệm -> Việchọc tập của em đã có tiến bộ
- Nói lên nguyện vọng muốn đợc nghe các ýkiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo
- Chúc hội nghị thành công
- Vì sao khi xây dựng văn bản cần quan tâm
đến bố cục ? Có những yêu cầu nào của bốcục trong văn bản ?
- Nghiên cứu bài mới để tiết sau học
* Rút kinh nghiệm :
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Soạn bài
- Tích hợp với từ Hán Việt
C Tiến trình tổ chức dạy học: * ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại khái niệm về bố cục?
* Yêu cầu trả lời đợc : - Văn bản không thể viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục
rõ ràng Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần , các đoạn theo một trình tự , một hệthống rành mạch ,hợp lý
Trang 15nhau, đó là những sự việc nào?
? Toàn bộ những sự việc trong
văn bản xoay quanh sự việc
chính nào?
? Sự chia tay của hai đứa trẻ và
những con búp bê đóng vai trò
gì trong truyện?
? Hai anh em Thành và Thủy
có vai trò gì trong truyện?
- Học sinh thảo luận câu c
? Hãy cho biết trong các đoạn
ấy đợc nối với nhau theo mối
liên hệ nào trong các mối liên
hệ ở SGK?
x2: mạng lới
- Mạch lạc là 1 mạng lới về ý nhấn nối liền cácphần, các đoạn, các ý tứ của văn bản trong vănthơ nó còn đợc gọi là mạch văn, mạch thơ:
- Giáo viên đọc 3 tính chất ở SGK T31a
=> Mạch lạc trong văn bản có cả 3 tính chất nên
ở điểm 1a - T31
-> Hoàn toàn chính xác, đúng
- Gọi 1-2 em đọclại định nghĩa 1b
II Các điều kiện để một văn bản có tính mạchlạc:
- Cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê
-Sự chia tay và những con búp bê
Tất cả các sự việc, các bộ phận trong truyện đềuliên quan đến vấn đề chủ yếu đau đớn và thiếttha đó
=> Đó có thể xem là mạch lạc của văn bản
=> Trả lời: các đoạn ấy đợc nối với nhau khôngnhững chỉ theo mối liên hệ về tác giả một vănbản vẫn có thể mạch lạc khi các đoạn trong đóliên hệ với nhau về không gian, về tâm lý, về ýnghĩa Miễn là sự liên hệ ấy hợp lý, tự nhiên
=> Một văn bản có tính mạch lac là văn bản:
- Có các phần, các đoạn, các câu trong văn bản
đều nói về một đề tài biểu hiện một chủ dềxuyên suốt
- Các phần, các đọan, các câu trong văn bản đợctiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý nhằm
Trang 16- Cho học sinh đọc điểm 2 và
của đoạn văn Tô Hoài?
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
? Trong truyện "Cuộc chia tay
của những con búp bê".Tác giả
không thuật lại tỉ mỉ nguyên
nhân dẫn đến sự chia tay của 2
ngời lớn Theo em nh vậy làm
Bt1b: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản "Lãonông và các con"
-> Bài thơ ngụ ngôn nói và kể về nhiều sự việcnhng các sự việc đó đều hớng vào chủ đề xuyênsuốt đề cao lao động, lao động chính là vàng BT2b: Đọan văn của Tô Hoài chủ đề xuyên suốtcác phần, Các câu của văn bản là : Sắc vằng trrùphú đầm ấm của làng quê vào ngày mùa giữamùa đông
- Trình tự các phần các đoạn, câu trong văn bản
Hai câu cuối là NX cảm xúc về màu vàng
=> Trình tự với 3 phần nhất quán, rõ ràng làmcho mạch văn thông suốt, mạch lạc
BT 2:
- ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộcchia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê Tácgiả không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sựchia tay của 2 ngời lớn -> nh vậy vẫn không làmcho văn bản thiếu mạch lạc
-> Vì nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân của 2 ngờilớn sẽ làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, khôngtập trung và do đó làm mất sự mạch lạc củachuyện
- Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản nh thếnào?
- Nghiên cứu bài mới để tiết sau học
* Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 06/9/2010
Trang 17? Bài ca dao là lời của ai? Nói với
ai? Bằng hình thức nào? Vì sao tác
? Bà mẹ nói về điều gì nữa?
? Ngời mẹ nhắc nhở con nh thế nào?
1 Khái niệm về ca dao dân ca:
- HS đọc chú thích sao T35
- GV: dân ca là những sáng tác kết hợp vớilời nhạc
-Ca dao là những bài thơ đợc quần chúngnhân dân sáng tác
- Một số bài ca dao là phần lời của bài cadao
-> Ca dao là những bài thơ dân gian mẫumực về tính chân thực, hồn nhiên về sức gợicảm và kỹ năng lu truyền Ca dao có nhữngnét riêng về thể thơ, kết cấu, hình ảnh, ngônngữ
2 Đọc và giải nghĩa từ:
+ Đọc: nhẹ nhàng, tha thiết
- GV đọc - HS đọc+ Từ khó: SGK
3 Tìm hiểu bài ca dao:
+ Bài 1:
- Lời mẹ nói với con
- Lời ru -> dễ đi sâu vào lòng ngời, vào tìnhcảm con ngời
- Công lao to lớn của cha mẹ
- Hình ảnh so sánh: nh núi
nh nớc biển đông-> Khẳng định công lao trời biển của chamẹ
- Nỗi vất vả khó nhọc của cha mẹ khi nuôinấng con cái
- Chín chữ: chín việc vất vả khó nhọc gồm:sinh - cúc - phủ - súc - trởng - dục - cố -
Trang 18? Ghi lòng là từ ghép C-P có nghĩa là
gì?
? ở đây tác giả sử dụng thể thơ là gì?
? Tìm thêm những bài ca dao nói về
công lao cha mẹ
Bài thơ là lời của ai? Nói với ai?
? Qua câu thơ tâm trạng của cô gái
? Cách nói trong bài có gì khác?
? Bài ca dao có nội dung gì?
-> Ghi lòng: Khắc sâu trong lòng những
điều đó để sống cho có hiếu với cha mẹ
- Thơ lục bát - truyền thống -> dễ nhớ, dễthuộc
- Sử dụng cách nói truyền thống: Công cha,nghĩa mẹ
- Thời gian: Chiều chiều - gợi buồn nhớ
- Không gian: Ngõ sau: vắng vẻ, yên lặng.-Nhân vật: cô đơn im lặng -> nh tợng-> Thơng và thông cảm với ngời phụ nữngày xa
+ Bài 3:
- Cháu
- Nỗi nhớ ông bà
- Hình ảnh so sánh với số lợng lớn: Nuộclạt trên mái nhà
-> Tình cảm trân trọng, yêu kính ông bà, tổtiên
-> Cách nói chân tình, biểu hiện tình cảmchân thành, tha thiết
- Biết giữ gìn đạo lý của dân tộc
Trang 19-Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê
h-ơng đất nớc con ngời
* Rút kinh nghiệm :
- Thể hiện lời khuyên nhủ, bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn, hiếu thảo đối với cha mẹ,
ông bà, hòa thuận với anh em trong gia đình
- mới trọn đạo lý làm ngời, làm con, làm cháu
- Biết giữ gìn đạo lý của dân tộc
- Hát để trao đổi tâm tình, tìm bạn để thử tài
- Hát khi hội hè, đình đám hay vào những
Trang 20? Với những bài ca dao này thờng có
mấy phần?
? Nội dung những lời hỏi, đáp của
cháng trai và cô gái trong bài là gì?
? Xa kia, những chàng trai, cô gái
hầu nh họ chỉ sống tronglàng, sau
lũy tre làng? Sao họ lại đố hỏi nhau
về muôn dặm nh vậy?
? Nét tài tình của ngời bình dân đợc
thể hiện qua bài ca dao nh thế nào?
- 1 em đọc? Bài ca dao giới thiệu
cảnh trí ở đâu? Dựa vào chi tiết nào
mà em nhận ra?
? Tại sao tác giả lại sử dụng cụm
từ"Rủ nhau: ở đầu bài?
? Cuối bài thơ là 1 câu hỏi? Câu hỏi
đó gợi cho em suy nghĩ gì?
- Họ khao khát đợc mở rộng tầm hiểu biết,muốn tầm nhìn thoát ra ngoài lũy tre làng đểhiểu về tình yêu, về non sông, đất nớc
- Họ hiểu rõ những địa danh của đất nớc, chỉ
ra đợc nét đặc trng của từng nơi và mỗi câuthơ đã gói ghém đợc đặc điểm tiêu biểu củatừng địa danh đó
- Cụ thể: Thành HN có vẻ đẹp 5 cửa ô
* Sông lục đầu có vẻ đẹp của 6 dòng sốnghợp lại và còn giúp ta gợi nhớ đến chiếnthắng vạn kếp của Trần Hừng Đạo
* Núi Tản có vẻ đẹp của huyền thoại STTT
* Đền sông ở T.Hóa thờ bà chúa Liễu Hạnh
-> đây là cụm từ hay xuất hiện trong ca dao,qua cụm từ này ta nh nghe đợc tiếng nói tìnhcảm của ngời xa, tình cảm thân thiết, hòa
đồng, vui vẻ giữa mọi ngời với nhau
VD: Rủ nhau xuống bể
Rủ nhau lên núi
-> Nhắc chúng ta nhớ về những ngời đã tạonên những công trình kiến trúc tuyệt đẹp đó-> Tự hào về tài năng của ngời xa, về cảnhtrí của non sông, về con ngời Việt Nam, vềtâm hồn trí tuệ, cũng nh khát vọng cao đẹpcủa họ
- HS thảo luận - nêu ý kiến
Trang 21? Hai dòng đầu của bài thơ có nét gì
? Những câu hát về tình yêu quê
h-ơng, đất nớc, con ngời hay nhắc đến
những gì?
? Đằng sau những lời hỏi, đáp lời
mời, lời nhắn gửi những câu hát
- Lời của cô gái đứng giữa cánh đồng lúa
- Đó là cảm giác về một cái gì đầy sức sống,
đẹp cái đẹp của thiên nhiên, tơi tắn tinhkhôi
- Cách dùng hình ảnh rất độc đáo Ngọnnắng hồng ban mai - một hình ảnh cha hềgặp trong 1 câu ca dao nào
* Tổng kết:
-> Nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đấtvới những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí,lịch sử, văn hóa của từng địa danh
-> Tình yêu và lòng tự hào đối với con ngời,quê hơng, đất nớc
Ngày soạn : 11/9/2010
Ngày dạy : 13/9/2010
Tiết 11: Từ láy
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy, từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận Hiểu đợccơ chế tạo nghĩa của các từ láy tiếng việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt về từ láy
B Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 22* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại gnhĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Cho vídụ?
- Từ ghép C-P có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính
đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp (không phân ra tiếng chínhtiếng phụ)
* Bài mới:
- GV ghi ví dụ lên bảng phụ, gọi
1-2 em đọc - chỉ ra các từ láy
? Các từ: đăm đăm, mếu máo,
liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
? Em hãy cho 1 vài ví dụ?
? Nghĩa của các từ: ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do
đặc điểm gì về âm thanh?
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau
đây có điểm gì chung về âm
thanh và về nghĩa
? So sánh nghĩa của các từ láy:
Mềm mại, đo đỏ với nghĩa của
I Các loại từ láy:
1 Ví dụ :
+ Từ láy
- Đăm đăm: giống nhau hoàn toàn
- Mếu máo: phụ âm đầu giống nhau
- Liêu xiêu: bộ phận vần nh nhau
2 Kết luận
- Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ , láy bộ phận
- ở từ láy toàn bộ, các cặp lặp lại nhau hoàntoàn
- ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giốngnhau về phụ âm đầu hoặc vần
-> Nói bần bật, thăm thẳm -> tạo sự hài hòa về
âm thanh (tiếng đứng trớc đã đợc biến đổithanh điệu, hoặc phụ âm cuối)
* L u ý: Trong từ láy hoàn toàn có một số trờnghợp tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu hoặcphụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.VD: đỏ đỏ -> đo đỏ, tím tím, -> tim tím, chếchchếch -> chênh chếch
II Nghĩa của từ láy:
1 Ví dụ :
+ Từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu -> đợc tạo thành do đặc điểm mô phỏng âmthanh (từ láy tợng thanh)
+ Nhóm a: lí nhí, li ti, ti hí
+ Nhóm b: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
=> Nhóm a: đợc hình thành trên cơ sở miêu tảnhững âm thanh, hình khối, độ mở của sự vật
có tính chất chung: nhỏ bé, (lí nhí: tiếng nóinhỏ, ti hí: mắt mở nhỏ)
=> Nhóm b: miêu tả ý nghĩa của sự vật theomô hình: khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
- Mềm mại, đo đỏ -> giảm nhẹ so với mềm, đỏ
- Xấu xa, bực bội đợc nhấn mạnh hơn so vớixấu, bực
2 Kết luận:
- Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ đặc điểm
Trang 23? Điền các từ láy vào trớc và sau
các tiếng gốc để tạo từ láy?
? đặc câu với mỗi từ:
? Hỏi để học sinh suy nghĩa, thảo
luận theo nhóm nhỏ?
? Học sinh thảo luận: Tìm hiểu x'
của các tiếng: chiền, nê, rớt, hành
và từ đó suy ra cấu tạo của các từ
* Ghi nhớ: ( SGK)III Luyện tập:
Bài tập 1:
-Từ láy toàn bộ : Bần bật , thăm thẳm , rónrén , thiêm thiếp
- Từ láy bộ phận : Nức nở , tức tởi ,lặng lẽ , ríuran
-> Các từ đợc nêu đều là từ ghép, chúng có sựtrùng hợp ngẫu nhiên về phụ âm đầu
+ B6:
=> Chiền trong chùa chiền có x' : chùa
Nê "no nê" có x' : đủ, đầy Rớt "rơi rớt" có x' : rơi Hành "học hành" có x': TH, làm
=> Các từ trên đều là từ ghép
- Có mấy loại từ láy ?
- Nghĩa của từ láy?
-Hớng dẫn học ở nhà
- Nghiên cứu bài mới để tiết sau học
* Rút kinh nghiệm :
Trang 24
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu điều kiện để một văn bản có mạch lạc ?
- GV giới thiệu bài
Chúng ta đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Ngôn ngữkiến thức và kỹ năng ấy đã giúp chúng ta hiểu biết về văn bản - ngoài ra nó còn giúpchúng ta trong việc tạo lập một văn bản (làm văn có phơng pháp có hiệu quả)
Thực ra, việc tạo lập một văn bản là một việc mà chúng ta đã làm lâu nay, kể từkhi có em đợc học tập làm văn, chứ không phải sau tiết học này chúng ta mới biết tạolập văn bản
Tuy nhiên lâu nay chúng ta còn làm theo thói quen, làm một cách tự phát ->Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết tạo lập văn bản theo 1 quy trình cụ thể vậy quátrình đó nh thế nào?
? Khi nào chúng ta có nhu cầu tạo lập
Trang 25? Vậy: Muốn giao tiếp có hiệu quả,
hay nói cách khác: muốn tạo lập một
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 1
- Gọi học sinh trả lời:
? Việc xây dựng bố cục có ảnh hởng
thế nào đến kết quả bài làm ?
? Việc kiểm tra,sửa chữa lại bài viết
4 b ớc + B1: Phải định hớng chính xác:
- Viết cho ai? (đối tợng)
- Viết để làm gì? (mục đích)
- Viết về cái gì? (Nội dung)
- Viết nh thế nào? (phơng pháp) -> Lựa chọn cách xng hô, cách dùng từ ngữ
- Không đợc
+ B2: Lập dàn ý:
- Tìm ý và sắp xếp các ý theo 1 trình tự, 1 bốcục rành mạch, hợp lý, thể hiện rõ định h-ớng
+ B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành câu, đoạn chính xác, trong sáng cómạch lạc và liên kết chặt chẽ
GV: - Một sản phẩm (xe đạp, xe máy ) saukhi đã lắp ráp xong trớc khi đa ra sử dụngbao giờ cũng qua khâu kiểm định (kiểm trachất lợng)
- 1 nhà văn nhà thơ sau khi viết xong tácphẩm -> đọc lại bản thảo sữa chữa -> in,xuất bản
- 1 bức th viết xong đọc lại -> gửi đi
- Làm xong một bài văn, trớc khinộp chúng ta phải đọc lại -> để kiểm trasữa chữa những sai sót, bổ sung những thiếuhụt
+ B4: Kiểm tra văn bản xem đã đạt yêu cầu
hay cha, có sữa chữa gì không
=> Kiểm tra là khâu cuối cùng rất quantrọng vì trong khi xây dựng văn bản khótránh khỏi những sai sót Trong kinh tế gọi làkhâu nghiệm thu sản phẩm, văn bản cũng cóthể coi là sản phẩm của ngời
c Lập dàn bài khi viết , diễn đạt ý chặt chẽ,mạch lạc hơn, ít thiếu sót hơn , giúp ngời
đọc, ngời nghe hiểu văn bản dễ dàng hơn
d Việc kiểm tra lại có tác dụng: giúp chúng
Trang 26có tác dụng nh thế nào?
? BT này yêu cầu gì? HS
? Dàn bài có bắt buộc phải viết thành
những câu trọn vẹn , đúng ngữ pháp
không?
? Phải làm thế nào để có thể phân biệt
đợc mục lớn và mục nhỏ? Biết đợc
các mục ấy đã đầy đủ cha và đã đợc
để giúp các bạn khác học tốt hơn
b bạn đã xác định không đúng đối tợng giaotiếp - bản báo cáo này đợc trình bày với HSchứ không phải với thầy cô giáo
3 BT3:
a Dàn bài là một cái sờn (đề; cơng) để ngờilàm bài dựa vào đó mà tạo lập văn bản chứcha phải là bản thân văn bản -> dàn bài cần
đợc viết rõ ý nhng càng ngắn rọn càng tốt.lời lẽ không nhất thiết là những câu văn hoànchỉnh, đúng ND
b Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bàicần đợc một thể theo 1 hệ thống ký hiệu chặtchẽ
- Phần lớn nhất trong bài đợc ký hiệu bằngchữ số la mã, các ý nhỏ lần lợt đợc ký hiệubằng số thờng, chữ cái thờng, gạch ngang
đầu dòng
- Các phần mục, ý ngang nhau phải viếtthẳng hàng với nhau - các ý nhỏ hơn nên viếtthụt vào so với ý lớn
4 BT4: HD làm ở nhà.
- Ghi đề: HS làm ở nhà: Bài viết số 1
- Để tạo nên một văn bản ngời tạo lập vănbản cần phải lần lợt thực hiện những bớcnào?
- Nghiên cứu bài mới để tiết sau học
III- Tiến trình dạy học:
1 Ghi đề: Miêu tả chân dung ngời bạn em
2 Yêu cầu:
- Xác định đợc đối tợng tả: Chân dung bạn
- Quan sát, lựa chọn đặc sắc, ấn tợng
- Đảm bảo bố cục ba phần
Trang 27+ Mở bài: Nêu những nét khái quát về bạn: Tên , lí do, ấn tợng gì?
+Thân bài: - Tả chi tiết ngoại hình: Hành động, cử chỉ, lời nói.(Tả nét tiêu biểu, chân dung, diện mạo bên ngoài: Tóc, mặt, da, chân tay, tiếng nói, nụ cời)
Ngày soạn: 11/9/2010
Ngày dạy: 17/9/2010
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngônngữ) của những bài ca về chủ đề than thân và chủ đề châm biếm
- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản
B : Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* ổn định tổ chức :( Nắm sĩ số)
* Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc những bài ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc?
? Những câu hát trên thể hiện điều gì?
-Tình yêu và lòng tự hào đối với con ngời, quê hơng, đất nớc
GV: ở bài ca dao 1 "Thân cò" đợc nói tới tợng trng
cho ai trong xã hội xa? Con cò sống trong hoàn
cảnh nh thế nào?
HS: Ngời nông dân - sống trong hoàn cảnh lận đận, vất
vả
GV: Trong ca dao ngời lao động thờng mợn hình ảnh
con cò để diễn tả cuộc đời và thân phận của mình
Theo em vì sao vậy? Có thuộc bài ca dao nào nh
vậy không?
HS: + Từ xa xa hình ảnh con cò đã gắn liền với cảnh
đồng quê hơng bởi đây là loài chim kiếm ăn trên
II - Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
- Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
Trang 28hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
đồng ruộng Mà ngời nông dân, công việc, cuộc
sống của họ cũng gắn bó với ruộng đồng → có sự
gần gũi với ngời lao động
+ Hình ảnh cò cặm cụi, chăm chỉ kiếm ăn trên
ruộng đồng có nhiều đặc điểm giống cuộc đời,
phẩm chất của ngời lao động
GV: Nếu HS không đọc đợc thì GV có thể đọc minh
họa
- Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non
- Cái cò mà đi ăn đêm
GVH: Mợn hình ảnh cò nói về ngời lao động Nghệ
thuật gì đợc sử dụng?
HS: Nghệ thuật ẩn dụ.
GVH: Ngoài nghệ thuật ẩn dụ, nỗi vất vả lận đận của
ngời nông dân (thân cò) còn đợc thể hiện qua
những hình ảnh từ ngữ đối lập Hãy chỉ ra những
hình ảnh đó?
GV: Em thử hình dung cuộc sống mà ngời lao động
phải chịu đựng qua những hình ành đối lập đó?
+ Hình ảnh ẩn dụ: Thân cò
→ ngời lao động
+ Hình ảnh, từ ngữ đối lập.Nớc non >< một mình
Lên thác >< xuống
ghềnh
Ao cạn >< bể đầy Thác ghềnh >< thân còvất vả, gian nan >< nhỏ
bé, yếu đuối;
-> Kiếm sống của cò luôn gặp khó khăn , ngang trái
GVH: Ngoài nội dung than thân, câu hỏi cuối bài: "Ai
làm "? còn ẩn chứa nội dung nào khác?
HS: Lời tố cáo gián tiếp chế độ phong kiến áp bức bất
công
GV: Hóa ra bao ngang trái, gieo neo bao vất vả cực
nhọc lúc "ao cạn" khi "bể đầy" mà ngời lao động
phải chịu đựng đó chính là xã hội bất công ấy tạo
nên và còn bao nỗi khổ nữa đợc nói đến trong bài
2
+ Câu hỏi: ẩn chứa sự phản kháng, lời tố cáo
+ Điệp từ: cho → ân hởng, xót xa, ai oán
GV: Bài 2 là lời của ai?
Bài 2 là lời ngời lao động thơng cho thân phận của
GVH: Em hiểu cụm từ thơng thay nh thế nào? ý nghĩa
của sự lặp?
HS: - Là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm, xót xa ở
mức độ cao
- Từ thơng thay đợc lặp lại 4 lần: Nhấn mạnh mối
thơng cảm xót xa cho cuộc đời cay đắng của ngời
lao động Hơn nữa nó minh chứng cho nỗi khổ
d-ờng nh chồng chất, nhiều bề của họ
GV: Nỗi khổ của ngời nông dân đợc thể hiện qua
những hình ảnh cụ thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử
dụng?
+ Điệp từ → sự thơng cảm, xót xa
-Nỗi khổ đợc thể hiện qua những hình ảnh ẩn dụ: Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
Trang 29hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HS: GV: Em hiểu những nỗi khổ nào đợc nói tới qua
những hình ảnh ẩn dụ đó? (HS nêu cụ thể từng
GVH: Có bạn nào biết những bài ca dao than thân đợc
bắt đầu bằng hai chữ "Thân em"?
(Việc lặp lại mô típ nh vậy và mang tính hệ thống
là một trong những đặc trng của ca dao)
GVH: Những bài ca dao ấy thờng nói về ai? Về điều
gì? và thờng giống nhau nh thế nào về nghệ
thuật?
HS: - Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân mở
đầu bằng "thân em" thờng nói về thân phận, nỗi
khổ đau của ngời phụ nữ trong xã hội cũ Nỗi khổ
lớn nhất là số phận bị phụ thuộc, không đợc
quyền quyết định
- Thân em nh giếng giữa đàngNgời thanh rửa mặt, ngời phàm rửa chân
- Thân em nh hạt ma sa
- Thân em nh tấm lụa đào
- Điểm giống về nghệ thuật
+ Mở đầu bằng cụm "Thân em" → chỉ thân phận
tội nghiệp đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc
+ Sử dụng hình ảnh so sánh miêu tả chi tiết cụ thể
thân phận và nỗi khổ của ngời lao động
GV: Vậy chúng ta sẽ cùng phân tích bài 3 để thấy rõ
điều đó
GVH: Bài 3 cũng nằm trong mô típ nh vừa nói, phản
ánh thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong
kiến Song hình ảnh so sánh ở bài ca này có gì
đặc biệt? Tác dụng của nó?
? Gợi ý câu hỏi: Từ "bần" tên trái cây, gợi nghĩ đến
điều gì?
Gv: - Tên gọi của trái cây - "bần" song dễ gợi
liên tởng đến thân phận nghèo khó Ca dao dân ca
Nam Bộ thờng nhắc đến (trái) bần, mù u, sầu
riêng nh sự gợi nghĩ đến cuộc đời, thân phận đau
khổ đắng cay - phản ánh tính địa phơng trong ca
dao)
? Câu 2 đã cụ thể nỗi khổ của ngời phụ nữ nh thế
nào?
- Câu thứ 2 của bài nói rõ hơn nỗi khổ mà ngời phụ
nữ phải chịu đựng: Đó là phận chìm nổi, lênh đênh vô
định trong xã hội phong kiến giống nh trái bần bé mọn
- Bài 3
- Thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Cách thể hiện:
+ Hình ảnh so sánh:
→ Sự nghèo khó
→ Số phận lênh đênh
Trang 30hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
bị "gió dập sóng dồn" xô đẩy, quăng quật trên sông
n-ớc mênh mông không biết nơi bến bờ nào dừng lại:
"Tấp vào đâu"
GVH: Qua bài ca dao con thấy cuộc đời ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến nh thế nào? Hình thức
câu hỏi của bài ca dao có ẩn chứa ý phản kháng
không? Vì sao?
HS: suy nghĩ, trả lời theo ý kiến riêng.
GV: hớng dẫn HS đọc và ghi nhớ SGK * Ghi nhớ SGK
III - Luyện tập GV: hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 phần luyện
+ Ngoài nội dung than thân còn có ý phản kháng
- Đặc điểm chung về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu thơng cảm
+ Hình ảnh so sánh ẩn dụ truyền thống
+ Có hình thức câu hỏi tu từ
và những cụm từ đặc trng sử dụng nhiều: thơng thay, thân
em, lên thác xuống ghềnh
* Rút kinh nghiệm :
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: * ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng, diễn cảm 3 bài ca dao ?
- Phân tích ND - NT của các bài ca dao đó
+ Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận đau khổ của ngời lao động trong xã hội
cũ Ngoài nội dung than thân còn có ý phản kháng
Đặc điểm chung về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu thơng cảm, hình ảnh so sánh ẩn dụ truyền thống
+ Có hình thức câu hỏi tu từ và những cụm từ đặc trng
* Bài mới:
I/ Đọc - Tìm hiểu chung:
Trang 31GV: hớng dẫn giọng đọc: Hài hớc, dí
dỏm
+ HS đọc chú thích
- Gọi 1 -2 HS đọc bài 1
? Bài ca dao giới thiệu về ai?
? Ngời chú đợc giới thiệu nh thế nào?
? Tại sao ngời chú lại ớc nh vậy ?
? Từ những cái hay và những điều ớc
của ngời chú -> Ngời chú ở đây là
ng-ời nh thế nào?
? Ngời lao động bình dân xa sáng tác
bài này nhằm mục đích gì?
? Tại sao mở đầu bài ca dao tác giả lại
viết về cái cò? Hai câu mở đầu bài ca
dao có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật,
giọng điệu của bài ca dao?
- HS đọc
? Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai?
? Em có nhận xét gì về lời của thầy
Có 2 điều ớc:
+ Ngày ma: Không đi làm + Đêm thừa trống canh: đêm dài ra để ngủ
đợc nhiều: nghiện ngủ, tài ngủ
=> Là ngời hay ăn, nhác làm -> loại ngờinày nơi nào cũng có, thời đại nào cũng có,cần phê phán
-> Chế nhiễu và châm biếm những kẻ lờibiếng
- Cái cò lặn lội bờ ao : cách nói vừa để bắtvần cho bài ca dao, vừa nói về việc làmlụng vất vả của ngời nông dân lao động đểlấy cớ mà châm biếm, đã kích kẻ lời biếng
- Hình thức nói ngợc (hay: giỏi nhng lạigiỏi rợu chè, giỏi ngủ ) để giểu cợt, châmbiếm
- NT đối lập: Cô yếm đào: những cô gái trẻ
đẹp với chú tôi: ngời có nhiều tật xấu
- Giọng điệu giểu cợt, châm biếm, mỉa mai-> Tiếng cời đã kích rất nhẹ nhàng nhngcũng rất sâu cay của ngời bình dân
2 Bài 2:
- Lời ngời thầy bói nói với ngời đi xem bói
- Thầy bói đã phán những chuyện hệ trọng
về số phận của ngời xem bói:
Giàu - nghèo, cha - mẹ, chồng - con
- Thầy phán theo kiểu nói dựa nớc đôi, thầynói những điều hiển nhiên mài ai cũng biết.->Phê phán, châm biếm những kẻ hànhnghề mê tín lừa bịp, dối nát, lợi dụng lòngtin của ngời khác để kiếm tiền
- Còn phê phán những ngời mê tín, ít hiểubiết, tin vào sự bói toán phản khoa học -> Đến nay, bài ca dao vẫn còn ý thời sự
3 Bài 3:
Trang 32có nội dung tơng tự?
? Bài ca dao kể chuyện gì?
? Sử dụng nghệ thuật gì? tác dụng ?
? Đối tợng đã kích trong bài là ai ?
? Cậu cai là ngời nh thế nào?
? Tác giả dân gian đã khéo su tầm
? Tóm lại: 4 bài ca dao trên có nét đặc
sắc gì về nghệ thuật? Biểu hiện nhân
+ Chim ri: dân làng + Chào mào: kèn, trống+ Chim chích: Thầy mỏ
- Hoàn toàn không phù hợp với đám ma,cuộc đánh chén, chia chác vui vẽ diễn ratrong mất mát, tang tóc của gia đình ngờichết Cái chết thơng tâm của con cò đã trởthành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác,
+ Cậu cai: Đối tợng đã kích
- Hay khoe của, phô trơng, trai lơ
- Bất tài, vô dụng, thân phận thảm hại NT: > < giữa cái dáng vẽ bên ngoài với thựcchất bên trong
-> Vẽ nên một bớc tranh biếm họa về cậucai để hạ bệ, để cời cợt, mĩa mai với thái độkhinh bỉ, coi thờng, pha chút thơng hại củangời dân với cậu cai
* 4 bài ca dao đã thể hiện khá tập trung nét
đặc sắc của nghệ thuật dân gian Việt Namqua các hình ảnh ẩn dụ, tợng trng, nói ngợc,phóng đại
-> Phơi bày các sự mâu thuẩn, phê phán,thói h tật xấu của những hạng ngời và sựviệc đáng cời trong xã hội
*Ghi nhớIII/ Luyện tập:
Bài tập 1,2 SGK - GV gợi ý -> HS trả lời
- Học thuộc - nắm vững nội dung , nghệthuật của bốn bài
- Soạn bài mới để tiết sau học
* Rút kinh nghiệm :
Trang 33
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 10' (từ láy)
- Giải nghĩa các từ láy có âm i:
* Bài mới: ( Giới thiẹu bài )
- Gọi học sinh đọc 4 bài tập SGK trg
54
? Từ nó ở đoạn văn a trỏ ai?
? Từ nó ở đoạn văn b trỏ con vật gì?
? Từ thế ở BT c trỏ sự việc gì?
? Nhờ đâu mà em hiểu đợc nghĩa của
từ nó, từ thế trong đoạn văn này ?
? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm
gì?
? Gọi những từ nó, thế, ai ở trên là đại
từ - vậy em hiểu đại từ là gì?
? Xét các ví dụ trên xem các đại từ ấy
giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
? Đại từ có vai trò ngữ pháp nh thế nào
* L u ý:
- Đại từ không làm tên gọi của sự vật, hoạt
động tính chất, số lợng mà chỉ dùng để trỏhoặc hỏi
- Đại từ có tác dụng thay thế cho danh từ,
động từ, tính từ, số từ đợc nói đến trongphát ngôn Đại từ thay thế cho loại nào thì
có vai trò cú pháp giống nh loại từ đó II/ Các loại đại từ : 2 loại
Đại từ để trỏ và Đại từ để hỏi
Trang 34HS đọc bài tập 1
Ngôi 1: Số ít: Tao, tôi, ta, mình
Số nhiều: chúng tôi, chúng ta,
Ngôi 2: Số ít: mày, bạn
Số nhiều: chúng màyNgôi 3: Số ít: nó, hắn, y
Số nhiều: chúng nó
* Củng cố - H ớng dẫn:
Ngời, sự vật Ngời, sự vật
Số lợng Số lợng Tính chất, sự việc ; Tính chất, sự việcIII/ Luyện tập:
1a, HS điền vào bảng ở SGK 1b, - Mình (1) -> ngôi thứ nhất
- Mình (2,3) -> ngôi thứ hai
2, Anh dắt em vào thăm cõi Bác xa
3, - ai; sao; bao nhiêu?
- Hoa hát hay đến nổi ai cũng phải khen
- Biết làm sao bây giờ?
- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tínhcách khác nhau
4,5: HS làm ở nhà
*, HD học: - Nắm nội dung bài học
- Nghiên cứu bài: Từ Hán Việt
* Rút kinh nghiệm :
* Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại các bớc của quá trình tạo lập 1 văn bản
Trang 35? Em cần viết một bức th để tham gia cuộc thi viết th cho
liên minh bu chính quốc tế UPU tổ chức với đề bài! Th cho
một ngời bạn để bạn hiểu về đất nớc mình
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị đề bài SGK/ ở nhà theo các
- Viết cho ai? Viết cho bạn
- Viết để làm gì? Để bạn hiểu về đất nớc mình
I - Thực hành trên lớp - các b ớc
- Kiểm tra lại các bớc làm bài
- Từng nhóm chuẩn bịlên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
II - Thực hành viết bài
- Viết cái gì? Truyền thống lịch sử
Trang 363 - Phong tục, bản sắc văn hóa.
+ Tết Nguyên Đán, Tết Trung thu
+ Những lễ hội
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị: - Sau đó trình bày trớc lớp.
Hoàn chỉnh thành bài mẫu
Rút kinh nghiệm :
- Tự hào với ý chí độc lập, khí phách hào hùng của dân tộc ta
- Bớc đầu nhận diện đợc hai thể thơ đờng luật
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
- Sỉ số: vắng
Trang 37* Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm " Những câu hát về chủ đề châm biếm" ? Phân tích nộidung, nghệ thuật của các bài ca dao đó?
* 4 bài ca dao đã thể hiện khá tập trung nét đặc sắc của nghệ thuật dân gian Việt Namqua các hình ảnh ẩn dụ, tợng trng, nói ngợc, phóng đại
-> Phơi bày các sự mâu thuẩn, phê phán, thói h tật xấu của những hạng ngời và sựviệc đáng cời trong xã hội
* Bài mới: Giáo viên dẫn dắt vào hai bài thơ đợc học
? Nêu nội dung chủ yếu của bài
thơ? -> Nội dung bài thơ gồm 2 ý
? Đọc 2 câu thơ đầu - nêu nội dung
của 2 câu thơ này?
? ý của 2 câu thơ nh thế nào?
? Hỏi thêm vì sao tác giả dùng chữ
Đế mà không dùng chữ Vơng?
? Đọc 2 câu cuối và cho biết nội
dung của 2 câu thơ này?
? Câu 3 tác giả sử dụng kiểu câu gì?
nội dung gì nữa?
? Bài thơ trên thiên về hiểu ý (bày
tỏ ý kiến) vậy nội dung biểu ý đó
d-ợc thể hiện theo 1 bố cục nh thế
* Bài: Nam quốc Sơn hà
- Thất ngôn tứ tuyệt đờng luật (viết bằng chữhán)
-> 4 câu, mối câu 7 chữ, chữ cuối câu 1, 2, 4hiệp vần
- Lời tuyên bố chủ quyền của đất nớc vàkhẳng định không một thế lực nào có thểxâm phạm đợc
a, Khẳng định: Nớc Nam là của ngời Nam
- Sông núi nớc Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở -> ý của 2 câu thơ gắn kết với nhau
- Câu 1: Khẳng định chủ quyền
- Câu 2: Lý giải góp phần làm sáng tỏ thêm ý
đợc khẳng định -> điều đó đã trở thành chân
lý không gì có thể thay đổi đợc
-> Đặt nớc Nam ngang hàng với vị trí của
n-ớc trung Hoa chứ không còn ý nghĩa ; lệthuộc nh nớc Trung Hoa từng quan niệm
b Kẻ thù sẽ chuốc lấy thất bại khi xâm phạm
đến lãnh thổ
- Câu nghi vấn
-> Ngạc nhiên, căm giận trớc hành động xâmlợc trái với đạo lý, trái với lẻ phải của kẻ thù -> Sẽ chuốc lấy thất bại
-> Quyết tâm bảo vệ chủ quyền của đất nớccủa nhân dân ta
- Nội dung biểu ý theo kiểu nghị luận, trựctiếp nêu rõ ý tởng bảo vệ độc lập kiên quyếtchống giặc ngoại xâm, các ý gắn kết vớinhau rất chặt chẻ câu sau lý giải để góp phầnlàm sáng tỏ thêm ý của câu trớc
Trang 38? Ngoài biểu ý, bài thơ SNNN có
? Bài thơ có thể coi là bản tuyên
ngôn đầu tiên của đất nớc ta Vậy
nội dung tuyên ngôn là gì?
- 1 HS đọc ở SGK
- 1 em đọc bài thơ
- Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ
gì?
? Nội dung của bài thơ là gì ?
? Để nêu nổi bật tác giả đã chọn
những chiến công nào? Vì sao?
? Em có nhận xét gì về cách trình
bày các chiến công ở đây? NT đợc
sử dụng là gì? tác dụng ?
- 1 em đọc 2 câu thơ tiếp - nêu nội
dung của 2 câu thơ đó?
? Nội dung thể hiện trong 2 câu thơ
đầu và 2 câu sau của bài thơ khác
nhau, tuy nó khác nhau nhng hoàn
toàn hợp lý? Hợp lý ở chỗ nào?
? Em nhận xét về cách biểu cảm và
biểu ý của bài thơ -> 2 bài thơ này
=> Ngoài biểu ý, bài thơ còn có biểu cảm -
đó là tình cảm yêu nớc, yêu tổ quốc, thái độcăm thù giặc Phải nói rằng : Tác giả có tìnhcảm yêu tổ quốc nồng nàn, thái độ căm thùgiặc sâu sắc mới có thể thốt lên những câuthơ nh vậy -> Thái độ, cảm xúc mảnh liệt đó
đã tồn tại bằng cách ẩn kính vào bên trong ýtởng.(biểu cảm ẩn kín)
- Giọng thơ trang nghiêm, hùng hồn, đỉnh
đạt -> Vì vậy bài thơ còn đợc gọi là bài thơthần (do thần sáng tác) -> Thần linh hóa ->
đề cao ý nghĩa thiêng liêng của nó, kíchthích lòng yêu nớc của nhân dân, làm cho
- Chiến thắng trận Hàm Tử: 4/1285 ất Dậu
=> Vì đây là hai chiến công tiêu biểu gópphần giải phóng kinh đô năm 1285
- Trình bày không theo trình tự thời gian màtheo mạch cảm xúc
- Sử dụng NT: phép đối
=> Làm sống lại không khí chiến thắng củaquân và dân ta giành đợc trong cuộc khángchiến chống quân Nguyên - Mông
2, Khát vọng hòa bình:
-> Mong muốn 1 đất nớc thái bình thịnh trịvới một niềm tin sắt đá
-> Hợp lý ở chổ: Khát vọng hòa bình đợc đặtliền sau những chiến công lớn và nhân dân ta
đang sống trong K2 chiến thắng vừa diễn ra
- Bài thơ có ý tởng lớn lao, rõ ràng, tác giảdiễn đạt theo ý kiểu nói chắc nịch, sáng rõ,không hình ảnh, không văn hoa, cảm xúc trữtình đợc nén kí n trong ý tởng
Trang 39có gì giống nhau về cách biểu cảm
và biểu ý?
* Ghi nhớ: 1 em đọc
? Cả 2 bài thơ có điểm gì giống
nhau về nội dung? Nghệ thuật?
- Hai bài thơ, 1 bài thuộc thể thất
ngôn tứ tuyệt đờng luật, 1 bài thuộc
thể ngủ ngôn tứ tuyệt đờng luật
nh-ng đều diễn đạt ý tởnh-ng và giốnh-ng
nhau ở cách nói chắc nịch, cô đúc,
cảm xúc ẩn kính bên trong ý tởng
* Củng cố - H ớng dẫn:
=> Điểm giống nhau biểu cảm ẩn kín
* Tổng kết chung hai bài thơ:
- Cả hai bài thơ đều thể hiện bản lĩnh khíphách của dân tộc ta: Một bài nêu cao chân
lý vĩnh viễn, thiêng liêng: Nớc Việt Nam làcủa ngời Nam, không ai có quyền
Một bài thể hiện khí thế chiến thắng ngoạixâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khátvọng hòa bình thịnh trị với niềm tin đất nớcvững bền
Ngày dạy : 24/9/2010
Tiết 18: Từ hán việt
A Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
- Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép hán việt
- Luyện cách sử dụng từ ghép hán việt
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? 1 Đại từ là gì? Nêu vai trò ngữ pháp của đại từ?
- Đại từ là những từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất đợc nói đến trongmột ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
+ Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nh chủ ngữ, vị ngữ, trong câu hay phụngữ của danh từ, động từ, tính từ
Trang 40? Các từ Hán việt: thiên th, thiên lý
mã, thiên niên kỷ có yếu tố nào
? Từ ghép tiếng việt đợc chia làm
mấy loại? Đó là những loại nào?
? Dựa vào đặc điểm của từ ghép
tiéng việt, Hãy xem các từ ghép
trên thuộc loại ghép CP hay đẳng
- Yếu tố thiên: đồng âm
- Thiên + thiên th: Trời
- Thiên 2,3: nghìn
- Thiên 4: dời, di, di dời
=> Nhiều yếu tố Hán việt đồng âm nhngnghĩa khác xa nhau
II Từ ghép Hán việt:
- 2 loại: + Ghép C-P: Có tiếng chính tiếng
phụ+ Ghép Đ-L: Không phân biệt đợc tiếng C-P
1 Ví dụ :
1(1)- Ghép đẳng lập: Sơn hà, xâm phạm,giang sơn
1(2):
- Ghép chính phụ: ái quốc thủ môn chiến thắng-> yếu tố chính đứng trớc -> giống ghépthuần việt
- Ghép C-P: Thiên th thạch mã
tái phạm-> yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứngsau -> Khác trật tự ghép thuần việt
- HS GV
2 Kết luận:
- Cũng nh từ ghép Thuần việt Từ ghép Hánviệt có 2 loại chính: ghép đẳng lập và ghépchính phụ
- Trật tự từ ghép chính phụ Hán việt+ Có trờng hợp giống với trật tự từ ghépThuần việt
+ Có trờng hợp khác với trật tự từ ghépThuần việt
III Luyện tập: