1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông

47 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 18,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc

Trang 1

Trêng §¹i häc vinh

Gi¸o viªn híng dÉn: ThS Lª V¨n TÊn

Sinh viªn thùc hiÖn : Hoµng ThÞ Tho¶

Vinh - 2006

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 3

Chơng 1 Tổng quan bài toán 5

1 Yêu cầu bài toán 5

2 Khảo sát bài toán 5

Chơng II Đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ 10

I Tình hình hiện trạng của khách sạn 10

II Mục đích yêu cầu của ngời sử dụng 11

1 Nhu cầu thực tế 11

2 Bài toán đặt ra 11

III Công cụ phát triển 12

1 Lựa chọn công cụ 12

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 13

3 Môi trờng làm việc 13

Chơng III Phân tích và thiết kế hệ thống 14

I Phân tích và thiết kế hệ thống 14

1 Lựa chọn hớng phân tích 14

2 Phân tích hệ thống cũ 14

3 Thiết kế hệ thống mới 15

4 Sơ đồ phân cấp chức năng 15

5 Biểu đồ luồng dữ liệu 16

6 Mô hình liên kết 21

7 Mô hình dữ liệu quan hệ 24

8 Thiết kế các mảng dữ liệu 24

Chơng IV Thiết kế giao diện và Modul chơng trình 31

I Thiết kế giao diện tổng quát 31

Trang 3

1 Nhân viên 34

2 Bảng giá phòng 35

2 Danh sách phòng nghỉ 36

4 Hàng phục vụ 37

5 Tỷ giá đô la 37

6 Thông tin tính cớc 38

7 Cớc điện thoại 38

8 Quản lý các cuộc gọi 49

9 Đặt phòng nghỉ 40

10 Dùng dịch vụ 40

11 Trả phòng 41

12 Xem lại khách nghỉ 41

13 Thống kê doanh thu 42

Kết luận 43

Tài liệu tham khảo 45

Trang 4

Lời mở đầu

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các phơng thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin

Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ

đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của một xã hội Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt

động xã hội và nghiên cứu khoa học đợc nhiều ngời quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, đo lờng, tự động hoá, quản lý các hoạt động của con ngời và xã hội… Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nên tôi tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic để xây dựng phần mềm “Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn á Đông ”

Trang 5

Khoá luận : “Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn á Đông”

Gồm 4 chơng:

Chơng I: Tổng quan bài toán

Chơng II: Đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ

Chơng III: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chơng IV: Thiết kế giao diện và thiết kế ModulKhoá luận này đợc hoàn thành vào tháng 5 năm 2006 tại trờng Đại Học Vinh, với sự hớng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Lê Văn Tấn Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, ngời đã định hớng và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin trờng Đại Học Vinh đã giảng dạy và chỉ bảo những vấn đề liên quan

đến đề tài này Xin cảm ơn phòng tin học Bu Điện tỉnh Nghệ An, khách sạn á

Đông, ngời thân và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này

Vinh,tháng 5 năm 2006

Sinh viên thực hiện :

Hoàng Thị Thoả

Trang 6

Chương I

Tổng quan bài toán

I Yêu cầu của bài toỏn

- Tỡm hiểu cơ cấu tổ chức của Khỏch sạn á Đông

- Tỡm hiểu nhiệm vụ và qui trỡnh thực hiện cụng việc tại Khỏch sạn

- Khảo sỏt tỡnh hỡnh thực tế của Khỏch sạn

- Tìm hiểu cách truy nhâp và xử lý cớc điện thoại tại khách sạn

- Xây dựng chơng trình tính cớc điện thoại tự động cho khách sạn á Đông

II Khảo sỏt bài toỏn

1 Vài nột chung về khỏch sạn á Đông

Khỏch sạn á Đông đợc xây dựng và sử dụng vào năm 1996 do ụng Đào Hoàng Hải làm chủ Khỏch sạn nằm tại phờng Hng Dũng-TP Vinh Do kinh phớ cú hạn nờn Khỏch sạn đi vào hoạt động với qui mụ tương đối nhỏ Khỏch sạn gồm 3 tầng ( tổng cộng 30 phũng) Tầng trệt gồm phũng tiếp tõn, phũng giỏm đốc Tiền sảnh rộng rói, cú khuụn viờn đậu xe Tầng trờn cựng cú lợi thế là cú chỗ nghỉ mỏt cho khỏch, khỏch cú thể trũ chuyện tại đú

Khỏch sạn cú 3 loại phũng, tất cả cỏc phũng đều cú đầy đủ tiện nghi như: Ti vi, tủ lạnh, Telephone

Đội ngũ cỏn bộ nhõn viờn rất nhiệt tỡnh và lịch sự, vui vẻ chỉ dẫn cho khỏch khi khỏch cú yờu cầu (trong giới hạn cho phộp) Khỏch đến nghỉ tại khỏch sạn sẽ cảm thấy thoải mỏi và dễ chịu Khỏch sạn luụn luụn quan tõm nõng cấp chất lượng phục vụ nhất là khi sự dụng điện thoại bàn quý khách sẻ biết bảng giá cớc ở các vùng đang gọi va máy sẽ tính chính xác các cuộc gọi của quí khách

Trang 7

2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

* Giám đốc Khách sạn:

Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn

* Phòng tiếp tân:

Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách

Kiểm tra và dọn vệ sinh phòng Phục vụ ăn, uống, đưa đón khách bằng

xe của khách sạn khi khách có yêu cầu

Trang 8

Một khỏch sạn cần tự động hoỏ trong việc quản lý Sau khi tỡm hiểu, khảo sỏt hệ thống tại khách sạn á Đông tôi thấy rằng việc quản lý khách sạn cần đáp ứng đợc các chức năng sau:

Quản lý phũng

Cỏc phũng của khỏch sạn được quản lý dựa vào phũng số, loại phũng, giỏ

cơ bản Khỏch sạn gồm cú ba loại phũng 1,2 ,3 tương ứng với giỏ như sau: Giá phòng theo ngày Loại 1=150.000đ, Loại 2=160.000đ, Loại 3 =220.000đ (trong

đú cú 10% VAT), Giá nghĩ theo giờ đợc tính nh sau: 1 giờ đầu là: 50.000đ, mỗi giờ tiếp theo là: 10.000đ, Giá giờ phụ trội (tức là khách nghĩ quá thời gian đăng ký) đợc tính nh sau: Tỷ lệ tiền trên giờ của phòng (Nếu khách nghĩ quá: 4h tỷ lệ tiền trên giờ là :10%, 5h tỷ lệ tiền trên giờ là:70%)

Quản lý đăng ký thuờ phũng

Tất cả cỏc thụng tin đăng ký thuờ phũng đều được quản lý dựa trờn Số phòng, Loại phòng, Giá/ngày, tờn khỏch đăng ký, Địa chỉ, Số ngời, Ngày nhậnn Giờ nhận

Quản lý thụng tin nhận phũng

Khỏch sạn quản lý những thụng tin sau: Số phũng nhận, họ tờn người nhận phũng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thụng tin nhận phũng đều dựa vào thụng tin đăng ký thuờ phũng đó khai bỏo trước đú Vỡ khỏch hàng cú đăng ký mới được nhận phũng theo đỳng thụng tin mà khỏch đó đăng ký

Quản lý việc trả phũng

Trang 9

Dựa trờn thụng tin đăng ký thuờ phũng và thụng tin nhận phũng, việc trả phũng được khỏch sạn quản lý cỏc thụng tin sau: Số phòng trả, ngày trả, giờ trả, (cú thể trả phũng trước thời hạn đăng ký) Nếu khỏch hàng muốn gia hạn thờm thời gian ở tại khỏch sạn thỡ phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại.

Quản lý cớc điện thoại tại khách sạn

Khách sạn quản lý cớc điện thoại dựa trên tổng đài và máy tính thông qua cổng Com : tại mỗi phòng khách thuê đều đợc mắc một điện thoại cố định và các máy này đợc kế nối với tổng đài, sau khi khách thực hiện các cuộc gọi máy tại phòng đó sẽ tryền tin đến Bu Điện thông qua trung kế, khi khách kết thúc cuộc thì ở

Bu Điện phát ra tín hiệu kế thúc đến tổng đài thông qua các Line, lúc này máy ở tổng đài sẻ chia các tập tin tơng ứng các cuộc gọi của mỗi máy kết nối với máy tính, máy tính sẽ tính tiền cho các cuộc gọi thông qua phần mềm tính cớc điện thoại

Quản lý thụng tin dùng dịch vụ

Cũng như việc quản lý cỏc cụng việc trờn thỡ việc quản lý các mặt hàng dịch

vụ đã dùng gồm các thông tin sau: Số phòng, mặt hàng, số lợng, ngày dùng

Quản lý nhõn viờn phục vụ tại khỏch sạn

Tất cả những nhõn viờn làm việc tại khỏch sạn đều được quản lý cỏc thụng tin sau: Mã nhân viên, mật khẩu, Tờn nhõn viờn

4 Quy trỡnh quản lý

Khi khỏch hàng cú nhu cầu ở khỏch sạn thỡ khỏch hàng cú thể liờn hệ với khỏch sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phũng hoặc khỏch hàng cú thể làm thủ tục thuờ và nhận phũng ( trường hợp phũng cũn trống ) Cú hai hỡnh thức liờn hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại

Khi khỏch hàng làm thủ tục đăng ký thỡ khỏch hàng phải khai bỏo đầy đủ thụng tin về mỡnh cũng như thụng tin về cơ quan (nếu cú) khi Bộ phận Lễ tõn yờu cầu Trường hợp cỏc đoàn thuờ phũng của khỏch sạn thỡ đoàn sẽ cử đại diện đến khỏch sạn làm thủ tục đăng ký Việc quản lý thụng tin cỏc đoàn sẽ

Trang 10

được quản lý như thông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về người đại diện

sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó

Trong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý

Khi khách hàng đến nhận phòng thì kh¸ch hàng phải gửi cho Bé phËn

lÔ t©n chøng minh th nh©n d©n ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ) Bé phËn lÔ t©n căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng

ký phòng Sau khi kiểm tra xong Bé phËn lÔ t©n sÏ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng Sau đó Bé phËn lÔ t©n sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ) Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ Mọi yêu cầu sẽ do Bé phËn lÔ t©n đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến Bé phËn lÔ t©n tính vào hoá đơn tổng

Trang 11

Chương II §¸nh gi¸ hiÖn tr¹ng cña hÖ thèng cò

I Tình hình hiện trạng của khách sạn

Do giới hạn về kinh phí đầu tư cũng như cơ cấu tổ chức của khách sạn tương đối nhỏ nên tất cả mọi công việc đều thao tác bằng tay Khách sạn có một máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản và in các mẫu đơn, mẫu phiếu thanh toán Nhưng hiện tại thì máy tính rất ít được sử dụng do các nhân viên trong khách sạn chưa làm quen nhiều với máy tính

Các nhân viên trong khách sạn chủ yếu ghi chép bằng tay, chỉ có kế toán làm những công việc liên quan đến máy tính nhưng rất hạn chế, nhÊt lµ khi kh¸ch gäi ®iÖn tho¹i viÖc tÝnh tiÒn c¸c cuéc gäi rÊt khã kh¨n vµ kh«ng chÝnh x¸c Khách sạn không sử dụng máy tính thường xuyên nên Giám đốc chưa có kế hoạch cho nhân viên đi học thêm tin học ứng dụng và mua thêm máy tính mới

Khách sạn có một máy điện thoại tổng đài với 3 line được nối với điện thoại tất cả các phòng Đồng thời máy tổng đài được nối với một máy in có tác dụng in ra các cuộc gọi trong khách sạn Phòng tiếp tân căn cứ vào đây để cộng vào khoản tiền thanh toán cho khách khi khách trả phòng

Với bài toán quản lý này tôi sẽ viết chương trình “X©y dùng phÇn mÒm qu¶n lý kh¸ch s¹n ¸ §«ng” bằng máy tính nhằm mục đích : TÝnh to¸n nhanh

vµ chÝnh x¸c tÊt c¶ c¸c cuéc gäi cña kh¸ch t¹o niÒm tin cho kh¸ch, gi¶m được thời gian cho nhân viên ở phòng tiếp tân và có thể giảm được lượng nhân viên làm việc ở phòng này Bài toán chủ yếu xoay quanh các th«ng tin vÒ gi¸ cíc

®iÖn tho¹i , c¸c cuéc gäi cña kh¸ch, thông tin ở phòng tiếp tân, còn các phòng khác do thông tin và công việc không nhiều nên không đi sâu vào từng chi tiết

Trang 12

Bài toỏn quản lý “Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn á Đông” bằng mỏy tớnh phần nào thay thế được một phần cụng việc cho nhõn viờn ở phũng tiếp tõn đồng thời tạo điều kiện giỳp cho nhõn viờn trong Khỏch sạn tiếp xỳc và làm quen với mỏy tớnh Thực hiện cơ chế tự động hoỏ trong cỏc khõu quản lý bằng mỏy tớnh Do vậy nhõn viờn khụng phải thực hiện cụng việc ghi chộp mà chỉ làm cụng việc giải đỏp thắc mắc của khỏch và nghe điện thoại.

Chớnh vỡ vậy đó giỳp khỏch sạn giảm một khoản tiền nhất định chi trả lương và giỳp cho nhõn viờn tiếp tõn khụng phải vất vả như làm bằng tay nữa đồng thời tập làm quen với mỏy tớnh, đưa tin học vào ứng dụng rộng rói

II Mục đớch yờu cầu người sử dụng

* Tại mỗi lỳc cỏc thụng tin mà người sử dụng cần biết là rất khỏc

nhau.Thụng tin cú thể là ngắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yờu cầu cụ thể của người sử dụng

* Việc xem xột theo dừi cỏc thụng tin tại một thời điểm bất kỳ cú ý

nghĩa rất lớn Chỳng cho phộp người quản lý theo dừi được việc quản lý thường xuyờn đối với cỏc nhõn viờn đang làm việc tại khỏch sạn

2 Bài toỏn đặt ra

* Cho phép ngời sự dụng biết đợc giá cớc điện thoại tại nơi mình muốn

gọi, và cách tính các cuộc gọi một cách chính xác, nhanh chóng nhất

* Cho phộp người sử dụng lựa chọn và tra cứu thụng tin khỏch hàng

trong khỏch sạn một cỏch thõn thiện và nhanh chúng nhất

Trang 13

* Cho phộp người sử dụng cú thể bổ sung hoặc sửa đổi thụng tin khỏch

hàng một cỏch nhanh chúng nếu được nhận quyền tương ứng như vậy

* Hệ thống tự động kiểm tra và tớnh tổng cỏc khoản tiền dịch vụ và

tiền phũng mà khỏch phải trả khi người sử dụng nhập vào ngày - giờ trả phũng đồng thời hệ thống in ra phiếu thanh toỏn cho khỏch và số tiền điện thoại mà khách đã gọi

* Khi đến thuờ phũng thỡ hệ thống sẽ cho biết danh sỏch cỏc phũng cũn

Mặt khỏc, khi dựng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và cụng sức so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc khi xõy dựng cựng một ứng dụng

Visual Basic gắn liền với khỏi niệm lập trỡnh trực quan (Visual), nghĩa

là khi thiết kế chương trỡnh ta nhỡn thấy ngay kết quả qua từng thao tỏc và giao diện khi chương trỡnh thực hiện Đõy là thuận lợi lớn so với cỏc ngụn ngữ lập trỡnh khỏc, Visual Basic cho phộp ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chúng

về màu sắc, kớch thước và hỡnh dỏng của cỏc đối tượng cú mặt trong ứng dụng

Bờn cạnh đú, Visual Basic cũn hỗ trợ tớnh năng kết nối mụi trương dữ liệu Access, SQL, Việc liờn kết dữ liệu cú thể thực hiện bằng nhiều cỏch Trong đú thiết kế DataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0 Nú dựng

để quản lý một cỏch trực quan việc kết nối một cơ sở dữ liệu Nghĩa là khi ta

cú một thiết kế DataEnvironment trong ứng dụng thỡ ta cú thể quản lý tất cả

Trang 14

các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trong chương trình.

Chương trình " X©y dùng phÇn mÒm qu¶n lý kh¸ch s¹n ¸ §«ng " là chương trình quản lý cơ sở dữ liệu (lu ttr÷,thèng kª )vi… ệc dùng ngôn ngữ VB 6.0 là thích hợp

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người

sử dụng chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìm kiếm thông tin Các qui tắc kiểm tra dữ liệu , giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của MS Access hoàn toàn đáp ứng yêu cầu Khả năng kết nối và công cụ truy vấn mạnh của nó giúp ta tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

3 Môi trường làm việc

- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các khách sạn

Trang 15

Chơng III phân tích và thiết kế hệ thống

I Phân tích và thiết kế hệ thống

1 Lựa chọn hớng phân tích.

Khi phân tích hệ thống ta có thể chọn một trong hai hớng là hớng chức năng và hớng dữ liệu Trong đề tài này tôi lựa chọn phân tích theo hớng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng đợc lấy làm trục chính của quá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc

Các bớc thực hiện:

- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dự liệu

- Xây dựng mối quan hệ giựa các thực thể

- Xây dựng mô hình dữ liệu

2 Phân tích hệ thống cũ

Với cách quản lý cớc điện thoại tại các khách sạn bằng tay nh hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong việc lu trữ và xử lí thông tin Bởi vây cần xây dựng một chơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý một cách chính xác và hiệu quả hơn làm giảm nhẹ một phần đáng kể nhân lực và công sức

• Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:

- Quản lý tốt thông tin về khách hàng

- Quản lý tốt các thông tin về điện thoại

- Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng, khoa học

- Chơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả

- Có khả năng hộ trợ cho nhiều khách sạn, phù hợp với xu thế phát triển của mạng máy tính

Trang 16

Sơ đồ phân cấp chức năng đợc sử dụng để nêu ra chức năng , thông qua

nó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theo các mức Việc phân rã chức năng đợc thực hiện trong sơ đồ phân cấp chức năng còn đợc dùng để chỉ

ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trình con phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dự liệu

Khảo sát thực tế của hệ thống “Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn

á Đông ”, sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống đợc trình bày theo các mức cụ thể sau:

Trang 17

5 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trớc sau của tiến trình xử lý và trao đổi thông tin

trong hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta thấy đợc đằng sau những gì thực

Trang 18

tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết Biểu đồ luồng đợc chia thành các mức sau:

a Mức ngữ cảnh:

Là mức tổng quan nhất đợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích và đợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng nh buộc ngời phân tích – thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức này ngời phân tích chỉ cần xác định đợc cac tác nhân ngoài của hệ thống

và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ cha có kho dữ liệu

b Mức đỉnh

Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng ở mức 2 để tách các chức năng thành các chức năng con trên cơ sở tôn trọng 4 nguyên tắc sau:

- Các luồng dự liệu phải bảo toàn

- Các tác nhân ngoài cũng phải đợc bảo toàn

- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu

Quản lý khách sạn

Giám đốc

Trang 19

Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ

- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dới

- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức định

- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ

- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm các luồng nội bộ

Cập nhật Thông tin

Thống kê

In ấn

Xử lý Thông tin

Nhân Viên

Trang 20

- Có thể tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng ở mức đỉnh.

Tính Cước ĐT

Nhân viên

CALL KHACH NGHI

Dm_phong

Cập nhật Nhân viên

Cập nhật Hàng PV

Cập nhât giá cước

Cập nhật Thuế,cppv

Trang 21

* Thống kê theo yêu cầu

CALL

Xem,In DS Khách đã nghỉ

đã nghĩ

Nhân Viên Giám Đốc

Trang 22

6 Mô hình liên kết thực thể

* Chuẩn hoá luộc đồ cơ sở dữ liệu

Trong thực tế, một ứng dụng có thể đợc phân tích, thiết kế thành nhiều lợc đồ cơ sở dữ liệu khách nhau và tất nhiên chất lợng thiết kế của các lợc đồ cơ sở dữ liệu có thể đợc đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn nh: sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn…

Sự chuẩn hoá lợc đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối vơí mô hình dữ liệu quan hệ Trong thực tế, ở những bớc tiếp cận đầu tiên, ngời phân tích thiết

kế rất khó xác định đợc ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ gồm những lợc đồ quan hệ con(thực thể) nào(có chất lợng cao), mỗi lợ đồ quan hệ con có những thuộc tính và tập phụ thuộc hàm ra sao ? Thông qua một số kinh nghiệm, ngời phân tích-thiết kế có thể nhận diện đợc các thực thể của lợc

đồ cơ sở dữ liệu nhng lúc đó chất lợng của nó cha hẳn đã cao Bằng phơng pháp chuẩn hoá, ngời phân tích – thiết kế có thể nâng cao chất lợng của lợc

đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đa vào khai thác

Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tập các qui tắc phân tích vào các danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà:

- Tối thiểu việc lặp lại(cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể

- Tránh d thừa(các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán

đơn giản đợc thực hiên trên các thuộc tính khác.) Để đánh giá một cách cụ thể chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Code, đã đa ra 3 dạng

chuẩn( 1NF, 2NF, 3NF) Ngời phân tích – thiết kế bắt đầu với một danh sách các thuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng 3 qui tắc chuẩn hoá, từ kiểu thực thể gốc, các kiểu thực thể mới đợc xác định và tất cả chúng đều đợc chuẩn hoá hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn hoá thứ 3(3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 23

Căn cứ quá trình khảo sát đã phân tích ở trớc, thống kê danh sách các thuộc tính và tiến hành chuẩn hoá nh sau:

Đã thu

Số phòng Tên phòng

Số điện thoại Loại phòng Giá phòng

Mã kh Mã mặt hàng

Tên mặt hàng

Đơn giá bán

Đơn vị tính Ngày dùng hàng

Số lượng

Mã kh Mã cuộc gọi

Ngày gọi Thời gian gọi

Đã thu

Số phòng Tên phòng

Số điện thoại Loại phòng Giá phòng

Mã kh Mã mặt hàng

Số lượng Ngày dùng hàng

Loại phòng

Đơn giá

Mã kh Mã mặt hàng

Số lượng Ngày dùng hàng

Hoá đơn thanh toán: Tiền phòng

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
Sơ đồ ph ân cấp chức năng (Trang 17)
Bảng CALL lu trữ tất cả các chi tiết cuộc gọi của khách hàng nghĩ tại  khách sạn. - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
ng CALL lu trữ tất cả các chi tiết cuộc gọi của khách hàng nghĩ tại khách sạn (Trang 26)
Bảng CODETABLE chứa tất cả thông tin về mã vùng, cho phép cập  nhật thêm mã vùng của các cuộc gọi. - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
ng CODETABLE chứa tất cả thông tin về mã vùng, cho phép cập nhật thêm mã vùng của các cuộc gọi (Trang 26)
Bảng KHACHNGHI lu trữ tất cả các thông tin về khách nghĩ tại khách  sạn, đây là cơ sở ảu quá trình quản lý khách sạn. - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
ng KHACHNGHI lu trữ tất cả các thông tin về khách nghĩ tại khách sạn, đây là cơ sở ảu quá trình quản lý khách sạn (Trang 28)
Bảng Tariff  lu trữ các thông tin về giá cớc điện thoại - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
ng Tariff lu trữ các thông tin về giá cớc điện thoại (Trang 30)
Sơ đồ bố trí các chức năng con của Cập nhật thông tin - Xây dựng phần mềm quản lí khách sạn á đông
Sơ đồ b ố trí các chức năng con của Cập nhật thông tin (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w