GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theocác câu hỏi sau: *-Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK a Mục tiêu: Giúp HS xác định được nhiệm vụ của H
Trang 1Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
Tuần 1
Thứ hai ngày 16 tháng 08 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc Thư gửi các học sinh
- Tranh minh hoạ trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
- GV nêu: BH rất quan tâm đến các cháu
thiếu niên nhi đồng Ngày khai trường đầu
tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
bác đã viết thư cho tất cả các cháu thiếu
nhi Bức thư đó thể hiện mong muốn gì
của Bác và có ý nghĩa như thế nào? các
em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay
( ghi bảng)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- H: Em hãy nêu ý chính của từng doạn
- HS nêu ý chính
Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảngtháng 9- 1945 với các ngày khai giảngtrước đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HStrong công cuộc kiến thiết đất nước
Trang 2- GV chia nhóm phát phiếu học tập
N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày
khai trường tháng 9- 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-N2: Hãy giải thích về câu của BH " các
em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự
hi sinh của biết bao đồng bào các em"
- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS
điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em
nghĩ sao?"
- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
- N5: HS có trách nhịêm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
H: chúng ta nên đọc bài như thế nào cho
phù hợp với nội dung?
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ
cần nhấn giọng
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó
sửa chữa
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
VN DCCH, ngày khai trường đầu tiên khinước ta giành được độc sau 80 năm bịthực dân pháp đô hộ Từ ngày khai trườngnày các em HS được hưởng 1 nền giáodục hoàn toàn VN
- Từ tháng 9- 1945 các em HS đượchưởng một nền GD hoàn toàn VN Để cóđược điều đó dân tộc VN phải đấu tranhkiên cường hi sinh mất mát trong suốt 80năm chống thực dân pháp đô hộ
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hisinh xương máu của đồng bào để các em
có ngày hôm nay Các em phải xác địnhđược nhiệm vụ học tập của mình
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XDlại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước tatheo kịp các nước khác trên toàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước làm cho dân tộc VNbước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn khác
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiệnniềm tin
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng bútchì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạchchéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng
- HS thực hiện:
+ nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại,trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không,sánh vai, phần lớn
+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các emrất nhiều
- 2 HS đọc cho nhau nghe
Trang 3Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn thư
- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp
I Mục tiêu
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
HSK- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp
HSY: vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II Tài liệu và phương tiện
- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III các hoạt động dạy học
Tiết 1 Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 b) Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theocác câu hỏi sau:
*-Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được
nhiệm vụ của HS lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu bài tập:
- Tranh vẽ hS lớp 5 đón các em HS lớp 1trong ngày khai giảng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhóm
Trang 41 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố
gắng phát huy những điểm mà mình đã
thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn
thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào
trong trương trình " Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này:
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
- HS thảo luận và đóng vai phóng viên
Trang 5Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
HSK:Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
Hsy:Ôn tập cách viết viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
3
;10
5
;32
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu
tiên của năm học sẽ giúp các em củng cố về
khái niệm phân số và cách viết thương, viết số
tự nhiên dưới dạng phân số
2 Dạy - học bài mới
2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
về phân số.
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn phân
số 2/3) và hỏi : Đã tô màu máy phần băng
giấy ?
- GV y/c HS giải thích
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã được tô màu của băng giấy
Y/c HS dưới lớp viết vào giấy nháp
- GV tiến hành tương tự với các hình thức còn
3
;10
5
;3
Sau đó y/c HS đọc
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
Trang 6a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng
phân số
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2
- GV nêu y/c : Em hãy viết thương của các
phép chia trên dưới dạng phân số
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai
- GV hỏi : 1/3 có thể coi là thương của phép
chia nào ?
- GV hỏi tương tự với các phép chia còn lại
- GV y/c HS mở SGK và đọc
Chú ý 1.
- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết kết
quả của phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như
thế nào ?
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS lên bảng viết các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu y/c : Hãy viết mỗi số tự nhiên
trên thành phân số có mẫu số là 1
- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau đó
hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành
phân số có mẫu số là 1 ta phải làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải thích vì
sao mỗi số tự nhiên đều có thể viết thành phân
số có tử số chính là số đó và có mẫu số là 1 ?
Giải thích bằng VD
- GV kết luận : Mọi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 1 thành
phân số
- GV hỏi : 1 có thể viết thành phân số như thế
nào ?
- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải
thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có tử
số và mẫu số bằng nhau Giải thích bằng ví
dụ
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0 thành
phân số
đọc
- HS đọc lại các phân số trên
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
Trang 7- GV có thể đưa thêm các phân số khác để
nhiều HS thực hành đọc phân số trước lớp
Bài 2
- GV gọi HS đọc và nêu y/c của đề
- Y/c HS làm
- Y/c HS nhận xét bàI bạn trên bảng, sau đó
cho điểm học sinh
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài 3 tương tự bài 2
Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV y/c HS nhận xét bàI làm của bạn trên
nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- Một số HS lên bảng viết phân số của mình,
HS cả lớp viết vào giấy nháp
- 0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0 vàmẫu khác 0
- HS đọc thầm đề bài trong sách giáo khoa
- Y/c chúng ta đọc và chỉ rõ tử, mẫu của phân
số trong bài
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp, mỗi họcsinh đọc và nêu tử số, mẫu số của 1 trong bài
- Y/c chúng ta các thương dưới dạng phân số
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cảlớp làm vào VBT
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cảlớp làm vào VBT
- Hs nhận xét
- HS lần lượt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học
để giải thích
Tiết4: CHÍNH TẢ BÀI 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác, bài thơ Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh
Trang 8HSK: Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu.
-Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ ngh, g/ gh, c/k
HSY:Nghe - viết chính xác,3,4câu bài thơ Việt Nam thân yêu
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III các hoạt động dạy- học
.A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe thầy đọc để viết bài thơ
Việt Nam thân yêu và làm bài tập chính tả
phân biệt ng/ngh, g/ gh, c/k
2 Hướng dẫn nghe -viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
CH: Những hình ảnh nào cho thấy nước
- CH: Bài thơ được tác giả sáng tác theo
thể thơ nào? cách trình bày bài thơ như
thế nào?
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe và ghi vở đầu bài
- HS đọc cả lớp theo dõi đọc thầm
- Biển lúa mêng mông dập dờn cánh còbay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây mờbao phủ
- Con người VN rất vất vả, phải chịunhiều thương đau nhưng luôn có lòngnồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữnước
- HS nêu: mwng mông, dập dờn, TrườngSơn, biển lúa, nhuộm bùn
- 3 hS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào vởnháp
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lụcbát Khi trình bày, dòng6 chữ viết lùi vào
- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ngát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.
ghi 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 9Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, hS cả lớplàm vào vở bài tập
- HS khác nhận xét
Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
Âm " cờ" Viết là k Viét là c
Âm " Gờ" Viết là gh Viết là g
Âm " ngờ" Viết là ngh Viết là ng
- Cất bảng phụ, yêu cầu hS nhắc lại qui
+ âm " gờ" đứng trước i,e,ê viết g đứngtrước các âm còn lại viết là gh
+ Âm "ngờ" đứng trước i,e,ê viết là nghđứng trước các âm còn lai viết là ngh
- HSK: Biết nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng cách chào,báo cáo, cách xin phép ra vào lớp, biết tham gia vào trò chơi
- HSY: Biết nội dung cơ bản của chương trình Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng cách chào,báo cáo, cách xin phép ra vào lớp, biết tham gia vào trò chơi
II Địa điểm –Phương tiện
- Trên sân trường, VS, đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 10b Phổ biến nội quy, y/c tập luyện:
- đến lớp giờ TD quần áo phải gọn gàng, phải đi
giày hoặc dép có quay sau Khi nghỉ tập phải xin
phép cô giáo
c Biên chế tổ tập luyện :
d Chọn cán sự thể dục lớp:
e Ôn ĐHĐN:
- cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết
thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp
* Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân
số ( trường hợp đơn giản ), BT 1,2
-HSK: Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn ps, quy đồng mẫu số các phân
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (1 ’ )
- Ghi đầu bài lên bảng
HĐ của HS
- HSTB ,2 HSY
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 11- GV nhận xét bài làm của học sinh trên
bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm
của mình
- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được
- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc gì?
3.3 ứng dụng tính chất cơ bản của phân
- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải chú
ý điều gì ?
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các
bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HSKTL – HSY nhắc lại : khi nhân cả
tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiênkhác 0 ta được1 phân số bằng phân số đãcho
- 1 HSTB lên bảng làm bài, học sinh cảlớp làm vào giấy nháp
và mẫu bé hơn
- 1 HSKG lên làm, dưới lớp làm vàonháp, GV kèm cặp HSY
- HS HSTB – HSKGTL: Ta phải rút gọnphân số đến khi đợc phân số tối giản
- Cách lấy cả tử và mẫu của phân số chia
Trang 12- GV hỏi : thế nào là quy đồng mẫu số các
phân số ?
- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và 4/7,
y/c HS quy đồng mẫu số hai phân số trên
- Hai HSTB - KG lên bảng, HS dưới lớplàm vào nháp, GV kèm cặp HSY
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
Trang 13Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
12
3 3 4
3 1 4
- 5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có :
24
9 3 8
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
HSY: - H\S trình bày các bài hát đã học; Quốc ca việt nam,
II Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên : thuộc bài hát
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III hoạt động dạy học
GV ghi nội dung
1 Quốc ca Việt Nam
-Ai là tác giả bài Quốc ca Việt Nam?
- GV giới thiệu lời ca của bài hát
-Cả lớp hát bài Em yêu hoà bình kết hợp gõ phách
Cả lớp hát bài Em yêu hoà bình kết hợp gõ đệm theo nhịp
- Từng tổ trình bày bài Em yêu hoà bình, GV đánh giá
3 Chúc mừng
- Bài chúc mừng là nhạc nước nào?
Đay là bài hát Nga, lời Việt Hoàng Lân
GV giới thiệu lời ca của bài hát
Chia lớp thành hai nửa, một nửa hát, nửa kia gõ đệm theo phách Phách mạnh gõ tay phải, hai phách nhẹ gõ tay trái
Đổi lại lần trình bày
HS trả lời
HS thực hiện
Trang 14GV điều khiển
GV hỏi
GV hướng dẫn
-Từng tổ trình bày bài Chúc mừng, GV đánh giá
4 Thiếu nhi thế giới liên hoan
- ai là tác giả bài thiếu nhi thế giới liên hoan?
- nhạc sĩ lưu Hữu Phước
- GV giới thiệu lời ca của bài hát
- cả lớp hát bài thiếu nhi thế giới liên hoan kết hợp gõ đệm : đoạn 1 gõ phách, đoạn 2 gõ theo tiết tấu lời ca
Các tổ thực hiệnH\s trả lời
H\s thực hiện
GV điều khiển - từng tổ trình bày bài thiếu nhi thế giới liên
GV tổng kết GV tổng kết phần trình bày 3 bài hát của các tổ
đánh giá khen ngợi và động viên h\s cố gắng họcmôn âm nhạc
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức : ( 1 )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 )
-Kiểm đồ dùng học tập của hs
GV – NX
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ( 1 )
- Ghi đầu bài lên bảng
3.2 Tìm hiểu ví dụ: ( 20 )
Bài 1 ( tr.7 )
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập 1 phần nhận xét Yêu cầu HS tìm hiểu
nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu
cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ
GV - NX
- CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các
từ trong mỗi đoạn văn trên?
GV kết luận: những từ có nghĩa giống
nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa
Trang 15Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
Bài 2: ( tr.8 ).
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng
dẫn của GV
- Gọi HS phát biểu
- GV kết luận
CH: thế nào là từ đồng nghĩa?
? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn?
- HSK – TBTL , HSY nhắc lại
- HSY – XTL , HSTB – HSK NX bổsung
- HSY – XTL , HSTB – HSK NX bổsung
I MỤC TIÊU :
* Biết được thời kỡ đầu thực dân pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
trào chống pháp ở Nam KÌ, nêu các sự kiện về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng
ND chống pháp; Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
- HSK: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ khôngđược vua quan nhà nguyễn nghe theo và thực hiện, vua quan nhà nguyễn không biết tình hìnhcác nước trên TG và cũng không muốn có những thay đổi trong nước
-HSY: Nhận biết được thời kỡ đầu TDP xâm lược Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng củaphong trào chống pháp ở Nam Kì, nêu các sự kiện về Trương Định; các đường phố, trườnghọc,… ở địa phương mang tên Trương Định
II đồ dùng dạy học
Trang 16- GV: Bản đồ hành chính VN, Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, phiếu học tập.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:( 1).
2 Kiểm tra bài cũ: (4)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
GV – NX
3 Bài mới: (25)
3.1 Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
3.2 Hoạt động 1: Tình hình đất nước
ta sau khi thực dân pháp mở cuộc xâm
lược:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK
H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi
thực dân pháp xâm lược nước ta?
GV ghi bảng ý chính
H: triều đình nhà nguyễn có thái độ nh
thế nào trước cuộc xâm lược của TDP?
GV: chỉ bản đồ vừa giảng bài:
GV ghi bảng ý chính
3 Hoạt động 2: Trương Định kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm
đúng hay sai? vì sao?
N2: Nhận được lệnh vua Trương định
có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
N3: Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định?
việc làm đó có tác dụng như thế nào?
-( HSTBTL – HSKNX )
- HSY nhắc lại
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiênquyết chiến đấu bảo vệ đất nước ( HSTBTL –HSKGNX )
- HSY nhắc lại
- HS thảo luận nhóm , HSKG kèm cặp HSY
1 Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Địnhđang thu đợc thắng lợi làm cho thực dân pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức lãnh binh ở An giang Theo em lệnh của nhà vua là không hợp
lí vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với TDP, kẻ đang xâm lược nước ta và trái với nguyện vọng của nhân dân
2 Nhận được lệnh vuaTrương Định băn khoănsuy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếukhông sẽ phải chịu tội phản nghịch, nhưng dânchúng và nghĩa quân không muốn giải tán lựclượng, một lòng một dạ tiếp tục kháng chiến
3 Nhĩa quân và nhân dân đã suy tôn TrươngĐịnh là " Bình tây đại nguyên soái" Điều đó đã
cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc
4 Trương Định đã dứt khoát phản đối lệnh củatriều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dânđánh giặc
- Các nhóm trả lời kết quả thảo luận Nhúm nhận xét
- HSY nhắc lại
Trang 17Giáo án: Lớp 5 Năm học: 2010 -2011
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV KL: ghi bỏng ý chính
3.3 Hoạt động 3: lòng tự hào của nhân
dân ta với " Bình Tây đại nguyên soái"
- H: nêu cảm nghĩ của em về Bình tây
đại nguyên soái trương Định?
H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết?
H: nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông?
I Mục tiêu:
* đọc đúng lưu loát, lưu loát, diễn cảm một đoạn trong bài, hiểu nội dung và trả lời câu hỏi
- HSK: Đọc lưu loát, diễn cảm được toàn bài, hiểu nội dung bài , trả lời câu hỏi, nêu ý củađoạn, bài
-HSY : Đọc trơn chậm một hai đoạn, tập trả lời câu hỏi đơn giản, nhắc lại ý của đoạn, bài
II Đồ dùng dạy- học:.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:( 1)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )
- Gọi 3 hs đọc TL 2 câu hoặc 1 đoạn của
tiết trước
GV – NX , ghi điểm.
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: ( 1 ).
- Ghi đầu bài lên bảng
3.2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:(40 )
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HSKG đọc toàn bài :
- Y/C hs đọc nối tiếp theo y/c của GV
Trang 18- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b Tỡm hiểu bài :
- Gọi 1 – 2 HS đọc toàn bài và TLCH
? Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng ?
? Em hãy tìm từ chỉ màu vàng đó ?
- Câu hỏi 2 trong SGK (11)
- Câu hỏi 3 trong SGK (11)
GV – NX
? -Nêu nội dung của bài?
- GV ghi bảng
- ý nghĩa: Bài văn miêu tả quang cảnh
làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một
bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động
& trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha
thiết của tác giả đối với quê hương.
- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dới đồng
mái nhà phủ một màu rơm vàng mới
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
I Mục tiêu:
* Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ củamình
- HSK: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của
mình Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
- HSY Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi "Bé là con ai ?" (Đủ dùng theo nhóm) gồm 5 -7 hình
bố, mẹ; 5 -7 hình bé có đặc điểm giống bố, mẹ; một tờ phiếu to để dán ảnh có kẻ sẵn bảng:
- HS:bút.
III Các hoạt động dạy dạy học :